- Đối với học sinh khuyết tật: biết được một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư H: Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho con nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi”?. Tiến t
Trang 1Ngày soạn: 17/8/2012
Ngày giảng: 20/8 (7a) - 21/8 (7b)
Ngữ văn - Bài 1 - Tiết 1
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
- Đối với học sinh khuyết tật: biết được tình cảm của người mẹ đối vớicon trong đêm trước ngày khai trường
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
- Đối với học sinh khuyết tật: Phát hiện được một số chi tiết thể hiện TTcủa người mẹ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
Kiểm tra sự chuẩn bị sỏch vở của học sinh đầu năm
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
Trang 2Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung
Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ
hiểu được trong đêm trước ngày khai
trường để vào lớp 1 của con, mẹ đã
làm gì và nghĩ gì?
Hoạt đ ộng 2: HD học sinh đọc và
thảo luận chú thích.
Mục tiêu: Đọc đúng yêu cầu, biết
được vài nét về thể loại, tác phẩm và
Hỏi: Trong 10 chú thích, có từ nào là
từ? Từ đó được giải nghĩa như thế nào
Hoạt động 4: HD tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: - Thấy được tình cảm sâu
P2: còn lại : tình cảm của mẹ đốivới con
III Tìm hiểu v ă n bản
Trang 3sắc của người mẹ đối với con thể hiện
trong một tình huống đặc biệt: đêm
trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao
quý, ý thức trách nhiệm của gia đình
đối với trẻ em – tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những
hình thức biểu cảm chủ yếu trong một
văn bản nhật dụng
HS: theo dõi phần I
Hái : Tìm những chi tiết miêu tả tâm
trạng hai mẹ con trong đêm trư cớc
ng y khai gi ng?ày khai giảng? ảng?
mở, thỉnh thoảngchúm lại háo hức,trong lòng không
-Lo lắng , chăm chút cho con, trăn trở
suy nghĩ về người con
- Bâng khuâng , hồi tưởng lại tuổi thơ
1 Tâm trạng của hai mẹ trong đ
êm tr ư ớc ngày khai giảng
- Tâm trạng của hai mẹ con đềukhác thường nhưng không giốngnhau
+ Tâm trạng con: háo hức, thanhthản, nhẹ nhàng
+ Tâm trạng mẹ: bâng khuâng, xaoxuyến, trằn trọc suy nghĩ miên man
2 Tình cảm của mẹ đ ối với con
Trang 4của mình
Hỏi: Từ đó em hiểu gì về tình cảm của
mẹ đối với con?
HS :TL
GV:bình:Tình mẹ luôn bao la vĩ
đại ,yêu thương……
Hái: Vậy em làm gì đề đền đáp tình
cảm của mẹ đối với mình?
- Chăm học, chăm làm, vâng lời cha
mẹ, thầy cô
Hỏi :Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai
trường đã để lại dấu ấn sâu đậm trong
tâm hồn mẹ?
- Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà
ngoại đến trường, sự chơi vơi, hốt
hoảng khi cổng trường đóng
Hỏi:Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn
tượng buổi khai trường đó của mình?
- Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai
nhỏ bé lần đầu tiên đến trường
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc
biệt với mẹ
Hỏi :Có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không? Theo em, mẹ
đang tâm sự với ai? Cách viết dó có
tác dụng?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với
chính mình -> nội tâm nhân vật được
bộc lộ sâu sắc , tự nhiên Những điều
đó đôi khi khó nói trực tiếp Tác dụng
truyền cảm
- HS: theo dõi đoạn văn cuối
Hỏi : Đoạn văn thể hiện điều gì qua
hành động và lời nói của mẹ?
Hái : Câu văn nào nói về tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ
GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam
- Mẹ yêu thương , lo lắng , chămsóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiệncho ngày khai trường đầu tiên củacon
- Mẹ đưa con đến trường với niềmtin và kì vọng vào con
3.Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ
Trang 5và sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng
và Nhà nước ta
Hỏi :Người mẹ nói bước qua cổng
trường là một thời gian kì diệu sẽ mở
ra Em hiểu thời gian kì diệu đó là gì?
HS: : thảo luận nhóm trong 4 phút
HS:Đại diện báo cáo Nhận xét
GV: kết luận
Hoạt đ ộng 4: HD học sinh tìm hiểu
ghi nhớ.
Mục tiêu: Khái quát những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm
HS: đọc
GV: khái quát
Hoạt đ ộng 5: HD học sinh luyện tập
Mục tiêu: Làm được các bài tập trong
SGK
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
GV sửa chữa, bổ sung
GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7-8
Bài tập 2: về nhà
4 Củng cố: 3'
? Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết
? Kiểu nhân vật? Nhân vật tâm trạng
? Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
Trang 6- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
Ngữ văn - Bài 1 - Tiết 2
VĂN BẢN:
MẸ TÔI (Trích Những tấm lòng cao cả - ÉT- MÔN- ĐÔ ĐƠ A- MI-XI)
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của ngườicha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
- Đối với học sinh khuyết tật: biết được một văn bản viết dưới hình thứcmột bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bứcthư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
- Đối với học sinh khuyết tật: Phát hiện được một số chi tiết liên quanđến các nhân vật trong bức thư
II C¸c kÜ n¨ng sèng c¬ b¶n ® îc gi¸o dôc trong bµi
Trang 71 ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sĩ số: 7a: - 7b:
2 Kiểm tra : 3’
Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản Cổng trờng mở ra là gì ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt đ ộng 1: Khởi đ ộng
Trong cuộc đời mỗi chúng ta,
ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết
sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả
Nhng không phải khi nào ta cũng ý
thức hết đợc điều đó Chỉ đến khi mắc
những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả
Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học nh
thế
Hoạt đ ộng 2: HD học sinh đọc và
thảo luận chỳ thớch.
Mục tiờu: Đọc đúng yêu cầu, biết đợc
vài nét về thể loại, tác phẩm và nghĩa
một số từ khó
GV: Nhẹ nhàng, tha thiết, thể hiện đợc
những tâm t tình cảm buồn khổ của
ngời cha trớc lỗi lầm của con và sự
trân trọng của ông với vợ mình Khi
đọc lời khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ
thể hiện thái độ nghiêm khắc
GV đọc - HS đọc - Nhận xét
- Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả
?
- Tác giả thờng viết về đề tài gì ?
- Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản
Hoạt động 4: HD tỡm hiểu văn bản
Mục tiờu: - Cỏch giỏo dục vừa
III Tỡm hiểu v ă n bản
Trang 8nghiờm khắc, vừa tế nhị, cú lớ và cú
tỡnh của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp
qua hỡnh thức một bức thư
- Đối với học sinh khuyết tật:
biết được một văn bản viết dưới hỡnh
thức một bức thư
H: Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi
cho con nhng tại sao tác giả lại lấy
nhan đề “Mẹ tôi” ?
( Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn
trích Tuy ngời mẹ không xuất hiện
trực tiếp trong câu chuyện, nhng lại là
tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết
H: Tìm những chi tiết nói về thái độ
của ngời bố đối với En ri cô ?
(- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao
đâm vào tim bố vậy !
- Bố không nén đợc cơn tức giận đối
với con
- Con mà xúc phạm đến mẹ con ?
)
H: Để diễn tả đợc tâm trạng của ngời
bố, tác giả đã sử dụng phơng thức biểu
đạt nào? Phơng thức biểu cảm đợc
diễn đạt thông qua những kiểu câu
nào? Tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó?
H: Những chi tiết trên đã thể hiện đợc
thái độ gì của ngời bố ?
H:Em có đồng tình với ngời bố
không ?( hstự bộc lộ )
H: Trong th ngời bố đã gợi lại những
việc làm, những tình cảm của mẹ dành
cho En ri cô Em hãy tìm những chi
tiết, hình ảnh nói về ngời mẹ ?
(- Mẹ đã phải thức suốt đêm , quằn
quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi
nghĩ rằng có thể mất con
- Ngời mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnh
phúc để tránh cho con 1 giờ đau đớn,
ngời mẹ có thể đi xin ăn để nuôi con,
có thể hi sinh tính mạng để cứu sống
con)
H: Khi nói về hình ảnh ngời mẹ tác
giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt
nào? Phơng thức đó có tác dụng gì ?
- Qua lời kể của ngời cha, em cảm
15'
1 Lỗi lầm của En ri cô :
- Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo
=> Đây là việc làm sai trái, xúcphạm tới mẹ
2.Thái độ của bố:
- Phơng thức biểu cảm đợc diễn đạtbằng các kiểu câu cảm thán, nghivấn làm cho lời văn trở nên linhhoạt, sinh động, dễ đi vào lòng ngời
-Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn
và tức giận
3 Hình ảnh ng ời mẹ:
- Phơng thức tự sự kết hợp với miêutả làm nổi bật tình cảm của ngời
Trang 9nhận đợc điều gì về ngời mẹ ?
GV : Ngời mẹ của En ri cô cũng nh
bao ngời mẹ khác trên thế gian này đã
yêu thơng, chăm sóc nuôi dạy con cái
bằng tất cả tấm lòng, sức lực, sẵn sàng
hi sinh tất cả hạnh phúc và cuộc sống
của mình cho con cái Tình mẫu tử của
con ngời thật thiêng liêng, cao cả
- Tiếp sau những lời ngợi ca về ngời
mẹ, tác giả đã phân tích mối quan hệ
ruột thịt, gắn bó sâu nặng giữa 2 mẹ
con En ri cô (hs đọc đoạn văn
3,4-sgk-10 )
H: Ngời bố đã khuyên En ri cô những
gì ?
- Không bao giờ đợc thốt ra những lời
nói nặng với mẹ Con phải xin lỗi
mẹ,
- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho
chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con
H: Tại sao ngời cha không nói trực
tiếp với con mà lại viết th ?
( tình cảm sâu sắc thờng tế nhị và kín
đáo, nhiều khi không nói trực tiếp đợc
Viết th tức là chỉ nói riêng cho ngời
mắc lỗi biết, vừa giữ đợc kín đáo, vừa
không làm ngời mắc lỗi mất lòng tự
Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do
mà em cho là đúng trong các lí do sau:
(9sgk-12.)
Hoạt đ ộng 5: HD học sinh tỡm hiểu
ghi nhớ.
Mục tiờu: Khái quát những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của tác
H: Sau khi học xong văn bản này, em
rút ra đợc bài học gì ? Liên hệ với bản
mẹ
- Là ngời mẹ hết lòng yêu thơngcon, sẵn sàng quên mình vì con
4 Lời khuyên của bố:
- Sử dụng câu cầu khiến làm cho lờivăn trở nên rõ ràng, dứt khoát
- Là ngời bố nghiêm khắc nhng đầytình thơng yêu sâu sắc
IV Ghi nhớ ( SGK)
Trang 10thân xem em đã có lần nào lỡ gây
chuyện gì đó khiến bố mẹ buồn phiền
Nếu có thì bài văn này gợi cho em
điều gì ?
GV: Trong cuộc sống chỳng ta khụng
thể trỏnh khỏi sai lầm, điều quan trọng
là ta biết nhận ra và sửa chữa như thế
nào cho tiến bộ
Hoạt đ ộng 6: HD học sinh luyện tập
Mục tiêu: Làm đợc các bài tập trong
SGK
HS đọc, xỏc định yờu cầu, làm bài
GV sửa chữa, bổ sung
3'
5'
V Luyện tập
1 Bài tập 1
Vai trũ vụ cựng to lớn của người
mẹ được thể hiện trong đoạn: “ Khi
đó khụn lớn… tỡnh yờu thươngđú”
Trang 11- Học nội dung phõn tớch, ghi nhớ
- Làm BT cũn lại
- Soạn “ từ ghộp” theo cõu hỏi, làm trước BT SGK
***************************
Ngày soạn: 20/8/2012Ngày giảng: 23/8 (7b) - 24/8 (7a)
Ngữ văn - Bài 1 - Tiết 3
- Cú ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghộp một cỏch hợp lý
Lưu ý: Học sinh đó học về từ ghộp ở Tiểu học nhưng chưa tỡm hiểu sõu
về cỏc loại từ ghộp
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghộp chớnh phụ, từ ghộp đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của cỏc từ ghộp chớnh phụ, từ ghộp đẳng lập
- Đối với học sinh khuyết tật: nhận diện cấu tạo được từ ghộp
2 Kỹ năng:
- Nhận diện cỏc loại từ ghộp
- Mở rộng, hệ thống hoỏ vốn từ
- Sử dụng từ: dựng từ ghộp chớnh phụ khi cần diễn đạt cỏi cụ thể, dựng
từ ghộp đẳng lập khi cần diễn đạt cỏi khỏi quỏt
- Đối với học sinh khuyết tật: Nhận diện cỏc loại từ ghộp
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Trang 12Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- Đối với học sinh khuyết tật:
nhận diện cấu tạo được từ ghộp
- Thơm phức: + Thơm: tiếng
chớnh
+ Phức: tiếng phụ
-Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụtiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩacho tiếng chính
b Bài tập 2:
* Phõn tớch ngữ liệu:
Trang 13H : Qua hai bài tập trên, em thấy từ
ghép được chia làm mấy loại? Đặc
điểm của từng loại?
