1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 3 CKTKNS

16 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét tiết học - HS đọc -Học sinh làm vào phiếu bài tập -Học điền vào phiếu viết số thích hợp vào chổ chấm.. ---Tập đọc – kể chuyện Cậu bé thông minh I/Mục tiêu : A / Tập đọc tiết

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 08 năm 2012

TOÁN Tiết 1 ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu :

- Biết cách đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số.

II/Đồ dùng dạy học : Bảng nhóm

III/ Các hoạt động trên lớp (40’)

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC :

3/ Bài mới :(35’)

a.Gtb: -Giáo viên giói thiệu và ghi đề bài

B Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 :

-Gọi 1 hs đọc yc BT

- GV phát phiếu bài tập

- GV nhận xét

Bài 2 : HS tự điền số thích hợp vào ô

trống để được dãy số.

-Các số tăng liên tiếp 310, …,… , 319

-Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391

Bài 3 : Yêu cầu HS làm vào bảng con.

Nhận xét

Bài 4 : Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong

các số sau : 375, 421, 573, 241, 753, 142.

4/ Củng cố - dặn dò (3’)

- GV hệ thống lại bài

-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc,

viết, so sánh các số có 3 chữ số

GV nhận xét tiết học

- HS đọc -Học sinh làm vào phiếu bài tập -Học điền vào phiếu viết số thích hợp vào chổ chấm

-HS đọc kết quả

-Giải bảng lớp

310, 311, 312, 313

400, 399, 318, 317

- HS làm bài

303 < 330

615 > 516

30 + 100 < 131

410 - 10 < 400 + 1

243 = 200 + 40 + 3 -Số lớn nhất trong các số đó là 735 -Số bé nhất trong các số đó là 142

-Chuẩn bị bài sau, “Cộng trừ các số có 3 chữ số”

-Tập đọc – kể chuyện

Cậu bé thông minh

I/Mục tiêu :

A / Tập đọc (tiết 1)

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh , tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B / Kể chuyện(tiết 1)

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

Trang 2

*Kĩ năng sống: - Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

-Giải quyết vấn đề

II/ Chuần bị :

Tranh

III/Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định (1’)

2/.KTBC (2’) Kiểm tra đồ dùng của HS

3/ Bài mới :

Tập đọc (45’)

a.Gtb: Giới thiệu 8 chủ điểm SGV tiếng

việt 3 (tập 1) và bài học

Giáo viên ghi tựa:

b) Luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu lần 1

-Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết bài

-GV theo dõi để sửa sai cho học sinh

-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

đoạn kết hợp giải nghĩa từ :

*kinh đô : Nơi vua và triều đình đóng

* om sòm ( Ầm ĩ, gây náo động.)

*trọng thưởng(Tặng thưởng cho phần lớn)

Đọc đoạn:

c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?

-Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của

ngài là vô lí?

? Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì?

?Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

-Câu chuyện này nói lên điều gì?

-Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

Nhận xét, tuyên dương

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tài trí

thông minh, ứng xử khéo léo của 1 cậu

Kể Chuyện: (17’)

1.1 Giới thiệu:

Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện 1.2

Hướng dẫn kểtừng đoạn của câu chuyện

theo tranh

-Cả lớp mở SGK

-HS quan sát tranh -HS nhắc lại tựa

-HS chú ý lắng nghe

-HS đọc mỗi em 1 câu

-Theo dõi nhận xét, sửa sai

- HS đọc

-HS đọc từng đoạn nối tiếp -Đọc từng đoạn nối tiếp theo cặp

- Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng

-Vì gà trống không thể đẻ trứng được

- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé )

-Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim

-Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được

để khỏi phải thực hiện lệnh của vua

-Ca ngợi tài trí của cậu bé

-HS đọc1 đoạn trong bài

- HS lắng nghe

Trang 3

* Tranh 1:

+Quân lính đang làm gì?

+Dân làng có thái độ ra sao?

-YCHS kể lại đoạn 1

-Nhận xét tuyên dương những em kể hay

* Hướng dẫn tương tự đoạn 2 và đoạn 3,

sau đó cho HS kể từng đoạn

4/ Củng cố - Dặn dò: (2’)

GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

-Nhìn tranh: Kể

+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua

+Dân làng vô cùng lo sợ

+ 2 HS kể trước lớp

- HS kể lại từng đoạn của câu chuyện

-Thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2012

ĐẠO ĐỨC Tiết 1 KÍNH YÊU BÁC HỒ

I/.Mục tiêu :

- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước , dân tộc

- Biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Thực hiện theo 5 điều Bá Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

II/.Chuẩn bị : Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ.

III/ Các hoạt động trên lớp

1/.Ổn định: (1’)

2/ KTBC :

3/ Bài mới: (31’)

Giáo viên bắt bài hát “ Ai yêu Bác Hồ Chí

và giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

GV chia HS thành các nhóm quan sát các

bức ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho

từng ảnh

-Vậy các em biết gì về Bác Hồ ?

