2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải các bài toán cơ bản về đại lợng TLT và đ/l TLN .Hiểu đợc các ứng dụng của toán học trong cuộc sống.. T duy: - Linh hoạt, độc lập, biết trao đổi ý tởng c
Trang 1Tiết 37 : Ôn tập Ngày soạn: 27.12.2008.
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- H ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức đã học về 2 đại lợng TLT, TLN.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải các bài toán cơ bản về đại lợng TLT và đ/l TLN Hiểu đợc các ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
3 T duy:
- Linh hoạt, độc lập, biết trao đổi ý tởng cùng bạn bè trong nhóm khi hoạt động nhóm
4 Thái độ:
- Yêu thích bộ môn, tích cực hoạt động
b Chuẩn bị :
Giáo viên : Bảng phụ, máy tính bỏ túi, Phấn màu , thớc thẳng.
Học sinh : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi.
c.Ph ơng pháp dạy học:
.) Phơng pháp vấn đáp
.) Phơng pháp luyện tập và thực hành
.) Phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ
D Tiến trình của bài
Trang 2Ôn tập các nội dung kiến thức cơ bản lí
thuyết.
?Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong
SGK
? Câu 1 : KN hai đại lợng TLT
Nêu tính chất hai đại lợng TLT
KN hai đại lợng TLN
Nêu tính chất hai đại lợng TLN
? Câu 2: độ dài cạnh và chu vi của tg đều liên
hệ với nhau bởi công thức nào?
x và y có quan hệ gì?
? Câu 3:
+ Viết công thức tính thể tích HCN có diện
tích đáy là y và chiều cao là x
x và y có quan hệ gì?
* Hoạt động 1(15 )’)
H lên bảng trả lời
Nêu tính chất
Cả lớp hoàn thiện đáp án
Trả lời :
Trả lời :
Lý thuyết Câu 1:
a) Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận với nhau khi chúng liện hệ với nhau bởi công thức y = kx (k 0))
ví dụ: chu vi và cạnh hình vuông
x
y x
y x
y
3
3 2
2 1
1
;
2
1 2
1
y
y x
x
4
3 4
3
y
y x
x
b) Hai đại lợng x và y tỉ lệ nghịch với nhau khi chúng liện hệ với nhau bởi công thức y =
x
a
(a 0))
Ví dụ: Vận tốc và thời gian của một chuyển động đều trên cùng một quãng đờng 36 km
*) Tính chất x1.y1= x2y2 = x3y3 =… = a; = a;
1
3 3
1
y
y x
x
Câu 2:
Độ dài cạnh (x) và chu vi của tam giác đều (y) liên hệ với nhau theo công thức y = 3x
Vậy đại lợng y tỉ lệ thuận với đại lợng x
Câu 3:
Diện tích đáy của hình hộp CN là y(m2) Chiều cao của hình hộp CN là x(m) Vì x.y = 36 (luôn không đổi) Vậy đại lợng y tỉ lệ nghịch với đại lợng x
? Câu 4 : đồ thị của hàm số y = ax (a0) ) có
dạng nh thế nào?
Câu 4 : đồ thị của hàm số y = ax (a0)) là một đờng thẳng đi
qua gốc toạ độ
Trang 32 Luyện các bài tập cơ bản.
- Bài 48 ( Tr 76 - SGK )
Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt đề bài (trớc
tiên đổi ra cùng đơn vị)
Trình bày cách giải
Chữa bài làm của học sinh trên bảng, hoàn
thiện lời giải mẫu
- Bài 49 (Tr 76 - SGK)
Yêu cầu H đọc tóm tắt đề bài
Trình bày cách giải
Chữa bài làm của H trên bảng, hoàn thiện
lời giải mẫu
* Hoạt động 2(28 )’)
Một học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
Nhận xét, bổ sung lời giải của bạn
Một H lên bảng, cả lớp làm vào vở
Nhận xét, bổ sung lời giải của bạn
II bài tập + Bài 48 ( Tr 76 - SGK )
Tóm tắt đề bài :
Đổi 1 tấn = 10)0)0)0)0)0)(g) và 250) kg = 250)0)0)(g) Khối lợng nớc biển (g) 10)0)0)0)0)0) 250)
KL muối chứa trong nớc biển
Gọi lợng muối có trong 250) g nớc biển là x (g; x>0)) Vì lợng nớc biển và lợng muối chứa trong nớc biển là hai đại lợng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận
ta có:
x
250 25000
1000000
Suy ra : x =
40
250
= 6,25 (g) Vậy 250) g nớc biển có 6,25 g muối
+ Bài 49 (Tr 76 - SGK)
Thanh sắt Thanh chì
Giải : gọi thể tích của thanh sắt và thanh chì lần lợt là : V sắt
và V chì (cm3; Vsắt, vchì >0))
Vì m = DV mà m là hằng số Hai thanh có khối lợng bằng nhau, nên thể tích và khối lợng riêng là hai đại lợng tỉ lệt nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ dơng Theo tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch ta có :
8 , 7
3 , 11
1,45 Vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần so với thể tích thanh chì
3.H ớng dẫn học bài và làm bài ở nhà
* Hoạt động 3(2 ):’)
- Làm bài tập 50) đến 56 (SGK - Tr 77)
Vsắt Vchì