H :So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại”
với nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “
thơm phức” với từ “ thơm”?
H : Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ
“ quần áo” với nghĩa của tiếng “ quần,
áo”? Nghĩa của “ trầm bồng” với
- Nghĩa của từ “ bà ngoại '' hẹp hơn
so với nghĩa của từ “ bà”
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn nghĩa của “ thơm”
ăn, xanh ngắt,lâu đời, cười nụ
Chài lưới, cây
cỏ, ẩm ướt, đầuđuôi
Trang 14Nhóm thuộc tổ 3: tìm từ ghép đẳng lập
Đại diện báo cáo -> HS: nhận xét.
GV: kết luận
HS: đọc, xác định yêu cầu, làm bài
Gọi HS lên bảng điền
HS: nhận xét
GV: nhận xét , bổ sung
HS: đọc bài, nêu yêu cầu
HS: độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng
-> HS nhận xét
GV: kết luận
GV: nêu yêu cầu
Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua
ngã tư
Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh
kẹo được không?
Hãy chữa lại bằng hai cách
HS: thảo luận nhóm trong 3 phút
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá,
giỏiKhông vì xe cộ và bánh kẹo là từghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan,khái quát nên không thể đi kèm số
từ và danh từ chỉ đơn vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
4 Củng cố: 3'
? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của chúng?
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2'
Trang 15Ngữ văn - Bài 1 - Tiết 4 : LIấN Kết TRONG VĂN BẢN
- Viết đoạn văn bài văn có tính liên kết
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức
- Nhận biết đợc khái niệm liên kết trong văn bản.
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của vănbản
- Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết đợc khái niệm liên kết trong vănbản
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết đợc các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
- Đối với học sinh khuyết tật: nhận biết tính liên kết của các văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
TG Nội dung
Hoạt động1: Kh ởi động
Trong cuộc sống cũng như trong học
tập chỳng ta phải tiếp xỳc với nhiều
loại văn bản, nhiều khi phải xõy
dựng văn bản nữa Để văn bản dễ
Trang 16cựng học bài hụm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới
* Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm
liên kết và phơng tiện liên kết trong
H: Nếu bố của En-ri-cụ chỉ viết mấy
cõu như vậy thỡ En-ri-cụ cú hiểu
điều bố muốn núi khụng?
tớnh chất quan trọng nhất của văn
bản giỳp ta dễ hiểu, giỳp cho văn
bản rừ nghĩa Vậy phương tiện liờn
-Thiếu lời giảng giải của bố
(Không Cú sự liờn kết về nội dung)
-Đọc bài tập phần b SGK18
HS thảo luận nhúm 4 trong 3 phỳt
I Liờn kết và ph ươ ng tiện liện kết trong v ă n bản
- Muốn văn bản rừ nghĩa , dễhiểu -> cú tớnh liờn kết
2 Ph ươ ng tiện liờn kết trong
v ă n bản
a Bài tập
* phân tích ngữ liệu:
- Không có sự liờn kết về nộidung, ý nghĩa
-Thiếu phơng tiện liên kết: “Cònbây giờ”, -Sử dụng ngôn từ chachính xác “Đa trẻ”
Trang 17- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ
ngữ liên kết: “Cßn b©y giê”
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các
từ ngữ liên kết các câu, các ý với
nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó
hiểu vì thiếu từ ngữ liên kết, đó
chính là thiếu sự liên kết về hình
thức
H: Từ hai bài tập trên em hãy cho
biết văn bản có tính liên kết phải có
điều kiện gì? Sử dụng phương tiện
- Rèn kĩ năng và thói quen sử
dụng liên kết khi xây dựng văn bản
-HS đọc BT 1: làm bài, trình bày,
nhận xét
GV sửa chữa , bổ sung
- HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT,
thảo luận theo nhóm 4 trong 3 phút
Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài
Chỉ rõ phương tiện liên kết
HS nhận xét
GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2),
trăng thu (4), mùa thu (5), sắc
thu(6), trời thu(7)
-> hướng về nội dung một
là một văn bản có liện kết chặtchẽ
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽđiền lần lượt theo thứ tự: bà,bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là
4 Bài tập 4( bổ sung): Viết một
đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó
có sử dụng sự liên kết, chỉ ra cácphương tiện liên kết đó
Đoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòngngười Lá reo ầo xạc Gió thunhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay.Nắng vàng tười rực rỡ Trăng thu
mơ màng Mùa thu là mùa củacốm, của hồng Trái cây ngọt lịm
ăn với cốm vòng dẻo thơm Sắcthu , hương vị mùa thu làm say
mê hồn người Nhất là khi tangắm trời thu trong xanh bao la
Trang 184 Củng cố: 2'
H.Liờn kết văn bản là gỡ? Liờn kết trong văn bản gồm những loại nào?
Học ghi nhớ
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 1'
Soạn: “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” trả lời cõu hỏiSGK
Túm tắt nội dung văn bản
***********************************
Ngày soạn: 24/8/2012
Ngày giảng: 27/8(7a) - 28/8(7b)
Ngữ văn - Bài 2 - Tiết: 5 Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ
(Khánh Hoài)
I MỤC TIấU:
- Hiểu đợc hoàn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của nhân vật trongtruyện
- Nhận ra đợc cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
- Thông cảm và chia xẻ với những ngời có hoàn cảnh éo le, thiệt thòi
- Liờn hệ mụi trường gia đỡnh và sự ảnh hưởng đến trẻ em
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
- Đối với học sinh khuyết tật: Đọc được văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung
Hoạt động1: Kh ởi động
Cuộc đời con người cú nhiều nỗi bất
hạnh song với tuổi thơ bất hạnh nhất là
sự tan vỡ gia đỡnh Trong hoàn cảnh ấy
những đứa trẻ sẽ ra sao, tõm tư, tỡnh cảm
của chỳng như thế nào? Chỳng ta cựng
tỡm hiểu qua văn bản” Cuộc chia tay của
- GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi
linh hoạt phự hợp tõm tư , tỡnh cảm của
nhõn vật: đau đơn, xút xa, hồn nhiờn,
nhường nhịn
- GV đọc mẫu HS đọc
- HS nhận xột, GV nhận xột
H: Hóy túm tắt nội dung văn bản?