-Ví dụ như Bác Hồ sinh ngày, tháng năm

nào ?Quê Bác Hồ ở đâu?

Gv nhận xét

Hoạt động 2 : Kể chuyện “Các cháu vào

đây với Bác”

?Qua Câu chuyện các em thấy t cảm giữa

Bác và cháu thiếu nhi thế nào ?

Kết luận :

-Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ và

bác Hồ cũng rất yêu quí, quan tâm đến các

cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

thiếu nhi cần phải ghi nhớ và thực hiện tốt 5

điều bác Hồ dạy

Hoạt động 3 :

-Cả lớp cùng hát

-Học sinh thực hiện theo nhóm

-Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu 1 ảnh

Cả lớp trao đổi và thảo luận

+ Bác sinh ngày 19/5/1890, quê Bác ở làng sen xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

+ Các cháu Thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ

và Bác Hồ cũng rất yêu quý Thiếu nhi -Lắng nghe

Trang 4

-Giáo viên Y/c mỗi học sinh đọc 1 điều

trong 5 điều Bác Hồ dạy

4/ Củng cố dặn dò (3’)

-Gv hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

-HS đọc

-Chính tả ( tập chép ) Tiết 1 Cậu bé thông minh

I/ Mục tiêu :

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2a/b; điền đúng 10 chữ và tên cảu 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)

II/.Chuẩn bị : Vở thực hành chính tả

III/ Các hoạt động trên lớp (40’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: (2’)

-Kiểm tra đồ dùng của HS

3/.Bài mới: (35’)

a.Giới thiệu bài và ghi đề bài

b Hướng dẫn tập chép.

-Giáo viên đọc đoạn chép

-Đoạn này chép từ bài nào ?

?Tên bài viết ở vị trí nào ?

? Đoạn chép có mấy câu ?

? Cuối mỗi câu có dấu gì ?

? Chữ đầu câu viết như thế nào ?

? Hướng dẫn viết chữ khó: nhỏ ,bão ,xẻ thịt ,

sắc

-Giáo viên theo dõi uốn nắn

-Chấm, chữa bài

c.Luyện tập :

Bài 1:Điền vào chỗ trống : an/ang

Nhận xét

Bài 3:

Điền chữ và tên còn thiếu :

-GV đính bảng

4 Củng cố- Dặn dò:(2’)

Gv hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

-Học sinh trình bày lên bàn

-Nhắc tựa

-1 học sinh đọc

-Bài Cậu bé thông minh

-ở giữa -4 câu -Dấu chấm -Viết hoa -Học sinh viết bảng con

-Học sinh trình bày vở, viết bài

-Nộp bài theo tổ

-Tự soát lỗi cho nhau

-Học sinh luyện tập VBT con ngan, ngang dọc, …

- HS làm bài

-Toán Tiết 2: Cộng , trừ các số có 3 chữ số(không nhớ)

I/ Mục tiêu :

- Biết cách tính cộng , trừ các số có 3 chữ số(không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn

II/ Chuẩn bị : SGK, Bảng nhóm.

III/ Các hoạt động trên lớp : (40’)

Trang 5

Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC (3’) Đọc viết so sánh các số có 3

chữ số.

Bài 5 :

Viết các số : 537, 162, 830, 241, 519, 425

Nhận xét

3/ Bài mới

a.Gtb:

GV giới thiệu và ghi đề bài

b.Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1:Tính nhẩm

00

Bài 2 : Đặt tính

GV nhận xét

Bài 3 : 245hs 32h

Khối lớp 1 I -I -I

Khối lớp 2 I -I

?hs

GV nhận xét

Bài 5 : Với 3 số 315, 40, 355 và các dấu +,

-, =, em hãy lập các phép tính đúng

4/ Củng cố- dặn dò : (3’)

-Gv hệ thống lại bài vànhận xét tiết học

+ Từ bé đến lớn

162, 241, 425, 519, 537, 830

+ Từ lớn đến bé

830, 537, 519, 425, 241, 162

HS nhắc lại Giải vào vở kiểm chéo 400+300 = 700 500+40 = 540 700-300 = 400 540-40 = 500 c/Tương tự HS tự làm

-HS làm bảng con

+ 352

416 - 732

511 + 418

201

768 221 619 Học sinh đọc đề.+tìm hiểu đề + giải vào vở

Giải:

Số học sinh khối 2 là

245 – 32 = 213 (học sinh )

Đáp số : 213 học sin

-Học sinh đọc đề + giải miệng

315 + 40 = 355 355 – 40 = 315

40 + 315 = 355 355 – 315 = 40

-TẬP ĐỌC Tiết 2 HAI BÀN TAY EM

I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ.

