Mục tiêu cần đạt: - Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.. Bài mới: Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt GV nhớ lại cá
Trang 1Tuần:13 Ngày soạn: 21 11 08
Tiết:13
Chuyên đề tự chọn Ngữ văn lớp 11
ÔN TẬPVĂN HỌC: CA DAO HÀI HƯỚC, LỜI TIỄN DẶN, KHÁI QUÁT VĂN
HỌC, TỎ LÒNG
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Thấy rõ được người làm văn tự sự sẽ khó có thể miêu tả hay biểu cảm thành công nếu không chú trọng đến việc quan sát, liên tưởng và tưởng tượng
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực tổng hợp kiến thức VH nói chung, kỹ năng làm nói riêng khi viết bài văn tự sự
II Chuẩn bị: - Gv: Tìm tài liệu, soạn đề, lập dàn ý Ra đề yêu cầu hs làm.
- Làm dàn ý theo yêu cầu của Gv
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra vở soạn của hs.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
GV nhớ lại các bài đã học về VHDG và gợi
dẫn HS trả lời câu hỏi:
Hỏi : Nêu nội dung từng loại ca dao và đặc
điểm nghệ thuật của ca dao ?
5 Bài tập tr 102 :
a Điền vào các từ mở đầu để thành những
bài ca dao trọn vẹn :
- Thân em như miếng cau khô
Người thanh tham mỏng người thô tham dày
- Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
- Chiều chiều ra đứng bờ sông
Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Chiều chiều mây phủ Sơn Trà
I Ôn tập:
1.Ca dao hài hước:
.a Nội dung của ca dao :
- Ca dao than thân : chủ yếu là lời của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến Thân phận của họ bị phụ thuộc vào những người khác trong xã hội, giá trị của họ không được ai biết đến …
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa : đề cập
đến những tình cảm, phẩm chất của người lao động như tình bạn cao đẹp, tình yêu tha thiết mặn nồng với nỗi thương nhớ da diết và ước muốn mãnh liệt, tình nghĩa thuỷ chung của con người trong cuộc sống …
- Ca dao hài hước : nói lên tâm hồn
lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của họ
b Nghệ thuật của ca dao :
- Sử dụng hình ảnh so sánh ẩn dụ và những biểu tượng …
Trang 2Lòng ta thương nhớ bạn nước mắt và lộn
cơm.
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều
Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng.
b Thống kê và lí giải từ các bài ca dao yêu
thương, tình nghĩa
c Ca dao nói về cái khăn, chiếc áo, cây đa,
bến nước, con thuyền :
- Người về để áo lại đây Để đêm em đắp để ngày em thương
- Áo xông hương của chàng vắt mắc
Đêm em nằm em đắp lấy hơi
- Cây đa cũ con đò xưa Bộ hành có nghĩa nắng mưa vẫn chờ
- Tay bưng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau
d Ca dao hài hước :
- Xắn quần bắt kiến cưỡi chơi
Trèo cây rau má đánh rơi mất quần
- Ngồi buồn đốt một đống rơm
Khói bay nghi ngút chẳng thơm tí nào
Khói lên đến tận Thiên Tào
Ngọc Hoàng phán bảo : Thằng nào đốt
rơm ?
