Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc thuộc lòng bài Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi.. Tìm hiểu bài: - Đọc từng đoạn để trả lời câu hỏi.. - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn củ
Trang 1Tuần 22: Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010.
Tập đọc
sầu riêng
I Mục tiêu:
- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu giá trị và vẻ đẹp đặc sắc cây sầu riêng
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: - Nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV nghe kết hợp hớng dẫn quan sát tranh
minh họa, sửa lỗi về cách đọc và giải nghĩa
b Tìm hiểu bài: - Đọc từng đoạn để trả lời câu hỏi
- Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc
của hoa sầu riêng quả sầu riêng và dáng cây
sầu riêng
* Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát nh hơngcau, hơng bởi; đầu thành từng chùm, màutrắng ngà, cánh hoa nhỏ nh vảy cá hao haogiống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữanhững cánh hoa
* Quả: Lủng lẳng dới cành … vị ngọt đến
đam mê
* Dáng cây: Thân khẳng khiu, cao vút cànhngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khéplại tởng là héo
- Nêu những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng HS: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam/Hơng vị quyến rũ đến kỳ lạ…
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
GV hớng dẫn cả lớp luyện và thi đọc diễn
-cảm 1 đoạn - Đọc diễn cảm theo cặp.- Thi đọc trớc lớp
Trang 2luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số
II Đồ dùng dạy học:
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
6 : 12
= 30
12
9
4
= 5 : 45
5 : 20
= 45
2
= 14 : 70
14 : 28
= 70 28
3
2
= 17 : 51
17 : 34
= 51 34
- GV gọi HS nhận xét, chốt lại lời giải
ì 4
8
ì 3
ì 8
4
ì 5
ì 5
9
ì 4
= 9
5
45
25
= 5
ì 9
5
ì 5
âm thanh trong cuộc sống
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe, dùng
để làm tín hiệu, tiếng trống, tiếng còi xe …)
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
II Đồ dùng:
- Tranh ảnh về các loại âm thanh, chai lọ cốc …
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 3A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Các nhóm quan sát các hình trang 86
SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sungthêm những vai trò khác mà em biết
- GV gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả trớc
lớp
3 Nói về những âm thanh a thích và những âm thanh không a thích
- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và
nêu lên ý kiến của mình thích, không thích HS: - Thích nghe nhạc, nghe hát …- Không thích nghe tiếng động cơ
chạy…
4 Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
- Các em thích những bài hát nào? Do ai trình
- GV có thể bật đài cho HS nghe bài hát đó - Làm việc theo nhóm
- Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm thanh - Đại diện học sinh nêu ý kiến
- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK
kể lại toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mặt 1 cách tự nhiên
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện
- Nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng:
- Bốn tranh minh họa truyện đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
– 2 HS kể lại chuyện giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 GV kể chuyện:
Trang 4- GV kể lần 2, kể thêm lần 3 - Nghe, theo dõi tranh minh hoạ truyện.
3 Hớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập:
a Sắp xếp lại các tranh minh họa câu
- 1 số HS phát biểu ý kiến
b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- HD học sinh kể và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện - Đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4.- Kể theo nhóm
- Thi kể trớc lớp
+ 1 vài tốp HS thi kể từng đoạn
+ 1 vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện Mỗi
HS kể xong đều trả lời câu hỏi
- Nhà văn An - đéc – xen muốn nói gì với
các em qua câu chuyện này?
- Khuyên các em phải biết nhận ra cái đẹpcủa ngời khác, biết yêu thơng ngời khác
- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất - Nhận xét các bạn kể chuyện
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS lên chữa bài tập tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
3 6
= 27
6
: :
9
2
= 7 63
7 14
= 63
14
: :
18
5
= 2 36
2 10
= 36
10
: :
Trang 5- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng b
5
4
và
9 5
ì 5
9
ì 4
ì 9
5
ì 5
- Nắm đợc ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?”
- Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” Viết đợc 1 đoạn văn miêu tả 1 loại trái cây có dùng 1 số câu kể “Ai thế nào?”
