1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.

244 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tế bào
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Động vật: thích nghi với lối dị dưỡng do không có lục lạp, lấy chất hữu cơ sẵn có làm thức ăn GV Chuyển:Với thành phần cấu trúc đã nêu, chức năng của mỗi thành phần cấu tạo trong tế bà

Trang 1

Ngày soạn: 11.9.08 Ngày giảng: 8A

8B ………

8C………

8D………

Tiết 3: TẾ BÀO A Phần chuẩn bị: I Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào Phân biệt được chức năng từng cấu trúc tế bào, chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh 3 Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ môn II Phương tiện: Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8 Tranh vẽ phóng to các hình 3 1 đến 3.2 Bảng phụ bảng 3.1, phiếu học tập Học sinh: Đọc trước bài mới B Phần thể hiện tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A………Vắng…………

8B………Vắng…………

8C………Vắng…………

8D………Vắng…………

Kiểm tra bài cũ : (6’ - kiểm tra miệng)

?HSTB: Cơ thể người có cấu tao như thế nào? Nêu sơ lược chức năng

các hệ cơ quan?

Trả lời:

 Cấu tạo cơ thể người:( 4 điểm)

- Cơ thể người chia làm 3 phần là đầu, thân và chi

- Nhờ có cơ hoành chia cơ thể người thành 2 khoang: khoang ngực( có tim, phổi), khoang bụng(có gan, dạ dày, bóng đái, thận, ruột, cơ quan sinh sản

 Chức năng các hệ cơ quan( 6 điểm)

15

Trang 2

- Hệ tiêu hoá: Biến đổi thức ăn thành dinh dưỡng và thải bã

- Hệ tuần hoàn: Vận chuyển oxi, dinh dưỡng đến các tế bào và vậnchuyển khí cacbonic, chất thải đến cơ quan thải

- Hệ bài tiết: Lọc từ máu các chất thừa và chất thải có hại đến cơ quanthải để thải ra ngoài

- Hệ hô hấp: Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường

- Hệ thần kinh: Điều khiển hoạt động của tất cả các hệ cơ quan trong

cơ thể

- Hệ vận động: Nâng đỡ, vận động và thực hiện các động tác lao động

II Bài mới:

1 Vào bài: Tế bào là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể, dù là cơ

thể có cấu tạo đơn giản hay phức tạp Vậy tế bào có cấu tao nhưthế nào? Thành phần hoá học và hoạt động sống của tế bào rasao? Ta xét bài hôm nay:

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

thành phần nào?Ta xét nội dung thứ nhất

của bài:

I Cấu tạo tế bào: (10’)

Hoạt động I : Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào.

về hình dạng và kích thước của tế bào?

( Tế bào của cơ thể người có nhiều hình

dạng và kích thước khác nhau

3 Hình dạng: hình đĩa như tế bào hồng

cầu; hình cầu như tế bào trứng; hình

sao, hình nhiều cạnh như tế bào

xương, tế bào thần kinh; hình trụ như

tế bào lót xoang mũi; hình sợi như tế

bào cơ

4 Kích thước: lớn nhất như tế bào

trứng( có đường kính 0,1mm), nhỏ

16

Trang 3

nhất như tế bào tinh trùng, dài nhất

như tế bào thần kinh.

Qua quan sát và ghi nhớ thông tin: Một

em hãy chú thích vào tranh câm hình

3.1 các thành phần cấu tạo của tế bào

bằng cách gắn các thông tin cho trước

vào chỗ cho phù hợp?

( Gọi một học sinh lên bảng gắn, học sinh

khác nhận xét và bổ sung)

Dựa vào tranh vẽ đã chú thích, một em

lên chỉ tranh và nêu cấu tạo của tế bào

điển hình)

( Tế bào gồm màng sinh chất, chất tế

bào(có lưới nội chất, ti thể, thể Gônghi,

trung thể, ribôxôm) và nhân( gồm nhiễm

sắc thể, nhân con)

Từ phần trình bày của bạn, em hãy tóm

tắt cấu tạo của tế bào bằng sơ đồ chữ?

Từ kiến thức đã khai thác, so sánh tế bào

thực vật với tế bào động vật và người có

những đặc điểm gì chung?

( Đều gồm các thành phần cấu tạo giống nhau

và đều có kích thước nhỏ)

Từ những đặc điểm giống nhau ta có thể

khẳng định: sinh vật có cấu tạo thông nhất và

có chung nguồn gốc

Ngoài những đặc điểm chung đó, tế bào

thực vật với tế bào động vật và người còn

có những đặc điểm gì khác nhau?

( - Tế bào thực vật: màng có vách tế bào bằng

- Tế bào gồm: màngsinh chất, chất tế bào vànhân

Trong chất tế bào cócác bào quan như lướinội chất, thể Gônghi,ribôxôm, trung thể, tithể

17

Trang 4

Xenlulơz nên cứng, lạp thể phát triển, không

bào rất to

- Tế bào động vật và người: màng và chất

nguyên sinh rất mềm, không có lục lạp,

không bào nhỏ)

Từ những đặc điểm khác nhau đã nêu cho

thấy: Từ một gốc chung, sinh vật phát triển

theo hai hướng khác nhau:

+ Thực vật: thích nghi với lối sống tự

dưỡng nhờ có lục lạp

+ Động vật: thích nghi với lối dị dưỡng do

không có lục lạp, lấy chất hữu cơ sẵn có làm

thức ăn

GV Chuyển:Với thành phần cấu trúc đã nêu,

chức năng của mỗi thành phần cấu tạo trong

tế bào như thế nào?Ta xét:

II Chức năng của các

bộ phận trong tế bào: (14’)

Hoạt động II: Tìm hiểu về chức năng các bộ phận trong tế bào.

Mục tiêu: HS nắm được chức năng từng bộ phận của tế bào.

Thực hiện: Hoạt động độc lập của HS

KG

KG

( Cả lớp nghiên cứu thông tin bảng

3.2-sgk trang 11 và ghi nhớ thông tin trong bảng)

Qua thông tin đã nghiên cứu, hãy đối

chiếu với bảng” Chức năng các bộ phận

trong tế bào” trên bảng

( GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 3.2

song sắp xếp chưa đúng thứ tự như bảng 3.2

trong sgk)

Dựa vào thông tin đã ghi nhớ em hãy

sáp xếp lại nội dung ở cột 2 cho phù hợp

+Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng nănglượng

18

Trang 5

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

- Là cấu trúc quy định sự hình thành Protein cóvai trò quyết định trong di truyền

- Chứa rARN cấu tạo nên Ribôxôm

TB

KG

( GV gọi một học sinh lên hoàn thiện bảng,

HS khác nhận xét và bổ sung)

Đáp án: Thay thứ tụ từ trên xuống lần lượt

như sau: Lưới nội chất

Ribôxôm

Ti thể

Bộ máy Gônghi

Trung thể

Qua bảng đã hoàn thành, em nêu chức

năng các bộ phận trong tế bào?

( HS nêu nội dung bảng 3.2 đã hoàn thành)

Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế

bào và nhân?

( Các bộ phận trong tế bào luôn có sự phối

hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng

sống, thể hiện như sau:

 Màng sinh chất: có lỗ màng đảm bảo mối

liên hệ giữa tế bào và máu Nhờ vậy sựtrao đổi chất được thực hiện để tổng hợpnên những chât sống của tế bào

 Chất tế bào có các bào quan:

- Ti thể: thực hiện chức năngphân giải các vật chất tạo năng lượngcần thiết cho mọi hoạt động sống của

tế bào

- Lưới nội chất: Tạo các kênhdẫn và xoang rộng phân bố khắp vàvận chuyển các chất trong tế bào

- Hạt Ribôxôm: Gắn trên lướinội chất là nơi tổng hợp Protein

- Bộ máy Gônghi: Có khả năngtạo các túi màng thu nhận Protein(doribôxôm tạo ra) để bao gói, phân phốitới các bào quan khác hoặc tập hợp

- học nội dung bảng3.2 đã hoàn thành

19

Trang 6

sản phẩm tiết, các chất cặn bã tronghoạt dộng sinh lí của tế bào để thải rangoài.

