Xuất phát từ thực tiễn đó, đồng thời qua một thời gian tìm hiểu về tìnhhình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Lõmbỡnh em đã lựa chọn đề tài: “ Vốn lưu động và c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điềukiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tàichính doanh nghiệp
Trong cơ cấu vốn, vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng Nó đảm bảocho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên,liên tục Vì vậy quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những công táchàng đầu của quản lý tài chính Sử dụng vốn lưu động hợp lý sẽ giúp doanhnghiệp nâng cao khả năng thanh toán, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn Từ đólàm tăng khả năng cạnh tranh cũng như giảm chi phí, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là mộtvấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn đó, đồng thời qua một thời gian tìm hiểu về tìnhhình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Lõmbỡnh em đã lựa chọn đề tài: “ Vốn lưu động và các giải pháp chủ yếu nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng vàThương mại Lõm Bỡnh ” với hy vọng góp một phần nhỏ trong sự phát triểncủa công ty
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2 : Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Lõm Bỡnh Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và
sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Lõm Bỡnh.
Trang 2Do thời gian thực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiếnthức còn hạn chế nên mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng đề tài nghiêncứu này khó có thể tránh khỏi sự thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sựđóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài nghiên cứu đượchoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô giáoTrần Thị Thanh Thu - giảng viên khoa Tài chính doanh nghiệp - Học viện tàichính, cùng tập thể phòng tài chính- kế toán cùng cỏc phòng ban có liên quantại công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 3Chương I
Lý luận chung về vốn lưu động và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động cácdoanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Trong quá trình tham giavào hoạt động kinh doanh, đối tượng lao động của doanh nghiệp được biểuhiện cụ thể dưới hình thái là tài sản lưu động của doanh nghiệp Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành 2 loại: TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm: một bộ phận là vật tư dự trữ để đảm bảo choquá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu,… và một bộ phận là những sản phẩm dở dang (bán thànhphẩm), sản phẩm đang trong quá trình chế tạo
- TSLĐ lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: Thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toỏn…
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường liên tục,doanh nghiệp cần phải có một lượng TSLĐ ở một mức độ nhất định Để đầu
tư vào TSLĐ đó, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định gọi làvốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động,chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau
Đối với doanh nghiệp sản xuất: sự vận động của VLĐ trải qua 3 giai
đoạn:
T – H – SX – H’ – T’
Trong đó: T’ = T + T
Trang 4+ Giai đoạn mua sắm dự trữ vật tư: ở giai đoạn này, vốn lưu động từhình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vật tư dự trữ.
+ Giai đoạn sản xuất: vốn lưu động từ hình thái vật tư dự trữ chuyểnsang hình thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Kết thúc quá trình sảnxuất chuyển sang hình thành vốn thành phẩm
+ Giai đoạn tiêu thụ: vốn lưu động từ hình thái sản phẩm hàng hoáchuyển sang hình thành vốn bằng tiền
Đối với doanh nghiệp thương mại: sự vận động của vốn lưu động
nhanh hơn qua 2 giai đoạn:
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cáchthường xuyên liên tục nên vốn lưu động tuần hoàn không ngừng, được lặp đilặp lại có tính chất chu kì và được gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động Do
sự chu chuyển không ngừng cho nên trong cùng một lúc thường xuyên có sựtồn tại của các bộ phận vốn lưu động khác nhau trong các giai đoạn khácnhau của quá trình sản xuất
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối đặcđiểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có đặc điểmsau:
Trang 5- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh
Như vậy từ những phân tích trên đây, ta có khái niệm về vốn lưu động:
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nờn cỏc TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục” Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khikết thúc một chu kỳ kinh doanh Vốn lưu động là điều kiện vật chất khôngthể thiết của quá trình tái sản xuất Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh,đánh giá quá trình vận động của vật tư
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động của DN
a Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ.