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 em làm bài tập 2
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
của các câu vừa tìm đợc
3 Ghi nhớ:
- 2 – 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
- GV gọi HS chữa bài, chốt lời giải đúng - 1 số em làm bài vào phiếu
Trang 6Câu 3: Màu vàng trên lng chú/ lấp lánh.
CN Câu 5: Cái đầu/ tròn và/ hai con mắt/ long CN CN
lanh nh thủy tinh
Câu 4: Bốn cái cánh/ mỏng nh giấy bóng
CN Câu 6: Thân chú/ nhỏ và thon vàng nh…CN + Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập - Viết đoạn văn khoảng 5 câu về loại trái
cây có dùng 1 số câu kể “Ai thế nào?”
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết
- GV nhận xét, cho điểm những em viết sai
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn thẳng AB làm 5
- GV nhận xét, kết luận - HS đọc bài (SGK)
3 Thực hành:
- GV gọi HS lên bảng làm bài - 4 HS lên bảng chữa bài:
+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập - Đọc yêu cầu và tự làm
5 3
Trang 7- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn l/n.
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên chữa bài tập tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
- 1 em đọc đoạn văn cần viết
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài
chính tả, những từ ngữ dễ viết sai - Cả lớp theo dõi trong SGK và đọc thầm lạiđoạn văn cần viết
- GV đọc từng câu cho HS viết - Gấp SGK, nghe GV đọc từng câu và viết
bài vào vở
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
- Chấm bài, nhận xét chung
- Đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng - 1 vài HS đọc lại đoạn văn đúng
C Củng cố – dặn dò:
Trang 8- Nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau.
-lịch sử
trờng học thời hậu lê
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục, tổ chức dạy học, thi cử nội dung dạy học dới thờiHậu Lê
- Tổ chức giáo dục dới thời Hậu Lê rất quy củ và nề nếp hơn
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xớng danh”
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài học Ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Đọc SGK và thảo luận các câu hỏi
+ Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức nh
thế nào? - Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộngThái học viện, thu nhận cả con em thờng dân
vào trờng Quốc Tử Giám, trờng có lớp học,chỗ ở, kho trữ sách ở các đạo đều có trờng
do nhà nớc mở
+ Trờng học dới thời Hậu Lê dạy những
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào? - Ba năm có 1 kỳ thi Hơng và thi Hội, có kỳ
thi kiểm tra trình độ của quan lại
=> Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy củ
Nội dung học tập là Nho giáo
3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập? - Tổ chức lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc ngờiđỗ về làng, khắc vào bia đá tên những ngời
đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- Bài học (ghi bảng) - 3 – 5 em đọc bài học
C Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học
Thứ t ngày 27 tháng 1 năm 2010.
Trang 9- Hiểu các từ ngữ trong bài Cảm và hiểu đợc vẻ đẹp của bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài “Sầu riêng” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Vhi đoạn, HD học sinh đọc bài
- GV nghe và sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
khó
- Nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
đẹp nh thế nào? - Mặt trời lên…nháy hoài trong ruộng lúa…+ Mỗi ngời đến chợ Tết với những dáng vẻ
riêng ra sao? - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lonxon; Các cụ già chống gậy bớc lom khom,
cô gái mặc áo màu đỏ thẫm che môi cờilặng lẽ, em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai ng-
ời gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổitheo họ
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những ngời đi chợ
Tết có điểm gì chung? - Ai ai cũng vui vẻ: Tng bừng ra chợ Tết, vuivẻ kéo hàng trên cỏ biếc.+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên
bức tranh giàu màu sắc ấy?
