− Biết quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và điều chế khí clo; tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Trang 1Tuần: 17 - Tiết: 33 Ngày soạn: 20-11-2010 Ngày dạy: 29-11-2010
Bài 26 CLO (tiết 2)
I Mục tiêu : Sau bài này, GV làm cho HS:
− Biết được một số ứng dụng của clo, phương pháp điều chế khí clo trong phòng thí
nghiệm, trong công nghiệp
− Biết quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và điều chế khí clo; tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học ở ĐKTC
II Chuẩn bị :
− GV: Dụng cụ điện phân dung dịch NaCl
− HS: Xem trước bài mới Ôn lại tính chất hóa học của kim loại với phi kim
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm bài cũ : GV gọi một HS trình bày những tính chất hóa học của clo, một HS khác làm bài tập 3 trang 81.Gọi một học sinh trình bày những tính chất hóa học của phi kim, học sinh khác sửa bài tập 2
2.Mở bài : Clo có những ứng dụng nào, cách điều chế ra sao → bài
3 Phát triển bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài
Hoạt động 1 Tìm hiểu những ứng dụng của clo
GV:
Yêu cầu HS thảo luận về những ứng dụng
của clo
Cho HS xem sơ đồ một số ứng dụng của
clo → bổ sung kiến thức
III Ứng dụng của clo
HS thảo luận về những ứng dụng của clo Các nhóm báo cáo đáp án
HS xem sơ đồ một số ứng dụng của clo →
bổ sung kiến thức
Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất: tẩy trắng vải sợi, khử trùng nước, điều chế nhựa PVC…
Hoạt động 2 Tìm hiểu phương pháp điều chế khí clo
GV:
Cho HS xem hình 3.5: điều chế khí clo
trong phòng thí nghiệm
Nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
? Tại sao bình thu clo lại để ngửa lên trên?
? Tại sao không thu bằng cách đẩy nước?
? Lọ đựng H2SO4 đặc có tác dụng gì?
Tổng kết lại câu trả lời
Cho HS ghi kết luận về phương pháp điều
IV Điều chế khí clo
1 Trong phòng thí nghiệm
HS xem hình 3.5 → tìm hiểu cách điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
Khí clo nặng hơn không khí.
Clo tan trong nước.
H 2 SO 4 đặc có tác dụng làm khô khí clo.
HS ghi kết luận về phương pháp điều chế
Trang 2chế khí clo trong phòng thí nghiệm.
Yêu cầu HS viết phương trình hóa học của
phản ứng
Cho HS quan sát dụng cụ điện phân dung
dịch NaCl
Cho HS viết phương trình phản ứng (dựa
vào kiến thức cũ: ở bài NaOH)
khí clo trong phòng thí nghiệm:
Dùng chất oxi hóa mạnh (như KMnO 4 , MnO 2 ) tác dụng với dung dịch HCl đặc
HS viết phương trình hóa học của phản ứng:
4HCl + MnO 2 →đun nhẹ MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O
2 Trong công nghiệp
HS quan sát kết hợp hình vẽ SGK → nguyên tắc hoạt động
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp.
HS viết phương trình phản ứng điều chế khí clo từ dung dịch NaCl
2 NaCl đp có màng ngăn→ Cl 2 + H 2 + 2NaOH
HS trình bày những ứng dụng của clo
HS làm bài tập 8 và 9 trang 81
Học bài Làm bài tập 10 trang 81 Giải lại các bài tập 1, 2, 3, 5, 7 trang 81
Xem bài mới: Cacbon, tìm hiểu về than gỗ (tính chất, ứng dụng) và than chì
Bài 27 CACBON
I Mục tiêu : Sau bài này, GV làm cho HS:
− Biết được: đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính, dạng hoạt động nhất là cacbon vô định hình; sơ lược tính chất vật lý của 3 dạng thù hình; những tính chất hóa học và ứng dụng của cacbon
− Biết suy luận từ tính chất của phi kim nói chung, dự đoán tính chất hóa học của cacbon, biết nghiên cứu thí nghiệm rút ra kết luận
II Chuẩn bị :
− GV: Dụng cụ: ống nghiệm thông hai đầu, ống nghiệm thường, nút cao su có ống dẫn, cốc thủy tinh, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn L, bông gòn
Hóa chất: mực, bột than, bột đồng (II) oxit, dung dịch Ca(OH)2
HS: Xem bài mới: Cacbon, tìm hiểu về than gỗ (tính chất, ứng dụng) và than chì
III Hoạt động dạy học :
Trang 31 Kiểm bài cũ : Gọi một học sinh trình bày những ứng dụng và cách điều chế khí clo
2.Mở bài : Cacbon là một phi kim có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất tính chất và ứng dụng như thế nào → bài mới
3 Phát triển bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài
Hoạt động 1 Tìm hiểu các dạng thù hình của cacbon
GV:
Nêu thí dụ: nguyên tố oxi cấu tạo nên các
đơn chất là oxi và ozon → oxi và ozon là
các dạng thù hình của nguyên tố oxi
? Dạng thù hình của nguyên tố là gì?
