1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4 TUẦN 12

13 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA LỚP 4 TUẨN 12
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông - Môn Tiếng Việt, Toán, Khoa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp giải nghĩa từ ở SGK - HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc lại toàn bài b.. Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động 1: hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiênc. H

Trang 1

Giáo án lớp 4- năm học: 2008-2009

Tuần 12

Ngày soạn: 12.11.2008 Ngày giảng: 17.11.2008

Toán: nhân một số với một tổng

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: 1 m2 = dm2 1 m2 = cm2

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Tính và so sánh giá trị của biểu thức

4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

Nhận xét: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

b Nhân một số với một tổng

a x ( b + c ) = a x b + a x c

Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế nào?

c Thực hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu

GV hớng dẫn mẫu: a = 4; b = 5; c = 2

a x ( b + c) = 4 x ( 5 + 2) = 4 x 7 = 28

a x b + a x c = 4 x 5 + 4 x 2 = 20 + 8 = 28

- Tơng tự cho các bài tập khác, HS làm bài GV chữa

bài, nhận xét bài làm của HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu( tính bằng 2 cách)

GV hớng dẫn: VD 36 x ( 7 +3)

Cách 1: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360

Cách 2: 36 x ( 7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 360

- GV chữa bài

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài( tính và so sánh kết

quả của hai biểu thức)

(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4

Kết luận: ( 3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4

Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số

hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả lại với

nhau

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại cách nhân một tổng với một số

- GV nhận xét giờ học và dặn dò về nhà

- 2 HS

- HS tính kết quả vào bảng con

4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32

- HS nêu quy tắc ở SGK

- HS thực hiện theo nhóm 2, trình bày

- HS làm các bài còn lại vào bảng con, 2 HS làm bảng lớp

- HS thực hiện nhóm 2, trình bày kết quả, nêu nhận xét

- 2 HS nhắc lại cách làm

Tập đọc: "vua tàu thuỷ" bạch thái bởi

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 242

Hiểu đợc ND ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nàh kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài: " có chí thì nên"

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Luyện đọc:

- 2 HS đọc

Trang 2

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

- HS đọc toàn bài

- HS đọc tiếp sức theo đoạn

Luyện đọc từ: Bạch Thái Bởi, quẩy, hãng buôn, diễn

thuyết Kết hợp giải nghĩa từ ở SGK

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc lại toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

1 Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?

2 Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ, Bạch Thái

Bởi đã làm những công việc gì?

3 chi tiết nào chứng tỏ anh là ngời rất có ý chí?

4 Bach Thái Bởi mở công ty đờng thuỷ vào thời điểm

nào?

5 Bach Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh

không ngang sức với các chủ tàu ngời nớc ngoài

NTN?

6 Em hiểu thế nào là " Một bậc anh hùng kinh tế"

7 Theo em nhờ đâu BTB thành công?

c Luyện đọc diễn cảm

- HS luyện đọc theo nhóm Tìm giọng đọc toàn bài

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2

- HS luyện đọc theo nhóm, các nhóm thi đọc diễn

cảm, thi đọc cá nhân

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu ND ý nghiã của bài

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học lại bài và xem bài ở tiết sau

- 1 HS đọc

- 4 HS đọc tiếp sức

- HS luyện đọc nhóm 2

- 1 HS đọc toàn bài

- mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ bán hàng rong, sau nhà họ Bạch nhận làm con nuôi

- th kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm

đồ, khai thác mỏ

- mất trắng tay, không nản chí

- lúc những con tau ngời Hoa đã

độc chiếm các đờng sông miền Bắc

- khơi dậy lòng tự hào của ngời Việt

- không phải trên chiến trờng

mà trên thơng trờng

- có ý chí vơn lên, thất bại không nản lòng

- HS đọc nhóm 2

- Ca ngợi BTB là một cậu bé mồ côi cha

Khoa hoc: sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

I Mục tiêu: SGV/ 100

II Đồ dùng dạy học: - Hình trang 48, 49 SGK

- Sơ đồ vòng tuần hoàn nớc

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Mây đợc hình thành nh thế nào? ma từ đâu

ra?

