Đầu tư gián tiếpnguồn vốn ODACác hình thức FDI
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ THU HÚT FPI TẠI VIỆT
NAM TRONG THỜI
GIAN QUA
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 5 (LỚP: TCNH K34B)
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐIỂM ĐÓNG GÓP CỦA TỪNG THÀNH VIÊN:
•Nguyễn Thị Ngọc Trâm 8
•Bùi Thị Băng Trâm 9
•Ngô Thị Ra Trận 8
•Trương Thị Mỹ Trinh 8
•Nguyễn Thị Trinh 8
•Dương Anh Tuấn 8
•Hứa Hữu Tùng ( N.trưởng) 10
•Nguyễn Thị Tố Uyên 9
•Nguyễn Thị Thu Vân 9
•Bạch Thị Thùy Viên 9
•Trần Đình Vũ 8
•Nguyễn Thị Tường Vi 9
•Nguyễn Thị Ngọc Yến 9
•Trần Thu Nha Trang 10
•Nguyễn Thị Thanh Phương 9
Trang 4Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không quản lý là điều hành các hoạt động sử dụng vốn.
Khái niệm:
ĐẦU TƯ GIÁN TiẾP LÀ GÌ?
Trang 5-Đặc điểm:
• Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng đầu tư Họ chỉ góp vốn tuy nhiên không sử dụng đầu tư vốn, cung cấp được nguồn vốn đầu tư và phát triển trong nước.
• Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận thông qua lãi suất
cho vay hoặc lợi tức cổ phần.
• Nguồn vốn được cung cấp bởi các chính phủ và các tổ
chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và tư nhân
• Vốn vay thường được ân hạn nên thời gian sử dụng vốn
lâu.
Trang 6VIỆN TRỢ HOÀN LẠI
CÁC
HÌNH
THỨC
FPI
Trang 7ƯU ĐiỂM
• CUNG CẤP VỐN CHO VIỆT
NAM ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ, VỚI SỐ LƯỢNG VỐN
TRIỂN KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ GIỮA CÁC QUỐC GIA.
NHƯỢC ĐiỂM
• Thường bất ổn qua các thời
kì, tăng giảm tùy vào nền kinh tế của thế giới
• Với nhiều hình thứ đa dạng
và phức tạp dẫn tới vấn đề khó quản lý.
• Sự di chuyển công nghê
cũng còn chưa cao, công nghệ tiên tiến còn thấp, quá trình chuyển giao như công nghệ hiện đại cho sản xuất
và quản lý chưa cao.
Trang 8Hỗ trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Aid) bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại,có hoàn lại,hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ,các tổ chức phi chính phủ,các tổ chức thuộc tổ
hệ thống liên hiệp quốc,các tổ chức tài chính dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển
CÁC HÌNH THỨC
VIỆN TRỢ CÓ HOÀN LẠI
VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
VIỆN TRỢ HỖN HỢP
KHÁI NIỆM :
NGUỒN VỐN ODA
Trang 9ƯU ĐIỂM
• LÃI SUẤT ODA THẤP (<
20%)
• THỜI GIAN CHO VAY DÀI,
CÓ THÊM THỜI GIAN ÂM
• Nguồn vốn ODA từ các nước giàu
cung cấp cho các nước nghèo thường gắn với việc mua sản phẩm của nước này.
• Phải gắn với các điều khoản mậu
dịch, đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ
Trang 10Thực trạng đầu tư chứng khoán tại
Việt Nam
Những mặt đạt được
Nguyên nhân và
hạn chế
Thực trạng về
chứng khoán
Trang 11Thực trạng:
Năm 2005: Việt Nam phát hành thành công trái phiếu quốc
tế Tiến trình cổ phần hóa tổng công ty cũng như cổ phần hóa ngân hàng thương mại đang được tiến hành 750 triệu USD trái phiếu chính phủ được bán hết trong đó các nhà đầu tư châu Á nắm giữ 38% châu Âu 32% và Mỹ là 30%
Có thể nhận thấy FPI luôn theo sát mọi động thái của thị trường tài chính và các hoạt động liên quan của chính phủ.
Năm 2006: Việt Nam ban hành luật chứng khoán Với việc này Việt Nam vừa có thể bảo vệ các công ti cổ phần của Việt Nam trong việc nắm giữ vốn điều lệ.
Năm 2007: Việt Nam gia nhập vào WTO, chủ trương của chính phủ là đẩy mạnh cổ phần hóa, nới lỏng tỉ lệ nắm giữ
cổ phần, cổ phiểu của nhà đầu tư nước ngoài.Các ngân hàng Việt Nam lần lượt cổ phần hóa để thu hút đầu tư từ nước ngoài Thị trường trong nước mở cửa, việc tiến hành đầu tư ở Việt Nam trở nên dễ dàng.