Yêu cầu HS xem thông tin SGK trang 82
trả lời câu hỏi:
? Cacbon có những dạng thù hình nào?
Yêu cầu HS nêu những tính chất của than
chì và gỗ
Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức về tính chất
của các dạng thù hình chính của cacbon
I Các dạng thù hình của cacbon
1 Dạng thù hình là gì?
HS nghe, ghi nhớ kiến thức
Từ thí dụ HS rút ra kết luận:
Dạng thù hình của nguyên tố là dạng tồn tại của những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hóa học tạo nên.
2 Cacbon có những dạng thù hình nào?
Kim cương, than chì, cacbon vô định hình
→ các dạng thù hình chính
HS nêu những tính chất của than chì và gỗ
HS nghe, ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất của cacbon
GV:
Yêu cầu HS làm thí nghiệm SGK trang 82
Lưu ý HS: lớp bột than phải được nén thật
chặt và có độ dày nhất định
Cho HS rút ra nhận xét
? Nêu những ứng dụng thực tế về tính hấp
phụ của than gỗ
Bổ sung một số ứng dụng về tính hấp phụ
của than gỗ, than xương: dùng làm trắng
đường, mặt nạ phòng độc… → giáo dục HS
II Tính chất của cacbon
1 Tính chất hấp phụ
Các nhóm tiến hành thí nghiệm: cho mực chảy qua lớp bột than gỗ, phía dưới có một chiếc cốc thủy tinh
HS báo cáo kết quả thí nghiệm
HS rút ra nhận xét:
Than gỗ có tính hấp phụ.
HS thảo luận nhóm: nêu những ứng dụng về tính hấp phụ màu, mùi của than gỗ: lọc nước
HS nghe, ghi nhớ kiến thức
Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao → than hoạt tính.
Trang 4? Khả năng hoạt động hóa học của cacbon
như thế nào?
Gọi 1 HS lên viết phương trình hóa học
Cho HS liên hệ thực tế về những ứng dụng
của tính chất này trong đời sống và sản
xuất
Tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát
hiện tượng, lưu ý màu sắc của chất trong
ống nghiệm trước và sau phản ứng, của
dung dịch canxi hiđroxit trong cốc
Gọi HS nêu nhận xét, viết phương trình hóa
học
2 Tính chất hóa học
HS nhớ lại kiến thức đã học: cacbon là phi kim hoạt động hóa học yếu
HS nhớ lại phản ứng: cacbon cháy trong
oxi: Cacbon cháy trong khí oxi tạo thành cacbonđioxit, tỏa nhiều nhiệt.
HS lên viết phương trình hóa học
C + O 2
o
t
→ CO 2 + Q
HS liên hệ thực tế về những ứng dụng của tính chất này trong đời sống và sản xuất
HS nêu hiện tượng quan sát: màu đen của hỗn hợp trong ống nghiệm chuyển dần sang đỏ, nước vôi trong vẩn đục
→ Nhận xét: cacbon khử CuO thành Cu
2CuO + C →t o 2Cu + CO 2
→ Ở nhiệt độ cao, cacbon khử một oxit kim loại như PbO, ZnO… thành kim loại Pb, Zn…
Hoạt động 3 Tìm hiểu những ứng dụng của cacbon
GV:
Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? Cacbon có những ứng dụng nào?
Cho HS đọc thông tin trang 84 kết luận về
những ứng dụng của cacbon → hiểu được:
tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù
hình, người ta sử dụng cacbon trong đời
sống và sản xuất
III.Ứng dụng của cacbon
HS dựa vào những hiểu biết thực tế→ thảo luận trả lời câu hỏi: cacbon có những ứng dụng nào
HS đọc thông tin trang 84 kết luận về những ứng dụng của cacbon
? Dạng thù hình của nguyên tố là gì? Cho 2 ví dụ
? Hãy nêu những ứng dụng của cacbon
? Cacbon vô định hình có những tính chất hóa học nào?
HS làm bài tập 3 trang 84
- Học bài, nắm vững nội dung củng cố
- Làm bài tập 2, 4, 5 trang 84
- Xem bài mới Ôn lại tính chất hóa học của oxit axit
Trang 5Tuần: 18 Ngày soạn: 24 - 11 - 2010
Bài 28 CÁC OXIT CỦA CACBON
I Mục tiêu : Sau bài này, GV làm cho HS:
− Biết được: CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao;
CO2 có những tính chất của oxit axit
− Rèn kỹ năng: quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của
CO, CO2; xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hóa học; nhận biết khí CO2; tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp
II Chuẩn bị :
− GV: Dụng cụ: ống nghiệm thường, ống dẫn khí dạng L, đèn cồn, giá sắt
Hóa chất: giấy quỳ tím, nước cất
HS: Xem bài mới: Các oxit của cacbon
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm bài cũ : Gọi một học sinh trình bày những tính chất hóa học của cacbon, viết những phương trình hóa học minh họa, một HS khác sửa BT 2 trang 84
2 Mở bài : Hai oxit của cacbon: CO và CO2 có sự khác nhau về tính chất, ứng dụng ra sao → bài mới
3 Phát triển bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài
Hoạt động 1 Tìm hiểu về cacbon oxit
GV nêu câu hỏi:
?CT phân tử? PTK?
