1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giaoan lop1 tuan 33-34

23 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên: Bảng ôn- Học sinh: Vở tập viết, bảng con III Các hoạt động dạy- học chủ yếu 1 Ổn định 2 KTBC - Kiểm tra tập vở HS 3 Nội dung bài học - GT ghi tựa: Trường em Trường học là n

Trang 1

TUẦN 33 KẾ HOẠCH BÀI HỌC:

Thứ hai ngày tháng 04 năm 2013

Sinh hoạt dưới cờ

Môn: Tập đọc Tiết 257 + 258 Bài dạy: Cây bàng

I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững, khẳn khiu, trụi lá, chi chít

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học cây bàng mỗi mùa có đặt điểm riêng

- Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK)

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chép bài lên bảng, tranh minh họa

- Học sinh: SGK

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Yêu cầu HS viết và đọc

- Nhận xét ghi điểm

3) Nội dung bài học

- GT bài ghi tựa: Trường em

* HĐ 1: Luyện đọc

- Đọc trơn cả bài: Trường em

+ GV đọc mẫu toàn bài

* Ngôi nhà thứ hai: Vì trường học

có nhiều người gần gũi, thân yêu

* Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi

- Chỉ bảng cho HS luyện đọc từng

Hát tập thể

- Viết bảng con

- Đọc SGK tập 2 ( Trang 42+ 43) Nhận xét

- Chỉ các câu trong bài

- Bài có 5 câu

- Tìm tiếng có vần khóThứ hai, cô giáo, dạy em, điều hay, rất yêu mái trường

- Luyện đọc từ khó

- Phân tích tiếng, giáo, trường

- Luyện đọc từng câu ( Thi đọc nối tiếp)

Trang 2

*HĐ 2: Ôn luyện vần

- Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay

- Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay

Tiết 2

HĐ 3: Tìm hiểu bài và luyện đọc

+ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc bài trong SGK

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- Trong bài trường học được gọi là

gì?

- Trường học gọi là ngôi nhà thứ

hai của em vì sao ?

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị bài “ Tặng cháu”

Nhận xét tiết học

- luyện đọc đoạn, cả bài

- Đồng thanh cả lớp

- hai, mái, dạy, hay

- Đọc: hai: thứ ha, mái: mái trường Dạy: dạy em, hay: điều hay

- Tiếng ngoài bài có vần ai, ay Tai, vai, nai, tay xay, chạy, bay

- Ngày mai tôi được nghỉ học

- Bé Hoa đang chạy

- Đọc nối tiếp câu trong bài

có nhiều bạn bè thân thiết như anh em,

Trướng học dạy em điều tốt, điều hay

- Tên chủ đề luyện nói: “ Hỏi nhau về trường lớp”

- Đóng vai hỏi đáp tự nhiên

* Trường học của bạn là trường gì ?

Trang 3

- Giáo viên: Bảng ôn

- Học sinh: Vở tập viết, bảng con

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Kiểm tra tập vở HS

3) Nội dung bài học

- GT ghi tựa: Trường em

Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em ở trường có cô giáo như mẹ

hiền, có nhiều bè bạn thân thiết như

anh em

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn từ khó

- HD viết từ khó vào bảng con

- Cho HS chép bài vào vở

- Chỉ vào bảng đọc cho HS soát bài

+ Nêu yêu cầu của bài: Mỗi từ có

một chỗ trống phải điền vần ai, ay,

Trang 4

c, k vào chỗ trống thì mới hoàn

chỉnh

Nhận xét chỉnh sửa cho HS

4) Kết luận:

- Nhận xét bài viết của HS

Về nhà xem lại bài tự chữa lỗi

viêt còn sai

Nhận xét tiết học

b) Cá vàng thước kẻ, lá cọ

Nhận xét

Môn: Tập viết Tiết 260 ( Đang chỉnh)

Bài dạy: Tô chữ hoa U, Ư V

I) Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: U, Ư, V

- Viết đúng các vần : oang, oac, ăn, ăng

- Các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non, kiểu chữ thường, cở chữ theo vở tập viết 1, tập 2 ( mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần )

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở tập viết, bảng con

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Kiểm tra tập vở HS

3) Nội dung bài học

- GT ghi tựa: A, Ă, Â ai mái

trường ay điều hay

- Đọc: ai, ay, mái trường, điều hay

Ao, au, sao sáng, mai sao

ai mái trường

Trang 5

- Nhận xét bài viết của HS

Về nhà xem lại bài

Trang 6

I) Mục tiêu - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lên nương, tới lớp, hương rừng, nước

suối

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dong thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rất đẹp Ngôi trường đáng yêu và có cô giáo rất hay

- Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK)

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Bảng con, SGK

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Yêu cầu HS đọc bài: “ Trường

em” trả lời câu hỏi

+ Trong bài Trường học được gọi là

- Tìm tiếng trong bài có vần au

- Tìm tiếng ngoài có vần au,ao

- Nói câu chứa tiếng có vần au, ao

Tiết 2

* HĐ3: Tìm hiểu bài và luyện nói

+ Tìm hiểu bài

Hát tập thể

- Đọc bài : Trường em

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em

- Vì Trường học có cô giáo như mẹ hiền, có bạn bè thân thiết như anh em, Trường học dạy em thành người tốt, dạy em những điều hay

Vở, gọi, là, nước non

- Phân tích tiếng tặng, cháu

- Luyện đọc từng dòng thơ( HS đọc nốitiếp)

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc bài trong sách

- Yêu cầu HS đọc 2 dòng thơ đầu

- Bác Hồ tặng vở cho ai?

- Bác mong các cháu điều gì ?

- Học thuộc lòng bài thơ

+ Yêu cầu HS học thuộc bài thơ tại

lớp

- Hát các bài hát về Bác

4) Kết luận

- Gọi HS đọc lại bài

Chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

- Đọc từng dòng nối tiếp trong sách

- Luyện đọc đoạn+ Đọc 2 dòng thơ đầu

- Bác tạng vở cho các cháu HS+ Đọc 2 dòng thơ cuối

- Mong các cháu ra công học tập thành người có ích cho xã hội, thành người tốt

- Thi đua học thuộc lòng bài thơ

- hát bài hát : “ Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ”

Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009

- Nhìn sách hoặc bảng , chép lại đúng bốn câu thơ bài tặng cháu trong khoản 15- 17 phút

- Điền đúng chữ l, n vào chỗ trống hoặc dấu ?, dấu vào chữ in nghiên

- Bài tập (2) a hoặc b

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Bảng con, vở tập viết

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Yêu cầu HS lên bảng viết

Nhận xét tuyên dương

3) Nội dung bài học

- GT ghi tựa: Tặng cháu

*HĐ 1: HD HS tập chép

- Đọc đoạn thơ, viết được các từ

khó

Hát tập thể

- 2 HS lên điền vần ai hay ay

Gà mái máy ảnh

Nhận xét

Trang 8

- GT bài thơ

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ

- HD HS viết từ khó

- Cho HS chép bài vào vở

- Chỉnh sủa ccáh ngồi viết cho HS

- Chỉ vào bảng đọc cho HS soát

- Viết từ khó vào bảng con

Vở, gọi là, nước non, mai sauNhận xét

nụ hoa, con cò bay lả bay lab) Điền dấu ? hay dấu vào chữ in nghiêng

Quyển vở, chõ xôi, tổ chimNhận xét

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Bỗng giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt hoảng

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: không nên nói dối làm mất lòng tin của người khác,

sẽ có lúc hại tới bản thân

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK)

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: SGK

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Trang 9

3) Nội dung bài học

Ghi tựa: cái nhãn vở

*HĐ 1: Luyện đọc

- Đọc trơn cả bài “ Cái nhãn vở”

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS chỉ ra các câu

- Bài có tất cả mấy câu?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

+ Bạn Giang viết những gì trên vở ?

- Yêu cầu HS đọc câu cuối

+ Bố bạn Giang khen bạn ấy thế nào

* Nêu tác dụng của nhãn vở: Nhãn

vở giúp ta biết quyển vở đó là quyển

gì của ai, lớp mấy

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Bác Hồ tặng vở cho các bạn HS

- Mong các cháu cố gắng học tập để trở thành người có ích cho xã hội

- Luyện đọc từ khó

- HS luyện đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc đoạn

* Đoạn 1: 3 câu đầu

* Đoạn 2: câu cuối

+ Đọc cả bài

- Đọc câu hỏi 1 và trả lời

- Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ

và tên của mình, năm học vào nhã vở

- Đọc câu hỏi 2

- Đã tự viết được nhãn vở

Trang 10

Môn: Kể chuyện Tiết 265

Bài dạy: Cô chủ không biết quý tình bạn

I) Mục tiêu:

- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

- Biết được lời khuyên của truyện: Ai không biết quý tình bạn, người ấy sẽ sống cô độc

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, chữ mẫu

- Học sinh: Bảng con, vở tập viết

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

3) Nội dung bài học

Ghi tựa : Rùa và thỏ

*HĐ1: GV kể chuyện

- GV kể 2,3 lần giọng kể diễn cảm

1) Trời mùa thu mát mẻ, trên bờ

sông một con rùa đang cố sức tập

chạy Một con thỏ thấy thế mĩa mai

Chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy

- Rùa đáp

- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử

chạy thi coi ai hơn ai

Thỏ ngạc nhiên

- Chú em mà củng giám chạy thi với

ta sao ? Ta chấp chú một nữa đường

đó

2) Rùa không nói gì, biết mình chậm

chạp nên cố sức chạy thật nhanh

Thỏ nhìn theo mỉm cười Nó nghỉ “

Việc gì mà vội Rùa gần tới đích

mình phóng cũng thừa sức thắng

cuộc” Vì vậy nó cứ nhở nhơ nhìn

trời, nhìn mây thỉnh thoảng nhấm

nháp vài ngọn cỏ non có vẻ khoan

Hát tập thể

- Chú ý lắng nghe

Trang 11

khoái lắm

3) Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẫn

đầu lên nó thấy rùa đã gần tới đích,

bèn vắt chân lên cổ mà chạy Nhưng

vẫn muộn mất rồi rùa tới đích trước

*HĐ2: HS kể từng đoạn câu chyện

theo tranh

- Yêu cầu các em quan sát tranh kể

chuyện và trả lời câu hỏi

*HĐ3: Ý nghĩa câu chuyện

- Vì sao thỏ thua rùa?

- Câu chuyện này khuyên các em

- Rùa đang làm gì ? ( Rùa đang tập chạy)

- Thỏ nói gì với rùa? ( Thỏ mĩa mai rùa coi thường rùa)

- Thỏ làm gì khi rùa cố sức chạy ?( Thỏ nhởn nhơ nhìn trời nhìn mây )+ Tranh 4

- Ai thắng cuộc ? ( Rùa thắng cuộc)

- HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện

- Thỏ thua rùa vì chủ quan, kêu ngạo coi thường bạn

- Chớ chủ quan kêu ngạo như thỏ sẽ thất bại

- Hãy học tập rùa, rùa chậm chạp thế

mà nhờ kiên trì, nhẫn nại nên thành công

Trang 12

Môn: Tập đọc Tiết 266 + 267 Bài dạy: Bác đưa thư

I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Bác đưa thu vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêu mến

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Yêu cầu HS viết và đọc

- Nhận xét ghi điểm

3) Nội dung bài học

- GT bài ghi tựa: Trường em

* HĐ 1: Luyện đọc

- Đọc trơn cả bài: Trường em

+ GV đọc mẫu toàn bài

* Ngôi nhà thứ hai: Vì trường học

có nhiều người gần gũi, thân yêu

* Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi

- Chỉ các câu trong bài

- Bài có 5 câu

- Tìm tiếng có vần khóThứ hai, cô giáo, dạy em, điều hay, rất yêu mái trường

- Luyện đọc từ khó

- Phân tích tiếng, giáo, trường

- Luyện đọc từng câu ( Thi đọc nối tiếp)

- luyện đọc đoạn, cả bài

- Đồng thanh cả lớp

- hai, mái, dạy, hay

- Đọc: hai: thứ ha, mái: mái trường Dạy: dạy em, hay: điều hay

- Tiếng ngoài bài có vần ai, ay

- HS khá giỏi

Trang 13

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay

- Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay

Tiết 2

HĐ 3: Tìm hiểu bài và luyện đọc

+ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc bài trong SGK

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- Trong bài trường học được gọi là

gì?

- Trường học gọi là ngôi nhà thứ

hai của em vì sao ?

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị bài “ Tặng cháu”

Nhận xét tiết học

Tai, vai, nai, tay xay, chạy, bay

- Ngày mai tôi được nghỉ học

- Bé Hoa đang chạy

- Đọc nối tiếp câu trong bài

- Đóng vai hỏi đáp tự nhiên

* Trường học của bạn là trường gì ?

Trang 14

- Điền đúng vần inh, uynh; chữ c, k vào chỗ trống

- Làm được bài tập 2,3 ( SGK)

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng ôn

- Học sinh: Vở tập viết, bảng con

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Kiểm tra tập vở HS

3) Nội dung bài học

- GT ghi tựa: Trường em

Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em ở trường có cô giáo như mẹ

hiền, có nhiều bè bạn thân thiết như

anh em

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn từ khó

- HD viết từ khó vào bảng con

- Cho HS chép bài vào vở

- Chỉ vào bảng đọc cho HS soát bài

+ Nêu yêu cầu của bài: Mỗi từ có

một chỗ trống phải điền vần ai, ay,

c, k vào chỗ trống thì mới hoàn

Nhận xét

Trang 15

Về nhà xem lại bài tự chữa lỗi

viêt còn sai

Nhận xét tiết học

Môn: Tập viết Tiết 192 ( Chưa chỉnh mục tiêu)

Bài dạy: Tô chữ hoa : X, Y

I) Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B

- Viết đúng các vần : ai, ay, ao, au, các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu chữ thường, cở chữ theo vở tập viết 1, tập 3 ( mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần )

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng ôn

- Học sinh: Vở tập viết, bảng con

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Kiểm tra tập vở HS

3) Nội dung bài học

- GT ghi tựa: A, Ă, Â ai mái

trường ay điều hay

Trang 16

*HĐ 2: Tập tô và viết trên vở tập

- Nhận xét bài viết của HS

Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Môn: Tập đọc Tiết 270 +271

Bài dạy: Làm anh

I) Mục tiêu - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi sđể trở thành người có ích cho đất nước

- Trả lời được câu hỏi 1,2 ( SGK)

- Học thuộc lòng bài thơ

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa

Trang 17

- Học sinh: Bảng con, SGK

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Yêu cầu HS đọc bài: “ Trường

em” trả lời câu hỏi

+ Trong bài Trường học được gọi là

- Tìm tiếng trong bài có vần au

- Tìm tiếng ngoài có vần au,ao

- Nói câu chứa tiếng có vần au, ao

Tiết 2

* HĐ3: Tìm hiểu bài và luyện nói

+ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc bài trong sách

- Yêu cầu HS đọc 2 dòng thơ đầu

- Bác Hồ tặng vở cho ai?

- Bác mong các cháu điều gì ?

