1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 3 tuan 3 CKTKN moi

19 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giữ lời hứa
Tác giả Võ Thị Kiến
Trường học Tiểu học “B” Tân Trung
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Mục tiêu: Học sinh biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa a.. + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được bài học phải giữ đúng lời hứa.. Hoạt độn

Trang 1

Thứ hai, ngày………tháng…….năm …………

Tiết ……: ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA

I Yêu cầu:

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Với học sinh khá nêu được thế nào là giữ lời hứa

II Đồ dùng:

- Vở bài tạp đạo đức

- Tranh minh họa chiếc vòng bạc

III Các hoạt động:

1 Hoạt động 1:

Mục tiêu: Học sinh biết được thế nào là

giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời

hứa

a Bước 1: Giáo viên kể

b Bước 2: Giáo viên gợi ý:

+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau

2 năm đi xa?

+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào

trước việc làm của Bác?

+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra

điều gì?

Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc

- 1, 2 học sinh kể lại

- Thảo luận cả lớp + Bác mở túi lấy ra một cái vòng bạc mới tinh và trao cho em bé

+ Cô bé và mọi người cảm động rơi nước mắt

+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được bài học phải giữ đúng lời hứa

Kết luận: Tuy rất bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ không quên lời hứa với một

em bé, dù đã qua một thời gian dài Việc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động

và kính phục Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực hiện đùng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người khác Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo

2 Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh biết được vì sao cần

phải giữ lời hứa và cần phải làm gì nếu

không thể giữ lời hứa với người khác

Xử lý tình huống:

- Chia nhóm xử lý 1, 2 tình huống

- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

- Thảo luận cả lớp

Kết luận:

- Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn

học như đã hứa hoặc tìm cách báo cáo

cho bạn

- Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại

truyện cho Hằng và xin lỗi bạn

-Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác

-Khi vì một lý do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích lý do

Trang 2

3 Hoạt động 3:

Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá việc

giữ lời hứa của bản thân

Bước 1:

- Thời gian qua các em có hứa với ai

điều gì không?

- Em có thực hiện điều đã hứa không? Vì

sao?

- Em cảm thấy thế nào khi thực hiện

được điều đã hứa?

Tự liên hệ

- Từng học sinh trả lời

- Học sinh tự liên hệ

Giáo viên nhận xét, khen những học sinh biết giữ lời hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học

4 Củng cố, dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Về nhà sưu tầm

các gương biết giữ lời hứa

Tiết ……: TOÁN

ÔN VỀ HÌNH HỌC

I Yêu cầu:

Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

Bài tập: Bài ………

II Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ

Nhận xét kiểm tra

2 Bài mới

* Bài 1:

a Bài 1a

b Bài 1b

* Bài 2:

- Cả lớp làm bảng con

4 x 3 + 15 = 12 + 15 = 27

- 1 học sinh đọc yêu cầu Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- 1 học sinh làm trên bảng lớp

12 + 34 + 40 = 36 + 40 = 76 (cm)

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp giải vào bảng con: + Tính chu vi hình tam giác:

34 + 12 + 40 = 76 (cm) + Đáp số: 76 cm

- 1 học sinh đọc yêu cầu, học sinh giải vào nháp + Chu vi hình chữ nhật

4 + 3 + 4 + 3 = 14 (cm)

Trang 3

* Bài 3:

+ Đáp số: 14 cm

- 1 học sinh đọc yêu cầu Có: 5 hình vuông, 6 hình tam giác

3 Củng cố dặn dò: Về nhà các em xem lại các bải tập đã làm.

Tiết ……: TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN

CHIẾC ÁO LEN

I Yêu cầu tập đọc:

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

- Kể chuyện: Kể lại được từng chuyện dựa theo các ý

- Học sinh khá giỏi kể lại được từng đoạn theo lời kể của Lan

II Các hoạt động:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài

Nhận xét kiểm tra

3 Bài mới: Chiếc áo len

Hát

- 2 học sinh đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời câu hỏi 2, 3 sau bài

a Hôm nay các em chuyển san chủ điểm mái ấm Chúng ta đều có gia đình và

những người thân với bao tình cảm ấm áp Truyện Chiếc áo len mở đầu chủ điểm sẽ

cho các em biết tình cảm mẹ con, anh, em dưới một mái nhà

b Luyện dọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên hướng học sinh, luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện

lợi như thế nào?

- Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

- Học sinh đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Hai nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh đoạn 1 và 4

- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn 3

và đoạn 4

- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ

để đội, ấm ơi là ấm

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy

- Mẹ hãy để dành hết tiền mua áo cho em

Trang 4

- Vì sao Lan ân hận

Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo

cũ ở bên trong

- Vì Lan làm mẹ bưồn

- Vì Lan ích kỷ chỉ nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh

d Củng cố: Hai học sinh tiếp nối nhau đọc lại toàn bài Mỗi nhóm 4 em tự phân vai

(người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ),… Cả lớp nhận xét nhóm nào đọc hay

4 Kể chuyện:

a Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa, các em

kể từng đoạn câu chuyện Chiếc áo len.

b Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn theo gợi ý

Kể đoạn 1: Chiếc áo đẹp

Đoạn 2: Lan dỗi mẹ

Đoạn 3: Nhường nhịn

Đoạn 4: Ân hận

- Học sinh đọc đề bài và các gợi ý

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh kể

- Từng học sinh kể, mỗi học sinh kể 1 đoạn Học sinh thi kể trước lớp

Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn kể tốt nhất, bạn kể có tiến bộ

c Củng cố dặn dò: Câu chuyện trên giúp em điều gi?

Giận như bạn Lan là không nên

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 5

Thứ ba, ngày………tháng…….năm …………

Tiết ……: CHÍNH TẢ CHIẾC ÁO LEN

I Yêu cầu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2a

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng bài tập 3

II Đồ dùng:

Bảng phụ viết 2 lần bài tập 2a

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

a Giới thiệu

b Hướng dẫn học sinh nghe, viết

Giáo viên đọc mẫu đoạn viết

- Hướng dẫn nắm nội dung

+ Vì sao Lan ân hận

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa?

- Giáo viên đọc

- Giáo viên chấm chữ bài, chấm từ 5 – 7

bài

3 Bài tập

- Bài 2a

- Bài 3

- Giáo viên mời 2, 3 học sinh lên chữa

bài trên bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con các từ gắn bó, nặng nhọc, khắng khít

2 học sinh đọc lại

- Vì em làm cho mẹ buồn, anh phải nhường phần mình cho em

- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng + Học sinh viết từ khó trên bảng con: xin lỗi, vờ ngủ, xấu hổ,…

+ Học sinh viết vào vở

- 1 học sinh đọc yêu cầu

Cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh viết vào vở

- 1 học sinh làm mẫu

gh: giê hát

- Học sinh làm vào bảng con

- Cả lớp nhận xét Nhiều học sinh nhìn lên bảng lớp đọc tên chữ và chữ

4 Củng cố dặn dò: Các em về nhà học thuộc đúng theo thứ tự tên 19 chữ đã học.

Trang 6

Tiết ……: TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ

I Yêu cầu:

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa và thuộc cả bài thơ

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

III Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét phần kiểm tra

2 Bài mới:

Gọi 3 học sinh đọc bài Chiếc áo len, trả

lời 3 câu hỏi 1, 2, 4 trong sách giáo khoa

a Giới thiệu chủ điểm mái ấm, bài thơ Quạt cho bà ngủ sẽ giúp các em thấy được

tình cảm của một bạn nhỏ đối với bà như thế nào?

b Giáo viên đọc mẫu:

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Bạn nhỏ trong bài thơ làm gì?

- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế

nào?

- Bà mơ thấy gì?

- Vì sao có thể đoán như vậy?

* Câu hỏi dành cho học sinh yếu

- Bạn nhỏ trong bài thơ là trai hay gái?