- Trung thể: Có vai trò trong

sự phân chia tế bào

 Nhân: Có nhiễm sắc thể quy định

đặc điểm cấu trúc Prtein được tổng hợptrong tế bào ở ribôxôm

Như vậy: Giữa màng, tế bào chất và nhân

luôn có quan hệ thống nhất Nhờ đó tế bào

hoạt động hoạt động được bình thường

chức năng các bộ phận của tế bào Vậy tế

bào có thành phần và những hoạt động sống

nào? Ta xét tiếp:

III Thành phần hoá học của tế bào: (7’)

Hoạt động III: Tìm hiểu về thành phần hoá học.

Mục tiêu: Học sinh nắm được thành phần hoá học của tế bào

Thực hiện: hoạt động độc lập của học sinh.

GV

TB

( HS nghiên cứu thông tin mục III- trang

12)

Từ thông tin hãy vào bảng các nội dung

yêu cầu cho phù hợp?

( GV kẻ bảng vào phần bảng chính và gọi

một học sinh lên điền)

Chất có trong tế bào Nguyên tố hoá học cấu tạo nên

Trong đó: Protein có N là nguyên tố hoá

học đặc trưng chochất sống Lipit và Gluxit

đều được cấu tạo từ C, H, O song tỉ lệ khác

nhau

Ví dụ: Gluxxit có 2H: 10

Lipit: tỉ lệ O, H thay đổi tuỳ loại

Qua bảng trên kể tên các thành phần

hoá học chính có trong tế bào?

(Gồm chất hữu cơ( protein, gluxxit, lipit,

20

Trang 7

axit nucleic) và chất vô cơ( các loại muối

khoáng)

Từ thành phần hoá học em có nhận xét

gì về các nguyên tố tham gia cấu tạo nên

thành phần hoá học của tế bào?

( Đều là những chất vô cơ có trong tự

nhiên Điều đó chứng tỏ giữa cơ thể với môi

trường luôn có sự trao đổi chất và sự cung

cấp đầy đủ các chất cho cơ thể thông qua

thức ăn tự nhiên là rất cần thiết)

- Học nội dung bảng đãhoàn thành

Chuyển: Với thành phần cấu tạo trên, ở tế

bào luôn xảy ra những hoạt động sống nào?

Ta xét tiếp:

IV Các hoạt động sống của tế bào: ( 5’)

Hoạt động IV: Tìm hiểu về các hoạt động sống của tế bào

Mục tiêu: Học sinh nắm được các hoạt động sống trong tế bào

Thực hiện: Hoạt động nhóm

( GV treo sơ đồ mối quan hệ giữa chức

năng của tế bào với môi trường Chỉ trên

tranh giới hạn của tế bào, cơ thể và môi

trường)

- Khung màu xanh chỉ giới hạn cơ thể

- Khung màu hồng biểu thị giới hạn của tế

bào

- Màu trắng ở ngoài biểu thị môi trường

ngoài cơ thể

( Cả lớp hoạt động nhóm)

Các nhóm quan sát kỹ sơ đồ, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi sau:

1 Cho biết mối quan hệ giữa tế bào với cơ

thể và môi trường?

( * Môi trường: cung cấp cho cơ thể những

chất như nước, muối khoáng, chất hữu cơ

Các chất cần thiết được đưa vào cơ thể đến

tận các tế bào Đồng thời cơ thể tiếp nhận các

chát kích thích từ môi trường

*Tế bào: Thực hiện sự trao đổi chất tạo

năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống

của tế bào và cơ thể diễn ra được thải khí

cacbonic và chất bài tiết thông qua cơ quan

thải ra ngoài môi trường Nhờ có trao đổi

chất, tế bào lớn lên được và tiến hành phân

chia tạo tế bào mới giúp cơ thể lớn lên và

21

Trang 8

sinh sản Dưới tác dụng kích thích của môi

trường ở tê bào có sự cảm ứng giúp cơ thể

phản ứng với kích thích từ môi trường

2 Từ mối quan hệ trên cho biết chức năng

của tế bào trong cơ thể là gì?

Tế bào thực hiện sự trao đổi chất, cảm ứng,

sinh trưởng phát triển và sinh sản)

( GV gọi các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ

sung , giáo viên hoàn thiện và cho ghi)

Đáp án: 1- c, 2- a, 3 – b, 4- e, 5- d.

? HSKG: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

(Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng cho mọihoạt động sống của cơ thể Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lênkhi tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản Tế bàotiếp nhận kích thích giúp có thể phản ứng lại kích thích của môi trường( sự cảmứng) Do vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sốngcủa tế bào Chính vì thế tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể,)

III Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 12

- Làm bài tập 2- sgk trang 12

- Đọc mục” Em có biết”- sgk trang13

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:12.9.07 Ngày giảng: 8A 8B

8C

22

Trang 9

8D

TIẾT 4

A Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm mô, phân biệt

được các loại mô và chức năng của chúng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng

hoạt động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh

3 Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi

học bộ môn

II Phương tiện:

Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8

Tranh vẽ phóng to các hình từ 4.1 đến 4.4 SGK trang 14, 15Bảng phụ bảng, phiếu học tập

Học sinh: Đọc trước bài mới

B Phần thể hiện tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức: 8A

8B

8C

8D

I Kiểm tra bài cũ : (5’- kiểm tra miệng)

?HSTB: Trình bày chức năng các bộ phận trong tế bào? Tế bào có những hoạt động sống nào?

Yêu cầu trả lời:

* Chức năng các bộ phận trong tế bào: 6 điểm

- Màng tế bào: thực hiện chức năng trao đổi chất với môi trường quanh tếbào

- Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt đông sống của tế bào

+ Lưới nội chất: tổng hợp vận chuyển các chất

+ Ribôxôm là nơi tổng hợp protein

+ Ti thể tham gia các hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

+ Trung thể có vai trò trong sự phân bào

+ Thể Gônghi thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm

- Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

23

Trang 10

+ Nhân con có rARN cấu tạo nên ribôxôm

+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc quy định sự hình thành protein có vai trò di truyềnquan trọng

* Các hoạt động sống của tế bào: 4 điểm

- gồm trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản

II Bài mới:

1 Vào bài: Trong cơ thể có nhiều loại tế bào, mỗi loại tế bào lại

thực hiện những chức năng khác nhau Tuy nhiên, người ta cũng cóthể xếp loại chúng thành những nhóm tế bào có nhiệm giống nhaugọi là mô Vậy mô là gì? có những loại mô nào trong cơ thể người?

Ta sẽ giải quyết điều đó trong bài hôm nay:

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Chuyển: Để tìm hiểu khái niệm về mô ta

xét nội dung thứ nhất của bài:

1 Khái niệm mô: (5’)

Hoạt động I : Tìm hiểu về khái niệm mô

5 Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm mô

6 Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.

+ Tế bào hình cầu: Tế bào trứng

+ Tế bào hình đĩa: Hồng cầu

+ Tế bào hình khối: Tế bào biểu bì

+ Tế bào hình nón, hình que: Tế bào võng

mạc

+ Tế bào hình sao: tế bào thần kinh

+ Không có hình dạng nhất định: tế bào

bạch cầu

Dự đoán vì sao tế bào lại có hình dạng

khác nhau như vậy?

( Trong quá trình phát triển của phôi, các

phôi bào có sự phân hoá đẻ hình thành

các cơ quan khác nhau thực hiện các chức

năng khác nhau.Vì vậy tế bào có hình

dạng khác nhau)

( Cả lớp nghiên cứu tiếp thông tin mục

I-trang 14)

24

Trang 11

Từ thông tin, cho biết những tế bào

như thể nào tập hợp lại để tạo thành

mô?

( Tập hợp gồm các tế bào chuyên hoá có

cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức

năng nhất định gọi là mô  Đây chính là

khái niệm về mô)

Một em hãy nhắc lại khái niệm mô?

( Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có

cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức

năng nhất định Tập hợp các tế bào như

vậy được gọi là mô.)

Ngoài ra ở một số loai mô còn có yếu tố

không có cấu trúc tế bào( như nước

trong máu, Ca trong xương)

- Mô là tập hợp các tế bàochuyên hoá có cấu tạo giốngnhau đảm nhận những chứcnăng nhất định

Chuyển: Mô là tập hợp các tế bào chuyên

hoá có cấu tạo giông nhau đảm nhận

những chức năng nhất định Vậy cơ thể

có những loại mô nào? Ta xét:

2,Các loại mô: (28’)

Hoạt động II: Tìm hiểu về các loại mô

Mục tiêu: HS phân biệt được các loại mô và chức năng của chúng

Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của HS

Qua quan sát tranh vẽ, theo em ở

người có mấy loại mô? Đó là những

loại mô nào?