H.Văn bản đợc viết theo phơng thức nào?
-Tự sự
H:Văn bản kể về việc gì?
Cuộc chia tay của 2 anh em ruột khi gia
đình tan vỡ
H:Nhân vật chính trong truyện là ai?
Cả hai anh em
H:Vì sao em xác định đợc nh vậy?
Mọi sự việc trong truyện đều có sự tham
gia của 2 anh em
H:Nờu những hiểu biết của em về
truyện?
-Truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những
con bỳp bờ” – Khỏnh Hoài được giải nhỡ
trong cuộc thi viết về quyền trẻ em 1992
H: Em hiểu “ rỏo hoảnh” là gỡ?
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu bố cục.
Mục tiêu:Chia đợc các phần của văn bản
II.Tìm hiểu bố cục.
3 phần:
+Phần1:Từ đầu-Hiếu thảo nhvậy: Cuộc chia búp bê
Trang 20- HS thấy được những tỡnh cảm chõn
thành sõu sắc của hai anh em trong
truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xút xa của
những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn
cảnh bất hạnh
-GV yêu cầu HS đọc phần1
H:Búp bê có ý nghĩa nh thế nào đối với
hai anh em Thành và Thuỷ?
- Là đồ chơi thân thiết
- Gắn liền với tuổi thơ của 2 anh em
- Hai con búp bê luôn ở bên nhau
H:Vì sao Thành và Thuỷ phải chia búp
bê?
H:Hình ảnh Thuỷ và Thành hiện lên qua
chi tiết nào?
H:Các chi tiết nói lên tâm trạng gì của 2
anh em Thành và Thuỷ?
- GV cho HS quan sát tranh và nhận xét
H:Cuộc chia búp bê diễn ra ntn?
+Thành lấy hai con búp bê đặt ra hai
phía
+Thuỷ tru tréo,giận dữ-sao anh ác thế
+Thành đặt con vệ sĩ vào cạnh con em
+ Giận dữ vì o chấp nhận chia búp bê
+Vui vẻ khi 2 con búp bê đợc ở bên
nhau
H:Hình ảnh 2 con búp bê luôn đứng cạnh
nhau mang ý nghĩa tợng trng gì?
Tình anh em bền chặt o gì có thể chia rẽ
H:Theo em vì sao 2 anh em Thành và
Thuỷ o thể chia búp bê ra?
+ Búp bê gắn với gia đình sum họp ,đầm
III Tỡm hiểu v ă n bản
1
Cuộc chia búp bê.
- Bố mẹ li hôn :Hai anh emphải xa nhau
+Thuỷ:Run lên bần bật,cặpmắt tuyệt vọng,hai bờ
mi….khóc nhiều,nức nở khóc nhiều,nức nở
+Thành :Cắn chặt môi, nớcmắt tuôn ra nh suối
Buồn khổ,đau xót,tuyệt vọng,bất lực
4 Củng cố: 3'
GV củng cố lại nội dung b i hày khai giảng? ọc
5 H ớng dẫn học bài và chu ẩn bị bài mới : 2'
Trang 21Soạn: Nội dung phần tiếp theo.
********************************
Ngày soạn: 27/8/2012
Ngày giảng: 30/8(7b) - 31/8(7a)
Ngữ văn - Bài 2 - Tiết: 6 Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ
(Khánh Hoài)
I MỤC TIấU:
- Hiểu đợc hoàn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của nhân vật trongtruyện
- Nhận ra đợc cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
- Thông cảm và chia xẻ với những ngời có hoàn cảnh éo le, thiệt thòi
- Liờn hệ mụi trường gia đỡnh và sự ảnh hưởng đến trẻ em
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
- Đối với học sinh khuyết tật: Đọc được văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
GV dẫn dắt học sinh vào bài
Hoạt động 2: Đọc thảo luận chú thích
Mục tiêu: Đọc và nắm nội dung văn bản
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu bố cục
Trang 22Mục tiêu: Chia văn bản theo bố cục và
khai thác văn bản theo bố cục
-Trờng học là nơi khắc ghi những niềm
vui của Thuỷ
-Thuỷ sắp phải chia tay mãi mãi với trờng
học
-Sắp tới Thuỷ không còn đợc đi học
H.Tỡm những chi tiết miờu tả tỡnh cảm
của Thuỷ với cỏc bạn và cụ giỏo?
- Thuỷ nức nở
- Cụ giỏo: sửng sốt, ụm chặt lấy Thuỷ, cụ
tỏi mặt, nước mắt giàn giụa
- Cỏc bạn: Khúc thỳt thớt, sững sờ., nắm
chặt tay Thuỷ
H.Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì ?
H.Chi tiết nào khiến cụ giỏo bàng hoàng
và khiến em xỳc động nhất? Vỡ sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ khụng đi học nữa
do nhà bà ngoại xa trường quỏ
H.Em có cảm nghĩ gì trớc cuộc chia tay
đầy nớc mắt này ?
-HS tự bộc lộ ý nghĩ
GV: một em bộ khụng được đến trường
đú là điều đau xút nhất đối với tất cả
chỳng ta
Cỏc từ “ thỳt thớt”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miờu tả tõm trạng của Thuỷ và cỏc bạn ->
cỏc từ lỏy đú là những loại từ lỏy nào,
chỳng ta tỡm hiểu sau
H Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tõm
trạng của Thành như thế nào?
- Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bỡnh
thường và nắng vẫn vàng ươm trựm lờn
cảnh vật
H Vỡ sao Thành cú tõm trạng đú?
- Khi mọi vật vẫn bỡnh thường, hai anh
em phải chịu đựng nỗi mất mỏt Tõm hồn
mỡnh nổi giụng bóo, đất trời sụp đổ ->
mọi người bỡnh thường
- Đọc đoạn cuối” vừa tới nhà” trang 25
H.Em có nhận xét gì về cuộc chia tay
giữa hai anh em ở đoạn cuối?
27'
2
Thảo luận chỳ thớch II.Tìm hiểu bố cục.
