1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 tuan 12

54 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: 5 phút - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác.. Hai tích này có chung thừa s

Trang 1

Tuần 12

Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012

Tiết 2 Môn: Toán

Bài : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 55,

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới: (30 phút)

2.1.Giới thiệu bài:

Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách

thực hiện nhân một số với một tổng theo

- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét bài làm của bạn

Trang 2

- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào

so với nhau ?

- Vậy ta có: 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

2.3.Quy tắc nhân một số với một tổng:

- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,

(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng

tích của một số (4) nhân với một tổng (3 + 5)

- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu

- Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là

tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu

+ Gọi số đó là a, tổng là( b + c ), hãy viết

biểu thức a nhân với tổng đó

+ Biểu thức có dạng là một số nhân với một

tổng,khi thực hiện tính giá trị của biểu thức

này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của

bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

+ Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

+ HS: a x b + a x c

- HS viết và đọc lại công thức

- HS nêu như phần bài học trong SGK

+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu

- HS đọc thầm

+ Biểu thức a x ( b+ c) và a x b + a x c

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 3

+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu

thức như thế nào với nhau ?

- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào

với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng

một bộ số ?

Bài 2:

- Hỏi:

+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức

theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số

nhân với một tổng

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em thấy

cách nào thuận tiện hơn ?

- GV viết lên bảng biểu thức:

38 x 6 + 38 x 4

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2

cách

- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2: Biểu

thức có dạng là tổng của 2 tích Hai tích này

có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được

biểu thức về dạng một số ( là thừa số chung

của 2 tích ) nhân với tổng của các thừa số

khác nhau của hai tích

- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểuthức về dạng một số nhân với một tổng, tatính tổng dễ dàng hơn, ở bước thực hiệnphép nhân có thể nhân nhẩm

Trang 4

- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?

- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

- Yêu cầu HS nêu đề bài toán

- GV viết lên bảng: 36 x 11 và yêu cầu HS

đọc bài mẫu, suy nghĩ về cách tính nhanh

- Vì sao có thể viết:

36 x 11 = 36 x ( 10 + 1 ) ?

- GV giảng: Để tính nhanh chúng ta tiến hành

tách số 11 thành tổng của 10 và 1, trong đó

10 là một số tròn chục Khi tách như vậy, ở

bước thực hiện tính nhân, chúng ta có thể

nhân nhẩm 36 với 10, đơn giản hơn việc thực

hiện nhân 36 với 11

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố- Dặn dò: (5phút)

- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân

với một tổng, một tổng nhân với một số

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài cho tiết sau: Nhân một số với

- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhânvới số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

- Áp dụng tính chất nhân một số với mộttổng để tính nhanh

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

Trang 5

Tiết 3 Môn: Lịch sử

Bài : CHÙA THỜI LÝ

TCT:12

I.MỤC TIÊU:

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- GDBVMT: Vẽ đẹp của chùa, giáo dục ý thức trân trọng di sản văn hóa của ông cha, có

thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường.

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- Gọi HS trả lời câu hỏi

+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm

kinh đô?

+ HS nêu bài học

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới : (30phút)

a.Giới thiệu bài:

GV cho HS quan sát ảnh tượng phật

A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và giới thiệu bài:

Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm

Sở dĩ nhân dân ta nhiều người theo đạo Phật

vì đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách

nghĩ của nhân dân ta Đạo Phật và chùa

chiền được phát triển mạnh mẽ nhất vào thời

Lý Hôm nay chúng ta học bài: Chùa thời

b.Phát triển bài :

Hoạt động 1: Đạo phật và chùa trong

thời Lý.

* GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào

nước ta và giải thích vì sao dân ta nhiều

người theo đạo Phật (Đạo Phật từ Ấn Độ du

nhập vào nước ta từ thời Phong Kiến PB đô

- 2HS trả lời HS khác nhận xét

- Vì đây là vùng trung tâm của đất nước, đấtrộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vìngập lụt

- HS quan sát và lắng nghe

- 1HS đọc

- Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và điđến thống nhất: Nhiều vua đã từng theo đạoPhật nhân dân theo đạo Phật rất đông Kinhthành Thăng Long và các làng xã có rất

Trang 6

hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với

cách nghĩ, lối sống của dân ta )

*Hoạt động cả lớp:

- GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật … rất

thịnh đạt.”