( Ở người có bốn loại mô: mô biểu bì,

mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh  Ta

sẽ lần lượt xét từng loại

Loại mô đầu tiên ta sẽ tìm hiểu đó là:

( Cả lớp nghiên cứu thông tin mục

ngoài cơ thể hay lót trong cơ quan rỗng

như ống tiêu hoá, bóng đái, dạ con)

Với vị trí và cách sắp xếp như trên

mô biểu bì thực hiện chức năng gì?

( Bảo vệ( da), hấp thụ( biểu bì ở dạ

1 Mô biểu bì:

- Gồm các tế bào xếp xít nhauphủ ngoài cơ thể hay lót trong

cơ quan rỗng như ống tiêuhoá, bóng đái, dạ con

- chức năng: Bảo vệ, hấp thụ

và tiết.

25

Trang 12

KG

dày), tiết (biểu bì ở các tuyến đơn bào

hay đa bào)

GV: Tuỳ theo hình dạng và chức năng

mà người ta chia mô biểu bì thành 6 loại:

1 Biểu mô dẹt( biểu bì da)

2 Biểu mô khối( tế bào hình khối

lót trong đường dẫn của thận)

3 Biểu mô rung( tế bào hình trụ lót

trên bề mặt tự do của tế bào cónhiều lông rung động như đường

hô hấp)

4 Biểu mô trụ

5 Biểu mô cảm giác

6 Biểu mô tuyến

Ngoài ra, còn có mô sinh sản gồm các

tế bào tham gia sinh trứng và sản xuất

tinh trùng đều được xếp vào mô biểu

bì( có nguồn gốc từ lá phôi ngoài)

Loại mô tiếp theo mà ta sẽ nghiên cứu

đó là:

( GV treo tranh phóng to hình 4.2)

Quan sát và cho biết: có mấy loại mô

liên kết? Đó là những loại nào?

( Có 4 loại mô liên kết đó là:

- Mô sợi

- Mô sụn

- Mô xương

- Mô mỡ

Ngoài ra còn có mô liên kết dinh

dưỡng như máu, bạch huyết có chức năng

dinh dưỡng

Quan sát cả 4 loại mô trên tranh vẽ

em hãy nêu cấu tạo chung của mô liên

kết?

( Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác

trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi

( GV chỉ trên tranh)

 Mô sợi:

- Nằm khắp nơi trên cơ thể, nối liển

da với cơ, neo giữ các tuyến, liên

kết các tổ chức khác nhau trên cơ

thể

- Tế bào trong mô sợi tiết ra một mạng

2 Mô liên kết :

- Gồm các tế bào liên kếtnằm rải rác trong chất nền,

có thể có các sợi đàn hồi

- Chức năng: Tạo ra bộkhung cơ thể, neo giữ các

cơ quan, đệm cơ học, dinhdưỡng

26

Trang 13

 Mô xương: gồm hai loại

 Mô xương xốp, có ở các đầu xươngdưới lớp sụn, gồm các nan xương xếpvòng cung tạo thành ô trống chứa tuỷ

 Mô xương cứng, có ở thân xương tạonên các ống xương, các tế bào có mấusinh chất gắn với ống Have, chất nềnchứa muối và phốt pho làm cho xươngcứng

 Mô mỡ:

- Nằm ở nhiều nơi trên cơ thể

- Gồm các tế bào nằm rải rác trong chấtnền

Qua quan sát và phân tích trên tranh vẽ, chức năng mà mô liên kết thực hiện là gì?

(Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các

cơ quan, đệm cơ học, dinh dưỡng)

Ngoài ra gân, dây chằng cũng thuộc

mô liên kết sợi

Như vậy: về cầu tạo, mô liên kết cóthành phần chủ yếu là chất nền (có thể cócác sợi đàn hồi) trong có các tế bào nằmrải rác

Theo em, máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?

(- Máu thuộc loại mô liên kết, dạngliên kết dinh dưỡng

- Vì huyết tương của máu là thànhphần cơ bản là chất nền, là chất lỏng phùhợp với chức năng vận chuyển chất dinhdưỡng và chất thải

Qua nghiên cứu mô biểu bì và mô liên kết, hãy so sánh điểm khác nhau

cơ bản giữa chúng?

27

Trang 14

Nằm ở mặt ngoài của da hoặc lót

trong cơ quan rỗng

năng của mô liên kết Vậy mô cơ có cấu

tạo và thực hiện chức năng gì?

(Quan sát hình 4.3)

Có những loại mô cơ nào? Các loại

mô cơ đã nêu đều có đặc điểm gì

chung?

- Gồm mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim

- Các tế bào cơ đều dài nên khi co dãn

tạo sự vận động

Quan sát và cho biết hình dạng, cầu

tạo tế bào cơ vân giống và khác tế bào

cơ tim ở những điểm nào?

- Giống: Đều có nhiều nhân và đều có

vân ngang

- Khác: tế bào cơ vân tạo thành bắp cơ

gắn với xương, khi cơ co làm xương

cử động; Tế bào cơ tim phân nhánh

tạo nên thành cơ tim

Nêu đặc điểm cầu tạo của tế bào cơ

trơn?

Tế bào cơ trơn có hình thoi, đầu nhọn

và chỉ có một nhân tạo nên thành các nội

quan như dạ dày, bóng đái, thành mạch

Từ những đặc điểm phân tích trên

hãy nêu những đặc điểm khác biệt của

ba loại mô cơ?

Chuyển: Ta xét một loại mô cuối cùng.

Mô cơ vân : có tế bào

dài, chứa nhiều nhân, cóvân ngang gắn vàoxương

Mô cơ tim: có tế bào dài,

28

Trang 15

Cả lớp hoạt động nhóm

Sau khi nghiên cứu thông tin và tranh

vẽ, các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu

học tập sau:

1 Đánh dấu vào đáp án mà theo em

là đúng về cấu tạo mô thần kinh

a Gồm các loại nơron khácnhau

b Gồm các tế bào thần kinh(nơron) và các tế bào thầnkinh đệm

c Chỉ gồm tế bào thần kinh

d Cả a và c

2 Nơron (tế bào thần kinh) gồm:

a Chỉ có một thân (chứa nhân)

b Có các sợi nhánh và sợi trục

c Gồm thân (chứa nhân) từthân phát đi các tua ngắnphân nhánh gọi là nới nhánh

và một tua dài là sợitrục.Diện tiếp xúc giữa đầumút của sợi trục nơron nàyvới nơron kế tiếp gọi là xináp

chưa, cả lớp quan sát tranh vẽ - (Giáo

viên chỉ trên tranh)

Qua xét cấu tạo, mô thần kinh thực

hiện chức năng gì?

- Tiếp nhận kích thích

- Xử lý thông tin và điều hoà hoạt động

giữa của các cơ quan, bảo đảm sự phối

hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự

thích ứng với môi trường

phân nhành, nhiều nhân,tạo thành cơ tim

4 Mô thần kinh :

29

Trang 16

- Mô thần kinh gồm các tếbào thần kinh (nơron) vàcác tế bào thần kinh đệm

- Chức năng: tiếp nhận kíchthích, xử lý thông tin vàđiều khiển sự hoạt độngcủa các cơ quan để trả lờikích thích của môi trường

(HS đọc kết luận chung- sgk trang17) *KLC/ trang 17

* Củng cố: 5’

? HSTB: So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ

thể và sự xắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?

Vị trí: Mô biểu bì bao bọc phần ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng Mô liên

kết ở dưới lớp da, gân, dây chằng,

Đặc điểm cấu tạo: Mô biểu bì có các tế bào xếp xít nhau là chủ yếu, chất nền

ít hoặc không đáng kể Mô liên kết có các tế bào nằm rải rác, chủ yếu là chất

Tế bào dài, xếpthành lớp, thànhbó

gồm các tế bào thần kinh(nơron) và các tế bào thầnkinh đệm

Co dãn tạo nên

sự vận động của

cơ quan và cơ thể

tiếp nhận kích thích, xử lýthông tin và điều khiển sựhoạt động của các cơ quan đểtrả lời kích thích của môitrường

III Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 17

Trang 17

8D

TIẾT 5:

THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào

mô cơ vân Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêmmạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệtđược các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân biệt đượccác đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết Biết cáchlàm và quan sát tiêu bản trên kính hiển vi

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt

động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh

3 Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ

môn

II Phương tiện:

Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8

Bộ tiêu bản có sẵn( mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơtrơn)

Các dụng cụ:

4 lọ dung dịch sinh lý NaCl 0, 65%, có ống hút

4 lọ axit axetic 1% có ống hút;

4 kim nhọn, 4 kim mũi mác; 4 dao mổ;

8 lam kính với các lamen

I Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra miệng, dành thời gian cho việc kiểm tra

chuẩn bị của học sinh)

II Bài mới:

31

Trang 18

1 Vào bài: Ta đã nghiên cứu về mặt lý thuyết cấu tạo tế bào và

mô Vậy trên thực tế, tế bào và mô có cấu tạo như đã nghiên cứu haykhông? Ta xét bài hôm nay:

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Từ nội dung đã nghiên cứu cho biết

mục tiêu mà bài thực hành đưa ra là gì?

( Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào

mô cơ vân Quan sát và vẽ được các tế bào

trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm mạc

miệng( mô biểu bì), mo sụn, mô xương, mô

cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt được các thành

phần chính của tế bào( màng, tế bào chất,

nhân).Phân biệt được các đặc điểm khác

nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô

liên kết)

Chuyển: Với mục tiêu như đã nêu, để thực

hiện mục tiêu đó thì cần phải chuẩn bị

những phương tiện nào? Ta xét tiếp:

( Học sinh nghiên cứu tiếp nội dung thông

tin mục II- sgk trang 18)

Hãy nêu các phương tiện cần phải có

trong bài thực hành quan sát tế bào và

II Phương tiện dạy học: ( 5’)

32

Trang 19

- 1 con ếch hoặc nhái hoặc 1 miếng thịt

lợn nạc còn tươi

- 1 lọ dung dịch sinh lí 0, 65 % NaCl , có

ống hút

- 1 lọ axit axetic 1% , có ống hút

- Bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô

xương, mô cơ trơn( bộ tiêu bản có thểdùng chung cho các nhóm, khi quan sátcác nhóm có thể đổi cho nhau)

đã chuẩn bị, công việc cần tiến hành theo

những bước như thế nào?Ta tìm hiểu nội

dung tiếp theo:

III: Nội dung và cách tiến hành(24’)

Hoạt động II: Tìm hiểu về nội dung và cách tiến hành thực hành.

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào mô

cơ vân Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêmmạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phânbiệt được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phânbiệt được các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liênkết

Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.

TB

TB

Từ mục tiêu bài đã nghiên cứu, theo em

có thể tiến hành chia bài thực hành

thành những nội dung nào?

- Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ

vân

- Quan sát tiêu bản các loại mô khác)

Ta lần lượt nghiên cứu nội dung:

( Gọi một học sinh đọc nội dung mục 1 sgk

trang 18)

Từ phần bạn vừa đọc, em hãy cho biết để

làm được và quan sát được tiêu bản tế

bào mô cơ vân ta cần thực hiện những

thao tác như thế nào?

( - Rạch da đùi lấy một bắp cơ đùi hoặc

miếng thịt lợn còn tươi đặt trên lam kính

- Dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều

dọc bắp cơ, dùng ngón cái và ngón trỏ đặt

hai bên mép rạch, ấn nhẹ sẽ thấy những

1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô

cơ vân:

33

Trang 20

- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ

đó tách khỏi bắp cơ dính vào bản kính, rồi

bỏ bắp cơ tách ra, nhỏ một giọt dung dịch

sinh lí 0, 65% NaCl lên các tế bào cơ, đậy

lamen và quan sát dưới kính hiển vi.)

( Học sinh quan sát hình 5- sgk trang 19)

Muốn tránh bọt khí khi đậy lamen thì cần

phải làm như thế nào?

( Chú ý đặt lamen sao cho không có bọt khí

bằng cách: Đặt một cạnh của lamen tiếp xúc

đều với giọt dung dịch sinh lí, dùng kim mũi

mác đỡ, rồi hạ dần cạnh kia của lamen xuống

lam( lượng dung dịch sinh lí cần phải vừa

đủ, nếu nhiều quá thì lamen sẽ trượt khỏi

kim mũi mác, ập xuống ngay lam, khi đó sẽ

có rất nhiều bọt khí)

Để thấy rõ nhân tế bào thì cần phải tiến

hành thêm thao tác gì?

( Nhỏ một giọt axit axetic vào một cạnh của

lamen, ở cạnh đối diện đặt một mẩu giấy

thấm hút bớt dung dịch sinh lí, làm cho axit

thấm vào dưới lamen)

Khi quan sát tế bào mô cơ vân cần quan

sát như thế nào?

( Cần quan sát ở độ phóng đại nhỏ trước, sau

đó mới chuyển vật kính sang để quan sát ở

độ phóng đại lớn)

Yêu cầu của nội dung vừa nghiên cứu là

gì?

( Phân biệt các phần của tế bào như màng,

chất tế bào, vân ngang, nhân Nhận xét đặc

điểm tế bào mô cơ vân)

Hãy nêu cách quan sát các tiêu bản các

loại mô khác?

( Lần lượt quan sát dưới kính hiển vi các

tiêu bản mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô

- Cách làm và quan sáttiêu bản tế bào mô cơvân: xem lại nội dungmục 1- sgk trang 18, 19)

2- Quan sát tiêu bản các loại mô khác:

- Lần lượt quan sátdưới kính hiển vi các tiêubản mô biểu bì, mô sụn,

mô xương, mô cơ trơn,

34

Trang 21

GV

cơ trơn, mô cơ vân)

Cho biết nội dung cần thu hoạch sau khi

tiến hành nội dung bài thực hành?

( - Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản tế bào

mô cơ vân

- Vẽ hình, chú thích đầy đủ hình vẽ các loại

mô đã quan sát được( có gắng vẽ đúng

hình đã quan sát thấy)

Lưu ý: Bố trí hình vẽ cân đối, các chú thích

nên dùng thước để kẻ mũi tên vào đúng vị

trí trên hình vẽ đảm bảo chính xác, đẹp và

sạch

(- Sau khi đã cho học sinh nghiên cứu nội

dung tiến hành của bài thực hành, giáo

viên phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm tiến hành theo nội dung đã được

hướng dẫn của mục III)

- Giáo viên quan sát các nhóm, hướng dẫn

các nhóm còn yếu về kỹ năng, đặc biệt là kỹ

năng làm và quan sát tiêu bản tế bào mô cơ

vân)

- Giáo viên có thể kiểm tra việc thực hành

của học sinh ở các nhóm bằng cách yêu

cầu nêu lại các thao tác khi làm tiêu bản tế

bào mô cơ vân, kể tên thành phần cấu tạo

của tế bào( màng, chất tế bào, nhân.

- Các nhóm tiến hành xong nội dung thực

hành, giáo viên cho các nhóm tiến hành nội

dung thu hoạch( theo yêu cầu ở mục

III Hướng dẫn học và làm bài ở nhà: 1’

- Học bài và trả lời nội dung yêu cầu thu hoạch sgk trang 19

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới, ôn lại cấu tạo và chức năng mô thần kinh

Ngày soạn:.17/ 9/ 2007 Ngày giảng: 8A

35

Trang 22

8B 8C 8D

TIẾT 6

PHẢN XẠ

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron.

Mô tả được phản xạ và cung phản xạ Phân biệt đượccung phản xạ và vòngphản xạ Quan sát và biết phân tích, so sánh đường dẫn truyền xung thần kinhtrong cung phản xạ, vòng phản xạ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng so

sánh, hoạt động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh

3 Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ

môn

II Phương tiện:

Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8

Tranh vẽ phóng to các hình 6.1 và 6.2Bảng phụ bảng 6.3, phiếu học tập

Học sinh: Đọc trước bài mới Ôn kỹ mô thần kinh ở tiết 4.

B Phần thể hiện tiến trình bài dạy:

Kiểm tra bài cũ : (5’ - kiểm tra miệng)

?HSTB: Trình bày khái niệm mô? Cơ thể có những loại mô nào?Phân biệt

ba loại mô cơ?