- Hiểu nội dung : Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích , rất đáng yêu ( trả lời được các câu hỏi SGK ; thuộc 2-3khổ thơ trong bài )

II/ Chuẩn bị : SGK

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:(1’)

2/ KTBC : (3’)“Cậu bé thông minh”

-Gọi học sinh lên đọc bài và TLCH

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét

chung

3/ Bài mới (35’)

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đề

bài

b.Giáo viên đọc mẫu:.

-3 học sinh lên bảng đọc lại bài mỗi em đọc 1 đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi

-HS nhắc lại

Trang 6

-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng dòng thơ kết hợp sửa sai

-Đọc từng khổ thơ trong nhóm, kết hợp giải

nghĩa từ mới:siêng năng, giăng giăng ,thủ thỉ

- Đọc đoạn

- Đọc đồng thanh

*Tìm hiểu bài:

? Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?

? Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?

?Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?

Giáo viên đính bảng phụ viết sẵn khổ thơ

Luyện đọc thuộc lòng: Giáo viên xoá dần

các từ, cụm từ giữ lại các từ đầu dòng thơ

4/ Củng cố : (3’)

-GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

-Từng cặp học sinh đọc -Cả lớp đồng thanh từ khó -HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài

-1 học sinh đọc 1 đoạn

- Cả lớp đọc

-So sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa

-Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.

-Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc

-Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy -Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn.

-Học sinh nêu

-Cả lớp đồng thanh

-Học sinh đọc thuộc lòng

-Đại diện 2 dãy

-Học thuộc lòng cả bài

-

-Thứ tư ngày 22 tháng 08 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: ÔN CÁC TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I/ Mục tiêu :

-Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1)

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn , câu thơ (BT2)

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích (BT3)

II/ Chuẩn bị : Bảng nhóm

III/ Các hoạt động trên lớp ;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/.Ổn định: (1’)

2/ KTBC :

3/ Bài mới : (30’)

a Gtb: GV nêu mục tiêu bài học.

b Luyện tập

Bài 1 :

-Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ -Học sinh đọc yêu cầu của bài

Cả lớp đọc thầm + làm vào vở

Tay em đánh răng

Trang 7

-GV chốt lại nhận xét

Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với

nhau trong các câu thơ, câu văn.

+Hai bàn tay em được so sánh với gì ?Vì sao

?

+Mặt biển được so sánh như thế nào ?

+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?

Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở

BT 2 em thích nhất hình ảnh nào?

4/ Củng cố,dặn dò : (3’)

-GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai

-Học sinh đọc y/c của bài văn

-3 học sinh lên bảng giải và lớp nhận xét hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như 1 bông hoa

-Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch

-Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống giống hệt như dấu á

- Cả lớp sửa bài vào vở

-TOÁN Tiết 3 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

-Biết cộng, trừ các số có 3 chữ số (Không nhớ).

- Biết giải bài toán về “Tìm X”, giải toán có lời văn (có một phép trừ.)

II/ Chuẩn bị : SGK , bảng nhóm

III/ Các hoạt động lên lớp :

1/.Ổn định: (1’)

2/ Kiểm tra: (3’)

Yêu cầu HS lên làm bài 4SGK/4

Nhận xét

3/ Bài mới: (30’)

a Gtb: Giới thiệu về tiết học

b Hướng dẫn bài tập:

Bài 1 : Tính:

Bài 2: Tìm X

-Giáo viên tổ chức sửa sai

Bài 3/ Tóm tắt :

Có 285 người

Nam : 140 người

Nữ : ? người

Nhận xét

4/ Củng cố – Dặn dò: (3’)

Giải Giá tiền một tem thư là :

200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng

-Học sinh giải vào vở

+ Kiểm tra chéo

a/ + 324

405 - 645

302 + 761

128 - 666

333

729 343 889 333 Học sinh nêu yêu cầu

Giải bảng con

X – 125 = 344 X + 125= 266

X = 344 + 125 X = 266 -125

X = 469 X = 141 -Học sinh đọc đề:

Giải

Số nữ có trong đội đồng diễn :

285 – 140 = 145 ( người ) Đáp số: : 145 người

Trang 8

- Dặn HS về làm bài 4SGK

-GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

-TẬP VIẾT Tiết 1 ÔN CHỮ HOA: A.

I/ Mục tiêu :

- Viết đúng chữ hoa A(1dòng ), V, D (1 dòng )

- Viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1dòng ) Viết câu ứng dụng : “Anh em đỡ đần(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

- Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét và thẳng hàng ; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II/ Chuẩn bị : Mẫu chữ viết hoa A ; Vừ A Dính

III/ Các hoạt động trên lớp.

