Thứ hai ngày 10 tháng 09 năm 2008 Tiết1: Đạo đức Vợt khó trong học tậpI/ Mục tiêu: - Học bài này học sinh có khả năng nhận thức đựơc mỗi ngời đều có thể gặp khó khăntrong cuộc sống và t
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 09 năm 2008
Tiết1: Đạo đức
Vợt khó trong học tậpI/ Mục tiêu:
- Học bài này học sinh có khả năng nhận thức đựơc mỗi ngời đều có thể gặp khó khăntrong cuộc sống và trong học tập, cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
- Biết xác định khó khăn trong học tập của bản thân và khắc phục, biết quan tâm chia
sẽ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
1/ Bài cũ:
- Gọi 1 học sinh kể 1 câu chuyện về trung thực trong học tập
- Nêu nội dung bài học
- GV nhận xét, ghi điểm
2 / Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại
b/ Tìm hiểu bài
Hoạt động1: Kể chuyện một học sinh nghèo vợt khó.
- GV kể chuyện – Học sinh theo dõi
- Mời 1 -2 học sinh kể tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động2: Thảo luận nhóm.
H: Thảo đã gặp những khó khăn gì trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày?
- Trong hoàn cảnh khó khăn nh vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tập?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả - GV ghi tóm tắt lên bảng
- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết
- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong
học tập và trong cuộc sống, song Thảo biết cách khắc phục, vợt qua, vơn lên học giỏi, chúng ta cần học tập tinh thần vợt khó của bạn
Hoạt động3: Thảo luận nhóm đôi.
H: Nếu trong hoàn cảnh khó khăn nh bạn Thảo, em sẽ làm gì?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả - GV ghi bảng tóm tắt, nội dung học sinh nêu
- Học sinh cùng GV nhận xét, kết luận kết quả hay nhất
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân ( BT 1 SGK )
- Học sinh làm bài tập1
- GV yêu cầu học sinh nêu cách sẽ chọn và giải thích lý do
- GV treo nội dung BT1 lên bảng – Học sinh lên bảng đánh dấu nội dung mình chọn( đáp án: a, b,d )
- Học sinh cùng học sinh nhận xét , bổ sung
H: Qua bài học này, chúng ta có thể rút ra đợc điều gì?
- Học sinh phát biểu – Bài học ghi nhớ trong SGK
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Trang 2- Tranh minh họa bài học
- Bảng phụ viết câu, đoạn th cần hớng dẫn đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ :
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc hai bài thơ: Truyện cổ nớc mình
- Nêu đại ý bài
- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài nh thế nào?
- GV nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại.( Kết hợp nhìn tranh minh hoạ )
* Luyện đọc:
Trang 3- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn ( Đọc 2 –3 lợt )
Đoạn 1: Từ đầu Chia buồn với bạn
Đoạn 2: tiếp theo Những ngời bạn mới nh mình
Đoạn 3: Phần còn lại
- GV hớng dẫn đọc: Đọc bức th có nội dung chia buồn, với giọng quá lo lắng, chân thành Nhấn giọng các từ ngữ: Xúc động , chia buồn, tự hào, xã thân, vợt qua, ủng hộ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Hai học sinh khá đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bức th, cả lớp theo dõi
* Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm 6 dòng đầu
H: Bạn Lơng có biết bạn Hồng từ trớc không?
Đ : Không, Lơng chỉ biết Hồng đi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
H: Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng để làm gì?
Đ: Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng
- Học sinh đọc đoạn còn lại
H: Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rát thông cảm với Hồng
Đ: Hồng đọc báo Ba của Hồng bị hy sinh trong trận lũ vừa rồi
H: Tìm những câu cho thấy bạn Lơng biết cách an ủi bạn Hồng Đ: Chắc là Hồng cũng tự hào nớc lũ” , “ mình tin rằng nỗi đau này” ;” Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và những ngời bạn mới nh mình” - Học sinh đọc lại những dòng mở đầu và kết thúc bức th H: Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức th? Đ: Những dòng mở đầu : Nêu rỏ địa điểm, thời gian viết th, lời chào hỏi ngời nhận th Những dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn , hứa hẹn, ký tên và ghi rỏ họ tên ngời viết th * Hớng dẫn đọc diẽn cảm: - GV treo bảng phụ có nội dung đoạn văn cần luyện đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp nhau, đọc 3 đoạn của bức th - GV hớng dẫn học sinh đọc với giọng phù hợp với nội dung từng đoạn - GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 –2 đoạn th theo hớng dẫn ( GV đọc mẫu) - Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp – Học sinh thì đọc diẽn cảm trớc lớp 3/ Củng cố – Dặn dò : H: Bức th cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lơng với bạn Hồng? Đ: Tình cảm của Lơng thơng bạn, chia sẽ đau buồn cùng bạn, khi bạn gặp đau th-ong, mất mát trong cuộc sống ( GV ghi nội dung lên bảng ) H: Em đã lbao giờ àm việc gì để giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh khó khăn cha? - Dặn về nhà học bài – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tiết3: Toán
Triệu và lớp triệu ( tt )
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đọc viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp, cách dùng bảng thống kê số liệu
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận khi làm bài tập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẳn các hàng, các lớp ( nh SGK ) , bài tập 4
III/ Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 VBT/13
- Gv chấm 1 số VBT của học sinh
- Yêu cầu HS đọc số 342157413 GVhớng dẫn theo dõi HS yếu:
GV: Ta đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có 3 chữ sốvàthêm tên lớp đó
- Ba học sinh lên bảng viết, ở lớp viết vào vở
- Học sinh cùng giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài4: GV treo bảng phụ có kẻ bài tập 4 SGK trang 15
Trang 5- Yªu cÇu häc sinh lµm bµi t¹p theo cÆp – mét häc sinh hái – Häc sinh kh¸c tr¶ lêi
- GV nªu c©u hái – Häc sinh tr¶ lêi
3/ Cñng cè – DÆn dß:
- VÒ nhµ lµm bµi tËp ChuÈn bÞ bµi häc sau
- NhËn xÐt tiÕt häc
* Rót kinh nghiÖm:
TiÕt 5: Kü thuËt
Kh©u thêng
I/ Môc tiªu:
Trang 6- Học sinh biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đăc điểm mũi khâu, đờng khâu thờng
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II/ Đồ dùng dạy học: Vải , kim, thớc, kéo.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ:
H1: Thế nào là khâu thờng ?
H2: Khi khâu đến cuối đờng vạch dấu ta cần phải làm gì?
GV nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:
b/ Thực hành:
Hoạt động 1: Học sinh thực hành khâu thờng
- Gọi học sinh về kỹ thuật khâu thờng ( ghi nhớ )
- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh lên bảng khâu 1 vài mũi khâu thờng để kiểm tra các thao tác cầm vải, cầm kim, vạch dấu đờng khâu và khâu các mũi khâu theo đòng vạch dấu
- GV sử tranh qui trình để nhăc lại kỹ thuật khâu mũi thờng theo các bớc:
Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu
Bớc 2 : Khâu các mũi khâu thờng theo đờng dấu
- GV nhắc lại cách kết thúc đờng khâu
- Học sinh thực hành khâu mũi thờng trên vải – GV quan sát, uốn nắn những thao tác cha đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho học sinh còn lúng túng
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Học sinh trng bày sản phẩm thực hành.
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Học sinh tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
- GV nhận xét, đánh giá két quả học tập của học sinh
3/ Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ của học sinh
- Chuẩn bị dụng cụ thật tốt để học bài sau
* Rút kinh nghiệm:
-o0o -Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2008
Tiết 1: Thể dục
Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: Kéo ca lừa xẻ I/ Mục tiêu:
- Cũng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau, yêu cầu nhận biết đúng h-ớng quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi: “ Kéo ca lừa xẻ “ Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
- Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, hoạt bát
II/ Địa điểm, ph ơng tiện: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, còi.
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 7ợng luyện tập
I/ Phần mở đầu.
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học , chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục tập luyện
- Trò chơi:” Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chổ vỗ tay và hát
II/ Phần cơ bản.