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần

hoàn của nớc trong tự nhiên

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của

nớc trong tự nhiên SGK, liệt kê các cảnh vẽ đợc trong

sơ đồ

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc nói rõ về sơ

đồ cho HS nghe

- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và

ngng tụ của nớc trong tự nhiên

Kết luận: nớc đọng ở ao, hồ không ngừng bay hơi,

biến thành hơi nớc Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh,

ng-ng tụ thành những-ng hạt ma rất nhỏ, tạo thành các đám

mây Các giọt nớc ở trong các đám mây rơi xuống đất,

2 HS

- HS xung phong trình bày

- 3 HS nhắc lại

Trang 3

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

tạo thành ma

Hoạt động 2: vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong

tự nhiên

- GV giao nhiệm vụ: vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc

trong tự nhiên một cách đơn giản theo trí tởng tợng

của bạn( sử dụng mũi tên và ghi chú)

- HS làm bài theo yêu cầu của GV

- HS trao đổi theo nhóm về bài vẽ của mình

- HS trình bày sản phẩm của mình trớc lớp, cả lớp

cùng GV nhận xét bình chọn bài vẽ đúng, đẹp

Hoạt động tiếp nối:

- HS nhắc lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập vẽ lại vòng tuần hoàn của nớc

trong tự nhiên Học thuộc vòng tuần hoàn của nớc

Chuẩn bị bài: Nớc cần cho sự sống

- HS làm bài cá nhân

- HS trao đổi theo nhóm 2

Địa lí: Đồng bằng bắc bộ

I Mục tiêu: SGV/ 80

Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của con ngời

II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đe ven sông

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu đặc điểm địa hình của vùng trung du

Bắc Bộ?

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: a Đồng bằng lớn ở miền Bắc

- GV treo bản đồ chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ

- HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lợc

đồ trong SGK

- HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBBB trên bản đồ

- GV kết luận: ĐBBB có dạng hình tam giác với đỉnh

ở Việt Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển

Hoạt động 2: làm việc theo nhóm

HS dựa vào tranh ảnh và kênh hình SGK - TLCH

+ ĐBBB do phù sa những sông nào bồi đắp nên?

+ ĐB có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng

của nớc ta?

+ Địa hình của ĐB có đặc điểm gì?

- HS chỉ trên bản đồ vị trí, giới hạn về hình dạng, diện

tích của ĐBBB

b sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ

Hoạt động 3: làm việc theo nhóm

+ khi ma nhiều, nớc sông ngòi, ao, hồ thờng NTN

+ Mùa ma của ĐBBB trùng với mùa nào trong năm?

+ Vào mùa ma, nớc các sông ở đây NTN?

- GV nói thêm về hiện tợng lũ lụt ở ĐBBB khi cha có

đê

Hoạt động 4:

- Ngời dân ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?

- Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?

- 1 HS

- HS làm việc cá nhân

- HS làm việc nhóm 2

- sông Hồng và sông Thái Bình

- lớn thứ 2

- địa hình thấp, bằng phẳng

- HS làm việc nhóm 2

- nớc sông dâng cao thờng gây ngập lụt ở đồng bằng

- mùa hạ

- nớc các sông lên rất nhanh

- ngăn chặn lũ lụt

- ngày càng đợc đắp cao và vững

Trang 4

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

- Ngoài việc đắp đê, ngời dân còn làm gì để sử dụng

nớc các sông cho sản xuất?

GV nói thêm tác dụng của hệ thống đê, ảnh hởng của

hệ thống đê với việc bòi đắp đồng bằng

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc mục bài học ở SGK

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS học bài và chuẩn bài ở tiết sau