6 Bài tập 6 tr 102 : Một số câu thơ, bài
thơ của tác giả văn học viết có ảnh hưởng
từ ca dao và truyện dân gian :
- Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Bài thơ Bánh trôi nước, Mời trầu của Hồ
Xuân Hương
- Đoạn thơ Đất nước của Nguyễn Khoa
Điềm
- Trường ca Theo chân Bác của Tố Hữu
- Bài thơ Tổ quốc bao giờ đẹp thế này
chăng ? của Chế Lan Viên
a.Vị trí : Phần giữa của truyện
b.Nội dung :
- Phần 1 : Tâm trạng của chàng trai (và
gián tiếp là tâm trạng cô gái qua sự mô tả
của chàng trai trên đường tiễn dặn)
- Thể thơ lục bát, song thất lục bát …
- Những thủ pháp nghệ thuật mang tính truyền thống dân gian rất phong phú
II Bài Tỏ lòng:
vẻ đẹp của con người với tầm vóc,
tư thế, hành động lớn lao, kì vĩ Con người xuất hiện với một tư thế hiên ngang mang tầm vóc vũ trụ, át cả không gian bao la, mở ra theo chiều rộng của đất nước và chiều dài của lịch sử
* Quân đội thời Trần : (câu 2)
- Ba quân : Quân đội nhà Trần -> tượng trưng cho sức mạnh dân tộc
- Sức mạnh : như “hổ báo” (tì hổ) -> phép
so sánh + phóng đại : sức mạnh vật chất và tinh thần
- Khí thế : nuốt trôi trâu (khí thôn ngưu) -> hùng dũng
=> Đông đảo, hùng tráng, mạnh mẽ tượng
trưng cho sức mạnh dân tộc mang “hào khí
Đông A”
= => vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hòa quyện vào nhau
=> Có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ, sẵn sàng chiến đấu cho sự nghiệp lớn lao - sự nghiệp cứu dân, cứu nước của toàn xã hội
III Bài KQVHTĐVN:
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm :
- Tính quy phạm : + Khái niệm : là sự quy định chặt chẽ, đến mức thành khuôn mẫu
+ Nội dung thể hiện : quan điểm văn học,
tư duy nghệ thuật, thể loại, thi liệu, ước lệ tượng trưng …
- Sự phá vỡ tính quy phạm : ở một số tác giả tài năng :
+ Một mặt họ tuân thủ tính quy phạm
Trang 3- Phần 2 : Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của chàng trai lúc ở nhà chồng của cô gái
2 Đoạn trích “Lời tiễn dặn ”
Tìm hiểu :
a Về nội dung :
* Phần 1 : Tâm trạng của chàng trai và cô
gái trên đường tiễn dặn :
- Chàng trai : Tâm trạng đầy mâu thuẩn nửa
như buộc phải chấp nhận sự thật đau xót là
cô gái đã có chồng, nửa như muốn níu kéo
tình yêu, kéo dài giây phút âu yếm bên
nhau Đó còn là lòng quyết tâm giữ trọn
tình yêu của chàng trai dành cho cô gái
- Cô gái : chỉ thể hiện qua lời của chàng trai
nghĩa là qua cảm nhận của chàng trai
Chàng trai cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt
vọng của cô gái Chàng trai như thấy được
cô gái vẫn nuối tiếc, vẫn chờ đợi nuôi hy
vọng với tâm trạng “chân bước xa lòng
càng đau càng nhớ” Cô buộc phải lấy
người mình không yêu làm sao tránh khỏi
nỗi buồn đau Đấy cũng là nỗi đau khổ của
chàng trai
* Phần 2 : Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái
- Cử chỉ :
+ Vỗ về, an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh
đập hắt hủi
+ Lam thuốc cho cô gái uống
- Tâm trạng :
+ Nỗi xót xa, niềm thương cảm của chàng
trai dành cho cô gái
+ Ý chí mãnh liệt của chàng trai nhất quyết
sẽ giành lại tình yêu để đoàn tụ cùng cô
gái
b Về nghệ thuật :
- Kết hợp nghệ thuật trữ tình (miêu tả cảm
xúc, tâm trạng nhân vật trữ tình, miêu tả
thiên nhiên nơi núi rừng) và nghệ thuật tự
sự (kể sự việc, hành động)
+ Một mặt phá vỡ để phát huy tính sáng tạo
2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Tính trang nhã : Thể hiện ở đề tài, chủ đề hướng tới cái cao cả
Ví dụ : Người quân tử, tỏ lòng, chí nam nhi + Hình tượng nghệ thuật : vẻ đẹp cao cả như tùng, cúc …
+ Ngôn ngữ nghệ thuật : diễn đạt trau chuốt, hoa mĩ
Ví dụ : thơ Nguyễn Gia Thiều , Đoàn Thị Điểm, Bà huyện Thanh Quan …
- Xu hướng bình dị : gần gũi đối với đời sống hiện thực, tự nhiên