- Học thuộc lòng bài thơ

+ Yêu cầu HS học thuộc bài thơ tại

Hát tập thể

- Đọc bài : Trường em

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em

- Vì Trường học có cô giáo như mẹ hiền, có bạn bè thân thiết như anh em, Trường học dạy em thành người tốt, dạy em những điều hay

Vở, gọi, là, nước non

- Phân tích tiếng tặng, cháu

- Luyện đọc từng dòng thơ( HS đọc nốitiếp)

- Nhà bạn Minh có cây cao

- Đọc từng dòng nối tiếp trong sách

- Luyện đọc đoạn+ Đọc 2 dòng thơ đầu

- Bác tạng vở cho các cháu HS+ Đọc 2 dòng thơ cuối

- Mong các cháu ra công học tập thành người có ích cho xã hội, thành người tốt

- Thi đua học thuộc lòng bài thơ

Trang 18

- Hát các bài hát về Bác

4) Kết luận

- Gọi HS đọc lại bài

Chuẩn bị bài sau

- Nhìn sách hoặc bảng , chép lại đúng bốn câu thơ bài tặng cháu trong khoản 15- 17 phút

- Điền đúng chữ l, n vào chỗ trống hoặc dấu ?, dấu vào chữ in nghiên

- Bài tập (2) a hoặc b

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Bảng con, vở tập viết

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1) Ổn định

2) KTBC

- Yêu cầu HS lên bảng viết

Nhận xét tuyên dương

3) Nội dung bài học

- GT ghi tựa: Tặng cháu

- Cho HS chép bài vào vở

- Chỉnh sủa ccáh ngồi viết cho HS

- Chỉ vào bảng đọc cho HS soát

- 2 HS lên điền vần ai hay ay

Gà mái máy ảnh

Nhận xét

- Nhìn bảng đọc bài thơ

- Viết từ khó vào bảng con

Vở, gọi là, nước non, mai sauNhận xét

- Chép bài vào vở

- Tự sửa lỗi

- Đổi bài kiểm tra

Trang 19

nụ hoa, con cò bay lả bay lab) Điền dấu ? hay dấu vào chữ in nghiêng

Quyển vở, chõ xôi, tổ chimNhận xét

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Quiyển vở, nắn nót, viết, ngay ngắn, khen

- Biết được tác dụng của nhãn vở

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK)

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, chữ mẫu

- Học sinh: Bảng con, vở tập viết

III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu

3) Nội dung bài học

Ghi tựa: cái nhãn vở

*HĐ 1: Luyện đọc

- Đọc trơn cả bài “ Cái nhãn vở”

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS chỉ ra các câu

- Bài có tất cả mấy câu?

Nhận xét

- Chỉ ra các câu trong bài

- Bài có tất cả 4 câu

- Tìm từ khó đọc trong câuQuyển vở, nhãn vở, trang trí, nắn nót,

Trang 20

- Giảng từ: nắn nót: Có nghĩa là viết

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

+ Bạn Giang viết những gì trên vở ?

- Yêu cầu HS đọc câu cuối

+ Bố bạn Giang khen bạn ấy thế nào

* Nêu tác dụng của nhãn vở: Nhãn

vở giúp ta biết quyển vở đó là quyển

gì của ai, lớp mấy

* Đoạn 1: 3 câu đầu

* Đoạn 2: câu cuối

+ Đọc cả bài

- Đọc câu hỏi 1 và trả lời

- Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ

và tên của mình, năm học vào nhã vở

- Đọc câu hỏi 2

- Đã tự viết được nhãn vở

- Tự làm và trang trí nhãn vở

Môn: Kể chuyện Tiết 274

Bài dạy: Hai tiếng kì lạ

I) Mục tiêu:

- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: chớ nên chủ quan ,kêu ngạo

II) Chuẩn bị:

Ngày đăng: 11/02/2015, 20:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w