chắc hơn

- đào nhiều, kênh mơng để tới, tiêu nớc cho đồng ruộng

Ngày soạn: 14.11.2008 Ngày giảng: 18.11.2008

Toán: nhân một số với một hiệu

I Mục tiêu: SGV/ 124

- Vận dụng để tính nhanh các bài tập

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 36 x (7 + 3) ( 2 + 3) x 25

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

GV ghi bảng: 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5

3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6

3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6

Vậy 3 x (7 - 2) = 3 x 7 - 3 x 5

b Nhân một số với một hiệu

GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu "=" là nhân một

số với một hiệu, biểu thức bên phải là hiệu giữa các

tích của số đó với số bị trừ và số trừ

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu ta có thể lần

lợt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết

quả cho nhau a x ( b - c) = a x b - a x c

3 Thực hành:

Bài 1: GV treo bảng phụ nói cấu tạo của bảng, HD

mẫu sau đó HS tự làm bài

6 x( 9 - 5) = 6 x 4 = 24 6 x 9 - 6 x 5 = 54 - 30 = 24

Bài 2: HS đọc yêu cầu, GV hớng dẫn mẫu

26 x 9 = 26 x(10 - 1) = 26 x 10 - 26 x 1

= 260 - 26 = 234

- GV chữa bài, nhận xét bài làm của HS

Bài 3: HS đọc bài, GV hớng dẫn cách làm

Bài giải: Số trứng của hàng còn lại là

175 x ( 40 - 10) = 5250( quả)

Đáp số: 5250 quả

Bài 4: GV ghi bảng (7 - 5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3

Kết luận: khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần

l-ợt nhân số bị trừ, số trừ với số đó ròi trừ hai kết quả

cho nhau

4 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà học bài và xem trớc bài" luyện tập"

- 2 HS làm bảng lớp, HS bảng làm con

- HS tính bảng con, trình bày

- 2 HS nhắc lại

- HS làm bảng con, trình bày

- HS làm bài nhóm 2

47 x 9 = 47 x(10-1) = 47 x 10 - 47 x 1 = 423

24 x 99 = 24 x (100 - 1) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2376

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng lớp

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con

chính tả( nghe-viết ): ngời chiến sĩ giàu nghị lực

Trang 5

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 245

- HS có thói quen rèn viết đúng chính tả, ý thức tốt trong khi viết bài

II Đồ dùng dạy học: phiếu to HS làm việc theo nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS viết

xấu ngời, đẹp nết

Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a H ớng dẫn HS nghe- viết

- GV đọc bài chính tả: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực

- HS đọc thầm bài chính tả ghi nhớ những chữ viết sai

- HS viết : quệt máu, đôi mắt, xúc động, triển lãm

tranh, quốc gia

- GV đọc HS viết bài theo quy trình

- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS

b H ớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2a: HS đọc yêu cầu bài tập( Điền vào chỗ

trống tr hay ch)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm vào phiếu

- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ các nhóm

hoàn thành bài tập

Đáp án: Trung Quốc, chín mơi tuổi, hai trái núi, chắn

ngang, chê cời, chết, cháu, cháu, chắt, truyền nhau,

chẳng thể, trời, trái núi

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả để viết bài cho

đúng, đẹp hơn Xem bài tập 2b

- 2 HS viết bảng lớp

- HS thực hiện bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS thảo luận nhóm 4

- 2 HS đọc lại bài sau khi đã hoàn thành

Âm nhạc:

Đ/ C Liên dạy và soạn

Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ: ý chí- nghị lực

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 246

- Biết sử dụng vốn từ đã học vào việc đặt câu, viết văn đợc tốt hơn

II Đồ dùng dạy học: phếu bài tập HS làm nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Thế nào là tính từ? Cho VD cụ thể

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bài kết quả,cả lớp và GVnhận

xét chốt lại kết quả đúng

Đáp án: Chí có nghĩa là rất, hết sức(biểu thị ở mức

độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí

công

chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục

đích nhất định: ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí

Bài 2: HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời bài tập

- HS làm theo nhóm 2

- HS làm việc cá nhân

Trang 6

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

Đáp án: dòng b

Nghị lực là sức mạnh tinh thần làm cho con ngời

kiên quyết trong hành động , không lùi bớc trớc mọi

khó khăn

GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:

