1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA: 4 .TUẦN 12

38 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: Bài cũ: Có chí thì nên - GV yêu cầu 2 HS đọc

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007

TẬP ĐỌC Tiết 23 “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực & ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

3 Thái độ:

- Luôn có ý chí vươn lên trong học tập cũng như trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Có chí thì nên

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc &

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Bài tập đọc “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái

Bưởi giúp cho các em biết về nhà kinh doanh Bạch

Thái Bưởi – một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử

Việt Nam – nguồn gốc xuất thân của ông, những

hoạt động giúp ông trở thành một người nổi tiếng

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

 Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình

tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa

thêm:

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1đoạn

Trang 2

+ người cùng thời: sống cùng thời đại

 Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng chậm rãi ở đoạn 1, 2; nhanh hơn ở

đoạn 3 Câu kết bài đọc với giọng sảng khoái Nhấn

giọng những từ ngữ nói về nghị lực, tài trí của Bạch

Thái Bưởi: mồ côi, khôi ngô, đủ mọi nghề, trắng tay,

không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc

anh hùng

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

- Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch

Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất

có chí?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn

lại

- Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ

vào thời điểm nào?

- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh

không ngang sức với chủ tàu người nước ngoài như

thế nào?

- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các em tìm đúng

giọng đọc bài văn & thể hiện diễn cảm

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1, 2

- ……… mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải theomẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhàhọ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họBạch, được ăn học

- Đầu tiên, anh làm thư kí cho 1 hãngbuôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệucầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ………

- Có lúc mất trắng tay, không còn gìnhưng Bưởi không nản chí

 HS đọc thầm đoạn còn lại

- Vào lúc những con tàu của ngườiHoa đã độc chiếm các đường sôngmiền Bắc

- Ông đã khơi dậy niềm tự hào dântộc nơi người Việt: cho người đến cácbến tàu diễn thuyết, kêu gọi hànhkhách với khẩu hiệu “Người ta phải đitàu ta” Khách đi tàu của ông ngày 1đông Nhiều chủ tàu người Hoa, ngườiPháp phải bán lại tàu cho ông Ôngmua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sưtrông nom

- Dự kiến: Là anh hùng nhưng khôngphải trên chiến trường mà trên thươngtrường / Là người lập nên những thànhtích phi thường trong kinh doanh ………

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét,

Trang 3

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Bưởi mồ côi cha ……… anh vẫn không nản chí)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn

cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Vẽ trứng

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp

- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại khôngnản lòng; biết khơi dậy niềm tự hàodân tộc của hành khách người Việt;biết tổ chức công việc kinh doanh

Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bémồ côi cha, nhờ giàu nghị lực & ý chívươn lên đã trở thành một nhà kinhdoanh tên tuổi lừng lẫy

-TOÁN Tiết 56 MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT TỔNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kẻ bảng phụ bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Mét vuông

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trang 4

4 x 3 + 4 x 5

Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh

giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 4 x (3

+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng

GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS

nêu:

4 x (3 + 5)

một số x một tổng

4 x 3 + 4 x 5

1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng

Yêu cầu HS rút ra kết luận

GV viết dưới dạng biểu thức

(a x b) + c = a x b + a x c

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng

dẫn HS tính & điền vào bảng

- Cho HS trả lời miệng

Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn mẫu như SGK

Cho HS làm vào vở câu b

GV chấm bài nhận xét

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu 2 HS làm bảng – HS khác làm nháp

-Cho HS nhận xét

- Khi nhân một tổng với một số ta có thể làm như

thế nào?

Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu

- HS tính rồi so sánh

- HS nêu

-Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng đó, rồi công các kết quả lại.

-Vài HS nhắc lại

-HS làm bài , nhận xét

-HS nêu lại mẫu-HS làm bài-HS sửa

a)36x(7+3) = 36x10 =360 207x(2+6) =207x8 =1656 b) 5 x 38 + 5x 62

Cách 1: 5x38 + 5x 62=190+310=500Cách2: 5x38 +5 x62 = 5 x(38 +62) = 5 x 100= 500135x8 +135 x2

Cách 1: 135x8 +135 x2=1080+270=1350 Cách 2: 135x8 +135 x2= 135x (8+2) =135x10 =1350

Khi nhân một tổng với một số ta có thểnhân từng số hạng của tổng với số đó rồicộng kết quả với nhau

Trang 5

-CHÍNH TẢ(Nghe – Viết) Tiết 12 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- Bút dạ + 4 tờ giấy khổ to phóng to nội dung BT2a

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ, văn

ở tiết CT trước (BT3), viết lại lên bảng những câu

đó cho đúng chính tả

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc bài chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết

bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2a:

- Mỗi HS đọc 2 câu

- HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai:

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS lên bảng làm bài thi tiếp sức

Trang 6

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng,

mời HS lên bảng làm thi tiếp sức

- GV mời 1 tổ trọng tài chấm điểm

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

- Lời giải đúng: vươn lên – chán chường –

thương trường – khai trường – đường thuỷ – thịnh

vượng

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người tìm đường

lên các vì sao

- HS viết chữ cuối cùng thay mặt nhómđọc lại toàn bài

-HS nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

-ĐẠO ĐỨC Tiết 12 HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Kiến thức:

-HS hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ & bổn phận của con cháu đối với

ông bà, cha mẹ

- Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng

- Bài hát Cho con – Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Khởi động: Hát tập thể bài Cho

con– Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.

- Bài hát nói về điều gì?

- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,

che chở của cha mẹ đối với mình?

- Là người con trong gia đình, em có thể

làm gì để cha mẹ vui lòng?

- HS hát

- HS trả lời

Trang 7

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng

- GV phỏng vấn các HS vừa đóng tiểu phẩm:

+ Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời “bà”

ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng?

+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng: “Bà” cảm thấy

thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình?

- GV yêu cầu lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử

- GV kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà Hưng

là một đứa cháu hiếu thảo.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV kết luận: Việc làm của bạn Loan (tình huống b),

Hoài (tình huống d), Nhâm (tình huống đ) thể hiện lòng

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh

(tình huống a) & bạn Hoàng (tình huống c) là chưa

quan tâm đến ông bà, cha mẹ.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận về nội dung các bức tranh & khen các

nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp

- GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ

Củng cố

- Em đã làm được gì để thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ?

- Gv rút ghi nhớ – HS đọc

Dặn dò:

- Sưu tầm truyện, thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (bài tập 5)

- Em hãy viết, vẽ, kể chuyện về chủ đề hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ (bài tập 6)

- HS xem tiểu phẩm do một số bạntrong lớp đóng

- HS trả lời

- Lớp thảo luận, nhận xét về cáchứng xử

- HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

Ghi nhớ : SGK /

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

-Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2007

TOÁN Tiết 57 MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Trang 8

Kẻ bảng phụ bài tập 1.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Một số nhân với một tổng

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá trị

hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 3 x (7 5) = 3 x 7

-3 x 5

Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu

-GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:

3 x (7 - 5)

một số x một hiệu

3 x 7 - 3 x 5

1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ

Yêu cầu HS rút ra kết luận

GV viết dưới dạng biểu thức

- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS

tính & điền vào bảng

Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu

- GV làm mẫu – hướng dấn HS làm

-Cho HS thảo luận nhóm, đại diện báo cáo , nhận xét

-Gv chốt ý đúng

Vài HS nhắc lại

HS làm bài-HS sửa

HS nhận xét

47 x9 = 47 x ( 10 –1) = 47x 10 47 x1 = 470 –47 = 423

24 x 99 = 24 x(100- 1) = 24 x100 – 24 x1 =2400 – 24 =2376

Trang 9

Bài tập 3:

-Cho HS đọc đề

- Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

- Gv hướng dẫn cách làm

-GV chấm – HS sửa bài ,nhận xét

Bài tập 4

- GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán của

phép nhân để rút ra quy tắc nhân một hiệu với một số:

Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể làm như thế

nào?

