- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.. + Yêu cầu HS tự là
Trang 1I Mục đích yêu cầu
+ Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)
- Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần
11 đến tuần 17
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của
các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II Đồ dùng dạy học :
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và bài học thuộc lòng theo yêu cầu
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài
* Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm
tra lấy điểm học kì I
2: Kiểm tra tập đọc
+ GV tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài đọc
+ Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa kiểm tra
+ GV ghi điểm
3: Lập bảng tổng kết
+ GV gọi HS đọc yêu cầu
H: Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều?
+ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm,
nhóm nào xong dán phiếu lên bảng, nhóm
khác theo dõi và nhận xét
+ Bài tập đọc: Ông Trạng thả diều, Vua
tàu thuỷ “ Bạch Thái Bưởi”, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.
+ HS làm bài Nêu
- Nhận xét cùng GV
Trang 2Tên bài Tác giả Đại ý Nhân vật
Ông Trạng thả
diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
“ Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi vật lịch sử VNTừ điển nhân Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự
Vẽ trứng Xuân Yến
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã kiên trì khổ luyện đã trở thành danh học vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi Người tìm đường
lên các vì sao Lê Quang Long – Phạm
Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt
Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người
Chú Đất Nung
(phần 1 và 2)
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống” A-Lếch-xây
Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác
Công chúa nhỏ.
4 Củng cố Dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
******************************************
Toán :
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục đích yêu cầu :
+ Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
Trang 3II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số
nào chia hết cho 5?
2354; 3415; 45678; 9830; 4832700
2 Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
+ GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia
hết cho 9, các số không chia hết cho 9, thành
2 cột Cột trái ghi phép tính chia hết cho 9,
cột bên phải ghi các phép tính không chia hết
cho 9
H: Tìm và nêu đặc điểm của các số chia hết
cho 9
+ GV gợi ý: Tính tổng các số của các số ở
cột bên trái ( có tổng các chữ số chia hết cho
9) rồi rút ra nhận xét
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi
ở bên phải và nêu nhận xét
* GV giúp HS rút ra nhận xét: Muốn biết 1 số
có chia hết cho 2 hay 5 không, ta căn cứ vào
chữ số tận cùng bên phải Muốn biết 1 số có
chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ vào tổng
các chữ số đó.
3 Luyện tập :
Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự làm
bài
* Kết luận bài làm đúng:
Bài 2:
+ Yêu cầu HS tiến hành tương tự bài 1 ( chọn
số mà tổng các chữ số không chia hết cho 9)
+ 2 HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi
và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lần lượt HS nêu từng cột
+ Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ 2 HS nêu
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
+ 4 HS nêu
+ 1 HS nêu, lớp đọc thầm
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
+ Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643;
29358 + HS làm bài sau đó nhận xét
+ Các số không chia hết cho 9 là: 96;
Trang 4Bài 3:
+ Gọi HS nêu yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở
+ Gọi HS nhận xét và bổ sung
Bài 4:
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài, lớp làm bài vào vở
+Yêu cầu HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
H: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị bài sau
+ Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em
+ HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II Hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ GV hệ thống lại nội dung các bài đã học
từ bài 1 Trung thực trong học tập đến bài
8 Yêu lao động.
+ Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội
dung từng bài đã học
+ HS lắng nghe
+ Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bài học theo yêu cầu
Trang 5+ GV dựa vào phần bài tập của từng bài
đưa ra các tình huống, yêu cầu HS nhớ và
đưa đến kết quả đúng
* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ
+ Dựa vào tình huống qua từng bài ôn
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ của từng
bài
+ GV kết luận qua từng bài HS nêu
* HĐ Kết thúc :
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS ôn bài, chuẩn bị chu đáo để làm
bài thi học kì đạt kết quả cao
+ Xử lí tình huống
+ HS lắng ghe yêu cầu đêû thực hiện
+ Lần lượt HS nêu
+ HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV
***********************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2008
Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì
II Các hoạt động dạy – học :
A Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng nêu dấu hiệu chia hết
cho 9 Cho VD
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệâu
chia hết cho 3.
* GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho
3 và các số không chia hết cho 3 tương tự
các tiết trước
- Yêu cầu Hs chú ý các chữ số ở cột bên
trái trước để nêu đặc điểm của các số này
- GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số
- HS lên bảng thực hiện y/c
- HS thực hiệu yêu cầu của GV trong nhóm đôi
- …Tổng các chữ số đều chia hết cho 3
- HS nêu cách xét tổng các chữ số
Trang 6của một vài số VD: Số 27 có tổng các chữ
số là 2 + 7 = 9, mà 9 chia hết cho 3 số 15
có tổng các chữ số là 1 + 5 = 6 mà 6 chia
- Yêu cầu Hs rút kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu Hs tiếp tục xét các số ghi ở cột
bên phải và rút ra kết luận
3 Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Tự làm bài
- Nhận xét chữa bài, cho điểm HS
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
- Nhận xét bài trên bảng
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở Sau đó đổi chéo vở
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó GV sửa
bài:
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu ghi nhớ về dấu hiệu chi hết cho
3
- Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập
còn dở Chuẩn bị bài sau
- Nhẩm miệng thêm một vài số
- Đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Vài HS nêu
- Đọc cá nhân trước lớp, lớp đọc thầm
- Làm như cách xét các số ở cột bên trái Sau đó rút ra kết luận
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách thực hiện
- Làm bài vào vở 4 em lên bảng làm bài.+ Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm và đổi vở kiểm tra chéo bài của bạn
- Tự làm bài và đổi vở kiểm tra nhau.+ Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311
- Tự làm bài 2 em lên chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bài (nếu sai)
Trang 7Khoa học :
Không khí cần cho sự cháy
I Mục đích yêu cầu :
- Sau bài học HS biết:
+ Làm thí nghiệm để chứng minh:
- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
+ Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh quá mạnh
+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Đồ dùng dạy học
+ Hình minh hoạ SGK/70;71
+ Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh (1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, đế để kê
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra
học kì
B Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi
đối với sự cháy
+ GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt
động
* Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo về sự chuẩn bị các đồ dùng thí
nghiệm của nhóm
+ Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách
làm
* Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm và quan sát sự cháy của các ngọn
nến
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm lắng nghe đêû thực hiện
+ Nhóm trưởng báo cáo
+ 1 HS đọc
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, sau đó trình bày
Kích thước lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thuỷ tinh nhỏ
2 Lọ thuỷ tinh lớn
Trang 8Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay
nói cách khác: không khí có ô-xi nên cần
không khí để duy trì sự cháy.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự
cháy và ứng dụng trong cuộc sống
+ GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm
của các nhóm
+ Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm
+ Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm,
quan sát và nhận xét kết quả
+ Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/71 và thảo
luận trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm
cho ngọn lửa cháy liên tục khi lọ thuỷ tinh
không có đáy được kê lên đế không kín
+ GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào
để dập tắt ngọn lửa
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục
cung cấp không khí.
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc bài học
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị bài sau
+ Vài HS liên hệ
+ Đại diện các nhóm trình bày.+ Lớp lắng nghe
I Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra đọc hiểu –( yêu cầu như tiết 1)
- Ôân luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểi biết cảu học sinh về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy họ c :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL(như tiết 1)
III Các hoạt đ ộ âng dạy học :
1 Giới thiệu bài.
Trang 92 Kiểm tra đọc
Tiến hành như tiết 1
3 HD HS làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS
- Nhận xét khen ngợi những học sinh đặt
câu đúng, hay
- 1 em đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
Ví dụ:
a) Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta./…
b) Lê–ô–nác–đô đa Vin–xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ./ Lê–ô–nác–đô đa Vin–xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./…
c) Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thủa nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường./…
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./…
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi
và viết các ùthành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung kết luận lời giải đúng
a Nếu em có quyết tâm học tập, rèn luyện
cao?
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác.
- 1 em đọc
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi
- 1 HS trình bày
Trang 10c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác.
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu trạch, câu rùa mặc ai!
- Đứng núi này trông núi nọ.
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
*************************************
Tiếng Việt :
Ôân tập cuối học kì –I
(Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra đọc(Lấy điểm), yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Kiểm tra đọc :
3 HD HS làm BT:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả
diều.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng phụ
-1em đọc đề bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện định kể.
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì
Trang 11- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
thêm.
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- 3 – 5 HS trình bày
Ví dụ:
a Mở bài gián tiếp:
* Ông cha thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thực đúng với Nguyễn Hiền – Trạng Nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ôâng phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
* Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đo Trạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b Kết bài mở rộng:
* Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố
gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao.
* Câu chuyện về vị Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn
những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim.
3 Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn H S về nhà viết lại bài tập 2
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiểm tra đọc – hiểu
2 Nghe viết đúng, đều, đẹp bài thơ “Đôi que đan”
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng
III Các họat động dạy –học:
Trang 121 Kiểm tra đọc
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 HD HS n ghe – viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Đọc bài thơ : Đôi que đan
- Gọi HS đọc lại
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người
như thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Gọi HS lên bảng, lớp viết nháp
- Đọc cho HS viết từ khó
- Hướng dẫn cách viết
c Nghe – viết chính tả.
- Đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lại
d Sửa lỗi và chấm bài.
3 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét bài viết của HS
-Về học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan
và chuẩn bị bài sau
- Lần lượt lên bốc thăm
- Thực hiện đọc và trả lời câu hỏi
- Cá nhân nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 em thực hiện đọc+ …những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của của chị em: mũ len, khăn, áo của ba, của bé, của mẹ cha
+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình
- Cá nhân nêu
- 2 em lên thực hiện, lớp viết nháp
- Lắng nghe, viết
- Lắng nghe
- Nghe, viết vào vở
- Dùng bút chì soát lỗi
- Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2,3,5,9
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học: