Lêi më ®Çu 1.Lý do chọn đề tài. Vèn lµ yÕu tè hµng ®Çu vµo kh«ng thÓ thiÕu ®èi víi mçi doanh nghiÖp khi tiÕn hµnh s¶n xuÊt kinh doanh. HiÖu qu¶ sö dông vèn cµng cao th× kÕt qu¶ thu vÒ tõ lîng vèn bá ra sÏ cµng lín. N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn bao gåm tæng hîp c¸c biÖn ph¸p kinh tÕ – kü thuËt – tµi chÝnh, cã ý nghÜa gãp phÇn sö dông tiÕt kiÖm, hiÖu qu¶ c¸c nguån lùc cña doanh nghiÖp, tõ ®ã t¸c ®éng m¹nh mÏ tíi hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh cña doanh nghiÖp. VÊn ®Ò hiÖu qu¶ sö dông vèn kh«ng ph¶i chØ riªng mét ®èi tîng nµo mµ tÊt c¶ c¸c nhµ kinh doanh, ngay tõ khi thµnh lËp doanh nghiÖp ®Òu ph¶i tÝnh to¸n kü lìng ®Õn c¸c ph¬ng híng, biÖn ph¸p lµm sao sö dông vèn ®Çu t mét c¸ch cã hiÖu qu¶ nhÊt, sinh ®îc nhiÒu lîi nhuËn nhÊt. Thùc tÕ cho thÊy, ®Ó thùc hiÖn ®îc ®iÒu ®ã kh«ng ph¶i lµ ®¬n gi¶n. Bíc sang c¬ chÕ thÞ trêng cã sù qu¶n lý cña nhµ níc ®• ®îc h¬n chôc n¨m nhng hiÖu qu¶ sö dông vèn cña c¸c doanh nghiÖp nhµ níc vÉn lµ vÊn ®Ò nan gi¶i. RÊt nhiÒu doanh nghiÖp kh«ng ®øng v÷ng næi trong c¬ chÕ thÞ trêng, lµm ¨n thua lç g©y th©m hôt nguån vèn tõ ng©n s¸ch cÊp cho. Nhng bªn c¹nh ®ã còng cã nhiÒu doanh nghiÖp thuéc c¸c nghµnh kinh tÕ kh¸c nhau ®• ®¹t ®îc thµnh c«ng, kh¼ng ®Þnh vÞ trÝ cña m×nh trªn thÞ trêng trong níc vµ thÕ giíi. ChÝnh v× vËy, em chän ®Ò tµi “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc ” víi mong muèn t×m hiÓu, tæng hîp c¸c kiÕn thøc ®• häc vµ ph©n tÝch thùc tr¹ng qu¶ lý vµ sö dông vèn t¹i Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc. 2.Phương pháp nghiên cứu. Trong bài em có sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích, so sánh và thống kê 3.Mục đích và phạm vi nghiên cứu Néi dung cña b¸o c¸o gåm cã ba phÇn. Ch¬ng mét: Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Ch¬ng hai: Thùc tr¹ng tổ chức, sử dụng vốn lưu động của C«ng ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc. Ch¬ng ba: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn lưu động tại C«ng ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc. Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n sù híng dÉn nhiÖt t×nh cña thầy gi¸o (thạc sỹ) Lª Đức Thiện vµ ch¸u xin c¶m ¬n sù gióp ®ì tËn t×nh cña c¸c c«, c¸c chó, c¸c anh chị trong C«ng ty ®• gióp ch¸u hoµn thµnh b¸o c¸o thùc tËp nµy. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2 Lêi më ®Çu 3 1 Lý do chọn đề tài. 3 2.Phương pháp nghiên cứu. 3 3.Mục đích và phạm vi nghiên cứu 4 CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 5 1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 5 1.1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp. 5 1.1.1.1. Vốn lưu động nội dung vốn lưu động của doanh nghiệp. 5 1.1.1.2. Phân loại VLĐ của doanh nghiệp. 6 1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 9 1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 9 1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 12 1.2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 12 1.2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 15 1.3. Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 16 Ch¬ng II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH và DVTM TÂN ĐẠI LỘC 19 2.1. Một số nét chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc 19 2.1.1 Một vài nét về công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc 19 2.1.2 Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu 19 2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc 20 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20 2.1.3.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trình độ. 23 2.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh, tình hình tài chính chủ yếu ở Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc. 24 2.1.4.1.Những thuận lợi và khó khăn của công ty. 24 2.1.4.2. Khái quát về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu. 25 2.2.Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty vài năm trở lại đây 28 2.2.1. Nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn lưu động 28 2.2.2.Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động 33 2.2.2.2.Vốn lưu động bằng tiền và khả năng thanh toán của công ty. 35 2.2.2.3.Tình hình quản lý các khoản phải thu 36 2.2.2.4. Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty 38 2.2.3.Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 40 2.2.3.1. Những kết quả đạt được. 40 2.2.3.2. Những vấn đề cần khắc phục. 42 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VÀ DVTM TÂN ĐẠI LỘC 44 3.1 Các căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty…………………. 44 3.1.1 Môi trường kinh doanh hiện nay 44 3.1.2 Phương hướng, kế hoạch phát triển của Công ty trong thời gian tới 44 3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc 45 3.2.1.Có kế hoạch về nhu cầu vốn lưu động của Công ty 45 3.2.2Chủ động khai thác và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của Công ty một cách hợp lý và linh hoạt 47 3.2.3Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 48 3.2.4Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi 51 3.2.5 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 52 3.2.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 53 3.2.7 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra 55 KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Cơ Sở Thanh Hóa KHOA: KINH TẾ
**********
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thưc hiện tại công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Do trình độ và thời gian thực tập, nghiên cứu còn hạn chế, nên trong báo cáocủa em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cùng cô chú và anh chị trong phòng Kế toántài chính để đề tài của em thêm hoàn thiện và mang tính thiết thực hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo – Thạcsỹ: Lê Đức Thiện cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kếtoán Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc đã giúp đỡ em trong thời gian thựctập và hoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSH chủ sở hửu