-Củng cố - Dặn dò:

- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể làm như thế

nào

- Về nhà làm bài 2b

- GV nhận xét tiêùt học

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Bài giải Số quả trứng còn lại là:

175 x ( 40 –10 ) = 5250(quả ) Đáp số: 5250 quả trứng

- Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- 1 HS làm miệng BT1 (phần nhậnxét)

- 1 HS làm miệng BT2 (phần nhậnxét)

- HS nhận xét

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại: dòng b nêu đúng nghĩa của

từ nghị lực.

- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:

a) Làm việc liên tục, bền bỉ: là nghĩa của từ kiên trì.

b) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ: là nghĩa của từ

kiên cố.

c) Có tình cảm rất chân thật, sâu sắc: là nghĩa của từ

chí tình, chí nghĩa

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu của bài tập; nhắc HS lưu ý: cần

điền 6 từ đã cho vào 6 chỗ trống trong đoạn văn sao

cho hợp nghĩa

- GV phát phiếu & bút dạ riêng cho vài HS

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: nghị lực, nản

chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ:

a) Lửa thử vàng gian nan thử sức:

vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng

giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị

lực, tài năng.

b) Nước lã mà vã nên hồ ……: từ nước

lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ

tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật

giỏi giang, ngoan cường.

c) Có vất vả mới thanh nhàn ……: phải

vất vả lao động mới gặt hái được thành công Không

thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người

hầu hạ, cầm tàn che lọng cho

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm vào VBT

- HS thi đua sửa bài trên bảng

- HS nhận xét, sửa bài theo lời giảiđúng:

Ý 1: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.

Ý 2: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vơ HS phát biểu ýkiến

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi

- Những HS làm bài trên phiếu trìnhbày kết quả – đọc đoạn văn Trọngtài chấm điểm từng bài, cùng GVchốt lại lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ,suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong mỗicâu

- HS sửa bài theo lời giải đúng: a) Lửa thử vàng gian nan thử

sức: đừng sợ vất vả, gian nan Gian

nan Vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.

b) Nước lã mà vã nên hồ ……:

đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.

c) Có vất vả mới thanh nhàn

Trang 11

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài: Tính từ (tt)

……: phải vất vả mới có lúc thanh

nhàn, có ngày thành đạt.

THỂ DỤC

Tiết 23 HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI

“ MÈO ĐUỔI CHUỘT”

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn

chỉnh trang phục tập luyện

Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai

Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

Trò chơi: GV tự chọn

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Bài thể dục phát triển chung

Ôn 5 động tác đã học 2 lần, mỗi động tác 8 nhịp

Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ tập

luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát, nhận xét,

sửa chữa sai sót cho HS

Học động tác thăng bằng: 5 lần Sau khi nêu tên động

tác, GV vừa làm mẫu vừa giải thích cho HS bắt chước

tập theo Dần dần GV không làm mẫu mà chỉ hô cho

HS tập

Tập lại từ đầu đến động tác thăng bằng: 2 lần

b Trò chơi: Mèo đuổi chuột GV cho giải thích luật

chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả

lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS

hoàn thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

Đứng vỗ tay hát

HS tập hợp thành 4 hàng

HS chơi trò chơi

HS thực hành

Nhóm trưởng điều khiển

HS chơi

HS thực hiện

Trang 12

Thực hiện các động tác thả lỏng

GV củng cố, hệ thống bài

GV nhận xét, đánh giá tiết học

-KỂ CHUYỆN Tiết 12 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình

- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện ý chí, nghị lực, vươn lên trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

- Một số truyện viết về người có nghị lực

- Bảng lớp viết đề bài

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Bàn chân kì diệu

- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Bàn

chân kì diệu, trả lời câu hỏi: Em học được gì ở

Nguyễn Ngọc Ký?