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện và tớnh hoỏn tệ của vốn thìVLĐ trong doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại:
* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển
Các khoản phải thu: bao gồm các khoản phải thu của khách hàng (thể
hiện số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau ) Ngoài ra, với một
số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứngtrước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng
* Vốn về hàng tồn kho:
Trang 6Vốn về hàng tồn kho bao gồm vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dởdang, vốn thành phẩm Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn khocủa doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốnnhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốnsản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, thông quacách phân loại này có thể tỡm cỏc biện pháp phát huy chức năng các thànhphần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để địnhhướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
b Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này thì vốn lưu động được chia làm 3 loại: VLĐtrong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, VLĐ trongkhâu lưu thông
*Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm:
Trang 7- Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…Cách phân loại này giúp cho người quản lý biết kết cấu vốn lưu độngtheo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu độngtrong cỏc khõu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từngthành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biệnpháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý,tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
1.1.2 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
1.1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục tạothành chu kỳ kinh doanh Thông thường, người ta chia chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp thành 3 giai đoạn: Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư, giaiđoạn sản xuất, giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng Trong chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp, ở mỗi giai đoạn đều phát sinh nhu cầu vốn lưuđộng như: Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư cần một lượng tiền để trả chonhà cung cấp (trường hợp trả tiền ngay) Giai đoạn sản xuất, doanh nghiệpcần ứng ra một số vốn lưu động nhất định để thực hiện quá trình sản xuất.Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng nếu thực hiện bán chịu chongười mua thì sau một thời gian nhất định doanh nghiệp mới thu được tiền,
do đó doanh nghiệp cần một lượng vốn phục vụ cho chu kỳ sản xuất tiếptheo Như vậy tất cả các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh đều phát sinh nhucầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần
thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dữ trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ Có thể
xác định theo công thức sau:
Trang 8+ Các khoản phải thu từ khách hàng -
Các khoản phải trả nhà cung cấp
và các khoản nợ phải trả khác có tính chu kỳ
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết một cách đúng đắn, hợp lý
có một ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp:
- Là cơ sở, căn cứ để tổ chức huy động các nguồn tài trợ
- Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành thường xuyên, liên tục
- Là căn cứ cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệmtránh tình trạng ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và phụthuộc vào nhiều yếu tố Trong đó, cần chú ý một số yếu tố chủ yếu sau:
- Các yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như: chu
kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, thay đổi về kỹ thuật công nghệ sảnxuất…
- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa.+ Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp
sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng
+ Điều kiện và phương tiện vận tải…
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổchức thanh toán Chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán,quy mô các khoản phải thu Việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tụcthanh toán, tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến
Trang 91.1.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Có hai phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp, đó là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
a Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xácđịnh nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể thựchiện theo trình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp chokhách hàng
- Xỏc định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
-Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN
Ta có công thức sau:
Di = Mi x Ni
Trong đó: D: Nhu cầu vốn để dữ trữ hàng tồn kho
M : Mức tiêu hao bình quân một ngày của loại vốn được tínhtoán
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i : Loại vốn được sử dụng trong khâu
Dựa theo công thức trên, xác định nhu cầu VLĐ để dự trữ về nguyên vậtliệu chính, vật tư khác, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước và thành phẩm.Tổng hợp lại sẽ xác định được tổng mức dữ trữ hàng tồn kho của DN
-Dự kiến khoản phải thu:
Trang 10Một trong các điều kiện quan trọng để thu hút khách hàng là chính sáchbán chịu của DN Bất kỳ một DN nào muốn tiêu thụ mạnh sản phẩm, tăngdoanh thu và lợi nhuận bán hàng đều phải suy nghĩ đến chính sách bán chịu.Khi bán chịu sản phẩm hàng hóa- dịch vụ cho khách hàng, điều đó đồngnghĩa với việc DN đã cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, tức là làm tăngnhu cầu vốn, tăng chi phí quản lý, thu hồi nợ của DN Điều đó đòi hỏi DNphải xem xét các yếu tố tác động đến nợ phải thu và lựa chọn chính sách bánchịu hợp lý, có lợi nhất Một trong những yếu tố quan trọng cần xác địnhtrong việc bán chịu là thời gian cho khách hàng nợ Trên cơ sở xác định được
độ dài của thời gian này có thể dự kiến được khoản phải thu trung bình theocông thức sau:
Npt = Kpt ì Sd
Trong đó: Npt : Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt : Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ
Sd : Doanh thu bán hàng bình quân một ngày kỳ kế hoạch
- Dự kiến khoản phải trả.
Trong hoạt động kinh doanh, DN có thể mua chịu nguyên vật liệu hayhàng hóa của nhà cung cấp Tức là nhà cung cấp đã cấp vốn tín dụng thươngmại cho DN là giảm nhu cầu VLĐ của DN Tuy nhiên, việc sử dụng tín dụngcủa nhà cung cấp cũng giống như con dao hai lưỡi do chi phí sử dụng vốn rấtcao Do đó, DN phải xem xét kỹ lưỡng các điều kiện tín dụng nhà cung cấpđưa ra và tình hình tài chính của DN Trên cơ sở đó có thể dự kiến đượckhoản nợ phải trả cho nhà cung cấp theo công thức sau:
x Giá trị nguyên vật liệu hoặc hàng hóa mua vào bình quân một ngày trong
kỳ kế kế hoạch (loại mua chịu)
Trang 11Sau khi đã tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoảnphải thu, khoản phải trả, xác định nhu cầu VLĐ theo công thức đó nờu.
