1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 3 - Lớp 4

22 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng b Giảng bài *Hướng dẫn đọc, viết các số đến lớp triệu: Vậy số này đọc là: 342 triệu 157 nghìn 413 GV viết thêm vài số khác gọi Hs đọc Gọi Hs nê

Trang 1

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

- Quý trọng , học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* HĐ1: Kể cõu chuyện “Một học sinh

nghốo vượt khú”

(H) 1 Thảo gặp phải những khú khăn gỡ?

2 Thảo đó khắc phục như thế nào?

3 Kết quả học tập của bạn thế nào?

- Trước những khú khăn như vậy, Thảo cú

chịu bú tay, bỏ học hay khụng?

- Vậy khi gặp khú khăn ta nờn làm gỡ?

-GV yờu cầu thảo luận nhỳm

- Giỏo viờn nhận xột bài từng nhúm và đưa

ra kết quả đỳng như bờn

* HĐ3: Liờn hệ

Cỏc em hóy nờu ra một số khú khăn của

mỡnh và giải quyết cho bạn bờn cạnh nghe

(trong học tập)

Nhận xột – khen ngợi

- Lắng nghe ,đọc thầm bài sgk,trả lời

- Nhà nghốo Bố mẹ đau yếu, nhà xa trường

- Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học vừa làm giỳp đỡ bố mẹ

- Thảo vẫn học tốt đạt kết quả cao, làm giỳp

bố mẹ, giỳp cụ giỏo dạy học cho những bạn khú khăn hơn mỡnh

- Khụng, bạn Thảo đó khắc phục và tiếp tục đi học

- Tỡm cỏch khắc phục khú khăn để học

- Giỳp ta tiếp tục học đạt kết quả tốt

Gọi vài học sinh nhắc lại

4nhúm thảo luận.Bài1/7Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả (dỏn ở bảng làm)-lớp nhận xột

- Cõu a, c, g, h, k (đỳng )

- Cõu b, d, e, I (sai)Bài 3 /7

- Học sinh hoạt động nhúm đụi

- 2 cặp lờn giải quyết

4) Củng cố - Dặn dũ (4’)

- Hệ thống nội dung toàn bài.

- Nhận xột tiết học

Trang 2

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Triệu và lớp triệu

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

3) Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Giảng bài

*Hướng dẫn đọc, viết các số đến lớp triệu:

Vậy số này đọc là: 342 triệu 157 nghìn 413

GV viết thêm vài số khác gọi Hs đọc

Gọi Hs nêu lại cách đọc

Yêu cầu Hs viết vào vở theo lời đọc của GV

Chấm bài – ghi điểm

Theo dõi

-Một số Hs đọc-Lớp đọc đồng thanhThực hiện theo yêu cầu

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

-Hệ thống nội dung toàn bài

Trang 3

- Nắm được tỏc dụng của phần mở đầu và kết thỳc bức thư.

* - Thể hiện sự cảm thụng với hoàn cảnh của bạn Hồng

- Cú ý thức giỳp đỡ những người cú hoàn cảnh khú khăn

II Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Truyện cổ nước mỡnh

GV nhận xột – ghi điểm – Nhận xột chung

3) Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lờn bảng

b Giảng bài

* Luyện đọc và tỡm hiểu bài

(H) Nội dung bức thư thể hiện điều gỡ?

GV chốt ý ghi nội dung

* Em đó bao giờ làm việc gỡ để giỳp đỡ

những người cú hoàn cảnh khú khăn chưa?

