- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thàn
Trang 1- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
a/Giới thiệu bài
Bài tập đọc “Vua tàu thuỷ “ Bạch Thái Bưởi
hôm nay sẽ giúp các em biết về một nhà
kinh doanh - một nhân vật nổi tiếng trong
lịch sử VN
GV ghi đề lên bảng
b/Luyện đọc
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp nhau GV chú ý
chữa sai phát âm cho HS
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b/Tìm hiểu bài
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Trước khi chạy tàu thuỷ, ông đã làm
Đoạn 3:Bạch Thái Bưởi …Trưng Nhị.Đoạn 4 :Chỉ trong ….người cùng thời
2 HS đọc
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹgánh hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học
- Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một hãng buôn , sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in ,khai thác mỏ
- Chi tiết : có lúc mất trắng tay nhưng ông
Trang 2- Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm
nào?
- Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh
với chủ tàu người nước ngoài?
- Thành công của ông trong cuộc cạnh tranh
với chủ tàu người nứoc ngoài là gì?
- Theo em nhờ đâu mà ông đã thắng trong
- Nội dung chính của bài là gì?
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 và 2
- Mở vào lúc những con tàu của người Hoa
đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
- Đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi tàu ông dán dòng chữ”Người ta đi tàu ta”
- Thành công là khách đi tàu của ông ngày càng đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán tàu cho ông.Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu kĩ sư giỏi trông nom
- Là người dành được thắng lợi to lớn,lập những thành tích phi thường, mang lại lợi ích cho quốc gia
- Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé
mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
Mét vuông là gì? 1 m2 = dm2
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
-Giờ học hôm nay, các em sẽ biết cách thực
hiện nhân một số với một tổng theo nhiều
cách khác nhau
- HS trả lời
Trang 3-GV ghi đề lên bảng.
b/HD tính và so sánh giá trị hai biểu thức
-Viết lên bảng hai biểu thức:4 x (3+5) và 4
x 3+4 x 5
-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức trên
-Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế
nào so với nhau?
- Để tính giá trị của biểu thức theo hai cách
các em áp dụng vào quy tắc nào?
- HS giải vào vở 1 HS lên bảng giải
36 x (7 + 3 )
- Trong hai cách trên , cách nào thuận tiện
hơn?
b/Tính bằng hai cách theo mẫu
- GV nêu mẫu như SGK
-GV yêu cầu HS làm bài 5 x 38 + 5 x 62
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
4 x (3+5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5= 12+20 =32-Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- Ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạngcủa tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS nêu như ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng lớp làm vở
Cột 1: 3 x(4+5) = 27Cột 2: 3 x 4 + 3 x 5 = 27Cột 1: 6 x ( 2+ 3) = 30Cột 2: 6 x 2 + 6 x 3 = 30
- Tính bằng hai cách
- Áp dụng vào quy tắc một số nhân với một tổng
- 1 HS lên bảng giảiCách 1: 36 x ( 7 + 3)= 36 x 10 = 360
Cách 2: 36 x( 7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
- Cách 1 thuận tiện hơn
- HS chú ý nghe
- HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
Cách 1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
Cách 2: 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62) = 5 x 100 = 500
- Tính giá trị của biểu thức theo hai cách
HS làm: 38 x 6+38 x4=228+152=380
Trang 4- Giá trị của hai biểu thức này như thế nào?
- HS trả lời
Tiết 3:Khoa học:
Tiết 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU :
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Mưa Hơi nước
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng
tụ của nước trong tự nhiên
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Mây được hình thành như thế nào?
- Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong
- Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
- Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
- Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
-Gọi đại diện trình bày HS bổ sung
-Nhận xét - Chốt ý
- Em nào có thể viết tên thể của nước vào
hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước?
-HS lên vẽ:
Mây đen - -Mây trắng
Nước
Trang 5HĐ 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
-Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất vội vứt
túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi
làm.Em sẽ nói gì với bác ấy?
-GV nhận xét khen ngợi HS
4 Củng cố, dặn dò:
-Em hãy nêu lại vòng tuần hoàn của nước
trong thiên nhiên
- Về nhà vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
Chuẩn bị : Nước cần cho sự sống
- GV nhận xét tiết học
Mưa Hơi nước
NƯỚC
- HS nêu như mục bạn cần biết
Tiết 4: Đạo đức
Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ
I.MỤC TIÊU:
- Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ đẻ đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc
sống hằng ngày của gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các tình huống
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2 Khởiđông
-Hát tập thể bài “ Cho con “
- Bài hát nói về điều gì?
- Là người con trong gia đình em có thể làm
gì để cha mẹ vui lòng?