Yêu cầu trả lời:

*Mô: 2 điểm

Tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện mộtchức năng nhất dịnh của cơ thể được gọi là mô

* Các loại mô trong cơ thể: 2 điểm

cơ thể có 4 loại mô chính Đó là mô biểu bì( gồm biểu bì bao phủ và biểu

bì tuyến), mô liên kết( liên kết dinh dưỡng và liên kết đệm cơ học), môcơ( cơ vân, cơ trơn, cơ tim), mô thần kinh

36

Trang 23

* Phân biệt: 6 điểm

- Mô cơ vân: gồm những sợi cơ có vân ngang xếp thành bó trong bắp cơ Khi

cơ co làm xương cử động tạo nên sự vận động của cơ thể Hoạt động theo ýmuốn của con người

- Mô cơ trơn: gồm những tế bào hình thoi, đầu nhọn, có một nhân và nhiều tơ

cơ, cấu tạo nên các thành mạch và nội quan, hoạt động không theo ý muốn củacon người

- Mô cơ trơn: Cấu tạo gống cơ vân nhưng hoạt động không theo ý muốn của

con người

II Bài mới:

1 Vào bài: Mọi phản ứng của cơ thể trước kích thích đều biểu hiện bằng

phản xạ Vậy phản xạ là gì? Sự hình thành phản xạ diễn ra như thếnào? Ta xét bài hôm nay:

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

GV Chuyển : Trước khi tìm hiểu khái niệm phản

xạ, ta tìm hiểu đơn vị cấu tạo của hệ thần

kinh, đó chính là tế bào thần kinh hay còn

gọi là nơ ron:

I Cấu tạo và chức năng của nơ ron: (10’)

Hoạt động I : Tìm hiểu về nơ ron

9 Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron

10.Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.

TB

GV

KG

Dựa vào bài trước đã nghiên cứu, một

em hãy nêu thành phần cấu tạo của mô

Sau khi đã quan sát kỹ và đối chiếu,

một em hãy lên bảng gắn chú thích vào

các bộ phận tương ứng sao cho phù hợp?

( gọi học sinh lên bảng, học sinh khác

nhận xét và bổ xung cho hoàn thiện)

37

Trang 24

GV

TB

KG

Từ kết quả bạn đã làm, em hãy lên

bảng chỉ tranh và nêu cấu tạo của một nơ

ron điển hình?

( một nơ ron điển hình cấu tạo gồm:

11.Thân: có hình bầu dục, hình sao

Trong thân nơ ron chứa nhân

12.Sợi nhánh: là các tua ngắn phân nhánh

phát đi từ thân

13.Sợi trục: là tua dài mọc từ thân

Sợi trục mảnh có vỏ bằng bao Miêlin Diện

tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron

này với 1 nơ ron kế tiếp gọi là xi náp.

Để biết bạn đã xác định đúng hay chưa?

Các em quan sát lên tranh vẽ trên

bảng( Giáo viên chỉ tranh, nêu cấu tạo của

nơ ron và cho ghi)

( Học sinh nghiên cứu thông tin mục I- sgk

trang 20)

Từ thông tin, hãy cho biết chức năng cơ

bản của nơ ron là gì?

( Nơ ron có tính cảm ứng và tính dẫn truyền

14.Tính cảm ứng : là khả năng thu nhận

và phản ứng lại kích thích dưới hìnhthức phát đi các xung thần kinh

15.Dẫn truyền : là khả năng lan truyền

xung thần kinh trong sợi thần kinh

Căn cứ vào tranh vẽ, em có nhận xét gì

về chiều xung thần kinh?

( Xung thần kinh được lan truyền trong

sợi thần kinh theo một chiều nhất định từ

nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơ

ron và truyền đi dọc theo sợi trục)

Căn cứ vào chức năng, người ta chia

- Một nơ ron điển hìnhcấu tạo gồm:

1 Thân: chứa nhân

2 Sợi nhánh: ngắn,phân nhánh phát đi

từ thân

3 Sợi trục:dài, mảnh,

có vỏ bằng baoMiêlin

- Tính chất cơ bản của

nơ ron là tính cảm ứng vàtính dẫn truyền

38

Trang 25

( Có 3 loại nơ ron:

16.Nơ ron hướng tâm: còn gọi là nơ

ron cảm giác, có thân nằm ngoài thần

kinh trung ương

17.Nơ ron li tâm: còn gọi là nơ ron vận

động, có thân nằm trong trung ương

thần kinh hoặc ở hạch thần kinh sinhdưỡng, sợi trục hướng ra phía cơ quanphản ứng

18.Nơ ron trung gian: còn gọi là nơ ron

liên lạc, nằm trong trung ương thần

kinh

Chức năng mà 3 loại nơ ron đảm

nhiệm là gì?

( - nơ ron hướng tâm: Truyền xung thần

kinh từ cơ quan về TW thần kinh

- nơ ron li tâm: Truyền xung thần kinh

từ TW thần kinh về cơ quan phản ứng

- nơ ron liên lạc: Truyền, nối đảm bảo

liên lạc gữa các nơ ron)

Nhận xét gì về hướng dẫn truyền của

xung thần kinh ở nơ ron hướng tâm và nơ

ron li tâm?

( Có hai hướng ngược chiều nhau  Chính

vì vậy đảm bảo được mối liên hệ giữa

TWTK với các cơ quan trong cơ thể và

ngược lại)

liên quan gì đến việc hình thành cung phản

xạ? Ta xét phần tiếp theo:

II Cung phản xạ (23’)

Hoạt động II: Tìm hiểu về cung phản xạ.

Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm và phân biệt được phản xạ, cung

phản xạ, vòng phản xạ Phân tích được đường dẫn truyền của xung thầnkinh trong cung phản xạ

Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.

( GV có thể tiến hành làm một số thí 1 Phản xạ:

39

Trang 26

- Tay chạm phải vật nóng Rụt tay lại.

- Đèn sáng chiếu vào mắt Đồng tử co lại

- Thức ăn vào miệng Tiết nước bọt

 Tất cả phản ứng trên của cơ thể được

gọi là phản xạ

Vậy phản xạ là gì?

(là phản ứng của cơ thể để trả lời kích

thích của môi trường trong hay môi

trường ngoài cơ thể thông qua hệ thần

kinh)

Dựa vào thực tế em hãy lấy ví dụ về phản

xạ?

( Chạm phải điện giật tay lại

Khi dẫm phải gai nhảy lên

Khi nghe tiếng gọi quay đầu về phía có

tiếng gọi

Từ ví dụ cho biết sự khác biệt giữa hiện

tượng cụp lá ở cây trinh nữ và phản xạ?

(- HIện tượng cụp lá ở cây trinh nữ không

có sự tham gia của hệ thần kinh,

- Phản xạ ở động vật có sự tham gia của

Qua quan sát và nghiên cứu, các nhóm

thảo luận hoàn thành phiếu học tập sau:

1 Hãy điền chú thích cho sơ đồ cung phản

xạ?

2 Dựa vào tranh, hãy xác định các loại nơ

ron tham gia vào cung phản xạ?

3 Căn cứ vào chiều mũi tên, lên chỉ tranh

nêu đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1

2.Cung phản xạ:

40

Trang 27

phản xạ :

- Nơ ron hướng tâm

- Nơ ron li tâm

- nơ ron trung gian

Đường dẫn truyền xung thần kinh trong

cung phản xạ:

Từ cơ quan thụ cảm, khi nhận kích thích từ

môi trường, sẽ phát ra một xung thần kinh

theo dây hướng tâm về TWTK Từ TWTK

phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới cơ

quan phản ứng Nhờ đó, cơ thể có thể phản

ứng lại trước kích thích của môi trường

Các thành phần tham gia cung phản xạ:

- Cơ quan thụ cảm

- 3 loại nơ ron( hướng tâm, li tâm, trung

gian)

- Cơ quan phản ứng

( GV gọi các nhóm báo cáo, nhóm khác

theo dõi và bổ sung cho đầu đủ theo đáp án

đã nêu )

Con đường truyền xung thần kinh theo các

thành phần trên gọi là một cung phản xạ.

Vậy em hiểu thể nào là một cung phản

xạ?

( Con đường truyền xung thần kinh từ cơ

quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan

phản ứng gọi là một cung phản xạ)

Hay nói cách khác: phản xạ có được chính là

thông qua một cung phản xạ

Phản xạ có ý nghĩa gì với đời sống của

động vật và người?