- Các bạn:Kinh ngạc, sững sờ,khóc thút thít, khóc to, nắmchặt tay Thuỷ
- Niềm đồng cảm, xót thơngtình thầy trò, bạn bè ấm áptrong sáng
3 Cuộc chia tay của hai anh
em Thành - Thuỷ
Trang 23- Cuộc chia tay rất đột ngột.
H.Tỡm chi tiết miờu tả tõm trạng, hành
động, thái độ của Thuỷ-Thành khi thật sự
phải rời xa nhau?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu
H.Tác giả đã sử dụng BPNT gì khi miêu
tả cuộc chia tay của 2 anh em? Tác dụng?
H.Lời nhắn nhủ của Thuỷ với anh trai về
việc không để 2 con búp bê xa nhau có ý
H.Qua câu truyện theo em TG muốn
nhắn nhủ đến mọi ngời điều gì ?
- Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất
Mục tiêu : HS nắm đợc nội dung và nghệ
thuật của Vb sau khi tìm hiểu
H.Nội dung và nghệ thuật ?
-HS đọc ghi nhớ
-GVchốt
Hoạt đ ộng 6: H ư ớng dẫn luyện tập
Mục tiêu:Khắc sâu thêm nội dung ý
nghĩa của bài
ư chụn chõn
- NT so sánh, từ láy:Tình cảmanh em thắm thiết, đáng thơngcuộc chia tay đau đớn, cảm
động
IV Ghi nhớ: SGK-T27
Trang 24V Luyện tập
Đọc thờm “ Trỏch nhiệm của
bố mẹ”, “ Thế giới rộng vụcựng”
- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu bố cục trong văn bản ,trên cơ sở đó có
ý thức xây dựng một bố cục khi tạo lập văn bản
- Bớc đầu xây dựng đợc bố cục rành mạch hợp lý khi làm bài
lớ của cỏc dạng ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, từ đú cú thể làm
mở bài, thõn bài và kết bài đỳng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
- Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết đợc bố cục của văn bản
2 Kĩ năng:
- HS có kĩ năng xây dựng bố cục khi tạo lập băn bản
- Đối với học sinh khuyết tật: Xác định đợc bố cục của văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục
1 Kĩ năng tự tin giao tiếp.
Tại sao trong các văn bản lại cần có sự liên kết?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 25Hoạt động của thầy, trò TG Nội dung
* Hoạt động 1: Khởi động
Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho
văn bản mạch lạc, dễ hiểu người viết
phải sắp xếp bố trớ cỏc phần , cỏc đoạn
sao cho hợp lớ Đú là bố cục văn bản mà
chỳng ta sẽ tỡm hiểu
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Mục tiêu: - HS hiểu rừ tầm quan trọng
của bố cục trong văn bản trờn cơ sở đú ý
thức xõy dựng bố cục khi tạo lập văn
bản
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và
hợp lớ để bước đầu xõy dựng được những
bố cục rành mạch hợp lớ cho cỏc bài văn
Tớnh phố biến và sự hợp lớ của cỏc dạng
ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố
cục, từ đú cú thể làm mở bài, thõn bài và
kết bài đỳng hướng hơn, đạt kết quả tốt
hơn
- HS đọc BT phần 1a- SGK, T28
H.Nếu viết một lỏ đơn xin gia nhập vào
đội thiếu niờn tiền phong HCM, em sẽ
viết theo trỡnh tự nào?
- Niờn hiệu nước
H Nếu cỏc nội dung trờn bị đảo lộn
khụng theo trỡnh tự trờn cú được khụng?
Vỡ sao?
- Đảo lộn như vậy khụng được vỡ như
vậy làm cho bố cục văn bản khụng mạch
-Vì bố cục làm cho VB rànhmạch, hợp lí đạt đợc mục đíchgiao tiếp
2 Những yờu cầu về bố cục trong văn bản
Trang 26-Đọc mục 1 ghi nhớ(SGK 29)
-Đọc hai cõu chuyện SGK 29
H.Hai truyện trờn cú bố cục chưa?
- Chưa cú bố cục
H Cỏch kể chuyện như trờn bất hợp lớ ở
chỗ nào?
- Cỏc cõu, cỏc ý trong văn bản khụng cú
sự thống nhất về nội dung, khụng cú sự
liờn kết chặt chẽ về hỡnh thức
-> Khú hiểu, lộn xộn
H.Theo em nờn sắp xếp bố cục hai cõu
chuyện trờn như thế nào?
*HS thảo luận nhúm 4 trong 3 phỳt, nờu
H Hóy nờu nhiệm vụ của 3 phần Mở bài,
thân bài, kết bài trong VB miêu tả và VB
tự sự?
* Văn bản tự sự:
- Mở bài: giới thiệu chung về nhõn vật và
sự kiện
- Thõn bài: Kể lại diễn biễn của sự việc
- Kết bài: Kể kết cục của sự việc
* Văn bản miêu tả:
- Mở bài: giới thiệu cảnh được miờu tả
- Thõn bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết
kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp lại một lần
nữa của mở bài Nói nh vậy có đúng
không nêu bật đợc ý nghĩa phêphán và không còn gây cời
3 Cỏc phần của bố cục
- Bố cục: ba phần+ Mở bài
+ Thõn bài+ Kết bài
- Cần phân biệt rõ nhiệm vụcủa mỗi phần (nội dung từngphần phải rành mạch)
Trang 27không? Vì sao?
+ Sai vì mỗi phần có một nhiệm vụ cụ
thể
+ Vỡ: Mở bài ngoài việc giới thiệu thỡ
phải làm cho người đọc( người nghe) đi
vào đề tài một cỏch dễ dàng, tự nhiờn và
hứng thỳ Kết bài khụng chỉ nhắc lại
hoặc phỏt biểu cảm nghĩ chung chung mà
phải tạo nờn một ấn tượng tốt đẹp, phải
gợi mở cho người đọc ( người nghe) cỏi
dư õm của văn bản
H Một bạn khác lại cho rằng nội dung
chính của việc miêu tả, tự sự (của đơn từ
nữa) Đc dồn cả vào phần thân bài nên mở
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức
vừa học đề giải quyết các yêu cầu của Bt
- HS đọc , nờu yờu cầu bài tập 1
VD: Khi viết đơn xin nghỉ học,nếu chỳng ta khụng sắp xếptheo trỡnh tự Chẳng hạn:
- Lớ do viết đơn
- Lời hứa
- Tờn , lớp-> hiệu quả khụng cao
cụ giỏo và cỏc bạn-Phần 3: còn lại: Hai anh emphải chia tay
3 Bài tập 3
- Bố cục của VB cha rành mạch
Trang 28+Điểm 4 không phải nói về họctập
ơ + -GV:
4 Củng cố: (3 ) ’
H Bố cục văn bản là gỡ?Văn bản cú bố cục mấy phần
H.Xác định bố cục của một VB tự chọn nêu nhận xét về bố cục
5 Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: 2'