- Bạn nhỏ trong bài có thương bà không

mà ngồi quạt?

d Làm việc cả lớp

- Học sinh đọc 2 dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Đọc trong nhóm

- 4 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Bạn quạt cho bà ngủ

- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ

- Bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm tới

- Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ

- 2, 3 học sinh thi học thuộc cả bài thơ

Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc

5 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, về nhà các em tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

Trang 7

? cây

230 cây

90 cây

16 bạn

? bạn

Tiết ……: TOÁN

ÔN VỀ GIẢI TOÁN

I Yêu cầu:

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

- Bài tập 1, 2, 3

II Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét kiểm tra

2 Bài tập:

a Bài tập 1:

Tóm tắt

Đội 1:

Đội 2:

b Bài tập 2:

Tóm tắt

- Buổi sáng:

- Buổi chiều:

c Bài tập 3b:

Tóm tắt

Nữ:

Nam:

- Cả lớp làm bảng con tính đường gấp khúc ABCD

Đường gấp khúc ABCD

30 + 20 + 40 = 90 cm

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp giải vào nháp

- 1 học sinh lên bảng giải

* Bài giải:

- Số cây đội 2 trồng là

230 + 90 = 320 (cây)

- Đáp số: 320 cây

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp giải vào nháp

- 1 học sinh lên bảng giải

* Bài giải:

- Số lít xăng bán buổi chiều

365 – 128 = 507 (lít)

- Đáp số: 507 lít

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp giải vào nháp

- 1 học sinh lên bảng giải

* Bài giải:

- Số bạn mới nhiều hơn bạn nam là:

19 – 16 = 3 (bạn)

- Đáp số: 3 bạn

19 bạn

Trang 8

Tiết ……: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BỆNH LAO PHỔI

I Yêu cầu:

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

- Với học sinh khá giỏi, biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

II Đồ dùng: Các hình trong sách giáo khoa trang 12, 13.

III Các hoạt động:

1 Hoạt động 1:

Mục tiêu: nêu nguyên nhân đường lây

truyền và tác hại của bệnh lao phổi

a Bước 1:

b Bước 2:

2 Hoạt động 2:

Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm,

không nên làm để phòng bệnh lao phổi.

a Bước 1:

Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

Nước bọt có vi khuẩn

b Bước 2:

c Bước 3:

Em và gia đình em cần làm gì để phòng

tránh bệnh lao phổi?

- Làm việc theo nhóm

+ Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 và phân công 2 bạn độc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân

+ Cả nhóm lần lượt thảo luận câu hỏi sách giáo khoa

- Làm việc cả lớp:

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

+ Các nhóm khác góp ý bổ sung

- Thảo luận nhóm

- Thảo luận nhóm:

+ Học sinh quan sát hình trang 13 sách giáo khoa, kể ra những việc làm và hoàn cảnh mắc bệnh lao phổi (hút thuốc lá, hít khói thuốc do người khác hút)

- Làm việc cả lớp + Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- Liên hệ Quét dọn nhà cửa, mở cửa cho ánh nắng chiếu vào, không hút thuốc lá, làm việc

và nghỉ ngơi điều độ

Kết luận: Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra.

Lồng ghép vệ sinh môi trường: Các em phải thường xuyên quét dọn nhà cửa sạch

sẽ, không khạc nhổ bừa bãi, mở cửa nhà cho thoáng mát và có ánh nắng chiếu vào

Trang 9

Thứ tư, ngày………tháng…….năm …………

Tiết ……: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH - DẤU CHẤM

I Yêu cầu:

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn trong bài tập 1

- Nhận biết được các từ ngữ chỉ sự so sánh trong bài tập 2

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu trong bài tập 3

II Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giải thích, nêu mục đích yêu

cầu.

a Bài tập 1:

Giáo viên treo bảng phụ, mời 4 học sinh

lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

Mỗi em cầm bút gạch dưới những hình

ảnh so sánh trong từng câu thơ của câu

văn

b Bài tập 2:

Giáo viên mời 4 học sinh lên bảng gạch

dưới những từ chỉ sự so sánh trong các

câu thơ, câu văn đã viết

- 1 học sinh làm bài tập 1 của tiết 2

- 1 học sinh làm bài tập 2

- 1 học sinh đạt câu hỏi cho bộ phận in đậm

- Chúng em là măng non của đất nước

Ai là măng non của đất nước?

- Chích bông là bạn của trẻ em

Chích bông là gì?