+
Các khoản phải thu từ khách hàng
-Các khoản phải trả
nhà cung cấp
Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát vàphù hợp với doanh nghiệp Tuy vậy, nó có hạn chế việc tính toán tương đốiphức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất thời gian,
b Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp
- Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh
nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệpmình
Việc xác định nhu cầu VLĐ theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu độngtính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùngloại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theodoanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết.Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạnchế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lậpdoanh nghiệp với quy mô nhỏ
- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở
thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu độngcho các thời kỳ tiếp theo
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa cácyếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từkhách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua
Trang 12để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng
tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu độngtrong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tíchtình hình để loại trừ số liệu không hợp lý
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báocáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thuthuần
- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch
1.1.3 Nguồn vốn lưu động của DN.
1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn.
Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn vốn lưu độngcủa doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh
- Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác nhau như: Nợ vay,các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trongdoanh nghiệp
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệpđược hình thành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó cú cỏcquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý,đảm bảo an toàn về tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Thôngthường các doanh nghiệp luụn cú cỏc cách sử dụng kết hợp cả hai loại này
1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
Trang 13Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ralàm hai loại: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn địnhdài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này có thể huy động từnguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từcác ngân hàng thương mại hay các tổ chức tín dụng
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các khoản nợ ngắn hạn khỏc…
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn vốn lưuđộng thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời trong công việc đảm bảonhu cầu chung về vốn lưu động của doanh nghiệp
Cách phân loại trờn giỳp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồnphù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổchức nguồn vốn Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Dựa vào tiêu thức này thì nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp đượcchia thành nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanhnghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ
bản thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định,lợi nhuận để lại tái đầu tư, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùnghoặc thanh lý TSCĐ
Trang 14- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành chứngkhoỏn…
Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọng củatừng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định những chínhsách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện nay để có thể tồn tại và phát triển và đạt được lợinhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lýcác hoạt động kinh doanh của mình Một trong những vấn đề cần phải quantâm phát triển và nâng cao đó là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng
Hiệu quả sử dụng vốn là sử dụng và điều hoà vốn thích hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ, từng thời điểm sao cho tốtnhất cho doanh nghiệp
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trênhai khía cạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sảnphẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp
+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất để tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăngtrưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn
Hai khía cạnh cũng chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổchức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói
Trang 15riêng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng là một vấn đề cốtyếu trong doanh nghiệp vì những lý do sau:
Trước hết, xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Trong nền kinh tếthị trường, các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanhcủa mình, nếu sử dụng đồng vốn không có hiệu quả, không sinh lời và bảotoàn được vốn thì doanh nghiệp đó sẽ không thể tồn tại và phá sản là một kếtquả tất yếu Cho nên việc không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã trởthành một mục tiêu quan trọng trong chiến lược tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay
Thứ hai, xuất phát từ vai trò to lớn của VLĐ trong các doanh nghiệp Đểđảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ramột cách thông suốt, liên tục thì ở bất cứ một quy mô hoạt động nào đều cầnphải có một lượng VLĐ phù hợp Mặt khác, do yêu cầu của việc cạnh tranhnên doanh nghiệp luôn cần tính đến việc mở rộng quy mô hoạt động củamình Do vậy số vốn đầu tư khi bỏ vào sản xuất không những phải được bảotoàn mà còn phải tăng thêm để đáp ứng cho kế hoạch mà doanh nghiệp đãđưa ra trong chiến lược phát triển của mình Muốn thực hiện được điều đó thìdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ
Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển, nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp là rất lớn, song nguồn tài trợ lại có hạn Do vậy,vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn càng trở nên một vấn đề hết sức cầnthiết Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động VLĐ thích hợp sẽgiảm được một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết, do đó tác độnglớn đến việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiện nay, tình hình kinh doanhkém hiệu quả còn diễn ra tại nhiều doanh nghiệp Do chưa thích ứng được vớicác quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường, trình độ quản lý còn yếukém nên đã dẫn đến việc lâm vào tình trạng lúng túng, trì trệ, thậm chí phá