1/ Đội hình đội ngũ:
- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau
+ Lần 1và 2: Tập cả lớp do GV điều
khiển
+ Lần 3và 4: Tập theo tổ do tổ trởng
điều khiển
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho
học sinh
- Tập cả lớp đứng theo tổ cho các tổ
thi đua trình diễn – GV quan sát ,
nhận xét, đánh giá, biểu dơng các tổ
thi đua tập tốt
- Tập cả lớp do GV điều khiễn để
củng cố
2/ Trò chơi vận động:
Trò chơi: “ Kéo ca lừa xẻ”
- GV tập hợp theo đội hình chơi,
nêu trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi
- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trớc
1- 2 lần, rồi cho 2 học sinh làm
mẫu Sau đó cho học sinh chơi thử
( 1 tổ )
Cả lớp thi đua chơi 2- 3 lần
- GV quan sát, nhận xét, biểu dơng
các cặp học sinh chơi đúng luật,
nhiệt tình
III/ Phần kết thúc:
- Cho cả lớp chạy đều theo thứ tự tổ
nối tiếp thành 1 vòng tròn lớn sau
khép dần thành 1 vòng tròn nhỏ
- Làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học
- Dặn về nhà chăm tập thể dục
6 – 10 phút
18- 22 phút
4-6 phút
PP và hoạt động tổ chức luyện tập PP đàm thoại
x x x
x x x
x x x
PP luyện tập x x x
x x x
x x x
PP tổ chức trò chơi x -x
x -x
x -x
x -x
x -x
x -x
x -x
PP đàm thoại, giảng giải * Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-o0o -Tiết 2: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết đợc giá trị của từng chữ số trong một số
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm BT
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập2 VBT/ 12, 13
- GV chấm một số VBT của học sinh dới lớp
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- GV yêu cầu học sinh quan sát mẫu và viết vào ô trống
- GV treo bảng phụ gọi lần lợt 2 học sinh lên bảng làm Lớp làm vào phiếu bài tập
- Gọi học sinh nhận xét kết quả - sửa sai
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh viết các số vào vở, sau đó thống nhất kết quả
Trang 9a/ 613000000 b/ 131405000 c/ 512326103
d/ 860004702 e/ 800004720
- GV nhận xét
Bài 4: GV viết lên bảng các số trong bài tập:
a/ 715638 ; b/ 571638 ; c/ 836571
H :- Trong số: 715638 chữ số 5 thuộc hàng nào? lớp nào? ( hàng nghìn, lớp nghìn )
- Giá trị của chữ số 5 trong số 715638 là bao nhiêu? ( là 5000 )
- Giá trị của chữ số 5 trong số 571638 là bao nhiêu? vì sao ( là 500000 , vì chữ số
5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn )
- Giá trị của chữ số 5 trong số 836571 là bao nhiêu? vì sao? ( là 500, vì chữ số 5 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị )
3/ Củng cố – Dặn dò:
- GV tổng kết Dặn về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tiết 3: Chính tả ( Nghe viết)
Cháu nghe câu chuyện của bà
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ: Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày
đúng, đẹp, các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫm ( Ch / tr ); ? / ~
- Giáo dục học sinh yêu quí, kính trọng bà của mình
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung BT 2b; VBT tiếng việt
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ: Vầng trăng, lăn xăn, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng, cái sào
- Học sinh ở lớp viết vào vở nháp
- GV cùng học sinh nhận xét , sữa sai
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại
b/ Tìm hiểu bài:
- GV đọc bài thơ “ Cháu nghe câu chuyện của bà” Học sinh theo dõi trong SGK
- Một học sinh khá đọc bài thơ
H: Bài thơ nói lên điều gì?
H: Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát?
- GV đọc từng câu
- Học sinh viết ( mỗi câu đọc 2 lần )
- Gv đọc toàn bài chính tả một lợt – Học sinh soát lại bài ( từng cặp đổi vở soát lại lỗi chính tả cho nhau )
- Gv chấm, chữa 10 bài
- GV nhận xét chung
c/ H ớng dẫn làm bài tập chính tả
- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2b
- Học sinh đọc thầm đoạn văn và làm vở BT
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập 2b
- Học sinh cùng GV nhận xét, ghi điểm
3/ Củng cố – Dặn dò
- Về nhà mỗi học sinh tìm và ghi vào sổ 5 từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng chữ
ch / tr hoặc 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh ? / ~
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Lịch sử
Nớc văn lang
I/ Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng 700 năm trớc Công Nguyên ( CN )
- Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội Hùng Vơng Mô tả đợc những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày mà học sinh đợc biết
Trang 11Vídụ:
Năm 700 TCN Năm 500 TCN CN Năm 500
- Yêu cầu học sinh dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK xác định địa phận của
n-ớc Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ Xác định thời điểm ra đời trên trục thờigian
- Yêu cầu học sinh đọc kênh chữ và kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lý
- Nhà săn
- Quay quần
- Thành làng
- Vui chơi,nhảy múa
- Đua thuyền,
H: Địa phơng em còn lu giữ những tục lệ nào của ngời Lạc Việt?
- Học sinh trả lời, lớp bổ sung
- Học sinh nêu bài học SGK trang 14
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
Trang 12- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Khoa học
Vai trò của chất đạm và chất béo
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
- Giáo dục học sinh ăn uống hợp vệ sinh
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình 12, 13, SGK
- VBT
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ:
- H: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất bột đờng mà em biết?