a làm việc liên tục: có nghĩa là kiên trì

c chắc chắn, bền vững có nghĩa là kiên cố

d có tình cảm rất chân tình : chí tình, chí nghĩa

Bài 3: HS đọc yêu cầu, làm việc theo nhóm

GV hớng dẫn: 6 từ đã cho điền vào 6 chỗ trống

trong đoạn văn sao cho hợp nghĩa

- HS trình bày, GV nhận xét chốt kết quả đúng

Đáp án: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn,

quyết chí, nguyện vọng

Bài 4: HS đọc yêu cầu, suy nghĩ về lời khuyên nhủ

trong mỗi câu

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức: vàng phải thử

trong lửa thì mới biết vàng thật hay giả Ngời phải

thử thách gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng

b.Nớc lã mà vã nên hồ từ tay không mà nên cơ đồ

mới thật tài giỏi

c có vất vả mới thanh nhàn phải vất vả lao động

mới gặt hái đợc thành công

- HS nêu về lời khuyên nhắn nhủ trong mỗi câu trên

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc lòng 3 câu tục ngữ trên

- 2 HS nhắc lại thế nào là nghị lực

- HS làm việc theo nhóm 4

- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- HS làm việc cá nhân

- là ngời thì không đợc sợ gian nan vất vả thì ắt sẻ thành công

kĩ thuật: Đ/ C Triều dạy và soạn

Ngày soạn: 16.11.2008 Ngày giảng: 19.11.2008

Thể dục:

GV bộ môn dạy và soạn

Toán: luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân 1 số với một tổng( hoặc một hiệu)

- Thực hành tính toán nhanh

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi BT4

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Muốn nhân một số với một hiệu ta làm thế

nào Vận dụng tính: 26 x (10 - 1)

2 Thực hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu (Tính)

HS làm bài, trình bày

135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3

= 2700 + 405 = 3105

642 x ( 30 - 6) = 642 x 30 - 642 x 6

= 19 260 - 3852 = 15 408

GV củng cố lại cách nhân 1 số với một tổng(1 hiệu)

Bài 2a: HS đọc yêu cầu bài tập (tính bằng cách thuận

- 2 HS

- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng lớp

Trang 7

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

tiện nhất) GV hớng dẫn 1 bài, HS làm theo nhóm

134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 134 x 20 = 2680

Củng cố cách nhân với số tròn chục hoặc tận cùng có

chữ số 0

b HS đọc yêu cầu, GV hớng dẫn mẫu

145 x 2 + 145 x 98 = 145 x(2 + 98)

= 145 x 100 = 14500

- Tơng tự các bài còn lại HS tự làm, GV chữa bài

Bài 3: HS đọc yêu cầu, GV hớng dẫn cách làm

VD: 217 x 11 = 217 x (10 + 1) = 217 x 10 + 217 x 1

= 2170 + 217 = 2387

Tơng tự các bài còn lại HS tự làm, GV chữa bài

Bài 4: HS đọc bài, tự giải bài, GV chấm, chữa bài

Bài giải: chiều rộng của sân vận động là

180 : 2 = 90(m)

Chu vi sân vận động là: (180 + 90 ) x 2= 540(m)

Diện tích sân vận động là: 180 x 90 = 16 200(m2)

3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học

Dặn dò ôn lại T/C của phép nhân, xem lại các bài tập

- HS làm bài theo nhóm 2, trình bày

5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360

42 x 2 x7 x 5 = (42 x 7) x (5 x 2)

=294 x 10 = 2940

- HS làm bài vào vở, 1 HS giải bảng

Mĩ thuật:

GV bộ môn dạy và soạn

Kể chuyện: kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 248

- Tập cho HS có thói quen mạnh dạn trớc đông ngời

II Đồ dùng dạy học: HS su tầm một số truyện về ngời có nghị lực

Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS kể lại câu chuyện : Bàn chân kì diệu

+ Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký?