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Tiết kể chuyện hôm nay giúp các em kể những

câu chuyện mình đã sưu tầm về một người có nghị

lực, có ý chí vươn lên

- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế

nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những

truyện mà các em mang đến lớp

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

Bước 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS

xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể

lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông

- HS kể & trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS tiếp nối nhau giới thiệu câuchuyện mà mình tìm được

 Bước 1

- HS đọc đề bài

- HS cùng GV phân tích đề bài

Trang 13

bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc

được) về một người có nghị lực

- GV nhắc HS: những nhân vật được nêu tên trong

gợi ý (Bác Hồ, Bạch Thái Bưởi, Đặng Văn Ngữ,

Lương Định Của ……) là những nhân vật các em đã

biết trong SGK Em nên kể những nhân vật ngoài

SGK Nếu không tìm được nhân vật ngoài SGK, em

có thể kể một trong những nhân vật đó Khi ấy, em

sẽ được tính điểm cao

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể

chuyện, nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn

câu chuyện của mình (Tên truyện; tên nhân vật)

+ Chú ý kể tự nhiên Nhớ kể chuyện với giọng kể

(không phải giọng đọc)

+ Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1,

2 đoạn

Bước 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể

chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS

nào tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm điểm

ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể chuyện hấp dẫn nhất.

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia

thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn,

không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình

chọn

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác,

biết đặt câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những

HS kể chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô

- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4

- HS đọc thầm lại gợi ý 1

a) Kể chuyện trong nhóm

- HS kể chuyện theo cặp

- Sau khi kể xong, HS cùng bạn traođổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện hoặc đối thoại vớicác bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩacâu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

Trang 14

kiểm tra lại ở tiết sau.

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

-LỊCH SỬ Tiết 23 CHÙA THỜI LÝ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết: Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất Chùa được xây dựng & phát triển ở nhiều nơi HS biết chùa là công trình kiến trúc đẹp 2.Kĩ năng: HS kể được một số chùa thời Lý 3.Thái độ: HS tự hào về trình độ văn hóa & nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý II.CHUẨN BỊ: Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà Phiếu học tập Họ và tên: ………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng: + Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật 

+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã 

+ Chùa còn là nơi tổ chức hội họp 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra

Thăng Long

-Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?

-Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được

những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?

-GV nhận xét

-HS trả lời -HS nhận xét

Trang 15

Bài mới:

Giới thiệu:

Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm Sở dĩ

nhân dân ta nhiều người theo đạo Phật vì đạo Phật có

nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ của nhân dân ta

Đạo Phật & chùa chiền được phát triển mạnh mẽ nhất

vào thời Lý Hôm nay chúng ta học bài: Chùa thời Lý

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

-Vì sao đạo Phật lại phát triển ở nước ta?

- GV chốt: Tư tưởng của đạo Phật rất phù hợp với

tâm lí người Việt nên được nhân dân ta tiếp nhận

- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên phát triển

nhất?

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

-GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng

của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm

phiếu học tập

-GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì

vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có những

chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh),

có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như :

chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu khắc tinh vi,

thanh thoát

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

-GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi

tiếng, mô tả về các chùa này

-GV mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi chùa

-Gv chốt rút bài học

-Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật.Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rấtđông Kinh thành Thăng Long & cáclàng xã có rất nhiều chùa

-HS làm phiếu học tập

-HS xem tranh ảnh

Bài học : SGK/

-Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2007

TẬP ĐỌC Tiết 24 VẼ TRỨNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Trang 16