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắmvàng, tía son Ngay cả một màu đỏ cũng cónhiều cung bậc
- GV cho hs tìm hiểu ND bài - HS nối tiếp nêu ý kiến
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL - 2 em đọc nối tiếp nhau bài thơ
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn - Đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Học thuộc lòng bài thơ theo nhóm
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét và cho điểm
- Nhận xét tiết học, dặn hs về luyện đọc bài, chuẩn bị cho bài sau
Trang 10-Toán
luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1
- Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- HD học sinh làm, chữa bài
3
; < 1 15
14
; = 1 16 16
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- GV cùng cả lớp chữa bài: - 2 HS lên bảng chữa bài
- GV chấm bài cho HS
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn hs về ôn tập chuẩn bị cho bài sau
-địa lí
hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng nam bộ (tiếp)
I Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thủy sảnnhất cả nớc
- Nêu 1 số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 11A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc:
a HĐ1: Làm việc cả lớp. - Dựa vào kênh chữ SGK và vốn hiểu biết
của bản thân để trả lời câu hỏi
+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện
thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây
lớn nhất cả nớc?
- Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,
ng-ời dân cần cù lao động nên đồng Nam Bộ đãtrở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả n-ớc
+ Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ đợc
tiêu thụ ở những đâu? - ở nhiều nơi trong cả nớc và xuất khẩu
b HĐ2: Làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ - Các nhóm dựa vào SGK và vốn hiểu biết
của mình để trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch và chế
biến gạo? - Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo vàđóng bao, xếp gạo lên tàu để xuất khẩu.+ Kể tên các trái cây ở đồng bằng Nam Bộ? - Thanh long, xoài, chôm chôm, sầu riêng,
măng cụt …
3 Nuôi và đánh bắt nhiều thủy sản nhất cả nớc:
- GV giải thích từ “thủy sản”, “hải sản”
c HĐ3: Làm việc theo nhóm hoặc từng cặp. - Các nhóm dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.+ Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ
đánh bắt đợc nhiều thủy sản?
- Vùng biển có nhiều cá tôm, và các hải sảnkhác, mạng lới sông ngòi dày đặc
+ Kể tên 1 số loại thủy sản đợc nuôi nhiều ở
+ Thủy sản đồng bằng đợc tiêu thụ ở những
-HS hiểu thế nào là lịch sự với mọi ngời Vì sao cần lịch sự với mọi ngời
-Biết c xử lịch sự với mọi ngời xung quanh
-Có thái độ tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh
II Đồ dùng:
- Tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 12A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bày tỏ ý kiến (bài 2 SGK)
* HĐ2: Đóng vai (bài 4 SGK)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị cho đóng vai
- GV nhận xét chung
- GV đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác
có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyếtkhác
- Cả lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tảcảnh đẹp thanh bình, êm ả của phiên chợ Tết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết nội dung luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ và HD học sinh đọc
diễn cảm
- Nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ 2 – 3 lợt
- Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt - 1 – 2 HS đọc cả bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
đẹp nh thế nào? - Mặt trời lên trên đỉnh núi, sơng hồng lamôm ấp mái nhà gianh, …+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những ngời đi chợ
Tết có điểm gì chung? - Ai ai cũng vui vẻ: Tng bừng ra chợ Tết, vuivẻ kéo hàng trên cỏ biếc
Trang 13+ Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức
tranh giàu màu sắc của phiên chợ Tết? - Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắmvàng, tía son.+ Nêu ý chính của bài thơ? - HS nêu ý kiến
c Hớng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ: - 3 HS nối nhau đọc 3 khổ thơ
- GV hớng dẫn HS đọc TL bài thơ - Thi đọc diễn cảm và học TL bài thơ
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu Bớc
đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên chữa bài tập tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1:
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho
các nhóm trao đổi
- Đọc yêu cầu bài tập, làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp theo dõi làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét, tính điểm: a Tơi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ,
Trang 14- Mỗi em viết vào vở từ 1 đến 2 câu.
- GV nhận xét câu văn của từng HS - Chị gái em rất dịu dàng, thùy mị.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số
- Củng cố về cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
ì 3
4
ì 2
ì 4
3
ì 3
3 Thực hành:
+ Bài 1: GV tổ chức cho HS làm bài rồi
chữa bài HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm bài.- 3 HS lên bảng làm
5 3
4 4
=
x x
+ Bài 2: Rút gọn rồi so sánh HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
2 : 6
= 10 6