Ví dụ : Thơ của Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến …
3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn hoa dân học nước ngoài
- Tiếp thu văn học Trung Quốc + Ngôn ngữ : chữ Hán
+ Thể loại : Văn vần : thơ cổ phong, đường luật
Văn xuôi : chiếu, cáo, tiểu thuyết chương hồi
+ Thi liệu : điển tích, điển cố
- Quá trình dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài
+ Sáng tác và sử dụng chữ Nôm + Việt hoá thơ Đường luật + Sáng tạo các thể thơ dân tộc : 6/8,7/7/6/8…
+ Thi liệu Việt Nam
IV.Bài lời tiễn dặn:
1 Tác phẩm “Tiễn dặn người yêu ”
a Thể loại : Truyện thơ (Xem khái niệm
SGK tr 18)
b Đăc điểm : (HS nghe không cần ghi)
- Hai chủ đề thể hiện trong truyện thơ là khát vọng tự do yêu đương và hạnh phúc
Trang 4- Sử dụng rất dày nhiều phép tu từ đặc sắc :
+ Điệp từ, điệp ngữ vừa tạo nên tính nhạc
réo rắc cho câu thơ vừa góp phần tạo nên
hình ảnh thơ sinh động và gợi cảm
+ Nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh tương
đồng, cấu trúc trùng lặp để thể hiện những
cảm xúc đang dâng đầy trong lòng những
con người sống chất phác, mãnh liệt giữa
thiên nhiên núi rừng bao la, hùng vĩ
lứa đôi
- Nhân vật chính của các truyện thơ là các chàng trai, cô gái, nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân gả bán
* Uùt lót – Hồ Liêu (Mường)
* Cầm Đôi – Hiền Hom (Tày)
* Chàng Lú – Nàng Ủa (Thái)
* Nàng Nhàng Dợ – Chàng Chà Tăng
(Mông)
- Cốt truyện thường theo ba chặng:
1 Đôi trẻ yêu nhau tha thiết
2 Tình yêu tan vỡ đau khổ
3 Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ chết cùng nhau hoặc vượt khó khăn để trở về sống hạnh phúc
- Kết thúc truyện thơ thường bằng cái chết hoặc phải xa nhau vĩnh viễn của đôi bạn tình Kết thúc này là phổ biến Nó phản ánh cuộc sống ngột ngạt không thể chịu đựng được thanh niên nam nữ các dân tộc, tố cáo xã hội, bộc lộ khát vọng tự do yêu đương Một loại kết thúc khác là đôi bạn tình được chung sống hạnh phúc trải qua
nhiều trắc trở “Tiễn dặn người yêu” thuộc
loại kết thúc này
c Tóm tắt truyện thơ : 1846 câu thơ (SGK
tr 93)
Tuần:14 Ngày soạn: 24 11 08
Tiết:14
Chuyên đề tự chọn Ngữ văn lớp 11
Trang 5LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Nắm được mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính
- Tóm tắt được những văn bản tự sự đơn giản, có độ dài vừa phải (truyện ngắn) dựa theo nhân vật chính
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực, kiến thức , kỹ năng khi viết bài văn tự sự
II Chuẩn bị: - Gv: Tìm tài liệu, soạn đề, lập dàn ý Ra đề yêu cầu hs làm.
- Làm dàn ý theo yêu cầu của Gv
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra vở soạn của hs.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
GV nhắc HS ôn tập :
Hỏi : Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?
GV : nhận xét , chốt ý
Hỏi : Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự ?
GV nhận xét, chốt ý
Hỏi : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự dựa theo
nhân vật chính ?
Gợi ý bài tập 2
+Lấy Mị Châu, xem trộm nỏ thần
+Đánh tráo nỏ thần, cất binh đánh Âu
Lạc
+Theo dấu lông ngỗng truy sát cha con
ADV
+Thương tiếc Mị Châu, nhảy xuống giếng
tự tử
àThủ phạm gây nên sự sụp đổ nước Âu
Lạc và cái chết của 2 cha con Mị Châu.
I Ôn tập lý thuyết:
1 Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tụ sự
2 Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính
3 Cách tóm tắt :
II Bài tập thực hành:
Tổ 1 : Tóm tắt VB tự sự TC theo nhân vật Tấm
Cám
Tổ 2 : Tóm tắt VB tự sự ADV và MC-TT theo
nhân vật Trọng Thuỷ
Tổ 3 : Tóm tắt VB tự sự LVT theo nhân vật Lục
Vân Tiên
Tổ 4 : Tóm tắt VB tự sự Thạch Sanh theo nhân
vật Thạch Sanh
III Gợi ý chung :
- Xác định các nhân vật chính.