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh đọc lần lượt từng câu thơ - Học sinh làm cá nhân

- Cả lớp và giáo viên nhận xét:

+ Mắt hiền sáng tựa vì sao

+ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

+ Trời là cái tủ ướp lạnh Trời là cái bếp lò nung + Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

tựa, như, lá, lá, lá

Trang 10

c Bài tập 3:

- Giáo viên nhắc học sinh đọc kỹ đoạn

văn để chấm câu cho đúng, viết hoa lại

những chữ đứng đầu câu

- Giáo viên mời 1 học sinh lên bảng chữa

bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Cả lớp nhận xét, học sinh chữa bài vào vở

3 Củng cố dặn dò: Một học sinh nhắc lại nội dung bài vừa học (tìm hình ảnh so

sánh từ chỉ so sánh, ôn luyện về dấu chấm) Về nhà xem lại các bài tập đã làm

Tiết ……: TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA B

I Yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa B, H, T (1 dòng)

- Viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng 1 lần bằng chữ cỡ nhỏ:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ viết hoa B

- Vở tập viết, bảng con, phấn,…

III Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét kiểm tra

2 Bài mới:

a Giới thiệu, nêu yêu cầu của bài

b Học sinh viết trên bảng con

- Luyện viết chữ hoa: Giáo viên viết

mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Luyện viết từ và câu ứng dụng: Giáo

viên giới thiệu địa danh Bố Hạ - một xã

ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang - nơi

có giống cam ngon nổi tiếng

- Luyện viết câu ứng dụng: Giáo viên

giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ

- Kiểm tra vở viết bài ở nhà

- 1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng

đã học ở bài trước: Âu Lạc Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây

má trồng

- Cả lớp viết bảng con: Âu Lạc, Ăn quả

- Học sinh tìm chữ hoa có trong bài: B,

H, T.

- Học sinh viết chữ B, H, T trên bảng

con

- Học sinh đọc từ ứng dụng: Bố Hạ.

- Học sinh viết trên bảng con

Trang 11

c Hướng dẫn viết vào vở:

- Viết chữ B: 1 dòng

- Viết chữ H, T: 1 dòng

- Viết tên riêng Bố Hạ: 1 dòng

- Viết câu tục ngữ 1 lần

d Chấm chữa bài

- Học sinh viết trên bảng con các chữ:

Bầu, Tuy.

- Chấm 5 đến 7 tập, có nhận xét

3 Củng cố dặn dò: Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài

viết ở nhà, học thuộc lòng câu tục ngữ

Tiết ……: TOÁN XEM ĐỒNG HỒ

I Yêu cầu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4, 5

II Đồ dùng: Cái đồng hồ bằng bìa.

III Các hoạt động:

1 Hoạt động 1:

- Giáo viên giúp học sinh nêu lại 1 ngày

có 24 giời, bắt đầu từ 12 giời đêm hôm

trước đến 12 giời đêm hôm sau

- Giáo viên giới thiệu các vạch chia phút

- Giáo viên giúp học sinh xem giờ, phút

2 Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh

nhìn vào tranh đồng hồ bằng bìa

+ Kim ngắn chỉ vị trí nào?

+ Kim dài chỉ vị trí nào?

+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Với 2 đồng hồ còn lại cũng tương tự

như vậy

3 Bài tập:

a Bài tập 1:

- Giáo viên gợi ý với đồng hồ A

+ Nêu vị trí kim ngắn

+ Nêu vị trí kim dài

- Các đồng hồ khác tương tự như thế

b Bài tập 2:

- Quá số 8 một chút

- Chỉ vào vạch số 1

- Chỉ 5 giờ 5 phút

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hơn 4 giờ một chút

- Chỉ vạch số 1

- Đồng hồ A chỉ 4 giờ 5 phút

- 1 học sinh đọc yêu cầu

Ngày đăng: 27/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết 2 lần bài tập 2a. - Giao an lop 3 tuan 3 CKTKN moi
Bảng ph ụ viết 2 lần bài tập 2a (Trang 5)
Hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện - Giao an lop 3 tuan 3 CKTKN moi
Hình v ẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w