Trang 16sản Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, vốn không được bảo toàn do thua lỗ trongkinh doanh Vì vậy, để nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, nhanh chóngtheo kịp với tốc độ phát triển kinh tế thế giới hiện nay thì cần khắc phục tìnhtrạng yếu kém, trì trệ, cần phải quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Xuất phát từ những khía cạnh trên cho thấy sự cần thiết phải nâng caohiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp Đây là một khâuquan trọng trong công tác quản lý tài chính, là vấn đề quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta thường sử dụng một sốchỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện bằng hai chỉ tiêu:
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết trong một thời
kỳ nhất định vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu lần (hay vốn lưu độngquay được bao nhiêu vòng)
Công thức:
M
L =
Vlđ Trong đó:
L : Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: Là tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (thường được xácđịnh bằng doanh thu thuần trong kỳ)
Vlđ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết
để hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lưu động
Công thức:
Trang 17N N
K = hay K = Vlđ x
L MTrong đó:
K: Là kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ
Vòng quay vốn lưu động nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động đượcrút ngắn và ngược lại Việc tăng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động sẽ gópphần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, do tăng tốc độ luân chuyển vốn, doanhnghiệp có thể đạt được quy mô như cũ nhưng có thể tiết kiệm được mộtlượng vốn lưu động Hay vẫn với số vốn lưu động như trước nhưng do tăngtốc độ luân chuyển vốn, doanh nghiệp đạt được quy mô cao hơn, hoặc dotăng tốc độ luân chuyển vốn, doanh nghiệp phải tăng một lượng vốn lưu độngkhông đáng kể nhưng quy mô tăng lên nhiều
Vtk : Vốn lưu động có thể tiết kiệm
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo và năm kế hoạch
L0, L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch (doanh thu thuần )
1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Công thức:
Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế hoặc sau thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động cao thì chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn
1.2.2.4 Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm vốn lưu động)
Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần, chitiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày trong kỳ
Số ngày một vòng quay =
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình để hàng tồn kho quay được một vòng trong kỳ
* S vòng quay kho n ph i thu:ố vòng quay khoản phải thu: ản phải thu: ản phải thu:
Trang 19khoản phải thu
Số dư bình quân khoản phảithu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi các khoảnphải thu nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Kỳ thu tiền trung bình:
Số ngày bình quân trong kỳ
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Số vòng quay các khoản phải thu
Hoặc:
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳChỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian tiền bán hàng của doanh nghiệp từlúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Chỉ tiêu này dùng để
đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu
Trang 20- H s kh n ng thanh toán nhanh:ệ số khả năng thanh toán nhanh: ố vòng quay khoản phải thu: ản phải thu: ăng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp bằng tài sản lưu động mà không tính hàng tồn kho
- H s kh n ng thanh toán t c th i:ệ số khả năng thanh toán nhanh: ố vòng quay khoản phải thu: ản phải thu: ăng thanh toán nhanh: ức thời: ời:
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phổ biến trênkhắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.Trong quá trình vận động, vốn lưu động chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tốlàm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
* Nhân tố khách quan
+ Lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua củađồng tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá các loại vật tư hàng hoà Nếu doanhnghiệp không điều chính kịp thời giá trị của các loại tài sản thì sẽ làm cho vốnlưu động bị hao hụt dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
+ Rủi ro: Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nhiềuthành phần tham gia, cùng cạnh tranh gay gắt Những sản phẩm của doanhnghiệp không có vị thế trên thị trường thì dễ gặp rủi ro về khả năng tiêu thụ.Mặt khác doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro thiên tai như: hoả
Trang 21hoạn, lũ lụt, động đất, dịch tễ…khụng lường trước được, có thể gây thiệt hạicho doanh nghiệp.
+ Các chính sách vĩ mô của nhà nước: Khi nhà nước có sự thay đổichính sách về hệ thống pháp luật, thuế,…làm ảnh hưởng tới điều kiện hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Nếu doanh nghiệp ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa Từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động, làm cho vốn lưu động sử dụng có hiệu quả hơn Ngược lại, nếudoanh nghiệp không kịp thời ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
sẽ làm cho sản phẩm của mỡnh kộm sức cạnh tranh, hàng hóa vật tư bị ứđọng, dẫn đến tốc độ quay vòng vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn lưu độnggiảm
+ Lựa chọn phương án đầu tư: Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn lưu động Nếu dự án được lựa chọn là khả thi, phù hợp vớiđiều kiện của thị trường và khả năng của doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất
ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm tăng vòng quay vốn lưu động Ngược lại, sửdụng vốn lưu động không đạt được hiệu quả là do doanh nghiệp lựa chọnphương án đầu tư chưa hợp lý và không đáp ứng với nhu cầu thị trường
+ Các chính sách bán hàng và thanh toán: nếu doanh nghiệp mở rộngchính sách bán chịu để đẩy mạnh tiêu thụ sẽ làm vốn của doanh nghiệp bị
Trang 22chiếm dụng nhiều hơn Doanh nghiệp phải ứng thêm vốn làm tăng nhu cầuvốn lưu động, tăng chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ, tăng rủi ro tài chính.+ Trình độ quản lý: Vốn lưu động của doanh nghiệp trong cùng một lúcđược phân bổ trờn cỏc giai đoạn, từ khi mua sắm vật tư dự trữ, đến giai đoạnsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, nếu công tác quản lý không chặt chẽdẫn thất thoát vốn lưu động và sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng.