- GV đặt câu hỏi:

+ Vì sao đạo Phật lại phát triển ở nước ta?

*GV chốt: Tư tưởng của đạo Phật rất phù

hợp với tâm lí người Việt nên được nhân

dân ta tiếp nhận

+ Vì sao nói: “Đến thời Lý,đạo Phật trở nên

thịnh đạt nhất ?”

- GV nhận xét kết luận: đạo Phật có nguồn

gốc từ Ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta

từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ Vì

giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp

với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên

sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo

Hoạt động 2: Ý nghĩa của chùa trong thời

*Hoạt động nhóm: GV phát phiếu học tập

cho HS.Thời gian thảo luận 5 phút

- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác

dụng của chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc

SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS

điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật 

+ Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã 

+ Chùa là nơi tổ chức hội họp

- GV nhận xét, kết luận: Nhà Lý chú trọng

phát triển đạo Phật vì vậy thời nhà Lý đã

xây dựng rất nhiều chùa, có những chùa có

quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc

Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc

độc đáo như: chùa Một Cột (Hà Nội) Trình

độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát

+ Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhândân ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinhthành Thăng Long và các làng xã có rấtnhiều chùa

Trang 7

- GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng

Phật A-di-đà (có ảnh phóng to) và khẳng

định chùa là một công trình kiến trúc đẹp

- GV yêu cầu vài em mô tả bằng lời hoặc

bằng tranh ngôi chùa mà em biết (chùa làng

em hoặc ngôi chùa mà em đã đến tham

+ Em hãy nêu những đóng góp của nhà Lý

trong việc phát triển đạo phật ở Việt Nam?

GDMT: Em hãy nêu lại vẻ đẹp của chùa

như thế nào? Em cần phải làm gìữ gìn di

sản của ông cha ta?

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :

“Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm

- HS nêu vẻ đẹp của chùa

- HS cần ý thức trân trọng di sản văn hóa của ông cha, có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường.

Trang 8

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,ngưng tụ của nước trong tự nhiên.

- GDMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Mây được hình thành như thế nào ?

+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?

+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – học bài mới: (30 phút)

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ

đồ

Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo

định hướng ( thời gian 5 phút )

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 /

SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1.Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?

2.Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?

3 Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?

- 3 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ

+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển.+ Hai bên bờ sông có làng mạc,cánh đồng.+ Các đám mây đen và mây trắng

+ Những giọt mưa từ đám mây đen rơixuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đóchảy ra suối, sông, biển

+ Các mũi tên

2 Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước

3 Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,biển Nước bay hơi biến thành hơi nước.Hơi nước liên kết với nhau tạo thànhnhững đám mây trắng Càng lên cao cànglạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành nhữngđám mây đen nặng trĩu nước và rơi xuốngtạo thành mưa Nước mưa chảy tràn lantrên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắt đầuvòng tuần hoàn

Trang 9

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung, nhận xét

- Hỏi:

+ Ai có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ

mô tả vòng tuần hoàn của nước ?

- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng

-GDMT: Chúng ta cần phải làm gì để bảo

vệ nguồn nước không bị ô nhiễm?

 Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,

biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi

nước Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo

thành những hạt nước nhỏ li ti Chúng kết

hợp với nhau thành những đám mây trắng

Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nen các

hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà

chúng ta nhìn thấy là những đám mây đen

Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa Nước

mưa đọng ở ao, hồ, sông, biển và lại không

ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn

Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên”.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

- Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát

hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu

vào giấy A4

- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn

- Gọi các đôi lên trình bày

- Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi

tên và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng

- Thảo luận đôi

- Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu

- Vẽ sáng tạo

- 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ý tưởngcủa nhóm mình

Nước

Trang 10

đẹp, đúng, có ý tưởng hay.

- Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào

sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên bảng

- GV gọi HS nhận xét

Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.