GV giới thiệu: CO là khí không màu,
không mùi, ít tan trong nước
GV cho HS ghi kết luận về những TCVL
của CO
GV: CO là oxit trung tính
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3.11, mô
tả thí nghiệm CO khử CuO→ viết PTHH
I Cacbon oxit
1 Tính chất vật lý
HS xác định CTPT, PTK của cacbon oxit
HS nghe, ghi nhớ kiến thức
HS xác định CO nặng hay nhẹ hơn không khí
HS ghi kết luận về những TCVL của CO:
Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí, rất độc.
2 Tính chất hóa học
HS nhắc lại những tính chất cơ bản của oxit trung tính
CO là oxit trung tính: ở điều kiện thường: không phản ứng với nước, kiềm, axit.
HS quan sát hình vẽ 3.11, mô tả thí nghiệm
CO khử CuO → viết PTHH có ghi rõ điều kiện phản ứng
Trang 6GV yêu cầu HS viết PTPƯ: CO khử oxit
sắt trong lò cao
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng CO cháy trong oxi.
GV cho HS nêu một số ứng dụng của CO
và xem ở bài học để có thêm thông tin về
ứng dụng của CO
CO là chất khử:
CO(k) + CuO(r) →t o CO 2 (k) + Cu(r)
HS nhớ lại phản ứng khử oxit sắt trong lò cao, viết phương trình hóa học
4CO (k) + Fe 3 O 4 (r) →t o 4CO 2 (k) + 3Fe (r)
HS viết phương trình phản ứng CO cháy
trong oxi 2CO(k) + O 2 (k) →t o 2CO 2 (k) 3.Ứng dụng
HS tìm hiểu qua thông tin SGK + qua tìm hiểu về tính chất hóa học của CO
Hoạt động 2 Tìm hiểu về cacbon đioxit
GV yêu cầu HS cho biết về trạng thái,
màu, mùi của CO2
GV tiến hành thí nghiệm: cho mẩu giấy
quỳ tím vào ống nghiệm đựng nước rồi
sục khí CO2 vào → yêu cầu HS quan sát
hiện tượng
GV đun nóng dung dịch thu được
GV yêu cầu HS viết PTPƯ
GV bổ sung: tỉ lệ CO2 : NaOH là 1 : 1 thì
II Cacbon đioxit
1 Tính chất vật lý
HS nêu một số tính chất vật lý của CO2
HS đọc mục 1 trang 86 → hoàn chỉnh KT
Là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
2 Tính chất hóa học a.Tác dụng với nước
HS nêu hiện tượng quan sát được: giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
HS nêu hiện tượng: giấy quỳ tím từ màu đỏ chuyển thành màu tím
HS kết luận: CO 2 phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím thành đỏ.
H 2 CO 3 không bền dễ bị phân hủy thành CO 2
và H 2 O
CO 2 (k) + H 2 O (l) ƒ H 2 CO 3 (dd)
b.Tác dụng với dung dịch bazơ
HS viết PTHH của phản ứng giữa CO2 và NaOH
CO 2 (k) +2NaOH(dd)→Na 2 CO 3 (dd)+ H 2 O(l)
CO 2 (k) + NaOH (dd)→ NaHCO 3 (dd)
Trang 7sản phẩm là NaHCO 3
GV nêu câu hỏi: CO2 còn có những tính
chất hóa học nào?
GV cho HS thảo luận về những ứng dụng
của cacbon đioxit
GV yêu cầu HS thảo luận về những biện
pháp để phòng chống độc hại của khí CO
và CO2
HS dựa vào kiến thức đã học→ trả lời
c Tác dụng với oxit bazơ
CO 2 (k)+ Cao (r) → CaCO 3 (r)
CO 2 có những tính chất của oxit axit.
3 Ứng dụng
HS thảo luận về những ứng dụng của cacbon đioxit
HS đọc mục 3 trang 87 → hoàn chỉnh KT
HS thảo luận về những biện pháp để phòng chống độc hại của khí CO và CO2
? Trình bày những tính chất vật lý và hóa học của CO và CO2
? CO và CO2 có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất?
HS làm bài tập 1 trang 87
- Học bài, nắm vững nội dung củng cố
- Làm bài tập 2, 3, 4, 5 trang 87
- Xem bài mới Axit cacbonic và muối cacbonat Ôn lại tính chất hóa học của muối