DH dài hạn
DV dịch vụ
DNNN doanh nghiệp nhà nước
DTT doanh thu thuần
NVLĐTX nguồn vốn lưu động thường xuyên
NVLĐTT nguồn vốn lưu động tạm thời
Trang 4Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế –
kỹ thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồnlực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tợng nào mà tấtcả các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kỹlỡng đến các phơng hớng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu t một cách có hiệuquả nhất, sinh đợc nhiều lợi nhuận nhất Thực tế cho thấy, để thực hiện đợc điều
đó không phải là đơn giản Bớc sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
đã đợc hơn chục năm nhng hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nớcvẫn là vấn đề nan giải Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững nổi trong cơchế thị trờng, làm ăn thua lỗ gây thâm hụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho Nh-
ng bên cạnh đó cũng có nhiều doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau
đã đạt đợc thành công, khẳng định vị trí của mình trên thị trờng trong nớc và thếgiới
Chính vì vậy, em chọn đề tài “ phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại cụng ty TNHH và DVTM Tõn Đại Lộc ” với mong muốn tìm hiểu, tổng hợp
các kiến thức đã học và phân tích thực trạng quả lý và sử dụng vốn tại Cụng tyTNHH và DVTM Tõn Đại Lộc
2.Phương phỏp nghiờn cứu
Trong bài em cú sử dụng phương phỏp tổng hợp và phõn tớch, so sỏnh vàthống kờ
3.Mục đớch và phạm vi nghiờn cứu
Nội dung của báo cáo gồm có ba phần
Chơng một: Vốn lưu động và một số biện phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Chơng hai: Thực trạng tổ chức, sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
v DVTM Tà õn Đại Lộc
Trang 5Chơng ba: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH v DVTM Tà õn Đại Lộc.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo (thạc sỹ) Lê Đức Thiện và cháu xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cô, các chú, các anh chị trong Công ty đã giúp cháu hoàn thành báo cáo thực tập này
Trang 6CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Vốn lưu động nội dung vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố con người lao động,
tư liệu lao động cần phải có đối tượng lao động Trong các doanh nghiệp đốitượng lao động bao gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những nguyên, nhiên vậtliệu, phụ tùng thay thế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất được tiếnhành nhịp nhàng, liên tục; bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang đượcchế biến trên dây truyền sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm) Hai bộphận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động của doanhnghiệp trong dự trữ và sản xuất
Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ
tư liệu lao động đã chuyển hoá thành thành phẩm Sau khi kiểm tra, kiểmnghiệm chất lượng thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ Mặt khác để sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn cần một số tiền mặt trả lương côngnhân và các khoản phải thu phải trả khác…Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ vàtiền để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản lưu động trong lưuthông
Như vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục,ngoài tài sản cố định doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dựtrữ, trong sản xuất và trong lưu thông Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá -tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu động này các doanh nghiệp phải bỏ ra một
số vốn đầu tư ban đầu nhất định Vì vậy có thể nói: Vốn lưu động của doanhnghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động trongdoanh nghiệp
Trang 7Một số đặc điểm của vốn lưu động:
Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh Vốn lưu động hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trongquá tŕnh tuần hoàn luân chuyển Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đượcchuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sanghhnh thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị banđầu Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại VLĐ của doanh nghiệp.
Để quản lí và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phân loại VLĐ của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau Có những cách phân loại sau:
a Căn cứ vai trò của vốn lưu động trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được phân thành
3 loại:
(1) Vốn lưu động trong khâu dự trữ:
Bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn nhiên liệu,vốn phụtùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ, dụng cụ Loại vốn này cần thiết đểđảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục
(2) Vốn lưu động trong khâu sản xuất
Bao gồm các khoản vốn: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn bán thành phẩm
tự chế, vốn chi phí trả trước Loại vốn này được dùng cho quá tŕnh sản xuất,đảm bảo cho quá tŕnh sản xuất của các bộ phận sản xuất trong dây truyền côngnghệ được liên tục, hợp lư
(3) Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Loại này bao gồm các khoản vốn: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, cáckhoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán Loại vốn này dùng để
Trang 8dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên, đều đặn theo nhu cầu củakhách hàng.