* Đọc diễn cảm

-Gọi 3 Hs tiếp nối nhau đọc bức thư

Yờu cầu hs theo dừi và tỡm ra giọng đọc

của từng đoạn

1 hs khỏ đọc toàn bàiĐọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phỏt hiện từ mới, từ khú

Đọc theo cặpTheo dừi lắng nghe

- Đọc thầm trả lời cõu hỏi-Bạn lương khụng biết bạn Hồng, Lương chỉ biết Hồng khi đọc bỏo

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

- Ba bạn hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

- Trả lời nội dung đoạn 2

- Dũng mở đầu nờu rừ địa điểm, thời gian viết, lời chào hỏi người nhận thư

- Dũng cuối thư ghi lời chỳc, nhắn nhủ và

họ tờn của người viết thư+ Tỡnh cảm của Lương biết thương bạn, chia sẻ đau buồn cựng bạn khi bạn gặp đau thương mất mỏt trong cuộc sống

- HS trả lời

-Mỗi Hs đọc một đoạn-Nhận xột giọng đọc

Trang 4

- Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt dấu hỏi , dấu ngã

*Tìm hiểu nội dung bài thơ

GV đọc toàn bài, đọc từng câu ngắn

GV đọc lại toàn bài

Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Theo dõi GV đọc 3 HS đọc lại

- Bà vừa đi vừa chống gậy

- Bài thơ nói lên tình thương của 2 bà cháu dành cho 1 cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Viết bảng con :Mõi, dẫn, lạc , bỗng

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1ô,dòng 8 chữ viết sát lề Giữa 2 khổ thơ để cách

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1 … vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Dấu hai chấm

Trang 5

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung.

- Yêu cầu hs đọc câu văn ở bảng lớp

- Câu văn trên có bao nhiêu từ? Nhận xét

các từ ở câu văn trên?

Bài 1: Phát bảng phụ cho các nhóm

- Gọi - Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

Bài 2:- GV nờu câu hỏi ở sgk ?

-2 nhóm treo bảng phụ lên bảng

- HS nối tiếp nhau trả lời

-Vµi hs đọc

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Từ đơn: rất, vừa, lại

-Từ phức: Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

- 1 học sinh đọc yêu cầu SGK

- Làm bài vào VBT

- Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ

- Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết

- 1 học sinh đọc yêu cầu SGK

- Đặt câu rồi đọc trước lớp

- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Hiểu đươc sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo

II Chuẩn bị :

- Tranh 12,13 SGK

III Hoạt động dạy hoc

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất dinh dưỡng

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

Trang 6

3) Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Giảng bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*HĐ1: Nhận biết thức ăn chứa chất đạm và

chất béo

(H) Thức ăn nào chứa nhiều chất đạm ?

(H)Kể tên những thức ăn chứa nhiều

chất béo ?

(H)Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

đạm, chất béo mà các em ăn hàng ngày ?

* HĐ2: Vai trò của chất đạm và chất béo

(H) Hỏi khi ăn cơm với thịt , cá, đậu , rau

Giúp Hs : + Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu

+ Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

II Chuẩn bị: Bảng con

III Hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Triệu và lớp triệu

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

- Gọi 1 Hs lên bảng viết vào chỗ trống

- Đọc nối tiếp 1 em 1 số

Trang 7

Gv hỏi nêu các chữ số ở từng hàng của số ?

Bài 3: Nêu yêu cầu

- Hệ thống nội dung toàn bài.

hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu được ý nghĩa của truỵện các bạn kể

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách

II Chuẩn bị : Hs sưu tầm các chuyện nói về lòng nhân hậu

Viết sẵn bài mục 3 SGK lên bảng

III.Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) Gọi 2 HS lên bảng kể lại chuyện thơ : Nàng tiên ốc

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

GV dùng phấn màu gạch chân dưới

các từ được nghe , được đọc , lòng

- Cảm thông sẵn sàng chia sẻ với mọi

người có hoàn cảnh khó khăn

-Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống

-Tính tình hiền hậu

Trang 8

Em đọc câu chuyện ở đâu?

* Kể chuyện

Yêu cầu HS kể đúng trình tự mục 3

Theo dõi giúp đỡ HS yếu

Bình chọn câu chuyện hay và người kể

BUỔI CHIỀU Toán

LUYỆN TẬP VỀ TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về đọc và viết các số lớp triệu.