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước

ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô

- Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi

3 Thái độ:

- Luôn kiên trì trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

- Một số bản chụp, bản sao các tác phẩm của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ tập đọc 1 câu

chuyện kể về những ngày đầu học vẽ của danh hoạ

người I-ta-li-a tên là Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Với câu

chuyện này, các em sẽ hiểu thầy giáo của

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã dạy ông những điều quan trọng như

thế nào trong những ngày đầu đi học

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

 Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý cách đọc tên riêng

tiếng nước ngoài, khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1c: tiếp theo ………… vẽ được như

ý + Đoạn 2: phần còn lại

Trang 17

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

 Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1a (từ đầu …… bắt đầu tỏ vẻ chán ngán)

- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy chán ngán?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1b, 1c (tiếp theo ……… vẽ được như ý)

- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?

- Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

- Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào

là quan trọng nhất?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các em tìm đúng

giọng đọc bài văn & thể hiện diễn cảm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo ………… cũng đều có

thể vẽ được như ý)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1a

- Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽrất nhiều trứng

 HS đọc thầm đoạn 1b, 1c

- Để biết cách quan sát sự vật mộtcách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽchính xác

 HS đọc thầm đoạn 2

- Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệtxuất, tác phẩm được bày trân trọng ởnhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào củatoàn nhân loại Ông đồng thời còn lànhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhàbác học lớn của thời đại Phục hưng

- Dự kiến: là người có tài bẩm sinh /gặp được thầy giỏi / khổ luyện nhiềunăm

- Cả 3 nguyên nhân trên tạo nên sựthành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,nhưng nguyên nhân quan trọng nhất làsự khổ công luyện tập của ông Người

ta thường nói: thiên tài được tạo nên bở1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do khổcông rèn luyện

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 18

cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao

(đoạn, bài) trước lớp

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học

- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần luyện tập) để HS lên bảng chỉ phiếu, trả lời câu hỏi

- 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng so sánh hai cách kết bài, in đậm đoạn thêm vào

1) Kết bài của

truyện Ông

Trạng thả diều

Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta

Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình

luận thêm GV: đây là

cách kết bài không mở rộng

2) Cách kết bài

khác

Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta

Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời khuyên của người xưa: “Có chí thì

Trong trường hợp này, đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài Saukhi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện

Trang 19

nên” Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước GV: đây là cách kết bài mở rộng.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ

- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi

nhớ trong tiết TLV trước

- Yêu cầu 1 HS đọc phần mở đầu truyện Hai bàn

tay theo cách mở bài gián tiếp (về nhà HS đã viết

vào vở)

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong tiết TLV trước, các em đã

biết hai cách mở bài trực tiếp & gián tiếp trong

văn kể chuyện Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

nắm được 2 cách kết bài mở rộng & không mở

rộng, từ đó, viết được kết bài của một bài văn kể

chuyện theo cả 2 cách đã học

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

+ Câu chuyện này làm em càng thấm thía lời của

cha ông: Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững.

+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu một tấm

gương sáng về nghị lực cho chúng em

Bài tập 4

- GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài

- GV chốt lại lời giải đúng

- 1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi nhớtrong tiết TLV trước

- 1 HS đọc phần mở đầu truyện Hai bàn

tay theo cách mở bài gián tiếp (về nhà HS

đã viết vào vở)

- HS nhận xét

Bài tập 1, 2

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả

diều, tìm phần kết bài của truyện: Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta

Bài tập 3

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến, thêm vào

cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời

đánh giá (viết nháp)

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 12/02/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà - GA: 4 .TUẦN 12
nh ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà (Trang 14)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - GA: 4 .TUẦN 12
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 19)
Hình trang 48, 49 SGK - GA: 4 .TUẦN 12
Hình trang 48, 49 SGK (Trang 24)
Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản như sau: - GA: 4 .TUẦN 12
Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản như sau: (Trang 25)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - GA: 4 .TUẦN 12
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 28)
Hình ảnh phụ sau để làm rõ nội dung và phong - GA: 4 .TUẦN 12
nh ảnh phụ sau để làm rõ nội dung và phong (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w