- Học bài, làm bt và Soạn “ Mạch lạc trong văn bản” theo câu hỏi sgk
Trang 29- Vận dụng kiến thức về mạch lạc vào đọc hiểu văn bản
- Đối với học sinh khuyết tật: Rèn kỹ năng nói viết lưu loỏt
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục
1 Kĩ năng tự tin giao tiếp.
Mỗi văn bản thờng có bố cục mấy phần?cho VD?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động1: Kh ởi động
Núi đến bố cục là núi đến sự sắp đặt,
sự phõn chia Nhưng văn bản lại khụng
thể liờn kết Vậy làm thế nào để cỏc
phần, cỏc đoạn của văn bản vẫn được
phõn cắt rạch rũi mà khụng mất đi sự
liờn kết chặt chẽ với nhau? Chỳng ta
cựng tỡm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn
bản”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới.
Mục tiêu : HS nắm đợc khái niệm
mạch lạc trong VB Những yêu cầu về
mạch lạc trong VB
- Giải thớch nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đụng y: mạch là vốn là mạch mỏu
trong cơ thể
H Mạch lạc trong văn bản cú được
dựng theo nghĩa trờn khụng?
- Khụng nhưng cũng khụng xa rời
nghĩa đen, nú cú điểm giống với nghĩa
Trang 30H Cú ý kiến cho rằng trong văn bản,
mạch lạc là sự tiếp nối của cỏc cõu, cỏc
ý theo một trỡnh tự hợp lớ? Em cú tỏn
thành ý kiến trờn khụng? Vỡ sao?
- í kiến trờn là đỳng
H Nhắc lại sự việc chớnh của văn bản
“ Cuộc chia tay của những con bỳp
bờ”? ( Cỏc sự việc được sắp xếp như
thế nào?
- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cụ và
cỏc bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con
bỳp bờ lại cho anh
H Mặc dự nhiều sự việc nhưng núi
chung cỏc sự việc này đều xoay quanh
nội dung, sự kiện chớnh là gỡ?
- Sự việc chia tay của hai đứa trẻ và
của hai con búp bê
H “Sự chia tay” và “những con bỳp
bờ” cú vai trũ gỡ trong truyện?
- Là hai sự việc chính
H.Hai anh em Thành và Thuỷ đóng vai
trò gì trong truyện?
-Hai nhân vật chính
* GV: vậy trong văn bản muốn cú tớnh
mạch lạc người viết phải để cho cỏc sự
việc xoay quanh một sự việc chớnh, sự
việc chớnh xảy ra với cỏc nhõn vật
chớnh
-HS đọc BT 2b
H Theo em đú cú phải là chủ đề liờn
kết cỏc sự việc nờu trờn thành một thể
thống nhất khụng? Đú cú xem là mạch
- Mạch lạc trong VB có tất cảnhững tính chất nêu ở BT trên
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
a Bài tập (SGK)
*Phân tích ngữ liệu:
- Toàn bộ sự việc trong VB xoayquanh sự việc chính: Sự chia taycủa hai đứa trẻ và hai con búp bê
- Các đoạn ấy liên hệ với nhau vềcả thời gian, không gian, tâm lí,
ý nghĩa
Trang 31lạc trong văn bản khụng?
- Tất cỏc TN trờn đều xoay quanh chủ
đề: sự chia li và tõm trạng khụng muốn
chia li của hai anh em Thành- Thuỷ
-Đọc BT 2c(SGK)
+ Liờn hệ thời gian
+ Liờn hệ khụng gian
+ Liờn hệ tõm lớ( nhớ lại)
+ Liờn hệ ý nghĩa ( tương đồng tương
phản)
H.Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy
có tự nhiên và hợp lí không?
H.Từ việc tìm hiểu các BT trên em hãy
cho biết thế nào là mạch lạc trong VB?
Một VB có tính mạch lạc cần có
những ĐK nào?
Hoạt đ ộng 4: HD Luyện tập
Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức vừa
học để giải quyết đợc các yêu cầu của
BT
-HS đọc bài tập 1
-Đọc đoạn văn của Tụ Hoài
*HS thảo luận theo tổ ( 3 phỳt)
-Đại diện trỡnh bày
- Văn bản xoay quanh chủ đề: Thỏi độ
của người cha trước sự vụ lễ của
En-ri-cụ với mẹ -> giỏo dục -> răn dạy con
biết kớnh yờu cha mẹ
- Cỏc ý, cỏc đoạn trong văn bản đều
hướng về chủ đề đú
+ Thỏi độ của người cha về hành động
của con
+ Người cha nhắc lại cụng lao và tỡnh
cảm của người mẹ đối với En-ri-cụ
b Văn bản: Lóo nụng dõn và cỏc con
- Chủ đề: lao động là vàng
- Chủ đề xuyờn suốt toàn bài
+ Hai cõu mở bài nờu chủ đề
+ Đoạn giữa: kho vàng chụn dưới đất
và sức lao động của con người làm nờn
+ Cõu đầu giới thiệu bao quỏt vềsắc vàng trong thời gian ( mựađụng, giữa ngày mựa) trongkhụng gian( làng quờ)
+ Miờu tả những biểu hiệnphong phỳ của sắc vàng
+ Nhận xột , cảm nhận của tỏcgiả về sắc vàng đú
-> Trỡnh tự ba phần nhất quỏn, rừràng-> làm cho bố cục mạch lạc
Trang 32đề thờm một lần nữa để khắc sõu
Bài tập 2 Truyện cuộc chia
tay của những con búp bê
- ý tứ chủ đạo của câu truyệnxoay quanh cuộc chia tay của hai
đứa trẻ và của hai con búpbê.Việc thuật lại quá tỉ mỉnguyên nhân dẫn đến cuộc chiatay của hai ngời lớn có thể ý tứchủ đạo trên bị phân tán, khôngthống nhất: Làm mất sự mạch lạc
ở truyên
4 Củng cố: 2'
H Mạch lạc trong văn bản là gỡ?