Việc phân loại vốn lưu động theo phương pháp này giúp cho việc xem xétđánh giá thnh hhnh phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá tŕnh chuchuyển vốn lưu động Thông qua đó, nhà quản lư sẽ có những biện pháp thíchhợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lư, tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
b Theo các hình thái biểu hiện
(1) Tiền và các tài sản tương đương tiền
- Vốn bằng tiền
- Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dơikhả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt đểvừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưuđộng
(2) Các khoản phải thu
Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ vàđưa ra những chính sách tín dụng thương mại hợp lư, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng, nâng cao doanh số bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
(3) Hàng tồn kho
Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể baogồm: Vốn nguyên, nhiên vật liệu, vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu; công cụ, dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh dởdang, thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, hàng mua đang đi trên đường
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấmđệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ -sản xuất – lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúcnào cũng được diễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và
bộ phận marketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh nhiều thời điểm chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch
Trang 9sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệtrước những biến động không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm củadoanh nghiệp.
(4) Tài sản lưu động khác: Tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, các khoản thể chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
c Theo nguồn hhình thành của vốn lưu động
Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia làm 2 loại:
(1) Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy
đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt Tuỳ theoloại hhnh doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có nội dung cụ thể riêng: Số vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấphoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (đối với các doanh nghiệp nhà nước);
số vốn do các thành viên (đối với loại hhnh doanh nghiệp công ty) hoặc do chủdoanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhận bổ sung; sốvốn góp từ liên doanh liên kết; số vốn lưu động huy động được qua phát hành cổphiếu
(2) Nợ phải trả
- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hhnh thành từ vốnvay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông quaphát hành trái phiếu
- Nguồn vốn trong thanh toán: Đó là các khoản nợ khách hàng, doanhnghiệp khác trong quá tŕnh thanh toán
Việc phân loại này giúp cho ta có thể thấy được kết cấu các nguồn hhnhthành nên vốn lưu động của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động
và đưa ra các biện pháp huy động, quản lư và sử dụng vốn lưu động hiệu quảhơn
Trang 101.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những biệnpháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như quản lý toàn bộcác hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển
Chất lượng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý càng hợp
lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu được càngnhiều hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vốn ngày càng mở rộng hơn
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng trong tổng VKD Vốn lưu độngthường chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐ phát sinh và vận động hàngngày, hàng giờ trong sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trìnhkhai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với lượng VLĐ màdoanh nghiệp bỏ ra Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng thỡ VLĐ có thể đượchiểu theo hai khía cạnh sau:
Một là: Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm có
chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là: Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất
để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuân phải lớnhơn tốc độ tăng vốn
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những vấn đềquan trọng trong mỗi doanh nghiệp hiện nay Doanh nghiệp phải luôn năngđộng, tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo được lượng VLĐ cần thiết
mà còn phải quản lý, tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả Đây là mộtthách thức lớn với các doanh nghiệp đặc biệt là với các DNNN còn nhiều trì trệ.Thực tế đòi hỏi các nhà quản trị TCDN không chỉ nâng cao hiệu quả VLĐ màphải nâng cao hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn kinh doanh
Trang 11Hiệu quả sử dụng VLĐ được nâng cao sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục, thường xuyên.Vốn lưu động trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạnluân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn đảm bảo quátrình tái sản xuất được thực hiện liên tục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu tưvào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái đó có được mức tồn tạihợp lý tối ưu, đồng bộ với nhau, làm cho việc chuyển hoá hình thái vốn trongquá trình luân chuyển được thuận lợi
- Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.Tốc độ luân chuyển VLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm Trong sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hoá các hìnhthái của VLĐ diễn ra càng nhịp nhàng, ăn khớp, đồng bộ với nhau thì việc luânchuyển vốn càng nhanh, làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Điều này góp phần
hạ thấp chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm
- Tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp được chi phí
sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sản phẩm vàtăng lợi nhuận Doanh nghiệp càng tiết kiệm được nhiều chi phí thì sẽ càng cóthêm nhiều vốn để mở rộng kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất.Giảm chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm hạ còn là cơ sở để xác định giábán cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, đẩy mạnh việc tiêuthụ hàng hóa, tăng lợi nhuận Sử dụng VLĐ hiệu quả còn góp phần cho cả quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy
- Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trongcông tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm vụ quan trọng của cácnhà quản trị TCDN
Trang 121.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn được hiểu như là một chỉtiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được (lợi nhuận) với chi phí bỏ ra.Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếu doanh nghiệp hoạtđộng lấy thu bù chi cú lãi và ngược lại
Do những đặc điểm vận động của VLĐ nên hiệu quả sử dụng VLĐ chủ yếuđược phản ánh qua tốc độ luân chuyển VLĐ Kết quả hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của việc tổ chức sử dụng VLĐ và do chấtlượng công tác quản lý sử dụng VLĐ chi phối Mặc khác, việc sử dụng tiếtkiệm, có hiệu quả VLĐ góp phần làm giảm chi phí, hạ thấp giá vốn hàng bán tạolợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh, tăng doanh thu vàlợi nhuận