- HS nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

Bài 2: Viết các số sau

a.Hai triệu ba nghìn bảy trăm năm mươi hai

b.Chín trăm mười lăm triệu tám trăm nghìn

một trăm linh hai

c.Ba mươi hai triệu chín trăm ba mươi hai

nghìn không trăm linh bảy

Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 9 trong mỗi số:

Cả lớp thực hiện theo yêu cầuLàm vào VBT

- Hệ thống nội dung toàn bài

Trang 9

I Mục tiêu:

-HS Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục,

lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng

Liên Sơn.Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Dãy Hoàng Liên Sơn

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

3) Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Giảng bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Hoàng Liên Sơn, nơi cư trú của một số

dân tộc ít người:

(H) Dân cư, một số dân tộc ít người ở

Hoàng Liên Sơn ntn?

(H) Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn

cư trú từ nơi thấp đến nơi cao

(H) Người dân đi bằng phương tiện gì?

+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi

so với trước đây?

* Chợ phiên, lễ hội , trang phục

(H) Kể tên một số lễ hội trang phục …

của dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

- Quan sát tranh mục 2SGK và trả lời:

- ở sườn núi hoặc thung lũng

- ít nhà

- Tránh ẩm thấp và thú dữ

- Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói

- Quan sát hình 4-5 ở sgk nối tiếp nhau phát biểu

Trang 10

- Đọc đúng các tiếng , từ khó Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng

sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương

xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

*- Nhận biết được vẻ đẹp của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống

- Thể hiện sự cảm thông chia sẻ với những người có hoạn nạn khó khăn

- Bình luận về vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn , luyện đọc

III Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Thư thăm bạn

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

GV chú ý sửa sai, ngắt giọng cho HS

Gọi 1 HS lên đọc chú giải

GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

(H)Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

(H)Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

như thế nào?

(H)Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm

của cậu với ông lão?

(H)Hành động và lời nói ăn cần chứng tỏ

tình cảm cậu bé đối với ông lão như thế

nào?

(H)Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

(H)Sau câu nói của ông lão, theo em cậu

bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

(H) Nội dung chính của bài ?

GV chốt ý ghi bảng

* Đọc diễn cảm

- Yêu cầu đọc đoạn: “ Tôi chẳng biết

…… đến của ông lão”

-3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Hành động : lục tìm hết túi nọ đến túi kia Nắm chặt tay ông lão

- Lời nói: ông đừng giận cháu , cháu không

- 1 HS đọc cả lớp theo dõiThực hiện theo yêu cầu

Trang 11

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Luyện tập

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

GV treo bảng số liệu lên bảng và hỏi:

Bảng số liệu thống kê nội dung gì ?

- Hãy nêu số dân của từng nước được

thống kê ?

Nước nào có số dân nhiều nhất?

Nước nào có số dân ít nhất?

Tương tư với các số còn lại

Nêu yêu cầu

- HS đứng tại chỗ đọc số và nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số

- Yêu cầu viết số

Trang 12

- Hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ

tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo

hai cách: trực tiếp và gián tiếp

II.Chuẩn bị

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

Viét trên bảng lớn bài tập 3

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

Yêu cầu HS tự làm bài

GV treo bảng phụ để đối chiếu

(H)Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin

trong hai cách kể có gì khác nhau?

- Cậu bé là người nhân hậu giàu tình yêu thương con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão

2 Hs đọcCách 1: Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé

Cách 2: Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình

- Để thấy rõ tính cách của nhân vật

Có 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Hs đọc

- Hãy biết thông cảm với người nghèo khổ, bất hạnh,…

Trang 13

Bài 1: Gọi Hs đọc

Yêu cầu làm bài

(H)Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời

dẫn gián tiếp hoặc trực tiếp?