2 Bài mới: GV giới yhiệu bài

a H ớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- HS đọc đề bài ở bảng, GV gạch chân dới những từ

ngữ quan trọng trong đề: Hãy kể một câu chuyện mà

em đã đ ợc nghe ( qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại),

hoặc đ ợc đọc về một ngời có nghị lực

- HS đọc các gợi ý ở SGK

- HS đọc lại gợi ý 1 GV nhắc HS những nhân vật đợc

nêu tên trong gợi ý: Bác Hồ, Bạch Thái Bởi, Đặng

Văn Ngữ, Lơng đình Của là những nhân vật em đã

biết trong sách, Em có thể kể về nhân vật đó Nếu kể

chuyện ngoài sách em đợc cộng thêm điểm

- HS tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện em định kể

- HS đọc thầm gợi ý 3, GV dán dàn ý kể chuyện và

tiêu chuẩn đánh giá

Lu ý: tên câu chuyện, giọng kể

b HS thực hành kể chuyện trao đổi ND ý nghĩa

- HS kể theo nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trớc lớp, cả lớp cùng giao lu với bạn kể

GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất, câu chuyện hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- 2 HS

- 1 HS đọc đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý

- 1 HS đọc gợi ý 1

- HS tiếp nối cá nhân

- 1 HS đọc gợi ý 3

- HS theo nhóm 2

Trang 8

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng HS kể tốt

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho ngời thân nghe,

chuẩn bị trớc KC đợc chứng kiến hoặc tham gia tuần

13

Tập đọc: vẽ trứng

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 250

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ ở SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS đọc bài: "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái

B-ởi" Nêu ND của bài

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Luyện đọc:

- HS đọc toàn bài

- HS đọc tiếp nối nhau theo đoạn(2- 3 lần)

Kết hợp giải nghĩa từ: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại

phục hng

Luyện đọc câu: Trong một nghìn xa nay Không

có lấy 2 quả giống nhau đâu

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

GV cho HS đọc - trả lời các câu hỏi SGK

+Vì sao trong những ngày học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nac-đô cảm thấy chán ngán

+ Thầy giáo cho vẽ thế để làm gì?

+ Lê-ô-nác-đô thành đạt NTN?

+ Theo em nguyên nhân nào khiến cho

Lê-ô-nác-đô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

+ Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là

quan trọng nhất?

c H ớng dẫn đọc diễn cảm

- HS tiếp nối nhau dọc lại toàn bài

- GV hớng dẫn HS cách tìm giọng đọc toàn bài

- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2

- GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc

diễn cảm

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu ND của bài

- Câu chuyện giúp em hiểu đợc điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho ngời thân

nghe, chuẩn bị trớc bài tập đọc ở tiết sau

- 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc tiếp nối nhau

- HS luyện đọc nhóm 2

- 1 HS đọc toàn bài

- Vì 10 ngày đầu tiên cậu phải vẽ rất nhiều trứng

- Để biết cách quan sát tỉ mỉ, miêu tả trên giấy vẽ chính xác

- Trở thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm đợc bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn

- Là ngời bẩm sinh có tài, gặp đợc thầy giỏi, khổ công nhiều năm

- Nguyên nhân quan trọng nhất là

sự khổ công luyện tập của ông

- HS luyện nhóm 2

- Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

- Phải khổ công luyện tập mới trở thành thiên tài

Ngày soạn: 15.11.2008 Ngày giảng:20.11.2008

Trang 9

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

Thể dục: GV bộ môn dạy và soạn

Toán: nhân với số có hai chữ số

I Mục tiêu: - HS biết cách nhân với số có hai chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số - Vận dụng để làm tốt các bài tập liên quan

II Đồ dùng dạy học: phiếu học tập, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu quy tắc nhân một số với một hiệu

Vận dụng tính: 23 x ( 15 - 7)

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Tìm cách tính 36 x 23

GV gợi ý: HS nêu hai bớc tính của phép nhân

36 x 23 = 36 x ( 20 + 3)

b Giới thiệu cách đặt tính và tính

36 - 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1 3 nhân 3

x 23 bằng 9 thêm 1 bằng 10, viết 10

108 - 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1 2 nhân 3

72 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7

828 - Hạ 8 0 cộng 2 bằng 2, viết 2 1 cộng 7

bằng 8, viết 8

c Giới thiệu: 108 gọi là tích riêng thứ nhất 72 gọi là

tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai đợc viết lùi sang

trái một cột vì nó là 72 chục

3 Thực hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu( đặt tính và tính), làm bảng

con, 2 HS làm bảng lớp

- GV chữa bài Củng cố lại cách làm cho HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu( Tính giá trị của biểu thức )