- Xác định lời nói, hành động của nhân vật
trong mối quan hệ với các nhân vật khác
- Chú ý những sự việc quan trọng trong việc
bộc lộ chủ đề
Gợi ý bài tập 3
LVT quê ở Đông Thành, khôi ngô tuấn tú, văn võ song toàn Nghe tin triều đình mở khoa thi, VT từ giã thầy xuống núi đua tài Trên đường về nhà thăm cha mẹ, gặp bọn cướp Ph Lai, chàng đã cứu được Nguyệt
Trang 6Gợi ý bài tập 1
- Đi bắt tép
Cần mẫn, tép đầy giỏ
+Lên bờ khóc
+Đem bống thả giếng nuôi
- Đi chăn trâu
+Về nhàkhóc
+Bốn lọ xương bống chôn đầu giường
- Nhặt thóc trộn gạo
+Khóc
+Được đi xem hội, rơi giày, thử giày
-> thành Hoàng Hậu
- Tấm chết hoá thành vàng anh hót mắng
Cám
- Lông chim hoá ra thành2cây xoan đào
- Xoan bị chặt đóng khung cửi, khung cửi
nguyền rủa tội cướp chồng của Cám
- Tro khung cưỉ mọc lên cây thị (Tấm
chui ra xinh đẹp hơn, gặp lại vua)/71
Bài tập 4 HS tự làm
Củng cố : Qua phần luyện tập khắc sâu
lại qui trình tóm tắt.
HS tóm tắt các văn bản tự sự đã được học
ở chương trình lớp 10.
Làm các bài tập làm thêm
Nga Cảm ân đức NN đã tự nguyện gắn bó suốt đời với VT, tiếp tục hành trình VT gặp & kết bạn với HM Sau khi thăm cha mẹ VT cùng tiểu đồng lên kinh, ghé thăm Võ Công - người đã hứa gả VTLoan Từ đây có thêm n bạn VTTrực cùng đi,
Giữa đường gặp Tr.Hâm; B.Kiệm.(Đoạn
VT - TT & nói chuyện với ông Quán) thấy
Vt tài cao, H,K sinh lòng đố kị, ghen ghét Lúc sắp vào trường thi nhận được tin mẹ mất liền bỏ thi về chịu tang Dọc đường về
Vt đau mắt nặng rồi bị mù cả 2 mắt lại bị
Tr H lừa đẩy xuống sông, nhờ giao long dìu đỡ vào bờ được 1 gđ ngư ông cưu mang, sau đó chàng lại bị cha con V Công hãm hại đem bỏ vào hang núi Thương Tòng đc Du thần và tiên ông cứu giúp may mắn gặp HM cả hai về am vắng Năm ấy Tử Tr đỗ thủ khoa trở về họ Võ hỏi tin Vt cự tuyệt lời VC mắng cho 1 trận
Nghe tin Vt đã chết NN thủ tiết suốt đời, trên đường đi cống nàng đã quyên sinh, phật quan âm đưa vào vườn họ Bùi trốn vào rừng nương náu nhà bà lão dệt vải.
VT được thuốc tiên cứu mắt lại sáng ra-> thăm cha, mẹ & cha mẹ KNN Đi thi đỗ trạng nguyên vua cử đi dẹp giặc Ô Qua,
HM được cử làm phó tướng Đánh tan giặc, lạc đường gặp NN, về triều kể hết sự tình Kẻ ác bị trừng trị Gđ sum họp hp
Tuần:15 Ngày soạn: 02 12 08
Tiết:15
Chuyên đề tự chọn Ngữ văn lớp 11
Trang 7TẬP THỰC HÀNH BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về Ẩn dụ và Hoán dụ
- Có kỹ năng phân biệt, phân tích và sử dụng hai phép tu từ nói trên.
- Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ qua bài thực hành ở lớp.
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực, sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ này
II Chuẩn bị: - Gv: Tìm tài liệu, soạn bài và yêu cầu hs làm.
- Làm dàn ý theo yêu cầu của Gv.
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra vở soạn của hs.
3 Bài mới:
GV gợi dẫn hs ôn lại kiến thức cũ :
? Kể tên các phép tu từ đã học ? Cho ví
dụ về phép tu từ ẩn dụ ? Từ đó hãy cho
biết thế nào là phép tu từ ẩn dụ ?