Nhận xét tuyên dương HS làm đúng

GV kết luận

Bài 2: Gọi Hs đọc nội dung

Yêu cầu Hs thảo luận nhóm

GV chốt lại ý đúng

Bài 3: Gọi Hs đọc yêu cầu

(H)Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời

- Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn đặt sau dấu hai chấm Phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép

+Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là, và dấu hai chấm

Nhóm thảo luận và ghi vào bảng nhóm

- Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng gộp lại lời kể với nhân vật

Làm bài vào VBT4) Củng cố - Dặn dò (4’)

- Hệ thống nội dung toàn bài.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* HĐ1: Thời gian hình thành và địa phận

của nước Văn Lang

- Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung bộ ngày nay, khu vực hình thành của

Quan sát lược đồ và nêu

- Nhà nước đầu tiên của người Văn Lang

- Tên nước: Văn Lang

Trang 14

nước Văn Lang.

* HĐ2: Tầng lớp trong xã hội Văn Lang

(H)Nêu các tầng lớp trong xã hội Văn Lang

* HĐ3: Đời sống vật chất, tinh thần của

người Lạc Việt

* HĐ4: Phong tục

(H)Địa phương chúng ta còn lưu giữ phong

tục nào của người Lạc Việt

- Ra đời: khoảng 300 năm TCN

- Khu vực hình thành: sông Hồng, sông Mã, sông Cả

Dựa vào sơ đồ - trả lời:

-Vua Hùng; lạc tướng, lạc hầu, lạc dân;nô tỳ

- Quan sát sgk về các cổ vật và mô tả bằng lời về đời sống của người Lạc Việt

- Ăn trầu, gói bánh chưng, bánh dày, trồng lúa, đậu

4) Củng cố - Dặn dò (4’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

*****************************************

Thứ năm ngày 5 tháng 9 năm 2013

BUỔI SÁNG Luyện từ và câu

Tiết 6: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

IMục tiêu:

- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm nhân hậu, đoàn kết

- Biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác

- Hiểu được ý nghĩa của một số câu thành ngữ tục ngữ thuộc chủ điểm

II.Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Từ đơn và từ phức

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

3) Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Giảng bài

Bài 1: Gọi Hs đọc yêu cầu

Có thể hỏi nghĩa của một vài từ vừa tìm

được và cho đặt câu

Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu

- Chốt lại từ đúng( có thể hỏi nghĩa của các

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm dán phiếu

- Nhận xét - Bổ sung

- 1 Hs đọc

- Thảo luận - đại diện nhóm trả lời+Nhân hậu, nhân từ, nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu

+Tàn ác, độc ác, hung ác, tàn bạo cưu mang, che chở, đùm bọc, đè nén, áp bức, chia rẽ

Trang 15

- Hệ thống nội dung toàn bài.

- Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vitamin chất khoáng và chất xơ

- Biết được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

II.Chuẩn bi:

-Tranh vẽ 14, 15,SGK

III Hoạt động dạy hoc :

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Vai trò chất đạm và chất béo

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

3) Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Giảng bài

Hoạt động của GV

* HĐ1: G V treo tranh lên bảng

(H) Nói tên thức ăn có chứa vitamin, chất

khoáng và chất xơ

Giảng thêm nhóm thức ăn chứa nhiều bột

đường như: sắn, khoai lang, khoai tây

cũng chứa nhiều chất xơ

* HĐ2: Vai trò của thức ăn

(H) Kể tên một số vitamin mà em biết ?

- Nêu vai trò của các loại vitamin đó ?

- Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ ra sao ?

(H)Kể tên chất khoáng mà em biết?

-Nêu vai trò của các chất khoáng đó ?

(H) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể?

GV kết luận

Hoạt động của HSQuan sát - thảo luận nhóm đôi

- Vitamin: chuối, cam, nho, chanh, quýt

- Chất xơ: đậu, rau cải, rau dền,

- Chất khoáng :sữa, dầu ăn

Các nhóm thảo luận

- Tên vitamin là A, B, C, D,+Vitamin A giúp sáng mắt Vitamin B giúp kích thích tiêu hoá Vitamin C chống chảy máu chân răng

- Cơ thể sẽ bị bệnh

- Canxi, sắt, phốt pho + Can xi chống bệnh còi xương và loãng xương Sắt tạo máu cho cơ thể …

- Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên

- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

Ngày đăng: 07/02/2015, 20:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w