45 x a với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585

a= 26 thì 45 x a = 45 x 23 = 1170

Bài 3: HS đọc bài toán, tự giải bài.GV chấm, chữa bài

Bài giải: Số trang của 25 quyển vở là:

48 x 25 = 1200(trang)

Đáp số: 1200 trang

Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và dặn về nhà

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp bảng con

- HS làm bảng con

36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828

- HS nhắc lại cách đặt tính và tính

86 157

x 53 x 24

258 628

430 314

4558 3768

- HS làm vở nháp, trình bày

Tập làm văn: kết bài trong bài văn kể chuyện

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 252

- HS biết cách lựa chọn kết bài phù hợp với khả năng của mình để làm văn tốt hơn

II Đồ dùng dạy học: Phiếu to kẻ bảng so sánh hai cách kết bài

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết TLV mở bài

trong bài văn kể chuyện

HS đọc phần mở bài theo cách gián tiếp(Hai bàn tay)

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a phần nhận xét:

Bài 1: HS đọc truyện( ông trạng thả diều)

Bài 2: Tìm đoạn kết bài của truyện

- 2 HS nhắc ghi nhớ

- 2 HS đọc mở bài của mình

- 2 HS đọc truyện

- HS làm việc theo nhóm 2

Trang 10

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

Kết bài của truyện là: Thế rồi vua mở khoa thi Đó là

trạng nguyên trẻ nhất của nớc Nam ta

Bài 3: HS đọc ND bài tập(đọc cả mẫu)

- HS suy nghĩ , thêm vào cuối truyện Ông trạng thả

diều một lời đánh giá

Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài, GV dán phiếu ghi sẵn

hai cách kết bài HS suy nghĩ, so sánh

Kết luận: có hai cách kết bài:Kết bài mở rộng và kết

bài không mở rộng

b Phần ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ ở SGK

c Phần luyện tập

Bài 1: HS đọc tiếp nối nhau bài tập

Thảo luận theo nhóm cho biết đó là những cách kết

bài theo cách nào

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

HS đọc truyện: Một ngời chính trực

Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

Tìm cách kết bài của truyện

Bài 3: HS viết kết bài cho một trong hai câu chuyện

trên theo cách kết bài mở rộng

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét

- Gọi HS trình bày lại bài viết của mình

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại cách kết bài theo kiểu mở

rộng cho 2 bài văn trên

- HS làm việc cá nhân VD: câu chuyện này giúp em càng thấm thía hơn lời của cha

ông: Ngời có chí thì nên, nhà có nền thì vững

- 3 HS đọc ghi nhớ

- 5 HS đọc 5 cách kết bài

- HS theo nhóm 2

a kết bài không mở rộng

b, c, d , e kết bài mở rộng

- HS đọc thầm truyện, suy nghĩ trả lời Cả hai câu chuyện trên

đều kết bài theo kiểu không mở rộng

- HS làm bài vào vở

Luyện từ và câu: Đ/ C Lệ Thuỷ dạy và soạn

Khoa học: Đ/ c Lệ Thuỷ dạy và soạn

Ngày soạn: 17.11.2008 Ngày giảng: 21.11.2008

đạo đức: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ( tiết 1)

I Mục tiêu: - HS hiểu đợc công lao dạy dỗ, sinh thành của ông bà, cha mẹ

- Biết thực hiện những hành vi, việc làm thể hiện lòng hiếu thảo

- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ

II Đồ dùng dạy học: SGV- SGK

III Hoạt động dạy học:

Bài mới: GV giới thiệu bài

- GV bắt cho HS hát bài" Cho con" - nêu ND của bài

+ Em có cảm nghỉ gì về tình yêu thơng che chở của

cha mẹ đối với mình?

Hoạt động 1: thảo luận tiểu phẩm Phần thởng

- HS xem một số bạn đóng tiểu phẩm

- GV phỏng vấn HS vừa đóng

+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc bánh mà em

vừa đợc thởng?

- HS nêu ý kiến của mình

- Một số HS đóng tiểu phẩm

- Vì Hng kính yêu bà, chăm sóc bà

Ngày đăng: 16/09/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w