A Mở đầu

- GV nêu yêu cầu của tiết TV

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học

2 HD viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- Tìm các chữ hoa có trong tên riêng

- Treo mẫu A,V,D nhắc lại cách viết từng

chữ

- GV theo dõi uốn nắn HS

b Viết từ ứng dụng ( tên riêng )

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu Vừ A Dính là một thiếu niên

người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong

cuộc kháng chiến

- Theo dõi uốn nắn HS

c Luyện viết câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu câu tục ngữ

- Theo dõi uốn nắn HS

3 HD viết vào vở TV

- GV nêu yêu cầu viết

- GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế

4 Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

- HS nghe

- A, V, D

- HS quan sát

- HS viết từng chữ V, A, D trên bảng con

- Vừ A Dính

- HS theo dõi , lắng nghe

- HS tập viết trên bảng con : Vừ A Dính

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

- HS tập viết trên bảng con : Anh, Rách

- HS viết bài vào vở

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc những HS chưa viết song bài về nhà viết tiếp

- Khuyến khích HS về nhà HTL câu ứng dụng

-

Trang 9

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I/Mục tiêu :

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

II/ Chuẩn bị :SGK , tranh

III/ Các hoạt động trên lớp.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/.Ổn định :

2/.KTBC :

3/.Bài mới :Gtb:

Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.

Bước 1 :

-Giáo viên cho học sinh bịt mũi nín thở

-Giáo viên hỏi cảm giác của các em sau khi

nín thở lâu thấy như thế nào?

Bước 2:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm vừa

theo dõi cử động phồng lên xẹp xuống của

lồng ngực khi hít vào và thở ra để trả lời

?Lồng ngực khi hít vào và thở ra như thế nào

?

Kết luận :

- Khi ta thở lồng ngực phồng lên xẹp xuống

đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô

hấp có 2 động tác hít vào và thở ra Khi hít

vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận

nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra Khi ta

thở ra thì lồng ngực sẽ xẹp xuống, đẩy

không khí từ phổi ra ngoài

Hoạt động 2:Các bộ phận của cơ quan hô

hấp va øchức năng của cơ quan hô hấp:

-Làm việc theo nhóm đôi

Bước 1 :Giáo viên cho học sinh mở SGK

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- GV theo dõi

Kết luận :

-Cơ quan hô hấp…, cần cấp cứu ngay( thông

tinSGK trang 5 )

4/ Củng cố -dặn dò :

GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

-HS nhắc lại

-HS thực hiện -Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

-Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

-Cử động hít vào lồng ngực phồng lên, khi thở ra thì lồng ngực xẹp xuống

-Lắng nghe

-QS hình 2 trang 5 SGK

-2 bạn lần lượt người hỏi người trả lời A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các

cơ quan hô hấp

B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khi trên hình 2

-Thứ năm ngày 23 tháng 08 năm 2012

Âm nhạc

Trang 10

I Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và lời 1

- Có ý thức nghiêm trang khi chào cờ

II Chuẩn bị SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Nhắc nhở HS tư thế ngồi học hát.

2 Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Học hát: Quốc ca Việt

Nam

- Giới thiệu:Bài Quốc ca Việt Nam do nhạc

sĩ Văn Cao sáng tác năm 1944, được tác giả

đặt tên là Tiến quân ca Bài hát đã kêu gọi,

thúc giục nhân nhân Việt Nam anh dũng

đứng lên đấu tranh chống thực dân Pháp,

Tại kỳ họp đầu tiên của quốc hội khóa I, bài

hát này đã được Bác Hồ đề nghị chọn làm

Quốc ca Việt Nam

-GV hát mẫu

-GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu

GV giải thích từ Sa trường nghĩa là chiến

trường

- Đọc lời theo tiết tấu lời ca.

- Luyện thanh

- Tập hát từng câu:

GV hát mẫu HS nghe và nhẩm theo

GV tiếp tục hát câu tiếp và bắt nhịp ( đếm

2-3) cho HS hát

Tập tương tự với các câu tiếp theo

GV chỉ định 2 HS hát lại hai câu này

Dạy những câu tiếp theo tương tự như trên

GV nhắc các em hát mạnh mẽ, rõ lời, tư thế

đứng nghiêm trang

-HS ghi bài -HS nghe và cảm nhận

-2 HS đọc lời ca

- HS theo dõi

HS thực hiện -Luyện thanh

HS tập hát theo hướng dẫn của GV -HS nghe và nhẩm theo

HS tập hát tương tự

- 2 HS trình bày

- HS hát cả bài

4.Củng cố dặn dò: dặn HS hát thuộc lời ca.

Chuẩn bị bài sau

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 2 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng , hít thở không khí trong lành

sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh

- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe

II/ Chuẩn bị: SGK

III/ Lên lớp:

Ngày đăng: 09/02/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xung phong gấp tầu thuỷ hai ống khói. - GIAO AN LOP 3 CKTKNS
Bảng xung phong gấp tầu thuỷ hai ống khói (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w