3.Bài mới
Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
HĐ 1:Đóng vai tiểu phẩm : Phần thưởng
- Phỏng vấn HS đóng vai
- Vì sao em lại mời bà những chiếc bánh mà
em vừa được thưởng?
- Bà cảm thấy thế nào trước việc làm của
đứa cháu đối với mình?
Vì em rất yêu quý bà
- Bà rất vui
Trang 6- Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà Hưng là
một đứa cháu hiếu thảo
HĐ2:Bài tập 1 nhóm đôi
- Những tình huống nào thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà cha mẹ?
- Việc làm nào chưa quan tâm đến ông bà,
cha mẹ?
- GV liên hệ bản thân HS
- Mời 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ 3 : Đặt tên cho tranh ( BT2)
-GV treo tranh, HS quan sát
- Kết luận về nội dung các bức tranh và
khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
-Nếu mình là bạn trong tranh1, em sẽ làm
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
- Gv giáo dục HS phải hiếu thảo với ông bà
cha mẹ và giúp những công việc phù hợp
với lứa tuổi của mình
- HS quan sát tranh và đặt tên cho tranh
Ví dụ:Tranh 1:Cậu bé chưa ngoan
- Cả lớp đọc lại ghi nhớ
Tiết 5 : Thể dục
Bài 23: HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “ MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I-MUC TIÊU:
-Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng –bụng, toàn thân và bước đầu biếtcách thực hiện động tác thăng bằng của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “ Mèo đuổi chuột”
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG DẠY - HỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc: xoay cáckhớp cổ chân, đầu gối, hông ,và chạy nhẹnhàng một vòng trên sân
Trang 7Hoạt động của GV HĐ của HS
Tổ trưởng điều khiển tổ mình tập
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho
HS
- Học động tác thăng bằng: 5 lần Sau khi
nêu tên động tác, GV vừa làm mẫu vừa giải
thích cho HS bắt chước tập theo Dần dần
GV không làm mẫu mà chỉ hô cho HS tập
- Tập lại từ đầu đến động tác thăng bằng: 2
lần
b Trò chơi: Mèo đuổi chuột GV cho giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách
chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV
- Tổ trưởng điều khiển tổ mình tập lại 5động tác thể dục đã học
Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I.MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1,3
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 83 Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
-Trong tiết học này các em sẽ hiểu được một
số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người và biết dùng từ này khi nói, viết
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
a-Vàng phải thử trong lửa mới biết thật hay
giả Người phải thử thách trong gian nan mới
biết nghị lực tài năng
b- Từ nước lã mà làm thành hồ Từ tay
không mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba giỏi
giang
c -Phải vất vả lao độngmới gặt hái được
thành công, không phải tự dưng mà thành
đạt, được người hầu hạ cho
- ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- Nghĩa của từ nghị lực
- Nghĩa của từ kiên trì
- Nghĩa của từ kiên cố
-Nghĩa của từ chí tình , chí nghĩa
1 HS đọc
- Thứ tự cần điền::nghị lực,nản chí, quyết tâm kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng,
- HS đọc lại toàn đoạn văn
a- Đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất vả thử thách con ngườivững vàng hơn, cứng cỏi hơn
b- Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng.Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
c- Phải vất vả mới có lu7cs thanh nhàn,
có ngày thành đạt
- HS đọc lại ba câu tục ngữ
Trang 9- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ để viết sẵn nội dung bài tập 1 trang 67 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
a/ Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện nhân một số với một hiệu ,
nhân một hiệu với một số và áp dụng tính
chất này để tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện
b/ Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
- Viết lên bảng hai biểu thức
3 x (7-5) và 3 x 7 –3 x 5
- GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu
thức trên
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so sánh với nhau ?
- Vậy ta có : 3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 +3 x 5
-Từ VD GV hướng dẫn HS nêu quy tắc
nhân một số với một hiệu
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
hiệu , chúng ta có thể làm thế nào?
-Vậy a x (b-c) = a x b – a x c
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một hiệu
Chúng ta có thể lần lượt nhân số đó với một
số bị trừ , rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- HS nêu như trong ghi nhớ
Trang 10Bài 1 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của
bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
quả trứng ,chúng ta phải biết gì?
số quả có trong một giá với số giá Cách 2 :
Số quả trứng còn lại là:
175 x ( 40- 10) = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả
- HS lên bảng tính
- bằng nhau
- Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua thời Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
- Thấy được vẻ đẹp của chùa, từ đó có ý thức trân trọng di sản văn hoá của cha ông,có thái
độ hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
HS nêu nội dung bài: Nhà Lí dời đô ra
Trang 11Thăng Long.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu ghi đề lên bảng
HĐ1:Đạo Phật khuyên làm điều thiện tránh
điều ác:
-Y/c HS đọc từ : Đạo Phật… thịnh đạt
- Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và
có giáo lý như thế nào?
- Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật?
HĐ 2:Sự phát triển của đạo Phật dưới thời
HĐ4:Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ trong
SGK
- GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố, dặn dò:
- Theo em những ngôi chùa thời Lý còn lại
đến ngày nay có giá trị gì đối với văn hoá
dân tộc ta?
- GV giáo dục HS trân trọng di sản văn hoá,
giữ gìn sạch sẽ cảnh quan môi trường ở mọi
- Vì giáo lý của đạo Phật rất phù hợp vớilối sống và cách nghĩ của dân ta nên được dân ta tiếp nhận và nghe theo
-HS thảo luận nhóm
- Đạo Phật được truyền bá rộng rãi trong
cả nước, nhân dân theo đạo Phật rất đông, nhiều nhà vua thời này cũng theo đạo Phật Nhiều nhà sư được giữ cương
vị quan trọng trong triều đình.Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa
- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi tế lễ của đạo Phật, và cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã, Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội họp vui chơi
- HS quan sát hình vẽ trong SGK mô tả cảnh chùa Một Cột, chùa Dâu
- HS trả lời
Tiết 4: Kể chuyện
Trang 12Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý SGK , biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sưu tầm một số truyện về người có nghị lực
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2 Kiểm tra :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyên
Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi:
Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký.?
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài
Ghi đề lên bảng: Hãy kể một câu chuyện mà
em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ
hay ai đó kể lại) hoặc được đọc( tự em tìm
- Gọi HS nêu những truyện về người có nghị
lực(tránh lạc đề về người có ước mơ đẹp)
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện định kể
- Kể trong nhóm
- Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình kể, kể những chi tiết làm nổi
rõ ý chí, nghị lực của nhân vật
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét chọn câu chuyện hay,ghi điểm
4.Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại câu chuyện mình kể
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
- 2 HS kể và trả lời câu hỏi
-2 HS đọc
- Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc
- 4 HS đọc nối tiếp nhau từng gợi ý
- HS nêu tên truyện
+ Bác Hồ trong truyện:Hai bàn tay.
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến
sĩ giàu nghị lực
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mìnhđịnh kể ví dụ:Tôi xin kể câu chuyện Rô- bin-sơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám
Trang 13tham gia.
- Gv nhận xét tiết học
Tiết 5: Thể dục
Bài 24: HỌC ĐỘNG TÁC NHẢY TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I-MUC TIÊU:
-Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng –bụng, toàn thân và bước đầu biếtcách thực hiện động tác thăng bằng của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “ Mèo đuổi chuột”
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
.Tổ trưởng điều khiển
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót
cho HS
- Học động tác nhảy: Sau khi nêu tên động
tác, GV vừa làm mẫu vừa giải thích cho
HS bắt chước tập theo Dần dần GV không
làm mẫu mà chỉ hô cho HS tập
.Cho một vài HS lên thực hiện 1 lần cho
cả lớp xem
.GV điều khiển cho HS tập hoàn chỉnh
động tác vùa học: 1-2 lần
b Trò chơi: GV cho HS tập hợp theo hình
tròn, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi
cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho
cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét
biểu dương HS hoàn thành vai chơi của
mình
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc: xoay cáckhớp cổ chân, đầu gối, hông ,và chạy nhẹnhàng một vòng trên sân
- HS chơi trò chơi mà mình ưa thích
- HS thực hành ôn 6 động tác đã học: vươnthở, tay, chân, lưng - bụng, toàn thân,thăng bằng Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
- Tổ trưởng điều khiển tổ mình tập lại 6động tác thể dục đã học
- HS học động tác nhảy
- HS tập hợp thành 4 hàng
- HS chơi trò chơi: mèo đuổi chuột Độihình vòng tròn HS đổi nhau chơi
Trang 14Hoạt động của GV HĐ của HS
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài(Lê- ô- nác-đô- đa- Vin-xi , Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2 Kiểm tra :
-Gọi 2 hs đọc bài “Vua tàu thủy” Bạch Thái
Bưởi và TLCH của bài
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài
- Gv cho HS quan sát tranh trong SGK và nói
Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi ông là một hoạ sĩ,
một kiến trúc sư, một nhà bác học vĩ đại thế
giới
-GV ghi đề lên bảng
b/ Hướng dẫn:
* Luyện đọc
Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau GV chú ý sửa
sai ( lần 1), giải nghĩa từ( lần 2),đọc ngắt
nghỉ câu dài (lần 3)
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
- Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ
Đoạn 1:Ngay từ nhỏ…như ý
Đoạn 2 :Lê-ô-nác-đô….phục hưng