- GV có thể chọn các tình huống sau đây để

tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể

cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để có được các

cách giải quyết khác nhau phù hợp với đặc

điểm của từng địa phương

+ Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học bỗng

Bắc nhìn thấy ống nước thải của một gia đình

bị vỡ đang chảy ra đường Theo em câu

chuyện giữa Nam và Bắc sẽ diễn ra như thế

nào ? Hãy đóng vai Nam và Bắc để thể hiện

điều đó

+ Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ nữ

đang rất vội vứt túi rác xuống con mương

cạnh nhà để đi làm Em sẽ nói gì với bác ?

+ Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường đi

học về, Lâm thấy một bạn đang cho trâu vừa

uống nước vừa phóng uế xuống sông Hải

nói: “Sông này nhỏ, nước không chảy ra biển

được nên không sợ gây ô nhiễm” Theo em

Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia

hiểu

3.Củng cố- dặn dò: (5 phút)

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng

Bài : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 1)

TCT: 12

I.MỤC TIÊU:

Trang 11

- Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ

đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

* Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu.

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ.

- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ.

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời

giờ”

+ Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày của

bản thân

-GV nhận xét khen ngợi HS

2 Dạy – học bài mới: (30 phút)

a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông bà, cha

+ Bài hát nói về điều gì?

+ Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che

chở của cha mẹ đối với mình? Là người con

trong gia đình, Em có thể làm gì để cha mẹ

vui lòng?

Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần

thưởng” –SGK/17-18.

- GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng

trong tiểu phẩm “Phần thưởng”

- GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm

+ Đối với HS đóng vai Hưng

=Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em

vừa được thưởng?

+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng:

= “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của

đứa cháu đối với mình?

Trang 12

huống sau là đúng hay sai? Vì sao?

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng

vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà

bạn dự sinh nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã

chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa

cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang

túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng

chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ

mua truyện tranh cho con không?”

d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,

Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài

vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một

nhánh mang về cho ông trồng

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh

đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại

ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt

Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận

xét về việc làm của nhỏ trong tranh

- HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

=Việc làm của các bạn Loan (Tình huốngb); Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tìnhhuống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

=Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a)

và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quantâm đến ông bà, cha mẹ

- Các nhóm HS thảo luận Đại diện cácnhóm trình bày ý kiến Các nhóm kháctrao đổi

Trang 13

khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp.

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

3.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)

Bài tập 5: Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài

hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ

Bài tập 6: Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện về

chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà cha

Bài : “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

TCT: 23

I.MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ýchí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

* Xác định giá trị.

- Tự nhận thức bản thân.

- Đặt mục tiêu.

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục

ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa

của một số câu tục ngữ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới: (30 phút)

2.1 Giới thiệu bài:

- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh

minh hoạ?

- GV:Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởingười được mệnh danh là ông vua tàuthuỷ

-Lắng nghe

Trang 14

Bưởi như thế nào? Các em cùng học bài để

biết về nhà kinh doanh tài ba - một nhân vật

nổi tiếng trong giới kinh doanh Vịêt Nam

-người đã tự mình hoạt động vươn lên thành

người thành đạt

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

 Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở

đoạn, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch

Thái Bưởi Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch

Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ

tàu nước ngoài Đoạn 4 đọc với giọng sảng

khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái

Bưởi

Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi

nghề, trắng tay, không nản chí, độc chiếm,

thịnh vượng, ba mươi, bậc anh hùng,…

- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 4 đoạn ), sau đó

gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3

lượt )

Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS

phát hiện từ các bạn đọc sai, GV hệ thống ghi

bảng một số từ trọng tâm sửa chữa luyện đọc

cho học sinh – nhận xét

Lượt 2 Kết hợp đọc các câu văn dài:

+ Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải đường

thuỷ/ vào lúc những con tàu của người Hoa/

đã độc chiếm các đường sông miền Bắc.

+ Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/

“Người ta thì đi tàu ta”/ và treo một cái ống/

để khách vào đồng tình với ông/ thì vui lòng

bỏ ống tiếp sứ cho chủ tàu.

+ Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã

trở thành một “bậc anh hùng kinh tế”/ như

đánh giá của người cùng thời.