Sử dụng VLĐ có hiệu quả là cơ sở thực hiện yêu cầu của cơ chế hạch toánkinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, trên cơ sở đó tự chủ về kinh doanh, về tàichính, rút ngắn thời gian chu chuyển VLĐ giúp doanh nghiệp giảm số vốn tàitrợ cho lưu động, tăng tốc độ tái sản xuất Vì vậy cần thiết phải nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng
các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luânchuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanhthì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển(số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn)
Trang 13Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay của VLĐ thực hiện đượctrong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Công thức tính toán nhưsau:
V LĐ
Trong đó :
L : số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong năm
VLĐ :Vốn lưu động bình quân năm
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.Công thức xác định như sau:
Trong đó :
K: kỳ luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm
VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong năm
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tổng giátrị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp Nó đượcxác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệpphải nộp cho NSNN
+ Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ
Là chỉ tiêu quan trong phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lơi nhuân trước (sau) thuế Vốn lưu động bình quân
+ Một số chỉ tiêu khác
Trang 14Bên cạnh những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung, cácnhà quản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích, đánh giá tìnhhình tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn)
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợngắn hạn, mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn (TSNH) với nợ ngắn hạn
Công thức tính như sau:
Hệ số khả năng thanh toán
Tổng TSNH Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho thấy khả năng chuyển đổi tài sảncủa doanh nghiệp thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn (là các khoản
nợ doanh nghiệp phải thanh toán trong kỳ).Từ đó cho phép đánh giá tổng quátkhả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán
Tổng TSNH - Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, nó là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp trong kỳ dựa vào việc phải bán các loại vật tư, hàng hoá
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền vàcác khoản tương đương tiền
Trang 15- Từ chỉ tiêu này số vòng quay hàng tồn kho, ta có thể tính được số ngàycủa một vòng quay hàng tồn kho.
- Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán, phảnánh số ngày cần thiết để thu được tiền bán hàng từ khi doanh nghiệp giao hàng
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu 360
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpchịu rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động Cụthể như sau:
+ Nhân tố khách quan:
- Tỏc động của nền kinh tế cú lạm phỏt, sức mua của đồng tiền bị sụt giảmdẫn đến sự tăng giỏ của cỏc loại vật tư hàng hoỏ, dịch vụ mua vào Vỡ vậy nếudoanh nghiệp khụng kịp thời điều chỉnh giỏ trị cỏc loại tài sản đú thỡ sẽ làmVLĐ bị sụt giảm theo tốc độ trượt giỏ của tiền tệ
- Tác động của cuộc khoa học cách mạng khoa học kĩ thuật liên tục có sựthay đổi về cả chất lưọng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật tưhàng hoá gây nên tình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp Chính vì vậy, doanhnghiệp phải liên tục có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhấtđưa vào sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng
ứ đọng
- Rủi ro: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cóthể gặp phải những rủi ro bất thường như: hoả hoạn, thiên tai
+ Nhân tố chủ quan:
Trang 16- Chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách của Nhà nước có vaitrò nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi chính sách đều
có sự ảnh hưởng đến một khía cạnh riêng biệt tác động đến doanh nghiệp
- Tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài của doanh nghiệp hiện nay là mộttrong những nguyên nhân gây mất vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu độngnói riêng
- Trình độ quản lí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp kém
- Quản lí hàng tồn kho kém, sản phẩm hàng hoá ứ đọng kém phẩm chấtchiếm tỉ trọng lớn trong vốn lưu động
- Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau hiện rất phổ biến trong mỗi doanhnghiệp, nợ không có khả năng thu hồi được gây ra khả năng mất vốn lưu động
1.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã trìnhbày ở trên thì xu hướng cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là khôngngừng tăng doanh thu và tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lí Từ những xuhướng đó có thể chỉ ra một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất : Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh giúp doanh nghiệp đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạn chếtình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đivay ngoài kế hoạch với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, đồngthời cũng tránh được tình trạng ứ đống vốn không phát huy được hiệu quả kinh
tế cho doanh nghiệp
Thứ hai : Lựa chọn hình thức huy động VLĐ và đầu tư đúng đắn.
Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp nhằm đápứng kịp thời cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựachọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồnnhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyết định đầu tư, doanh
Trang 17nghiệp cần phải cân nhắc kĩ thị trường tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyênvật liệu, quy trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắnchu kỳ sản xuất.
Thứ ba : Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành tiết kiệm được nguyênvật liệu Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị, marketing,thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ,hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn
Thứ tư : Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.
Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý,
dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ
Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thuđược tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ Để đềphòng rủi ro, doanh nghiệp nên mua bảo hiểm và lập quỹ dự phòng tài chính
Thứ năm : Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản
lý và sử dụng vốn
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường phát huychức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nói chung và VLĐnói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Thứ sáu: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ các bộ
quản lý, nhất là đội ngũ các bộ quản lý tài chính
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ của các doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các biện pháptrên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt độngtrong đó Do vậy, doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọn biệnpháp thích hợp
Từ những lý luận tổng quát trên ta đã có được cái nhìn tổng quan về vốnlưu động, qua đó thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 18vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó lànhững vấn đề chung về lý thuyết Sau đây em xin đi sâu phân tích những vấn đềtrên trong một môi trường cụ thể là hoạt động sử dụng vốn lưu động tại công tyTNHH và DVTM Tân Đại Lộc.
Trang 192.1.1 Một vài nét về công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc
Tên công ty: Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc
Tên giao dịch: TAN DAI LOC TANDING COMPANY LIMITED
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trụ sở giao dịch: Số 62B phố Tô Vĩnh Diện, Phường Điện Biên, TPThanh Hóa
2.1.2 Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối sản phẩn từ nhàcung cấp hoặc kho của công ty tới tay của khách hàng Tân Đại Lộc đóng vai trò
là nhà cầu nối giữa nhà sản xuất với khách hàng, thực hiện chức năng lưu thônghàng hóa(chủ yếu là bia, rựơu, nước khoáng đóng chai và nước giải khát cácloại) Đồng thời Tân Đại Lộc đóng vai trò là nhà tư vấn sáng suốt cho kháchhàng là cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cấu sử dụng các sản phẩm của công ty
Vì vậy công ty đã tạo được uy tín trong ngành, không những là với những đốitác trong nước mà còn là những nhà cung cấp nước ngoài Nhiệm vụ của công ty
đó là nhập những mặt hàng có chất lượng vơi mức giá hợp lý, hoạt động có hiệuquả, tìm kiếm thêm thị trường mới, sản phẩm mới, các nhà cung cấp mới,…nhằm tạo doanh thu, mang lại lợi nhuận cho các thành viên góp vốn, một mặtgây dựng uy tín tốt trên thị trường
Trang 20Ngành nghề kinh doanh:
Các lĩnh vực kinh doanh chính : buôn bán tư bia, rượu, nước giải khát các loại, nước khoáng đóng chai đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa, vận chuyển hàng hóa
2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH và
DVTM Tân Đại Lộc
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý Công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH và DVTM Tân Đại Lộc
Hoạt động và chức năng của các phòng ban trong công ty
Hội đồng thành viên gồm 2 người (ông Trịnh Hùng Tiến chủ tịch hội
đồng thàng viên và Trịnh Văn Linh thành viên) có nhiệm vụ là quyết địnhphương hướng phát triển Công ty, quyết định tăng giảm vốn điều lệ và phươngthức huy động vốn, quyết định mức lương , lợi ích khác với Giám đốc, kế toántrưởng và các bộ phận quản lý khác Thông qua Báo cáo tài chính hàng năm,phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án sử lý lỗ của Công ty.Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, sửa đổi bổ sung điều lệ củaCông ty Quyết định tổ chức lại công ty, các chức năng và nhiệm vụ khác theoquy địng tại Luật doanh nghiêp và điều lệ này
Hội đồng thành viên
Giám đốc
P Giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng kế toán Kho hàng
Trang 21Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Công ty Nhiệm vụ củaGiám đốc là tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên, quyết địnhtất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty, ban hành quy chếquản lý nội bộ của công ty Bổ nhiệm, bải nhiêm, cách chức các chức danhquản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thànhviên, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chưc Công ty Tuyển dung lao động ,các quyền khác theo quy định tại điều lệ Công ty
Phó Giám đốc là ngươi giúp cho Giám đốc Công ty điều hành một số
lĩnh vực, công việc theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc và chịu trácnhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ Giám đốc phân cônghoặc ủy quyền
Phòng kế toán : Có nhiệm vụ chính là bảo đảm về mặt tài chính cho công
ty hoạt động và hạch toán kinh doanh, tham mưu quản trị cho lãnh đạo Tổ chứccông tác tài chính giá cả và hạch toán nhằm góp phần bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh, giám sát đầy đủ kịp thời và chính xác mọi nhiệm vụ kinh tế phátsinh trong công ty, chấp hành nghiêm chỉnh quy định thống kê kế toán và tàichính của Nhà Nước Thực hiện mọi nghĩa vụ của công ty đối với Nhà Nước vàcác thành viên sáng lập : Các loại thuế và bảo hiểm, các khoản trích nộp quản lýcấp trên cập nhật chứng từ sổ sách kịp thời phản ánh trung thực mọi hoạt độngkinh doanh của Công ty, hàng tháng tính lương, quản lý quỹ tiền lương, cấp pháttiền lương đến tận tay người lao động Phát hiện kịp thời mọi sai sót trong quátrình kinh doanh của các nhân viên trong toàn Công ty Đề xuất kịp thời các mặthành kinh doanh có hiệu quả với Giám đốc công ty để Giám đốc có cơ sở đưa raquyết định điều chỉnh mặt hàng kinh doanh Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán củacông ty theo chế độ quy định
Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ chính là tìm hiểu và cung cấp những
thông tin về thị trường mua và bán, ký kết thực hiện các hợp đồng kinh tế, điều
Trang 22động hàng hoá Tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, hàngnăm của Công ty, tham mưu cho Giám đốc công ty nắm được kết quả từng mặthàng để từ đó Giám đốc điều chỉnh mặt hàng kinh doanh có hiệu quả lớn.