Trang 13Kết quả đầu tư vào chứng khoán Việt Nam
từ năm 2003-2007:
Số lượng tăng vụt qua các năm Đặc biệt là năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO kéo theo các nhà đầu tư vào Việt Nam Làm tăng vốn nhanh, mở rộng quy mô sản xuất, sự cổ phần hóa các ngân hàng vừa tăng tỉ lệ vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Trang 15Năm 2008, nền kinh tế toàn cầu đối mặt với sự suy thoái =>thị trường chứng khoán Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề Giá trị cổ phiếu giảm mạnh dù khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoáng Việt Nam có tăng
Năm 2009 phục hồi nhanh hơn dự báo tăng trưởng GDP cao hơn mục tiêu đề ra thu hút vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng
Năm 2010 thị trường chứng khoán
biến động bất thường
Năm 2011 dòng vốn đầu tư từ nước
ngoài đổ vào nhiều tuy nhiên cuối
năm lại xuất hiện rút vốn ròng
Năm 2012: chứng khoán không cao,
tuy nhiên lại khởi sắc vào dịp cuối
năm với các NĐT nước ngoài
Trang 17Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, thu hút
vốn đầu tư cao
Hoàn thiện hệ thống pháp lý về chứng khoán
Tiềm năng phát triển trong tương lai với hệ
thống tài nguyên phong phú
Thị trường có sự phát triển với ổn định, thị
trường chứng khoán mở rộng
Tích
cực
Trang 18•Hạn chế số vốn của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (30%)
•Tiến trình cổ phân hóa chưa mang lại kết quả như mong muốn, các doanh nghiệp cổ phần hóa chậm, không lôi cuốn mạnh mẽ các nhà đầu tư tham gia
•Việt Nam chưa có các điều luật điều tiết các dòng vốn
•Bất ổn và phụ thuộc vào nền kinh tế quá lớn ảnh hưởng của sự rút vốn đột ngột làm cho các doanh ngiệp có khả năng rơi vào tình trạng khó khăn
TIÊU CỰC
Trang 19NGUYÊN NHÂN VÀ
HẠN CHẾ CỦA ODA Ở ViỆT NAM
Trang 20Giai đoạn 2006-2010 đây là thời kì Việt Nam gia nhập WTO, quá trình mở cửa này làm cho nguồn vốn tăng lên một cách đáng kể Số lượng các nước viên trợ ODA cho Việt Nam tăng cao Mặt khác trong thời gian này Việt Nam đang cần vốn để khác phục và phát triển kinh
tế nên nguồn ODA đầu tư tăng nhanh với số tiền giải ngân vốn.
Giai đoạn 2011-2012 số vốn đạt được là 7,625 tỷ USD, đặc biệt năm
2012 số vốn các nước cam kết góp cho Việt Nam là khoảng 7,4 tỷ USD
Ngoài ra, hiện nay Việt Nam chủ yếu là đang sử dụng các khoản vay
có ưu đãi, và ODA có hoàn lại là chủ yếu, các khoản vay không hoàn lại có xu hướng giảm
Trang 21Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT), hiện Việt Nam có 51 nhà tài trợ, gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương với các chương trình ODA thường xuyên
Tỉ trọng ODA song phương có xu thế tăng lên,
ODA đa phương có xu thế giảm đi
Việt Nam đang dần phát triển nên việc đâu tư ODA chủ yếu là chuyển giao công nghệ cũng như và quá trình quản lí nhà nước, nguồn vốn chủ yếu là viện trợ có hoàn lại và viện trợ hỗn
hợp
Trang 23Vốn đầu tư luôn tăng và quá trình
giải ngân luôn được khắc phục
Vốn đầu tư luôn tăng và quá trình
giải ngân luôn được khắc phục
Nhiều chương trình, dự án đầu
tư bằng vốn vay ODA phải gia hạn, dẫn đến hiệu quả đầu tư giảm
Nhiều chương trình, dự án đầu
tư bằng vốn vay ODA phải gia hạn, dẫn đến hiệu quả đầu tư giảm
Việc giải ngân vốn để xóa đói giảm nghèo gặp nhiều khó khăn
Việc giải ngân vốn để xóa đói giảm nghèo gặp nhiều khó khăn
Trang 24Những thành quả đạt được:
Nguồn ODA được sử dụng có hiệu quả
Các dự án ODA đã hỗ trợ rất tích cực, tương đối toàn diện và tổng thể cho công cuộc cải cách của Bộ Tài chính
Quy chế quản lý và thực hiện nguồn ODA đã được hoàn thiện, bộ máy tổ chức thực hiện các các chương trình dự án ODA ngày càng chuyên nghiệp hơn đã góp phần thực hiện hiệu quả và hiệu suất các nguồn lực ODA
Trang 26NGUYÊN NHÂN VÀ HẠN CHẾ:
- Nền kinh tế thế giới đang vào giai đoạn
khó khăn nên việc thu hút vốn đầu tư có những điều bất lợi cho nhà nước.
- Trình độ của nước ta còn thấp nên việc tiếp thu và phát triển khoa học công nghệ trong quá trình chuyển giao còn gặp nhiều hạn chế, dễ xảy ra hiện tượng chảy máu chất xám.
- Sự hợp lí trong quá trình sử dụng vốn cũng như và phân chia vốn cho các vấn đề của đất nước chưa phù hợp, làm các nhà đầu tư nghi ngờ về việc sử dụng nguồn vốn ấy.
Trang 27Tên quỹ, công ty
1995 35.0 Đang hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng, cơ sở hạ tầng, bưu chính viễn thông, du lịch, khai thác khoáng sản và tiêu dùng
Dragon Capital 2003 1000.0 Đàu tư chính khoáng, kinh doanh tài nguyên
thiên nhiên Vina Capital 2003 1800.0 Bất động sản, cơ sở hạ tầng ( năng lượng,
vận tải, nước, viễn thông, đầu tư công nghệ ) Mekong Capital 2005 18.5 Đàu tư cho các công ty tư nhân trong lĩnh
vực sản xuất, phân phối và quản bá thương hiệu
Indochina Capital 2001 1000.0 Địa ốc với chứng khoáng
Vietnam
Opportunity Fund
2003 171.0 Dịch vụ tài chính, hàng tiêu dùng, bất động
sản, du lịch, cơ sở hạ tầng và công nghệ prudential 2006 500 Đầu tư vao thị trường chứng khoáng
Trang 29BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM EM