Lượt 3 : Cho HS đọc nối tiếp hoàn chỉnh

Trang 15

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã

làm gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một

người có chí?

* Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm

nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh

ngang sức với chủ tàu người nước ngoài?

+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc

cạnh tranh ngang sức với các chủ tàu người

nước ngoài?

+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có

ý nghĩa gì?

+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?

+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành

công?

+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phảitheo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khiđược họ Bạch nhận làm con nuôi và cho

ăn học

+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí

* Bạch Thái Bưởi là người có chí.

- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu cũng người Hoa đã độcchiếm các đường sông của miền Bắc.+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến cácbến tàu để diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàuông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”+ Thành của ông là khách đi tàu của ôngngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa,người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồiông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏitrông nom

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộccạnh tranh vớio chủ tàu nước ngoài là doông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc củangười Việt Nam

+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bườiđều mang tên những nhân vật, địa danhlịch sử của dân tộc Việt nam

+ Là những người dành được những thắnglợi to lớn trong kinh doanh

 Là những người đã chiến thắng trongthương trường

 Là người lập nên những thành tích phithường trong kinh doanh

 Là những người kinh donh giỏi, mang lạilợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc…+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí,nghị lực, có chí trong kinh doanh

 Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tựhào của khách người Việt Nam, giúp kinh

Trang 16

+ Em hiểu Người cùng thời là gì?

* Nội dung chính của phần còn lại là gì ?

- Có những bậc anh hùng không phải trên

chiến trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng

vượt lên những khó khăn để trở thành con

người lừng lẫy trong kinh doanh

* Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù

hợp với nội dung bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm ghi

bảng phụ ( Hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn

giọng)

Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy

gánh hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ

Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học.

Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư kí

cho một hãng buôn, chẳng bao lâu anh đứng

ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề:

Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà

in, khai thác mỏ,…Có lúc trắng tay, Bưởi vẫn

tế Việt Nam phát triển

Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết

tổ chức công việc kinh doanh

+ Người cùng thời là người sống cùng thời

đại với ông

+ Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.

- Lắng nghe

- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé

mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.

Trang 17

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước

bài Vẽ trứng.

Tiết 2 Môn: Toán

Bài : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

TCT:57

I.MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với mộthiệu, nhân một hiệu với một số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

56, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – học bài mới: (30 phút)

a Giới thiệu bài:

- Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách thực

hiện nhân một số với một hiệu, nhân một

hiệu với một số và áp dụng tính chất này

để tính giá trị của biểu thức bằng cách

thuận tiện

b.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:

- Viết lên bảng 2 biểu thức:

nêu: 3 là một số, ( 7 – 5) là một hiệu Vậy

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp

- 3 x ( 7- 5 ) = 3 x2 = 6

- 3 x7 – 3 x5 = 21 – 15 = 6+ Bằng nhau

Trang 18

biểu thức có dạng tích của một số nhân với

một hiệu

- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải

dấu bằng:

- GV nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số

thứ nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ

của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích

của số thứ nhất trong biểu thức nhân với

số trừ của hiệu

- GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu của

tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với

số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số này với

số trừ của hiệu

+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một

hiệu, ta có thể làm thế nào ?

- Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy viết

biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)

- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số

nhân với một hiệu, khi thực hiện tính giá

trị của biểu thức này ta còn có cách nào

khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung

của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột

trong bảng

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

thức nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một hiệu:

+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của 2

biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c như

thế nào với nhau ?

- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế

+ Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và

số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

- HS viết a x ( b – c )

- HS viết a x b – a x c

- HS viết và đọc lại

- HS nêu như phần bài học trong SGK

+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu

Trang 19

nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng

cùng một bộ số ?

Bài 2: HS khá, giỏi làm.