( Giúp cơ thể thích ứng được với sự thay đổi

của môi trường xung quanh)

Do vậy phản xạ là cơ sở hoạt động của hệ

* Cơ quan thụ cảm

* nơ ron hướng tâm,

* Nơ ron li tâm

* Nơ ron trung gian

* Cơ quan phản ứng

- Con đường truyền xungthần kinh từ cơ quan thụcảm qua TWTK đến cơquan phản ứng gọi là mộtcung phản xạ

41

Trang 28

- Nếu rụt tay lại mà chưa đủ khoảng cách

để tránh được sức nóng của ngọn lửa thì

cơ thể tiếp tục có phản ứng tiếp tục rụttay ở khoáng cách xa hơn trước

- Khi kết quả phản ứng vẫn chưa chính

xác, cơ thể phản ứng bằng cách rụt taylại ở vị trí an toàn hơn với ngọn lửa

Từ ví dụ, em hãy nêu con đường dẫn

truyền xung thần kinh trong các phản

xạ đó?

(- Dưới kích thích của ngọn lửa, cơ quan

thụ cảm ở da tay nhận kích thích và phát

đi luồng xung thần kinh tới TWTK theo

xung hướng tâm Từ TWTK phát xung

thần kinh theo dây li tâm đến bắp cơ làm

cơ co gây phản xạ rụt tay lại

- Khi kết quả của phản ứng chưa chính

xác, từ cơ quan phản ứng xuất hiện xung

thần kinh khác theo nơ ron hướng tâm về

TWTK, khi TWTK nhận được thông tin

sẽ điều chỉnh cho chính xác trước khi

phát lệnh phản ứng

- Kết quả: Tay ở vị trí an toàn hơn với

ngọn lửa, không bị sức nóng của ngọn

lửa tác động tớí)

GV treo sơ đồ tóm tắt vòng phản xạ hình

6.3- sgk trang 22)

Dựa vào sơ đồ em hãy phân tích đường

dẫn truyền xung thần kinh căn cứ vào

chiều mũi tên trên sơ đồ?

( HS lên bảng chỉ trên sơ đồ và phân tích)

Như vậy: Trong các phản xạ vừa phân

tích luôn có luồng thông báo ngược về

TWTK để TWTK điều chỉnh phản ứng

cho chính xác Luồng thần kinh bao gồm

các yếu tố đó tạo nên vòng phản xạ

Vậy em hiểu như thế nào là vòng phản

xạ?

( Luồng thần kinh bao gồm 1 cung phản

xạ và luồng thông báo ngược( đường

phản hồi) tạo nên vòng phản xạ)

Hay nói cách khác: Vòng phản xạ chính

3 Vòng phản xạ:

- Trong phản xạ luôn cóluồng thông tin ngượcbáo về TW thần kinh

để TW điều chỉnh chothích hợp

- Luồng thần kinh baogồm 1 cung phản xạ

và luồng thông báongược( đường phảnhồi) tạo nên vòngphản xạ)

42

Trang 29

 Không có luồng thông báo ngược.

 Cung phản xạ thường đơn giản

 Số nơ ron tham gia thường ít

 Xảy ra nhanh hơn

Vòng phản xạ có ý nghĩa gì với đời sống

của con người?

( Giúp cơ thể luôn phản ứng lại chính xác

đối với các kích thích của môi trường

trong hay môi trường ngoài cơ thể)

(HS đọc kết luận chung- sgk trang 22) * KLC/ trang 22

* Củng cố: 5’

? HSTB: Lựa chọn nội dung ở cột A sao cho phù hợp với nội dung cột B

1 Luồng thần kinh bao gồm một cung phản xạ

và đường phản hồi tạo nên

2 Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi

trường trong hay môi trường ngoài cơ thể thông

qua hệ thần kinh được gọi là

3 Con đường truyền xung thần kinh từ cơ quan

thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng được

Trang 30

* Ví dụ: Đèn chiếu vào mắt  mắt nhắm lại.

III Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 22

- Đọc mục” Em có biết”

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới Làm trược thí nghiệm về thành phần hoáhọc cấu tạo của bộ xương Thử xác định các thành phần chính của bộxương và ghi lại vào vở Xác định các phần của xương

Ngày soạn:16/ 9/ 2007 Ngày giảng: 8A 8B 8C 8D

CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG

TIẾT 7: BỘ XƯƠNG

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được thành phần chính của bộ xương,

xác định được vị trí các xương trên cơ thể Phân biệt được các loại xương dài,ngắn, dẹt về hình thái và cấu tạo Phân biệt được các khớp xương, nắm vữngcấu tạo của khớp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng nhận

biết, hoạt động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh

3 Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ

môn

II Phương tiện:

Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8

Tranh vẽ phóng to các hình 7.1 đến 7.4Thí nghiệm về thành phần hoá học của bộ xương

Học sinh: Đọc trước bài mới

Làm trước thí nghiệm về thành phần hoá học của xương

B Phần thể hiện tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức: 8A

44

Trang 31

8B

8C

8D

I/ Kiểm tra bài cũ : (5' - kiểm tra miệng)

?HSTB: Phản xạ là gì? Lấy ví dụ và phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh

cơ tay co gây ra phản xạ rụt tay lại

I.Bài mới:

1 Vào bài: Ta đã tìm hiểu những nét khái quát vê cơ thể người như cấu tạo

tế bào, cấu tạo cơ thể, các hệ cơ quan cùng chức năng của chúng Để tìmhiểu về cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan, ta sẽ tìm hiếu lần lượtqua nôi dung các chương Hệ cơ quan đầu tiên ta xét đến chính là về hệ

vận động( Chương II: Hệ vận động) Sự vận động của cơ thể diễn ra được

là nhờ bộ xương và hệ cơ Vậy bộ xương có cấu tạo và thực hiện chứcnăng gì? Ta vào nội dung bài hôm nay:

2 Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Chuyển:Để tìm hiểu cấu tạo và chức năng

bộ xương ta xét phần I:

I Các phần chính của

bộ xương: (20’) Hoạt động I : Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng bộ xương.

4 Mục tiêu: Học sinh nắm được các thành phần chính của bộ xương.Xác

định được vị trí của các xương trên cơ thể

5 Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.

TB

( Cả lớp nghiên cứu thông tin mục”Em có

biết”

Từ thông tin em có nhận xét gì về số

lượng xương trong bộ xương người?

1 Cấu tạo của bộ xương:

- Bộ xương gồm nhiều

45

Trang 32

TB

TB

TB

(Bộ xương người gồm nhiều xương (khi

mới sinh có tới 300 chiếc khi lớn lên, một số

xương ghép lại với nhau nên khi trưởng

thành chỉ còn 206 chiếc Các xương khớp lại

với nhau bởi khớp xương

( Quan sát tranh vẽ hình 7.1- sgk trang

24)

Căn cứ vào tranh vẽ, bộ xương người

được chia làm mấy phần? Đó là những

phần nào?

( Gồm 3 phần: xương đầu, xương thân và

xương chi)

Một em lên bảng chỉ tranh và xác định

các phần của bộ xương trên tranh vẽ?

( Học sinh lên xác định, học sinh khác

nhận xét và bổ sung)

( GV treo tranh vẽ hình 7 2, học sinh

quan sát tranh và kết hợp nghiên cứu thông

tin mục I- sgk trang 25)

Qua thông tin và tranh vẽ, một em hãy

cho biết cấu tạo của phần xương đầu?

( Xương đầu gồm khối xương sọ và các

xương mặt

1 Khối xương sọ : Là một hộp xương

hình trứng, gồm 8 xương dẹt và congtrong đó có x chẩm, x đỉnh, x bướm,

x trán, x thái dương Các xương kếtlại với nhau bởi các khớp răng vữngchắc tạo hộpsọ lớn để chứa và bảo vệ

bộ não Hộp sọ có nhiều lỗ nhỏ đểmạch máu và dây thần kinh đi qua

2 Các xương mặt : Gồm 6 đôi xương

chẵn( x gò má, x hàm ) kết lại thànhkhối, trong đó có xương hàm dưới làxương duy nhất không cử động được

và 3 xương lẻ Xương mặt nhỏ, xươnghàm bớt thô hơn so với động vật vìthức ăn ở người là thức ăn chín vàkhông được sử dụng làm vũ khí tự vệ

Sự hình thành lồi cằm liên quan đến

cơ vận động ngôn ngữ

( Quan sát hình 7.1)

Phần xương thân do những phần xương

xương, các xươngkhớp lại với nhau bởikhớp xương

- Bộ xương được chialàm 3 phần:

1 Xương đầu: gồm

khối xương sọ vàcác xương mặt

2 Xương thân : do

xương lồng ngực

và xương cột sốngtạo thành

46

Trang 33

(Lồng ngực được cấu tạo bởi 12 đốt sống

ngực ở phía sau Mỗi đốt sống ngực nối với 1

đôi xương sườn 10 đôi xương sườn từ trên

xuống nối với xương ức ở phía trước, 2 đôi

xương sườn cuối không nối với xương ức

Khi hô hấp, lồng ngực nâng lên hạ xuống dễ

dàng làm thay đổi thể tích lồng ngực

3 So với động vật:

Lồng ngực ở động vật: phát triển theo

hướng hẹp hai bên (do bị ép bởi 2 chi

trước), rộng trước sau.