- Nêu vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:
b/ Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đậm và chất béo.
* Mục tiêu:
- Nói lên vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo
* Tiến hành
- Học sinh làm việc theo cặp
Trang 13- GV yêu cầu học sinh xem hình 12 ,13 SGK và nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chứa đạm và chất béo và nêu vai trò của chất đạm, chất béo ( ở SGK )
- Hoạt động cả lớp
H: Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12 SGK
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích
- Tại sao chúng ta hàng ngày cần ăn thức ăn chất nhiều chất đạm?
- Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong hình ở trang 13 SGK
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích
- Nêu vai trò các nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
- Học sinh trả lời – Lớp nhận xét, GV nhận xét, lớp bổ sung
Kết luận:
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống, vì vậy chất đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt , cá, trứng, sữa , sữa chua, pho mát, đậu , lạc, vừng…
- Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamim A,D,E… Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ một số thịt cá và một số hạt có nhiều dầu nh vừng ,
lạc , đậu nàng
Hoạt động 2: Xác định đợc mguồn gốc của thức ăn cha nhiều chất đạm và chất béo * Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật *Tiến hành - GV yêu cầu học sinh làm VBT - GV theo dõi hớng dẫn học sinh - Gọi học sinh trình bày – Lớp nhận xét – GV nhận xét , ghi điểm GV kết luận: - Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật ( Học sinh nhắc lại ) 3/ Củng cố – Dặn dò: - Dặn học sinh về nhà làm bài tập - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:
Trang 14
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập 1.
- Bốn tờ giấy khổ rộng và viết nội dung nhận xét và phần luyện tập
Câu1: Hãy chia các từ đã cho thành 2 loại:
Câu3: - Phân cách các từ trong hai câu thơ
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lợng lại đa tình, đa mang
- Từ điển tiếng việt
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: Dấu hai chấm
- Gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Một học sinh đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho từng nhóm trao đổi bài tập 1, 2
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng trình bày kết quả
ý1: Từ chỉ gồm 1 tiếng ( từ đơn ) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền…
Từ gồm nhiều tiếng ( từ phức ): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
Trang 15+ Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm… ( tức là biểu thị ý nghĩa )
+ Cấu tạo từ
- Học sinh cùng GV nhận xét
c/ Ghi nhớ:
- Gọi học sinh nêu ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh cho ví dụ
d/ Luyện tập
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp học sinh trao đổi làm bài trên giấy GV đã phát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh.
Vừa /độ lợng/ lại / đa tình /đa mang
+ Từ đơn: Rất ,vừa, lại
+ Từ phức: Công bằng ,thông minh, độ lợng, đa tình , đa mang
Bài 2: Học sinh đọc và giải thích yêu cầu của bài tập 2
GV: Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng việt và giải thích nghĩa của từng từ trong từ
điển, đơn vị đợc giải thích là từ Khi thấy 1 đơn vị đợc giải thích thì đó là từ ( từ đơn hoặc từ phức)
- Học sinh trao đổi theo nhóm Tự tra từ điển dới sự hớng dẫn của GV
- Các nhóm báo cáo kết quả
Vídụ:
+ Từ đơn: Buồn, đẫm, hũ, mía, bắn, đói, no, ốm, vui…
+ Từ phức: Hung dữ, huân chơng, anh dũng, băn khoăn, cẩu thả, đơn độc
- Học sinh cùng GV nhận xét
Bài 3:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập và câu văn mẫu
- Học sinh nối tiếp nhau, mỗi em đặt 1 câu
- Học sinh cùng GV nhận xét
3/ Củng cố – Dặn dò
- Học sinh nêu lại phần ghi nhớ
- Về nhà học bài và làm bài tập Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-0O0 -Tiết 2 Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe,đã học
I/ Mục tiêu: Rèn kỹ năng nói.