Kho hành hóa có trác nhiệm bảo quản, quản lý hàng hóa nhập xuất tồn
trong quá trình kinh doanh của Công ty Vì đặc thù của công ty hàng tồn khothường là các loại bia, rượu, và nước giải khát các loại với số lương lớn nên cầnmột diện tích kho khá rộng, và đòi hỏi phải thuận tiện cho việc lưu thông để cóthể nhập và xuất hàng dễ dàng Vì vậy công ty đã chọn địa điểm kho tại 263Đình Hương, Đông Cương, Thành Phố Thanh Hóa
2.1.3.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên đối tượng lao động lànhững hàng hóa hoàn chỉnh, cụ thể đó là: các sản phẩm bia, rượu, nước khoángđóng chai, nươc giải khát các loại Các hoạt động kinh doanh của công ty baogồm quá trình vận chuyển, cung cấp, Trong đó trung tâm là các đối tác, kháchhàng, tạo mọi điều kiện để đáp ứng được mong muốn của khách hàng
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp tuân theo quá trình: Mua hàng nhập kho – bán hàng Trong đó:
-Quy trình nhập hàng theo đúng yêu cầu của công ty về mặt số lượng, chất lượng,tiến độ Khi nhận được thông báo của nhà cung ứng về việc nhập hàng, phòng mua hàng lập một bản tiến độ mua hàng Tiến độ nhập hàng được lập theo biểu mẫu đính kèm quy định này
Tiến độ nhập hàng được chuyển cho phòng mua hàng, kho biết để chủđộng sắp xếp công việc, xác định tiến độ giao hàng cho khách
Kiểm tra hàng hoá: Khi hàng nhập kho, Thủ kho có trách nhiệm mời nhânviên mua hàng, nhân viên bán hàng xuống cùng kiểm tra chất lượng hàng hoá
Kiểm tra số lượng: cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện, xác định sốlượng theo phương pháp đồng dạng
Kiểm tra chất lượng: theo tiêu chuẩn từ hợp đồng mua hàng
Kiểm tra về qui cách
Trang 23Thủ kho tiến hành lập biên bản kiểm tra hàng hoá, biên bản có chữ ký xácnhận của Thủ kho, nhà cung cấp.
Nếu hàng không đạt hoặc một phần không đạt, không đúng theo thoảthuận, phòng cung ứng phải làm việc với nhà cung cấp giao hàng lại theo đúnghợp đồng
Trường hợp hàng hoá đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho Thủ kho lậpphiếu nhập kho, phiếu nhập kho phải chuyển cho phòng kế toán, phòng cungứng, phòng bán hàng Phiếu nhập kho theo mẫu của Bộ tài chính
Trang 24TSCĐ và ĐTDH 1,051,610,854 3.81 1,198,922,930 6.60
Qua bảng số liệu trên ta thấy TSCĐ và ĐTDH chiếm tỷ trọng không đáng
kể trong tổng tài sản của công ty Cụ thể năm 2011 chỉ chiếm 6.60% trong tổngtài sản của công ty, và năm 2012 tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH giảm xuống cồn3.81% trong đó hầu hết là tài sản cố định Có sự giảm về tài sản cố định chủ yếu
là do giảm giá trị tài sản do hao mòn lũy kế Cơ cấu tài sản cũng như sự thay đổitrên là hoàn toàn phù hợp vì với đặc điểm là doanh nghiệp thương mại như công
- Với sự đa dạng về việc phân phối các chủng loại, bia rựơu, nước giảikhát Công ty thực sự đã có thế mạnh vượt trội so với các đối thủ trong ngành
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm, có năng lực quản lý đa điềuhành Công ty thích ứng nhanh chóng với tình hình biến động trong và ngoàinước, liên tục đổi mới, thúc đẩy tinh thần làm việc của bộ phận kinh doanh đểtồn tại, vượt qua khó khăn và phát triển
- Cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần linh hoạt, chủ tịch hội đồngthành viên đã điều hành Công ty hoạt động bền vững, vượt qua những khó khăntrước mắt, toàn Công ty có được sự đồng thuận từ cấp cao nhất đến toàn thể cán
bộ công nhân viên trong mọi chủ trương, chiến lược kinh doanh, mang đến hiệuquả cao nhất cho công ty
Khó khăn:
Trang 25Khó khăn chung của nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008
và mới đây là khó khăn chung của nền kinh tế 2011 ảnh hưởng không nhỏ tớihoạt động của Công ty
Tín dụng thắt chặt, lãi suất cao khiến nhu cầu về vốn của Công ty chưađược đáp ứng đầy đủ và kịp thời
Thị trường quốc tế đang có nhiều biến động mạnh mẽ với xu hướng toàncầu hóa và những biến đổi sâu sắc trong hợp tác quốc tế có khả năng ảnh hưởngnhiều đến thị trường tiêu thụ của Công ty Cụ thể là giảm hệ số tiêu thụ bìnhquân
Các mặt hàng nhập khẩu chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ về chất lượng, giá
cả, ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá
Ngoài ra Công ty còn gặp khó khăn trong thủ tục vay vốn ngân hàng lãisuất cao, thủ tục vay vốn phức tạp
Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghềvới Công ty ngày càng gia tăng, đó trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạtđộng kinh doanh của Công ty Đối thủ cạnh tranh của Công ty không chỉ lànhững doanh nghiệp trong nước mà còn là những Doanh nghiệp nước ngoài vớithế mạnh về vốn