Ngoài các nguyên nhân chủ yếu trờn cũn cú cỏc nguyên nhân khác làmảnh hưởng đến công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố trên tới hiệu quả tổchức và sử dụng VLĐ, các DN cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ càng sựảnh hưởng của từng nhân tố, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, đểhiệu quả của đồng vốn mang lại là cao nhất
Trang 231.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh
và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, DN cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Xỏc định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn sao cho chi phíthấp nhất, phân bổ nhu cầu VLĐ cho từng khâu đáp ứng yêu cầu của DN.Đây là một trong những biện pháp rất quan trọng và cần thiết để nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ Xác định đúng nhu cầu VLĐ sẽ giúp DN tránh đượctình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm; đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường và liên tục; không gâynên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của DN;…
- Tổ chức huy động vốn hiệu quả nhất: Doanh nghiệp cần khai thác triệt
để nguồn vốn bên trong DN (nguồn vốn chủ sở hữu), đồng thời cân nhắc lựachọn các nguồn vốn bên ngoài (nguồn vốn đi vay) với chi phí thấp nhất màvẫn đáp ứng kịp thời vốn lưu động tối thiểu cần thiết
- Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm:
DN cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừngnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Mở rộng thị trường tiêuthụ, tăng cường công tác tiếp thị, marketing, thông tin quảng cáo, giới thiệusản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn chế tối đa sản phẩm tồnkho, tăng nhanh vòng quay của vốn
- Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn:
Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý, dựđoán, quản lý các luồng nhập xuất, ngân quỹ, từ đó có hướng sử dụng vốntiền mặt nhằm tăng khả năng sinh lời của DN
Quản trị hàng tồn kho phải quản trị tốt hai chi phí chủ yếu: chi phí lưukho và chi phí quá trình thực hiện đơn đặt hàng vì vốn tồn kho dự trữ thường
Trang 24chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN Mặt khác, nếu dự trữvật tư đúng mức sẽ giúp cho DN không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếusản phẩm để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm vốn.
Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thuđược tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ Để đềphòng rủi ro, DN nên mua bảo hiểm và lập quỹ dự phòng tài chính Định kỳkiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại toàn bộ vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán để có điều chỉnh hợp lý kịp thời phần chênh lệch
- Tăng cường phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong việc sửdụng tiền vốn nói chung và VLĐ nói riêng ở tất cả cỏc khõu từ dự trữ, sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm Phân tích thường xuyên tình hình sản xuất kinhdoanh để thấy được những vấn đề còn tồn tại trong quản lý vốn lưu động, từ
đó kịp thời có biện pháp xử lý
Trang 25Chương II Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Lõm Bỡnh.
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Lõm Bỡnh.
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Một số thông tin chung
- Tên công ty : Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng & Thương mại Lõm Bỡnh
- Tên giao dịch quốc tế: LAMBINH CONSTRUCTION
INVESTMENT AND COMMERCIAL JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : LBT
- Trụ sở chính : Khu CN Bờ trỏi Sụng Đà – đường Tô Hiến Thành – Tổ
12 Phường Hữu Nghị - Thành Phố Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình
- Điện thoại : 0218.3888.635
- Số Fax : 0218.3888.375
- Loại hình doanh nghiệp : công ty cổ phần
- Vốn điều lệ : 8.620.147.315 đồng ( Tám tỷ, sáu trăm hai mươi triệu, một trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm mười lăm đồng)
Trang 26Đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 chuyển đổi thành Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Lõm Bỡnh.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đến ngày
13 tháng 07 năm 2007 chuyển đổi lên Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng & Thương mại Lõm Bỡnh với số vốn điều lệ : 8.620.147.315 đồng (Tám tỷ, sáu trăm hai mươi triệu, một trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm mười lăm đồng)
Công ty chính thức hoạt động kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2007 và thừa kế toàn bộ Công ty TNHH xây dựng và Dịch vụ Lõm Bỡnh đăng ký kinh doanh số : 25.03.000173 cấp ngày 13 tháng 07 năm 2007 của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hòa Bình
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
- Xây dựng nhà các loại
- Xõy dựng các công trình đường bộ
- Xõy dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác : Công nghiệp thủy lợi, công trình điện đường dây dẫn điện cấp điện áp từ 35 KV trở xuống, trạmbiến áp có dung lượng từ 1500KVA trở xuống
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất bê tông thương phẩm mác 100 đến mác 400, các loại cột điện bê tông, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan ( khảo sát, đo, vẽ lập bản đồ địa chất, địa hình)
- Sản xuất hàng may sẵn ( gia công hàng dệt may xuất khẩu)
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng, gỗ nội thất
- Gia công cơ khí
- Vận tải hành khách đường bộ
Trang 27- Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan ( hoạt động khoan đào)
2.1.2.2 Phạm vi hoạt động và năng lực thi công :
Công ty hoạt động trên toàn quốc và nước ngoài theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong những năm qua công ty chủ yếu khai thác thị trường và kinh doanh trờn cỏc tỉnh : Điện Biên , Lai Châu, Sơn La , Hòa Bình, Thanh Húa…
Công ty CP ĐTXD&TM Lõm Bỡnh với đội ngũ kỹ sư, cử nhân kinh
tế, kỹ thuật viên, công nhân có tay nghề cao, chuyên đảm nhận các công trình
có quy mô vừa và nhỏ trong những năm qua công ty đã tham gia xây dựng được nhiều công trình có giá trị
Nhờ đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cán bộ quản lý các cấp và đội ngũ công nhân kỹ thuật các chuyên ngành, xắp xếp và củng cố bộ máy hoạt động trong công ty, công ty đã trúng thầu xây dựng nhiều công trình có giá trị lớn Tất cả các công trình trên do công tycông ty đảm nhiệm thi công đều được các chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ
2.1.2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý :
Cơ cấu nhân sự :
- Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên
- Ban kiểm soát gồm 2 thành viên
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc
- Cụng ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 127 người Trong đó gồm 42 kỹ sư và cán bộ quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm: Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Cỏc phũng ban chức năng gồm: phòng tổng hợp, phòng tài chính kế toán Các đơn vị thành viên của công ty gồm: Xưởng cơ khí, xường ly tâm, xưởng cột H, đội xe, đội khảo sát, các đội xây lắp
Trong đó:
Trang 28- Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tài
chính của công ty, giám sát hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị,giám đốc và các cán bộ quản lý, phối hợp hoạt động với hội đồng quản trị,giám đốc và cổ đông
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty
Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc: do hội đồng quản trị bầu, là người đại diện của công ty trong
các quan hệ đối nội và đối ngoại, trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng tài chính kế toán có chức năng tổ chức thực hiện công tác hạch
toán kế toán, cung cấp thông tin và những số liệu cần thiết về hoạt động sảnxuất kinh doanh cho ban lãnh đạo và cỏc bờn liên quan, phục vụ yêu cầu phântích tình hình tài chính
- Các xưởng, đội xây lắp: có chức nằng thực hiện các hoạt động xây lắp,
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 292.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG TỔNG HỢP
Đội xe Đội
khảo sát
Các đội xây lắp
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
lương
Kế toán TSCĐ
Kế toán chi phí
Kế toán vốn bằng tiền
Trang 30Trong đó:
- Kế toán trưởng: Tổ chức và điều hành công tác kiểm toán tài chính, đôn
đốc giám sát , kiểm tra và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kếtoán tổng hợp các thông tin chính của công ty thành các báo cáo có ý nghĩagiúp cho việc xử lý và ra quyết định của ban giám đốc
- Kế toán tổng hợp: là người tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
nờn cú nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình
sử dụng chi phí, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, tiết kiệm chi phí,lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và đúng thời hạn
- Kế toán TSCĐ: khi có biến động về TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng
từ hợp lệ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,đầy đủ, kịp thời về số lượng, và giá trị tài sản hiện có Định kỳ căn cứ vào tỷ
lệ khấu hao quy định cho từng loại tài sản kế toán phản ánh kịp thời giá trịhao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyểnchính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh và lập các bảng tính khấuhoa TSCĐ Cuối mỗi niên độ kế toán tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ haybất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phântích tình hình bảo quản sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Kế toán chi phí: Căn cứ vào các bảng dự toán về nguyên vật liệu, các
chứng từ thu mua, nhập, xuất NVL kế toán tổ chức ghi chép, phản ánh kịpthời, chính xác số lượng, chất lượng và giá cả vật liệu tăng giảm, tồn kho vậtliệu tại các đội xâu dựng và tại kho của doanh nghiệp Chấp hành đầy đủ chế
độ hạch toán ban đầu, kiểm tra chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,phát hiện, ngăn ngừa các trường hợp sử dụng lãng phí
- Kế toán tiền lương: kế toán tổ chức công tác ghi chép ban đầu, xử lý và
ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, BHXH,…Tổ chức
Trang 31cung cấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lương, BHXH… trongchi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức tính toán và xác địnhtiền lương phải trả, theo dõi tiền lương của doanh nghiệp.
- Kế toán vốn bằng tiền: tổ chức công tác ghi chép, xử lý sổ kế toán các
nghiệp vụ liên quan đến tiền Theo dõi các khoản thu chi, chế độ thanh toán không dùng tiền Theo dõi, đối chiếu chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, thanh toán kịp thời các khoản nợ phải thu và phải trả Phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán và theo từng đối tượng để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hoạch và biện pháp thanh toán theo từng đối tượng để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp
2.1.2.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
- Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
* Quy trình sản xuất bê tông cột điện
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất và cung cấp cột điện
Nạp bêtông
Căngthép
Quay
ly tâmNòng
thép
lắpkhuôn
HầmhấpTháo
khuôn
Côngtrình
Bãichứa
Trang 32* Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm
Nguyên lý làm việc: Vật liệu cấp phối được tập trung tại bãi vật liệu, cơ
cấu gồm vật liệu sẽ đưa vật liệu vào khoang chứa qua hệ thống băng tải- hệ
thống cấp liệu qua cân vào thùng trộn, nước và cốt liệu, xi măng phụ gia được
bơm vào thùng trộn qua cơ cấu cân đong và guồng xoắn Khi cấp phối đã đủ,
hệ thống điều khiển sẽ điều khiển thùng trộn bê tông quay Khi bê tông đạt
chất lượng sẽ được đưa vào xe vận chuyển và đưa tới công trình qua bơm bê
tông, bơm tới nơi cần thiết Việc đánh giá chất lượng sẽ được phòng thí
nghiệm phân tích và định mác bê tông qua các mẫu bê tông
* Quy trình đấu thầu xây dựng:
Sản phẩm trong ngành xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến
trỳc… cú quy mô lớn, kết cấu phức tạp, có tính chất đơn chiếc
Quy trình sản xuất có đặc điểm phức tạp và trải qua nhiều giai đoạn khác
nhau, thời gian xản xuất kéo dài, có thể qua nhiều năm Nó phụ thuộc vào quy
mô, tính chất phức tạp của công trình Quá trình thi công chịu ảnh hưởng lớn
của các yếu tố thời tiết như: mưa, giú, bóo lũ… Mỗi công trình đều phải lập
một dự toán riờng, cú thiết kế riêng, địa điểm thi công các công trình khác
Trạm trộn
bê tông
Xe vận chuyển bê tông
Xe vận chuyển bê tông Bãi bê tông đúc
sẵn
Phòng thí nghiệm Trung tâm
điều khiển
Trang 33nhau Các điều kiện sản xuất như máy móc, thiết bị thi công, người laođộng…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Sơ đồ 3: quy trình sản xuất khi công ty thi công các công trình:
- Có nhiều hình thức đấu thầu khác nhau như hình thức đấu thấu rộngrãi, đấu thấu hạn chế, chỉ định thầu Trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu, phòng
kế hoạch kỹ thuật, phòng kế toán lập dự toán và chuẩn bị những tài liệu cầnthiết để gửi đi dự thầu Khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu, công ty vàbên giao thầu thỏa thuận hợp đồng xây dựng ghi rõ giá trị công trình, thờigian thi công, phương thức thanh toán Khi công trình hoàn thành từng giaiđoạn theo tiến độ kế hoạch, đảm bảo chất lượng kỹ thuật đã ký trong hợpđồng thì được nghiệm thu, thanh toán khối lượng công việc hoàn thành
2.1.2.6 Thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty:
Thuận lợi:
- Với các thành quả đã đạt được trong các năm qua, công ty đã từngbước kiện toàn được bộ máy tổ chức quản lý, nâng cao được năng lực cán bộ,
Lập kế hoạch xây lắp công trình
Tiến hành thi công xây lắp công trình
Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình
Thanh lý hợp đồng
và bàn giao công
trình Đấu thầu và nhận
thầu xây lắp
Trang 34tạo nên một khối đoàn kết thống nhất cùng phấn đấu vì sự nghiệp phát triểncủa công ty.
- Nhà nước đó cú cỏc điều chỉnh kịp thời các cơ chế chính sách cùng một
số biện pháp kích cầu đã tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết các khó khăn,vướng mắc và điều chỉnh giỏ cỏc công trình xây dựng, hạn chế được các thiệthại về kinh tế cho các đơn vị nhận thầu thi công xây lắp
Khó khăn:
- Lực lượng cán bộ kỹ thuật của công ty đã được kiện toàn một bướcnhưng vẫn còn chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, lực lượngnhân công lành nghề đang thiếu Máy móc, thiết bị đã đầu tư nhưng chưa đủchủ yếu là do công ty đi thuê
- Quy mô vốn của công ty còn nhỏ, tình trạng nợ đọng kéo dài vẫn còn.Vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu hết các côngtrình, dự án công ty đều phải vay ngân hàng, vốn tự có còn thấp
- Cạnh tranh trong đấu thầu thi công xây lắp ngày càng quyết liệt, hầuhết khi tham gia đấu thầu các chủ đầu tư đều đòi hỏi nhà thầu phải có bề dàykinh nghiệm, máy móc thiết bị thi công đầy đủ, hiện đại, có năng lực tàichính
- Giá cả vật liệu xây dựng thường xuyên có những biến động mạnh, cácchính sách bình ổn giá của nhà nước chưa hoàn toàn theo kịp với diễn biến thịtrường
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
2.1.3.1 Khái quát về cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Trang 35Trước khi đi vào xem xét cụ thể về tình hình sử dụng vốn lưu động củacông ty, ta hãy xem xét một cách tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốnkinh doanh của công ty.
- Tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty
(Bảng số 1: Tình hình biến động tài sản của công ty năm 2011)
Qua bảng số liệu, tổng tài sản năm 2011 so với năm 2010 tăng
4.082.356 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 7,13% Điều này chứng tỏ quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty vẫn đang trên đà phát triển,tăng nhẹ hơn so với năm trước
Tổng tài sản tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 2.138.363 nghìn
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,98% Tài sản ngắn hạn tăng lên chủ yếu docác khoản phải thu ngắn hạn tăng Chứng tỏ lượng vốn của công ty đang bị chiếm dụng tăng Đồng thời, tài sản dài hạn khác cũng tăng 1.943.993 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,04% Tài sản dài hạn khác tăng chủ yếu là
do tài sản cố định tăng Trong năm 2011, công ty đã đầu tư thêm vào trang
thiết bị, dây chuyền sản xuất
Về cơ cấu tài sản công ty:
Biểu đồ cơ cấu tài sản công ty năm 2011 :
Trang 37tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản Việc thuê máy móc thi công tạo điều kiệngiúp công ty giảm chi phí vận chuyển máy móc giữa các địa điểm thi công,tiếp cận với các loại máy móc mới hiện đại, tiên tiến.
- Tình hình và sự biến động của nguồn vốn kinh doanh:
( Bảng số 2: Tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh)
Tương ứng với sự gia tăng của tài sản, nguồn vốn cuối năm 2011 so vớicuối năm 2010 tăng 4.082.356 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,13%.Nguồn vốn của công ty có sự gia tăng nhẹ Trong đó, Nợ phải trả thời điểmcuối năm 2011 tăng 4.061.736 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,41%
so thời điểm cuối năm 2010 Nguồn vốn CSH cuối năm 2011 so với cuối năm
2010 tăng 20.620 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,23% Như vây,nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng chủ yếu là do tăng nguồn vốn Nợ
Trang 38phải trả Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2010 vànăm 2011 đều chiếm tỷ trọng cao Cuối năm 2010, tỷ trọng này là 84,33%,cuối năm 2011 là 85,34% Tỷ trọng Nợ phải trả tăng 1,01 % Theo đó tỷ trọngvốn CSH giảm 1,01% Sự thay đổi này cho thấy khả năng tự chủ về tài chínhcủa công ty chưa cao, tỷ trọng vốn chủ sở hữu không có nhiều thay đổi, việchuy động nguồn vốn phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, điều nàychứa đựng nguy cơ rủi ro tài chính nếu công ty không có khả năng thanh toáncác khoản vay Hiện tại công ty vẫn thực hiện thanh toán đỳng kỡ hạn cáckhoản nợ, do đó đã giúp công ty phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính và láchắn thuế.
Đi vào xem xét cụ thể hơn sự biến động từng nguồn vốn:
- Nợ phải trả của công ty tăng do nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng.Nhưng chủ yếu là do nợ dài hạn tăng Nợ ngắn hạn cuối năm 2011 so vớicuối năm 2010 tăng 1.494.035 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,95%
Nợ dài hạn tăng 2.567.701 nghìn đồng tương ứng 24,53% Việc tăng nguồnvốn nợ ngắn hạn chủ yếu là do phải trả người bán và vay ngắn hạntăng,nhưng khoản người mua trả tiền trước giảm đáng kể ( 4.648.926 nghìnđồng tương ứng với tỷ lệ giảm 31,78%) Điều đó cho thấy mức độ chiếmdụng vốn của công ty ở mức thấp
- Về vốn CSH của công ty
Vốn CSH tăng 20.620 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,23% Sựgia tăng của nguồn vốn CSH nhỏ hơn đáng kể so với sự gia tăng của nợ phảitrả Nguồn vốn CSH tăng chủ yếu do các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng.Công ty không gia tăng đầu tư phát triển, quy mô vốn chủ sở hữu vẫn cònhẹp, không có sự thay đổi vốn CSH qua 2 năm