Bài tập thực hành:
Lươn ngắn lại chê trạch dài
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm,
Chuột chù chê khỉ rằng hôi
Khỉ mới mỉm cười cả họ mày thơm
Chàng ơi có nhớ thiếp chăng
Thiếp thì một dạ khăng khăng đợi chàng
Giống nhau
Lấy tên sự vật, hiện tượng này để gọi tên
sự vật, hiện tượng khác.
Khác nhau
AD: Giữa 2 sự vật, hiện tượng có nét
tương đồng tức là gần giống nhau về
phương diện nào đó.
- Cơ sở của ẩn dụ là dựa trên sự liên tưởng
giống nhau của 2 đối tượng bằng so sánh
ngầm.
- Thường chuyển trường nghĩa
HD: Giữa 2 sự vật, hiện tượng có mối quan
hệ tiếp cận tức đi đôi, gần gũi với nhau.
I ẨN DỤ :
1 Ôn tập kiến thức cũ :
a.Khái niệm : Ẩn dụ là gọi tên sự vật,
hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b Các kiểu ẩn dụ : Có 4 kiểu ẩn dụ
thường gặp :
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2 Thực hành :
* Bài tập 2/135-136 :
a Ở câu thơ 1 nhà thơ sử dụng “lửa
lựu lập loè” là ẩn dụ chỉ mùa hè -> tác
dụng làm cho cảnh sắc mùa hè sinh động, đầy màu sắc.
b Ở đoạn trích 2 Nguyễn Đình Thi sử dụng các ẩn dụ đầy hình tượng, sống
động : “thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự
phè phỡn thoả thuê, tình cảm gầy gò
…”
Trang 8- Cơ sở của hoán dụ là dựa trên sự liên
tưởng kề cậ của 2 đối tượng mà không so
sánh.
- Không chuyển trường nghĩa
(HDT2 khác HD thông thường; VD:một tay
ghi ta cừ khôi; một chân trong quốc hội,
con bạc má, chim vành khuyên… )
GV gợi dẫn hs ôn lại kiến thức cũ :
? Cho ví dụ về phép tu từ hoán dụ ? Từ
đó hãy cho biết thế nào là phép tu từ
hoán dụ ?
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
Dòng đời – con nước vèo qua
Trái tim mắc cạn trong tà áo bay
Cỏn con một sợi lông mày
Mà đem cột trái đất này vào anh,
Cầu này cầu ái cầu ân,
Một trăm cô gái rửa chân cầu này
Tím gan thay khách má đào
Mênh mông bể sở dễ vào khó ra
Một ngày năm bảy trận dông
Anh đi năm bãy sao không thấy về.
Cưới em có cánh con gà Có dăm sợi bún có vài hạt sôi.
Trăm năm, trăm tuổi, trăm chồng
Mà duyên chưa nhạt, má hồng chưa phai,
II HOÁN DỤ : 1.Ôn lại kiến thức cũ :
a Khái niệm : Hoán dụ là gọi tên sự
vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b Các kiểu hoán dụ : Có 4 kiểu hoán
dụ thường gặp
- Lấy một bộ phận để thay toàn thể
- Lấy vật chứa để thay vật bị chứa
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
2 Thực hành :
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông)
- “Bàn tay ta” là hoán dụ chỉ người lao động và sức mạnh lao động cải tạo thiên nhiên, xh của con/n.
- “Sỏi đá”, “cơm” là những ẩn dụ.
III Luyện tập:
Bài tập 1: Gạch chân dưới những ẩn dụ và hoán dụ trong các câu ca dao và câu thơ trên.
Bài tập 2: Viết một đoạn văn có sử dụng ẩn dụ và hoán dụ.
Tuần:16 Ngày soạn: 10 12 08
Tiết:16
Chuyên đề tự chọn Ngữ văn lớp 11
ÔN TẬP VĂN HỌC
Trang 9I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về các tác phẩm VH
- Có kỹ năng , phân tích và tổng hợp các kiến thức đã học.
- Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ qua bài thực hành ở lớp.
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực, tổng hợp các tác phẩm văn học đã học
II Chuẩn bị: - Gv: Tìm tài liệu, soạn bài và yêu cầu hs làm.
- Làm dàn ý theo yêu cầu của Gv.
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra vở soạn của hs.
3 Bài mới:
HĐ1 Gv yêu cầu HS trình bày các văn bản đã
học trong chương trình
? Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm này đã ảnh
hưởng như thế nào đến nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm ?