- Hỏi:

+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu HS

đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính

như vậy, ở bước thực hiện tính nhân,

chúng ta có thể nhân nhẩm, đơn giản hơn

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu

quả trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

- GV khẳng định cả 2 cách đều đúng, giải

thích thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi

giá để trứng là như nhau, vì thế ta có thể

tính số để trứng còn lại sau khi bán sau đó

nhân với số quả trứng có trong mỗi giá

- Cho HS làm bài vào vở

+ Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán, sau

đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau

+ Biết số giá để trứng còn lại, sau đó nhân sốgiá với số trứng có trong mỗi giá

- HS nghe giảng

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS một cách, cả lớplàm vào vở

Bài giải Bài giải

Số quả trứng có lúc đầu là: Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:

Trang 20

- Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài

+ Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với

bị bài sau: Luyện tập

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở.+ Bằng nhau

+ Có dạng một hiệu nhân một số

+ Là hiệu của hai tích

+ Các tích trong biểu thức thứ hai chính làtích của số bị trừ và số trừ trong hiệu

( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số thứ 3của biểu thức này

+ Khi thực hiện nhân một hiệu với một số ta

có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệuvới số đó rồi trừ 2 kết quả cho nhau

- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, nhậnxét

Tiết 3 Môn: Luyện từ và câu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 21

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng

2 Dạy – học bài mới: (30 phút)

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu

một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực

của con người và biết dùng những từ này

khi nói, viết

2.2 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu bạn viết trên bảng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào

vở nháp

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

*Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức

độ cao nhất)

Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.

Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi

từ nghị lực

+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của

từ kiên trì

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó lànghĩa của từ kiên cố

+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩacủa từ chí tình chí nghĩa

- Đặt câu:

Trang 22

các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình.

Để các em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng

từ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm 4,

thời gian 5 phút về ý nghĩa của 2 câu tục

ngữ

- GV kết luận:

- Giải nghĩa đen cho HS:

a Thử lửa vàng, gian nan thử sức.

b Nước lã mà vã nên hồ.

c Có vất vã mới thành nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.

Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.

Lâu đài xây rất kiên cố.

Cậu nói thật chí tình.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằngbút chì vào vở bài tập

- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu

nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng

không nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân Quyết tâm của em làm cô giáo cảm

động, nhận em vào học Trong quá trình

học tập, cũng có lúc Kí thiếu kiên nhẫn,

nhưng được cô giáo và các bạn tận tình

giúp đỡ, em càng quyết chí học hành Cuối

cùng, Kí đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng.

Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.

Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

Trang 23

- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho

đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu

a Thử lửa vàng, gian nan thử sức: Khuyên

người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian namthử thách con người, giúp con người đượcvững vàng, cứng cỏi hơn

b Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn

tay trắng Những người từ tay trắng mà làm

nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâmphục

c Có vất vã mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

Khuyên người ta phải vất vã mới có lúcthanh nhàn, có ngày thành đạt

Tiết 5 Môn: Địa lí

Bài : ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TCT:12

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng,sông Thái Bình

- GDBVMT: Đồng bằng lớn ở miền Bắc; Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi HS trả lời câu hỏi phần ôn tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – học bài mới: (30 phút)

- 2HS trả lời câu hỏi

Trang 24

Các tiết Địa lí trước, chúng ta đã tìm hiểu về

vùng núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên

Chúng ta sẽ tìm hiểu về đồng bằng Bắc Bộ,

nơi có Thủ đô của cả nước, xem đồng bằng

này có những đặc điểm gì về mặt tự nhiên,

về các hoạt động sản xuất và việc cải tạo tự

nhiên của người dân nơi đây

Hoạt động 1:Đồng bằng lớn ở miền Bắc.

- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của

đồng bằng Bắc Bộ

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục

1, sau đó lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng

+ Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km

vuông, có đặc điểm gì về diện tích?

+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc

điểm gì?

- GV kết luận và nhận xét

* GDMT: Đồng bằng Bắc Bộ có loại

đất trồng nào thuận lợi cho việc trồng

cây công nghiệp?

Hoạt động 2: Sông ngòi và hệ thống đê

ngăn lũ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2,

sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên

Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ

+ Em đã nhìn thấy sông Hồng, sông Thái

Bình bao giờ chưa? Khi nào? Ở đâu? Sông

Hồng có đặc điểm gì?

- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng

và sông Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược

về sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất

miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, đoạn

sông chảy qua đồng bằng Bắc Bộ chia thành

- HS dựa vào kênh chữ trong SGK để hoạtđộng nhóm 4 trả lời câu hỏi

+ Đồng bằng Bắc Bộ đã được phù sa sôngHồng và sông Thái Bình bồi đắp nên.+ Đồng bằng có diện tích là 15 000 km2; làđồng bằng lớn thứ hai của nước ta

- HS trả lời câu hỏi của mục 2, sau đó lênbảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Namcác sông của đồng bằng Bắc Bộ

+ HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 25

nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều cửa, có

nhánh đổ sang sông Thái Bình như sông

Đuống, sông Luộc; vì có nhiều phù sa (cát,

bùn trong nước) nên nước sông quanh năm

có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng

Sông Thái Bình do ba sông: sông Thương,

sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành Đoạn

cuối sông cũng chia thành nhiều nhánh và

đổ ra biển bằng nhiều cửa

- Hỏi:

+ Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ,

thường dâng lên hay hạ xuống?

+Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với

mùa nào trong năm?

+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như

thế nào?

- GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng

bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ:

nước các sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn

về làm ngập lụt cả đồng bằng, cuốn trôi nhà

cửa, phá hoại mùa màng, gây nguy hiểm

cho tính mạng của người dân…

 Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê để

+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì

để sử dụng nước các sông cho sản xuất?

- GV nói thêm về vai trò của hệ thống đê,

ảnh hưởng của hệ thống đối với việc bồi đắp

đồng bằng, sự cần thiết phải bảo vệ đê ven

- HS tự nêu theo gợi ý của giáo viên

- Nước dâng lên

- Mùa hạ

+ Nước dâng cao thường gây ngập lụt

HS dựa vào SGK để trả lời các câu hỏi

+ Rất dài gần một nghìn ki- lô -mét

+ Đào kênh mương máng để tưới tiêu

-Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới

tiêu (Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở đồng bằng ).

Trang 26

ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa giúp

cho đồng bằng màu mỡ và là nguồn nước

tưới dồi dào cho đồng bằng Bắc Bộ.

- GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ và mô tả về

đồng bằng sông Hồng, sông ngòi và hệ

thống đê ven sông

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ

- 2 HS lên chỉ nêu lại

Thư tư ngày 07 tháng 11 năm 2012

Tiết 1

Môn: Tập đọc

Bài : VẼ TRỨNG

TCT:24 I.MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô): bước đầu đọc diễn

cảm được lời thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu

thuỷ Bạch Thái Bưởi và trả lời nội dung

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Dạy – học bài mới: ( 30 phút)

2.1 Giới thiệu bài:

Treo tranh chân dung hoạ sĩ Lê-ô-nác-đô

đa Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh hoạ

thiên tài người I-ta-la-a, Lê-ô-nác-đô đa

Vin 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

Trang 27

sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới Bài tập

đọc hôm nay sẽ cho các em biết những ngày

đầu khổ công học vẽ của danh hoạ này

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài

Hướng dẫn HS chia đoạn ( 2 đoạn ) sau đó

gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3

lượt )

+ Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời thầy

giáo đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng

Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng, ca

ngợi

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng tưởng,

hoàn toàn giống nhau, thật đúng, khổ công,

thật nhiều lần, tỉ mỉ, chính xác, bất cứ cái gì,

miết mài, khổ luyện, kiệt xuất, trân trọng ,

điâu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, bác học.

 Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS

phát hiện từ các bạn đọc sai, GV hệ thống ghi

bảng một số từ trọng tâm sửa chữa luyện đọc

cho học sinh

Lượt 2: Kết hợp đọc câu văn dài

Trong một nghìn quả trứng xưa nay/ không

có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu.

Lượt 3 : Cho HS đọc nối tiếp hoàn chỉnh

a.Tìm hiểu bài:

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc phần chú giải

-Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu bé

+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ làrất thích vẽ

+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽhết quả này đến quả khác

+ Vì theo thầy, trong hàng nhìn quả trứng,không có lấy hai quả giống nhau Mỗi quảtrứng đều có nét riêng mà phải khổ côngmới vẽ được

Ngày đăng: 13/02/2015, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu - GA 4 tuan 12
Hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w