H Cỏc tớnh chất của văn bản mạch lạc?
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2'
Học ghi nhớ + làm bài tập- Soạn “ Ca dao”, đọc kĩ ca dao, trả lời cõu
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc khái niêm dân ca, ca dao
- Nắm đợc giá trị t tởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca vềtình cảm gia đình
*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm ca dao, dân ca
- Biết được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của một số bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh
- Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết đợc thể loại ca dao, dân ca
2 Kĩ năng:
-HS có kĩ năng đọc - hiểu và phõn tớch, cảm thụ thơ trữ tỡnh dõn gian.-HS phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô
tuýp quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
- Đối với học sinh khuyết tật: Bớc đầu biết cảm thụ về thơ trữ tình dângian
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục
1 Kĩ năng tự tin giao tiếp.
2 Kĩ năng nhận thức.
3 Kĩ năng hợp tác.
4 Kĩ năng ra quyết định.
Trang 33Tóm tắt nội dung văn bản:Cuộc chia tay của những con búp bê?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động1:Khởi động:
Em có thuộc bài ca dao nào không?
H.Em có đợc nghe mẹ hát ru lúc còn
nhỏ không?
-Trong cuộc đời mỗi con người chỳng
ta, ai cũng được nghe tiếng ru của bà,
của mẹ Khỳc tõm tỡnh đú thấm sõu vào
tiềm thức mỗi người mà năm thỏng
khụng thể phai mờ Đú chớnh là những
làn điệu dõn ca Việt Nam được lưu
truyền trong dõn gian mà nhiều hơn cả
là tỡnh cảm gia đỡnh, con người Để
hiểu rừ về ca dao dõn ca và những cõu
hỏt về tỡnh cảm gia đỡnh, chỳng ta cựng
tỡm hiểu bài học hụm nay
Hoạt động 2: Đ ọc và thảo luận chú
thích
Mục tiêu : HS đọc lu loát các bài ca
dao VN Hiểu khái niệm ca dao Hiểu
H.Ca dao dõn ca là gỡ?
H Phõn biệt ca dao và dõn ca?
Trang 34tiờu biểu của ca dao dõn ca thuộc chủ
- Lời của mẹ núi với con qua điệu hỏt
ru người mẹ muốn núi với con về bổn
trong bài ca dao ?
- So sánh :+ Công cha-núi ngất trời
+ Nghĩa mẹ-nớc biển đông
H Lấy hỡnh ảnh nỳi, nước để so sỏnh
cụng cha, nghĩa mẹ cú tỏc dụng gỡ?
- Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với
vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên
để khẳng định công lao to lớn của cha
trong hai cõu này?
- Nỳi cao biển rộng -> ẩn dụ
- Cự lao chớn chữ -> chữ Hỏn
Mờnh mụng -> từ lỏy gợi hỡnh ảnh rộng
lớn -> cú sức biểu cảm cao -> học sau
H Trước cụng lao to lớn của cha mẹ
qua lời ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ
- Bằng những hình ảnh ẩn dụ,thành ngữ, từ láy TG dân gianmuốn Nhắc nhở mọi người hóybiết ơn đền đỏp cụng lao cha mẹ
Trang 35H.Tỡm đọc bài ca dao cú nội dung
- Lời của anh em núi với nhau cũng cú
thể là lời của ụng bà núi với con chỏu
về tỡnh cảm anh em
H Cú người cho rằng “ người xa” là
người ở xa, ý kiến của em như thế nào?
- Khụng đỳng, người xa -> người ngoài
H Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ
anh em trong bài?
H.Sau khi học xong 2 bài ca dao em
thấy cú điểm gỡ chung về nghệ thuật
*Thảo luận nhúm ( KT khăn trải
bàn) trong 3 phỳt
- Thể lục bỏt trữ tỡnh, õm điệu tõm tỡnh
- Sử dụng cỏc hỡnh ảnh quen thuộc
- Là lời độc thoại cú kết cấu một vế
H Hai bài ca dao đều tập trung thể hiện
tình cảm nào của gia đình?
- Coi trọng công ơn và tình nghĩa trong
H.Từ việc tìm hiểu 2 bài ca dao trên em
hãy nêu nội dung và NT chính của các
2'
3'
2 Bài 4:
- NT: Điệp từ, so sánh: quan hệanh em gắn bú
- Anh em phải sống hoà thuận, yờuthương gắn bú để cha mẹ vui lũng
III Ghi nhớ ( SGK)
Trang 36Đó là những TC thiêng liêng đáng
đc nâng niu, trân trọng
2 BT2 (T36)
4 Củng cố: 3'
- Học thuộc các bài ca dao đợc học
- Su tầm một số bài ca dao,dân ca khác có nội dung tơng tự
5 H ớng dẫn học bài và chu ẩn bị bài mới : 2'
Về học bài và soạn bài những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc,
con ngời( theo câu hỏi sgk)
*******************************
Ngày soạn: 039/2012
Ngày giảng: 06/9(7b) - 07/9(7a)
Ngữ văn – Bài 3 Tiết 10: Văn bản: những câu hát
về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
- Thuộc cỏc bài ca dao và biết thờm một số bài ca dao thuộc chủ đề
- Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết đợc nội dung, ý nghĩa của cácbài ca dao
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục
1 Kĩ năng tự tin giao tiếp.
2 Kĩ năng nhận thức.
3 Kĩ năng hợp tác.
Trang 37Ca dao dõn ca là gỡ? Phõn biệt ca dao và dõn ca?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kh ởi động
Tỡnh cảm gia đỡnh, tỡnh yờu quờ hương
đất nước, con người là những chủ đề lớn
của ca dao dõn ca, xuyờn thấm trong
nhiều cõu hỏt Những bài ca dao thuộc
chủ đề này rất đa dạng Cú những cỏch
diễn tả riờng, nhiều bài thể hiện rừ màu
sắc địa phương Để hiểu rừ về chủ đề này
chỳng ta cựng học bài hụm nay
Hoạt động 2: HD học sinh đọc và thảo
Mục tiêu : HS nắm được nội dung, ý
nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu
biểu của ca dao dõn ca qua những bài ca
về chủ đề tỡnh yờu quờ hương đất nước
con người
- Thuộc cỏc bài ca dao và biết thờm một
số bài ca dao thuộc chủ đề
H.Theo em vì sao 4 bài ca dao có thể hợp
Trang 38- 4 câu hát đều tập trung phản ánh tình
yêu quê hơng, đất nớc ,con ngời
H.theo em những câu hát này thuộc kiểu
văn bản tự sự hay biểu cảm?