Lồng ngực ở người: do tư thế đứng

thẳng, 2chi trên tự do, lồng ngực đượcgiải phóng nên phát triển theo hướngrộng 2 bên và hẹp trước sau)

Với cấu tạo như đã nêu, lồng ngực có

chức năng gì?

( Lồng ngực tham gia vào hoạt động hô

hấp và bảo vệ các nội quan bên trong như

tim, phổi)

( Học sinh quan sát tranh vẽ hình 7.3)

Qua quan sát em có nhận xét gì về cấu

tạo cột sống?

(- Gồm nhiều đốt sống khớp lại với nhau

và cong ở 4 chỗ thành 2 chữ S tiếp liền nhau(

từ đoạn cổ đến hết đoạn ngực, từ đoạn thắt

lưng đến hết đoạn cụt)  nhờ đó giúp cơ thể

đứng thẳng

- Mỗi đốt sống có các mấu xương và một

lỗ ở giữa Khi các đốt sống xếp chồng lên

nhau, các lỗ ở giữa tạo thành một ống xương

Trang 34

- Người thích nghi với tư thế đứng thẳng và

di chuyển bằng 2 chi dưới, 2 chi trên tự do,

cột sống cong 4 chỗ nhờ đó giúp con người

di chuyển và thích nghi với dáng đứng

thẳng)

( Quan sát hình 7.1)

Dựa vào thực tế và qua quan sát, em hãy

xác định các xương của xương chi trên và

xương chi dưới?

(* Xương chi trên: gồm đai vai và xương

tự do.

- Đai vai: có xương bả và xương đòn.

- Xương tự do: có xương cánh tay, xương

cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn và các

- Xương tự do: có xương đùi, xương ống

chân, xương cổ chân, xương bàn chân và

các xương ngón chân

Theo em xương chi trên và xương chi

dưới có đặc điểm gì giống và khác nhau?

 Giống: có sự tương đồng về cấu

tạo( đều gồm xương đai và xương tự do

 Khác:

- Chi trên: nhỏ và có sự phân hoá nhiều hơn

(khớp vai linh động, khớp tay kiểu bầu

dục, ngón cái xếp đối diện với 4 ngón còn

lại

- Chi dưới: to khoẻ hơn và ít phân hoá hơn

(khớp đai hông vững chắc, đầu gối có

xương bánh chè, xương gót cực kỳ phát

triển làm trọng tâm rơi về phía sau cơ thể

Từ đặc điểm cấu tạo đã phân tích, em

hãy nêu chức năng mà xương chi trên và

xương chi dưới thực hiện là gì?

(- Xương chi trên: phù hợp với chức năng

lao động và cầm nắm

- Xương chi dưới: thích nghi với chức

2 Chức năng:

- Bộ xương là bộ phậnnâng đỡ, bảo vệ cơ thể, lµn¬i b¸m cña c¸c c¬

48

Trang 35

năng nâng đỡ, vận động và dáng đứng

thẳng)

Như vậy: Xét đặc điểm của bộ xương

người so với động vật thuộc lớp thú ta thấy

chúng căn bản là giống nhau song ở người:

bộ xương thích nghi hoàn toàn với dáng

đứng thẳng Đó chính là sự tiến hoá của bộ

xương mà chúng ta sẽ có dịp tìm hiểu thật

kỹ ở bài sau.

Với cấu tạo như đã xét, dự đoán chức

năng mà bộ xương thực hiện?

(Bộ xương tạo khung cơ thể, cùng với hệ cơ

bám vào giúp cơ thể có hình dạng nhất

định, bảo vệ nội quan, nâng đỡ cơ thể, vận

Chuyển: Cơ thể người có những loại xương

nào? Đặc điểm của chúng ra sao? Ta xét:

II Phân biệt các loại xương: (5’)

Hoạt động II: Tìm hiểu về các loại xương.

Mục tiêu: Học sinh nắm được và phân biệt được các loại xương.

Thực hiện: Hoạt động của học sinh.

- Xương ngắn: Đốt sống, cổ chân, cổ tay

- Xương dẹt: Xương bả vai, cánh châu,

các xương sọ )

Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt các

loại xương trên?

( Mỗi loai xương có đặc điểm đặc trưng

- Có 3 loại xương:

- Xương dài: dạng

hình ống, ở giữa chứatuỷ đỏ ở trẻ em và mỡ

49

Trang 36

để phân biệt:

- Xương dài: dạng hình ống, ở giữa chứa

tuỷ đỏ ở trẻ em và mỡ vàng ở người già

- Xương ngắn: kích thước ngắn, không có

- Xương dẹt: hình bản

dẹt, mỏng)

Chuyển: Bộ xương có nhiều xương (tới 206

xương khác nhau) Các xương khớp nhau

rất chặt chẽ Vậy có những loại khớp xương

nào? Đặc điểm của từng loại khớp xương ra

sao? Ta xét tiếp:

III Các khớp xương: (10’)

Hoạt động II: Tìm hiểu về các khớp xương.

Mục tiêu: Học sinh nắm được các khớp xương và đặc điểm của chúng.

Thực hiện: Hoạt động nhóm, hoạt động độc lập của học sinh.

( Giáo viên cho hoạt động nhóm)

Dựa vào thông tin và quan sát: các

nhóm hoàn thành nốt nội dung của bảng

sau: Nêu đặc điểm cấu tạo và đặt tên cho

các loại khớp xương trong bảng?

GV gọi các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ

sung cho hoàn chỉnh)

- Nơi tiếp giáp giữa cácđầu xương gọi là khớpxương

50

Loại khớp Ví dụ Đặc điểm cấu tạo- khả năng cử động Khớp bất

động

- Khớp giữaxương ở hộp sọ

- Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau nhờrăng cưa hoặc mép xương lợp kiểu vẩy cá

- Khớp không cử động được

Khớp bán

động

- Khớp giữa cácđốt sống ở cộtsống

- Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau thường

có một đĩa sụn

- Khớp cử động được với biên độ nhỏ

Khớp động - Khớp ở khuỷu

chân, khuỷu tay

- Là khớp mà hai xương khớp nhau có sụn bọcngoài nằm trong bao hoạt dịch chứa dịch khớp

- Khớp cử động được với biên độ lớn

Trang 37

Từ bảng hãy cho biết cơ thể có mấy loại

khớp xương? Đó là những loại nào? Nêu

đặc diểm của từng loại khớp?

( Nội dung cột 1 và 3.GVchỉ trên tranh)

Qua bảng, khả năng cử động của khớp

động và khớp bán động khác nhau như

thế nào? Vì sao lại có sự khác nhau đó?

(- Khớp bán động cử động được với biên độ

nhỏ

- Khớp động cử động được với biên độ lớn

* Có sự khác nhau đó là do giữa các xương

? HSTB: Bộ xương người gồm có mấy phần?

(Bộ xương người có thể chia thành 3 phần: Đó là xương đầu, xương thân vàxương chi Các xương liên hệ với nhau qua khớp xương)

? HSKG: Xương chi trên và xương chi dưới có đặc điểm gì khác nhau?

Điểm khác nhau đó có ý nghĩa gì với hoạt động của cơ thể?

Khác nhau:

- Xương chi trên nhỏ, có sự phân hoá nhiều: khớp cổ tay kiểu bầu dục, ngón cáixếp đối diện với các ngón còn lại phù hợp với chức năng cầm nắm và laođộng

- Xương chi dưới to khoẻ, ít phân hoá hơn: xương đùi khoẻ, xương gót cực kỳphát triển, trọng tâm rơi vào phía sau cơ thể, có xương bánh chè làm chi dướikhông gập lại về phía trước  phù hợp với chức năng vận động, dáng đứngthẳng và nâng đỡ

? HSTB: Có mấy loại khớp xương? Nêu đặc điểm của từng loại khớp?