2.1.4.2 Khái quát về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ chức sửdụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy,trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, chúng ta cần đánhgiá một cách khái quát tình hình kinh doanh của công ty vài năm trở lại đây quabảng số liệu sau
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH và DVTM Tân
Trang 2610 Chi phí quản lý kinh doanh 1.125 1.456 (331) (0,23)11
Lợi nhuận từ hoạt động
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.383 1.291 5.092 3.94
Qua bảng phân tích trên cho ta thấy: Tổng lợi nhuận sau thuế từ các hoạtđộng kinh doanh của Công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 5,092trđ,tương đương tăng tỷ lệ đột biến 394% Sự tăng lên này chủ yếu là do chủ yếu từhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Cụ thể:
* Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Với một công ty chuyên về phân phối, kinh doanh thì hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ là hoạt động chính và giữ vai trò quan trọng nhất tới thunhập của Công ty
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 41,242 triệuđồng, tương đương tăng với tỷ lệ 192% Có thể thấy đây là kết quả khá khả quancủa Công ty trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, điều này góp phần làm tăngdoanh thu thuần, tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh giúp công ty thu
Trang 27hồi được vốn, gia tăng thị phần tiêu thụ, tạo cơ sở tăng quy mô và lợi nhuận chocông ty Tuy nhiên.
Các khoản giảm trừ doanh thu 2 năm 2011 và 2012 đều không phát sinhcho thấy doanh nghiệp đã sử dụng khá tốt các chính sách đảm bảo chất lượng vềsản phẩm, không phát sinh hàng bán trả lại
Giá vốn hàng bán tăng 191% so với năm 2011, năm 2012 là 53,012trđ,gần xấp xỉ với mức tăng của doanh thu thuần, thấp hơn không đáng kể Do đóảnh hưởng tới lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Hoạt động tài chính:
Hoạt dộng tài chính không phải là hoạt động chủ yếu đối với công ty.Trong cả 2 năm 2011 và 2012 thì hoạt động tài chính chỉ bao gồm lãi tiền gửi,lãi cho vây Doanh thu hoạt động tài chính có tăng nhưng không đáng kể, chỉtăng 26% so với 2010 và với con số khiêm tốn 16trđ
Trong khi đó chi phí tài chính tăng 20%, tương ứng với con số tăng 25trđ.Chi phí tài chính chủ yếu là do chi phí quản lý tài chính, không phát sinh chi phílãi vay
* Hoạt động khác: Năm 2012 Không phát sinh thu nhập khác, chi phí
khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2011 là 1722trđ, năm
2012 là 8,511trđ, tăng mạnh với tốc độ tăng 228,61% Tác động lớn nhất đến sựtăng này là tăng mạnh ở doanh thu tiêu thụ Tuy vậy giá vốn hàng bán cũng tăngkhá cao Vì vậy trong các kỳ tiếp theo, công ty cần có các biện pháp tăng sảnlượng tiêu thụ kết hợp với kế hoạch nhập hàng hợp lý, đảm bảo phát triển bềnvững
2.2.Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty vài năm trở lại đây
2.2.1 Nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn lưu động
*Nguồn vốn kinh doanh.
Để có cái nhìn tổng quan về nguồn vốn kinh doanh của công ty trong nămqua ta có bảng sau:
Trang 28Bảng 2.3 : Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty
-B.TSCĐ và ĐTDH 1.247.955.128 0,045 1.413.116.163 0,078 -165.161.035 (0,117)
Nguồn vốn 27.623.756.705 100 18.153.529.419 100 9.470.227.286 0,522
A Nợ phải trả 14.248.355.252 0,516 3.596.884.600 0,198 10.651.470.652 2,9611.Nợ ngắn hạn 13.493.355.275 0,947 2.556.884.622 0,711 10.936.470.653 4,2772.Nợ dài hạn 754.999.977 0,053 1.039.999.978 0,289 -285.000.001 (0,274)B.Nguồn vốn CSH 13.375.401.453 0.484 14.556.644.819 0,802 -1.181.243.366 (0,081)1.VCSH 13.375.401.453 100 14.556.644.819 100 -1.181.243.366 (0,081)2.Nguồn kinh phí
-Căn cứ vào bảng trên ta thấy vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh tại thờiđiểm 31/12/2011 là: 18.153.529.419 đồng, đến năm 2012 số vốn đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh tăng lên 27.623.756.705 đồng Như vậy vốn kinh doanh tăng9.470.227.286 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 52,2% Trong đó
Vốn lưu động : Năm 2011 là 16.740.413.256 đồng, chiếm 92,2% trongtổng số vốn sản hoạt động kinh doanh, năm 2012 là 26.375.801.577 đồng, chiếm95,5% tổng số vốn hoạt động kinh doanh
Vốn cố định : Năm 2012 là 1.413.116.163 đồng, chiếm 7,8% trong tổngvốn hoạt động kinh doanh Năm 2012 là 1.247.955.128 đồng, chiếm 4,5% trongtổng vốn kinh doanh
Như vậy năm 2012 tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định có sự thay đổiphù hợp hơn với doanh nghiệp thương mại, vì đối với doanh nghiệp thương mạithì tỷ trọng vốn nằm trong hàng hóa là chủ yếu, do đó trong doanh nghiệp
Trang 29thương mịa thì vốn cố định thường chiếm tỷ trọng lớn để đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh được ổn định và có hiệu quả.