-Văn biểu cảm
-HS đọc bài ca dao số 1
H.Nhận xột bài 1, em đồng ý với những
ý kiến nào trong cỏc ý kiến sau:
a Bài ca là lời của một người và cú một
phần
b Bài ca cú hai phần: phần đầu là cõu
hỏi của chàng trai, phần sau là lời đỏp
của cụ gỏi
c.Hỡnh thức đối đỏp này cú rất nhiều
trong ca dao dõn ca
d.Hỡnh thức đối đỏp này khụng phổ biến
trong ca dao dõn ca
(b,c)
H.Trong bài vỡ sao chàng trai cụ gỏi lại
dựng những địa danh ( với những đặc
điểm của từng địa danh) như vậy để hỏi
đỏp?
- Đõy là hỡnh thức trai gỏi thử tài đo độ
hiểu biết kiến thức địa lớ, lịch sử Cõu hỏi
và lời đỏp hướng về địa danh ở Bắc Bộ
Đú là những vựng cú dấu tớch văn hoỏ
nổi bật Người hỏi biết chọn nột tiờu biểu
của từng địa danh để hỏi Người đỏp hiểu
rất rừ và trả lời rất đỳng ý người hỏi
H Theo em hỏi đỏp như vậy để làm gỡ?
- GV: Chàng trai, cụ gỏi cựng chung sự
hiểu biết, cựng chung những tỡnh cảm
như thế Đú là cơ sở và là cỏch để họ bày
tỏ tỡnh cảm với nhau
H.Qua lời hỏi đỏp em thấy chàng trai , cụ
gỏi là những người như thế nào?
- Am hiểu lịch sử dõn tộc, lịch sự , tế nhị
HS đọc bài ca dao số 4
H Em nhận xột gỡ về từ ngữ ở hai dũng
thơ đầu?
( GV yờu cầu HS quan sỏt số lượng từ,
quan sỏt điệp ngữ, trật tự từ và sự đối
- Qua lời đối đỏp của chàngtrai, cụ gỏi cho ta thấy họ lànhững người lịch lóm, tế nhị
2 Bài số 4
- Sử dụng cõu thơ dài, ngắt nhịp4/4/4, điệp từ, đảo ngữ, đốixứng, từ lỏy diễn tả sự rộng lớn,trự phỳ, đầy sức sống của cỏnhđồng
Trang 39ngữ, đối xứng
H Tỏc dụng của những biện phỏp nghệ
thuật này?
- GV đọc hai cõu cuối
H Phõn tớch hỡnh ảnh cụ gỏi ở hai cõu
này?
Tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ
khi miờu tả?
- So sỏnh: thõn em -chẽn lỳa đũng đũng,
phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai
H Tại sao tỏc giả so sỏnh như vậy, giữa
thõn hỡnh người con gỏi và chẽn lỳa đũng
đũng cú điểm gỡ tương đồng?
- Cụ gỏi với chẽn lỳa đũng đũng, phất
phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai cú sự
tương đồng ở nột trẻ trung, phơi phới và
sức sống đang xuõn
GV: Như vậy ta thấy so với cỏnh đồng
bao la, bỏt ngỏt, cụ gỏi quả là nhỏ bộ,
mảnh mai Nhưng chớnh bàn tay con
người nhỏ bộ đú đó làm ra cỏnh đồng "
mờnh mụng bỏt ngỏt ", " bỏt ngỏt mờnh
mụng" kia Trước cỏnh đồng rộng lớn,
bỏt ngỏt, tg' dõn dan vẫn nhận ra cụ gỏi
đỏng yờu Những dũng thơ dài khụng che
lấp những dũng thơ ngắn Hai dũng cuối
bài cú vẻ đẹp riờng trong sự kết hợp với
mờnh mụng và thấy cụ gỏi với vẻ đẹp
mảnh mai, trẻ trung, đầy sức sống
Chàng trai đó ngợi ca cỏnh đồng, ngợi ca
vẻ đẹp của cụ gỏi
H Bài ca đã phản ánh những vẻ đẹp nào
của làng quê?
- Vẻ đẹp cánh đồng quê
- Vẻ đẹp con ngời nơi quê
H.Từ những vẻ đẹp đó, bài ca dao đã toát
lên tình cảm tha thiết dành cho quê hơng
và con ngời.Theo em đó là tình cảm nào?
-Yêu quý, tự hào về vể đẹp và sức sống
của quê hơng và con ngời
-Tin tởng cuộc sống tốt đẹp ở làng quê
H.Các tiếng “ni”và “tê” cho biết xuất sứ
2'
3'
- NT so sánh: Hỡnh ảnh cụ gỏitrẻ trung, phơi phới, tràn đầysức sống
- Bài ca gợi vẻ đẹp cánh đồngquê, vẻ đẹp con ngời nơi quê
-Yêu quý, tự hào về vể đẹp vàsức sống của quê hơng và conngời, tin tởng CS tốt đẹp ở làngquê
Trang 40miền trung của bài ca này.Nhng phải
chăng tc trong bài ca dao này chỉ bó hẹp
ở miền trung Em nghĩ gì về điều này?
- TC ấy không bó hẹp
- Vì miền trung là khúc ruột của đất nớc
mình Bài ca đã mở rộng, nhân lên ty quê
hơng đất nớc ở mỗi con ngời
H Em có biết cách hiểu nào khác về bài
ca dao này và có đồng ý với cách hiểu ấy
Mục tiêu : Khắc sâu nội dung các bài ca
dao vừa tìm hiểu
H Các đặc điểm nội dung nổi bật của
Mục tiêu : HS làm đợc các bài tập bằng
cách vận dụng những kiến thức vừa tìm
hiểu trong bài, xác định đúng thể thơ của
các bài ca dao
- Đọc yêu cầu của Bt
- Thể thơ lục bỏt
- Thể thơ lục bỏt biến thể ( bài 1)
- Thể thơ tự do ( hai dũng đầu bài 4)
4 Củng cố: 3'
- Đọc phần đọc thờm SGK
H Nội dung và nghệ thuật cơ bản của bốn bài ca dao?
Học thuộc cỏc bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung
5 H ớng dẫn học bài và chu ẩn bị bài mới : 2'
-Sưu tõm thờm cỏc bài ca dao núi về tỡnh yờu quờ hương, đất
n-ớc