(Có ba loại khớp xương:

+ Khớp bất động: Là khớp mà hai xương khớp nhau bởi khớp răng cưa hoặc

khớp xương lợp lên nhau theo kiểu vẩy cá làm khớp không cử động được

+ Khớp bán động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau thường có đĩa sụn

làm khớp cử động được với biên độ nhỏ

+ Khớp động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau có sụn bọc ngoài, trong

có bao hoạt dịch chứa dịch khớp)

III Hướng dẫn học và làm bài ở nhà: 1’

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 27

- Đọc mục” Em có biết” trang 28

51

Trang 38

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Cấu tạo và tính chất của xương.

Ngày soạn: 20/ 9/ 07 Ngày giảng: 8A 8B 8C 8D

TIẾT 8:

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG.

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cấu tạo của một xương dài, giải

thích được xương lớn lên được là do đâu và khả năng chịu lực của xương Xácđịnh được thành phần hoá học của xương, thấy được tính chất đàn hồi và rắnchắc của xương

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt

động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh

3 Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ

môn

II Phương tiện:

Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8

Tranh vẽ phóng to các hình từ 8.1 đến 8.7- sgk trang 29, 30.Bảng phụ bảng, phiếu học tập

Thí nghiệm về thành phần hoá học của xương:

+ Panh đèn cồn, nước lã, axit HCl 10%, que tre, dây đồng

+ Mẫu vật: xương đùi ếch, xương ngón chân gà( hoặc xương đùi gà)

Học sinh: Đọc trước bài mới Làm trước thí nghiệm ở nhà theo nhóm.

B Phần thể hiện tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức: 8A

8B

8C

8D

I Kiểm tra bài cũ : ( 5’- kiểm tra miệng)

?HSTB: Bộ xương gồm mấy phần? Nêu các phần của bộ xương? Có mấy loạikhớp? Nêu đặc điểm từng loại?

* Các phần của bộ xương: 4 điểm

- Bộ xương gồm ba phần: Đầu, thân và chi

52

Trang 39

+ Xương đầu gồm hộp sọ và các xương mặt

+ Xương thân: Gồm xương cột sống và xương lồng ngực

+ Xương chi: gồm xương chi trên (đai vai và xương tay) và xương chi dưới

(đai hông và xương chân)

* Các loại khớp xương: 6 điểm

- Có ba loại khớp: khớp bất động, bán động, động

- Khớp bất động: Là khớp mà hai xương khớp nhau bởi khớp răng cưa hoặc

khớp xương lợp lên nhau theo kiểu vẩy cá làm khớp không cử động được

- Khớp bán động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau thường có đĩa sụn

làm khớp cử động được với biên độ nhỏ

- Khớp động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau có sụn bọc ngoài, trong

có bao hoạt dịch chứa dịch khớp)

II Bài mới:

1 Vào bài:

? Một em hãy đọc to mục” Em có biết”- sgk trang 31.

Qua mục “Em có biết” ta thấy xương có khả năng chịu lực rất tôt.Vậy do đâu

mà xương có khả năng chịu lực như vậy? Ta xét bài hôm nay:

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Chuyển: Để tìm hiểu xương có cấu tạo như

thế nào? Ta xét nội dung thứ nhất của bài:

I Cấu tạo của xương: (15’)

Hoạt động I : Tìm hiểu về cấu tạo của xương.

4 Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng mà các phần xương

của một xương dài thực hiện

5 Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.

TB

TB

TB

Một em hãy nhắc lại: cơ thể người có

mấy loại xương?

( Gồm xương dài, ngắn và xương dẹt)

 Trước hết ta sẽ nghiên cứu cấu tạo của

một xương dài:

( Cả lớp quan sát hình 8.1, nghiên cứu

thông tin mục I- sgk trang 28)

Qua quan sát và nghiên cứu thông tin

cho biết xương dài có cấu tạo như thể

Trang 40

(Đầu xương phình to, không có dạng ống,

có lớp sụn bao ngoài Đầu xương cấu tạo từ

mô xương xốp, có nan xương xếp theo kiểu

vòng cung tạo ô trống chứa tuỷ đỏ)

( GV chỉ giới han thân xương trên tranh

vẽ)

Quan sát và cho biết hình dạng và cấu

tạo của thân xương?

( Thân xương nằm giữa hai đầu xương, có

dạng hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong

gồm:

+ Ngoài cùng là màng xương, mỏng, có

khả năng sinh các tế bào xương

+ Tiếp theo là mô xương cứng, trong có

mạch máu, thần kinh và các tế bào xương

+ Trong cùng là khoang xương, rỗng,

chứa tuỷ xương: ở trẻ em chứa tuỷ đỏ, người

lớn tuỷ đỏ biến thành mô mỡ màu vàng gọi

là tuỷ vàng

Thân xương có dạng ống, đầu xương có

các nan xương xêp kiểu vòng cung Đặc

điểm này có ý nghĩa gì đối với chức năng

nâng đỡ của xương?

(- Dạng hình ống có tác dụng giúp xương

nhẹ nhưng vẫn vững chắc

- Các nan xương xếp kiểu vòng cung làm

phân tán lực tác dụng tác động lên xương

giúp xương có tính chịu nén cao)

Với cấu tạo như trên, chức năng các bộ

phận của xương dài như thế nào?

( Cả lớp nghiên cứu nọi dung bảng 8.1,

ghi nhớ thông tin trong bảng)

Sau khi nghiên cứu và ghi nhớ thông tin,

cả lớp điền thông tin vào các chỗ trống

bảng sao cho phù hợp:

- Phình to, có sụnbao ngoài, trong là

mô xương xốp có cácnan xương xếp kiểuvòng cung tạo ô trốngchứa tuỷ đỏ

* Thân xương:

- Dạng hình ống gồm:

+ Ngoài cùng là màngxương, mỏng, có khảnăng sinh các tế bàoxương

+ Tiếp theo là môxương cứng, trong cómạch máu, thần kinh vàcác tế bào xương

+ Trong cùng là khoangxương, rỗng, chứa tuỷxương: ở trẻ em chứa tuỷ

đỏ, người lớn chứa tuỷvàng

b Chức năng các bộ phận của xương dài:

54

Các phần

của xương

Đầu xương - Sụn bọc đầu xương

- Mô xương xốp gồm các nan xương

- Giảm ma sát trong khớp xương

- Phân tán lực tác động, tạo ô trống chứa tuỷ đỏ

Ngày đăng: 08/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình dạng: hình đĩa như tế bào hồng - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
3. Hình dạng: hình đĩa như tế bào hồng (Trang 2)
Hình đã quan sát thấy) - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
nh đã quan sát thấy) (Trang 21)
Bảng chỉ tranh và nêu cấu tạo của một nơ - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Bảng ch ỉ tranh và nêu cấu tạo của một nơ (Trang 24)
Sơ đồ chú thích cung phản xạ: - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Sơ đồ ch ú thích cung phản xạ: (Trang 26)
Bảng sao cho phù hợp: - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Bảng sao cho phù hợp: (Trang 40)
Đồ thị co cơ. - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
th ị co cơ (Trang 49)
( Quan sát hình 9.3- sơ đồ phản xạ đầu gối- sgk trang 33) - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
uan sát hình 9.3- sơ đồ phản xạ đầu gối- sgk trang 33) (Trang 50)
Bảng phụ bảng, phiếu học tập - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Bảng ph ụ bảng, phiếu học tập (Trang 72)
(GV treo sơ đồ hình 20.2, hình 20.3 chưa - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
treo sơ đồ hình 20.2, hình 20.3 chưa (Trang 120)
( Quan sát hình 21,2: Đồ thị phản ánh sự - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
uan sát hình 21,2: Đồ thị phản ánh sự (Trang 125)
Bảng 23: Các thao tác cấp cứu hô hấp - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Bảng 23 Các thao tác cấp cứu hô hấp (Trang 143)
Bảng phụ bảng, phiếu học tập                                Chuẩn bị theo nhóm: - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Bảng ph ụ bảng, phiếu học tập Chuẩn bị theo nhóm: (Trang 161)
Hình dạng: như một cái túi thắt hai đầu với một bên - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Hình d ạng: như một cái túi thắt hai đầu với một bên (Trang 168)
Hình như nó không chịu một sự biến đổi nào. - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Hình nh ư nó không chịu một sự biến đổi nào (Trang 178)
Bảng sau bằng các từ hoặc các cụm - GIÁO ÁN 8 RẤT CHI TIẾT.DÙNG NGAY.
Bảng sau bằng các từ hoặc các cụm (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w