? Sự ảnh hưởng của thơ ca cổ điển TQ nói
chung và tác phẩm “Cảm xúc mùa thu”, nói
riêng đến thơ ca Việt Nam như thế nào ?
? Em hãy chỉ ra sự ảnh hưởng đó trong một số
tác phẩm tiêu biểu ?
Gv hướng dẫn HS trình bày Gv góp ý tiểu kết
khắc sâu kiến thức cho HS
HĐ2 Gv hướng dẫn tương tự như ở văn bản
trên
I Ôn tập:
1 Bài: Cảm xúc mùa thu:
- Bài thơ tả nỗi lòng riêng tư của Đỗ Phủ nhưng cũng chan chứa tâm sự yêu nước, thương đời Nghệ thuật thơ Đường ở đây đã đạt đến trình độ mẫu mực,
- Thơ ông đã ghi lại khá đầy đủ chân thực cuộc sống khốn khó cùng cực của những người dân Trong một đêm nghỉ lại nhà dân chứng kiến cảnh bắt lính: Thạch hào lại,
"Tân quan lại, Đông quan lại và “tam biệt”:Tân hôn biệt, Thùy lão biệt; vô gia biệt
- Bốn câu thơ đầu với những thủ pháp nghệ thuật quen thuộc tác giả đã dựng lên một bức tranh mùa thu vừa hiu hắt bi thương tàn tạ lại vừa hùng vĩ hiểm trở hoành tráng của một vùng rừng núi Quỳ Châu
- Hai câu thơ với những hình ảnh đối xứng nhau nhưng lại có chung một tâm trạng một nỗi nhớ quê hương da diết khôn nguôi,
- Hai câu cuối là nỗi nhớ nhà càng tăng lên gấp bội trước cái lạnh ghê người, trước nỗi thiếu thốn về vật chất lẫn tình cảm Nỗi lo, nỗi nhớ, niềm thương và tình thương yêu là
3 trạng thái thường trực trong con người Đỗ
Trang 10? Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm này đã ảnh
hưởng như thế nào đến nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm ?
? Sự ảnh hưởng của thơ ca cổ điển TQ nói
chung và tác phẩm “Cảm xúc mùa thu”, nói
riêng đến thơ ca Việt Nam như thế nào ?
? Em hãy chỉ ra sự ảnh hưởng đó trong một số
tác phẩm tiêu biểu ?
Gv hướng dẫn HS trình bày Gv góp ý tiểu kết
khắc sâu kiến thức cho HS
HĐ 3 Gv hướng dẫn HS tổng kết bài học:
- Nắm vững nội dung và nghệ thuật của các
tác phẩm đã học
- Tìm các văn bản liên quan đến bài học,
- Học kĩ nội dung bài học Tích cực ôn tập
chuẩn bị thi học kì I
Phủ
2 Các bài đọc thêm:
a Lầu Hoàng Hạc – Thôi Hiệu.
- Nắm những nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm:
- Từ cái mất, còn, quá khứ và hiện tại trong thực tế đã thể hiện một suy ngẫm, chiêm nghiệm về lẽ hưng phế ở đời,
- Bốn câu sau cũng nói về nỗi nhớ tiếc hoài niệm quá khứ nhưng nhà thơ không miên man chìm đắm trong dòng cảm xúc đó mà quay trở về với nỗi buồn, nhớ quê hương da diết khôn nguôi
b Nỗi oán của người phòng khuê.
- Nắm những nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm,
- Nỗi sầu oán của người thiếu phụ khi để chông đi tìm kiếm công danh, sự oán ghét chiến tranh phi nghĩa,
- Cấu tứ rõ ràng diễn tả sự chuyển hóa trong tâm trạng của người thiếu phụ, đặc biệt là nghệ thuật sử dụng từ ngữ
c Khe chim kêu:
- Nắm những nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm,
- là bài thơ tiêu biểu cho trường phái thơ
“Sơn thủy điền viên” thời thịnh Đường, nó thể hiện sự bình yên thanh thản trong tâm hồn trước khung cảnh thiên nhiên yên ắng tĩnh lặng
- Bài thơ tiêu biểu cho đặc trưng thi pháp thơ Đường với các thủ pháp nghệ thuật: tương phản đối lập, ý tại ngôn ngoại,tả cảnh ngụ tình