Xét theo quan hệ sở hữu về vốn: Trong tổng nguồn vốn của công ty thì
nợ phải trả năm 2011 chiếm tỷ trọng khá ít, cuối năm 2011 nợ phải trả là:3.596.884.600 đồng chiếm 19.8 % trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vàchiếm tỷ trọng ít hơn so với VCSH, đến cuối năm 2012 có sự thay đổi: nợ phảitrả là 14.248.355.252 đồng và chiếm tỷ trọng 51.6% trong tổng nguồn vốn Sovới năm 2011 thì nợ phải trả tăng lên tới 10.651.470.652 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 296,1 % Như vậy có thể thấy rằng trong năm 2012, nguồn tài trợ cho vốnkinh doanh của công ty chủ yếu là vốn vay trong đó vay ngắn hạn là lớn nhất,rủi ro tài chính sẽ cao nhưng công ty sẽ sử dụng được đòn bẩy tài chính đểkhuyếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.-Xét tính ổn định của nguồn vốn qua sơ đồ sau
Sơ đồ tài trợ vốn kinh doanh của công ty đầu năm 2012
Tài sản lưu động 16.740.413.256
Tỷ trọng : 92,2%
Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ NH)2.556.884.622 đồng
Tỷ trọng : 71,1%
+ 14.183.528.634 đồngTài sản cố định
1.413.116.163 đồng
Tỷ trọng : 49,53%
Nguồn vốn dài hạn (Nợ DH+VCSH)1.039.999.978 đồng
Tỷ trọng : 28,9%
Sơ đồ tài trợ vốn kinh doanh của công ty cuối năm 2012
Trang 30Tài sản lưu động
26.375.801.577 đồng
Tỷ trọng : 95,5%
Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ NH)13.493.355.275 đồng
Tỷ trọng : 94,7%
+ 12.882.446.302 đồngTài sản cố định
1.247.955.128 đồng
Tỷ trọng : 4,5 %
Nguồn vốn dài hạn (Nợ DH+VCSH)
754.999.977 đồng
Tỷ trọng : 5,3 %
Hai sơ đồ trờn cho ta thấy đầu tại thời điểm 31/12/ 2011 một phần tài sảndài hạn đựơc tài sản bởi nguồn vốn ngắn hạn : Cụ thể cú 14.183.528,634 đồngtài sản lưu động tài trợ cho tài sản cố định Mặc dựng khuyờch đại được khảnăng sử dụng vốn nhưng cỏch tài trợ này vụ cựng nguy hiểm vỡ cụng ty cú thểmất khả năng trả nợ trong ngắn hạn Trong năm 2012 cụng ty đó cú sự chuyểnbiến hơn đú là toàn bộ tài sản dài hạn đều được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, vàcũn cú 12.882.446.302 đồng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản cố định, đõy
là cỏch tài trợ chưa đảm bảo đựơc nguyờn tắc cõn bằng tài chớnh Như vậy khixột đến tớnh ổn định của nguồn tài trợ thỡ năm 2012 cơ cấu tài trợ của cụng tychưa hợp lý
* Nguồn vốn lưu động của cụng ty.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải có một lợngvốn lu động nhất định tơng ứng với quy mô kinh doanh của mình để đảm bảocho quá trình hoạt động kinh doanh đợc liên tục và đều đặn
Nhng bên cạnh đó, trong các chu kì kinh doanh, ngoài số VLĐ thờngxuyên cần thiết, doanh nghiệp phải có thêm bộ phận TSLĐ tạm thời đợc đáp ứngbởi nguồn vốn tạm thời Với mỗi doanh nghiệp khác nhau thì VLĐ đợc tài trợ từnhững nguồn khác nhau Để đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng và tổ chức nguồn vốnlưu động, đồng thời đỏnh giỏ tớnh hợp lý trong mụ hỡnh tài trợ vốn lưu động củacụng ty, ta sẽ phõn loại nguồn hỡnh thành vốn lưu động trờn cơ sở căn cứ vàothời gian huy động vốn và sử dụng vốn Với căn cứ này thỡ VLĐ của cụng tyđược hỡnh thành từ 2 nguồn là nguồn vốn lưu động thường xuyờn và nguồn vốnlưu động tạm thời