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhận xét, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa ngời với ngời Hiểu truyện trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn chuyện )
- Rèn kỹ năng nghe, học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh ấo lòng nhân hậu
Trang 16II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK ( dàn ý KC )
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: Gọi học sinh kể lại câu chuyện thơ Nàng tiên ốc
GV nhận xét , ghi điểm
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:
b/ H ớng dẫn học sinh kể chuyện
* Hớng dẫn học sinh hiểu đợc yêu cầu của đề bài
- Một học sinh đọc đề bài – GV gạch chân những chữ sau trong đề bài giúp học sinh
xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã đ ợc nghe
( nghe qua ông, bà, cha, mẹ hay ai đó kể lại ), đ ợc đọc ( tự em tìm đọc đợc ) về lòng nhân hậu
- Gọi 1 học sinh tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1,2 ,3 ,4 – Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 1 – GV nhắc học sinh những bài thơ, truyện đọc đợc làm ví
dụ ( Mẹ ốm, Dế Mèn bênh vực kể yếu, Ai có lỗi? ) hoặc những câu chuyện ngoài SGK
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3 – GV dán lên bảng tờ giấy đã viết dàn bài KC
- Trớc khi kể, học sinh cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình ( tên chuyện, em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu? )
- Kể chuyện phải có đầu, có đuôi, có mở đầu, diễn biến kết thúc
* Học sinh thực hành kể chuyện
- Cả lớp chọn bạn có câu chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
3/ Củng cố – Dặn dò:
- GV hớng dẫn một số học sinh kể chuyện đạt Về nhà tập kể Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-0O0 -Tiết 3: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
* Giúp học sinh cũng cố về:
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 3, 4
III/ Hoạt động dạy học
1/ Bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập số 2, 3 trang 15 VBT
- GV chấm 1 số VBT
- GV nhận xét , chữa bài
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:
b/ H ớng dẫn luyện tập :
Bài1:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
Trang 17- Học sinh tự làm bài theo cặp.
- Học sinh trình bày – GV nhận xét, ghi điểm
Bài2:
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (… viết số )
- 1học sinh lên bảng viết số – lớp làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo bài nhau
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3: GV treo bảng số liệu lên bảng
H: Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
Đ: Thống kê về dân số một nớc vào tháng 12 năm 1999
- Học sinh nêu dân số của từng nớc ( nối tiếp nhau )
- Học sinh cùng GV nhận xét , bổ sung
Bài4: GV giới thiệu lớp tỉ
H: Bạn nào viết đợc số nghìn triệu
- Ba học sinh lên bảng viết, lớp viết vào nháp: 1.000.000.000
GV thống nhất cách viết và giới thiệu 1 nghìn triệu đợc gọi là 1 tỉ
H: 1 tỉ có mấy chữ số, đó là số nào?
Em nào có thể viết đợc các số 1 tỉ đến 10 tỉ?
H: 10 tỉ có mấy chữ số, đó là những số nào? ( học sinh nêu )
- GV viết lên bảng số: 315.000.000.000 và hỏi số này là bao nhiêu nghìn triệu?
- Học sinh: là ba trăm mời lăm nghìn triệu
H: Vậy là bao nhiêu tỉ? ( là ba trăm mơi lăm tỉ )
- GV gọi học sinh làm bài tập còn lại
- Học sinh cùng GV nhận xét , ghi điểm
Bài5 :
- Học sinh quan sát lợt đồ, nêu số dân 1 số tỉnh, thành phố
- Học sinh cùng GV nhận xét , bổ sung
3/ Cũng cố – Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà làm BT, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Tiết 4: Địa lý
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
I Mục tiêu: Học xong bài này , HS biết:
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của
1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Dựa vào tranh ảnh , bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời ở Hoành LiênSơn
- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy học chủ yếu
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và mục 1 trong sgk trả lời câu hỏi sau:
H: Dân c ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay tha thớt hơn so với đồng bằng?
H: Kể tên một số dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn
H: Xếp thứ tự các dân tộc : Dao, Mông, Thái, theo địa bàn c trú từ nơi thấp đén nơicao
H: Ngời dân ở những nơi núi cao thờng đi lại bằng phơng tiện gì?Vì sao?
- HS trình bày kết quả - GV sửa chữa, bổ sung
* Bản làng với nhà sàn
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Dựa vào mục 2 trong sgk , tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn và vốn hiểu biết trả lời câuhỏi sau
H: Bản làng thờng nằm ở đâu? ( Sờn núi hoặc thung lũng)
H: Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
H: Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn?
H: Nhà sàn đợc làm bằng vật liệu gì?
Trang 19H: Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trớc đây? ( Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói.)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả GV nhận xét, bổ sung
* Chợ phiên , lễ hội , trang phục
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Dựa vào mục 3, các hình trong SGK trả lời câu hỏi
H: + Nêu những hoạt động trong chợ phiên?
+ Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hoá này? + Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn đợc tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội thờng có những hoạt động gì?
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 4,5 và6?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS cùng Gv nhận xét, bổ sung
3 Củng cố – Dặn dò
H: Nêu tên mọt số dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn Kể về lễ hội , trang phục và chợ phiêncủa họ
- HS nêu bài học
- Dặn về nhà học bài chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-0O0 -Tiết 5: Mỹ thuật
Vẽ tranh đề tài các con vật quen thuộc