Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức “ - Hoạt động lớp, cá nhân MT : Biết được toàn bộ sự việc và tâm trạng của Đức, biết phân tích đưa ra quyết
Trang 1Từ ngày 1/9 đến ngày 5/9/2008
Thứ 2
1.9
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Lòng dân Luyện tập Có trách nhiệm về việc làm của mình (T1) Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Thứ 3
2.9
Chính tả Khoa học
Toán L.từ và câu
Qui tắc đánh dấu thanh Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
Luyện tập chung Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Thứ 4
3.9
Tập đọc Toán Kể chuyện
Địa lí
Lòng dân (tt) Luyện tập chung Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Khí hậu
Thứ 5
4.9
Làm văn
Toán Khoa học
Kĩ thuật
Luyện tập tả cảnh Luyện tập chung Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì Thêu dấu nhân (T1)
Thứ 6
5.9
Làm văn
Toán L.từ và câu
Luyện tập tả cảnh Ôn tập về giải toán Luyện tập về từ đồng nghĩa Tuần 3
Trang 2Thứ hai Ngày soạn : 25/8/2008 Ngày dạy : 01/9/2008
TẬP ĐỌC
LÒNG DÂN
I Mục tiêu:
- Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật Đọc đúng
ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp vớitính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì
Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng
- Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói
chung đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễncảm
- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe
33 4 Phát triển các hoạt động:
- Luyện đọc - HS đọc mẫu
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa
phương
- Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp
- Đọc chú giải trong bài - Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo vô,
lẹ, ráng
- GV đọc lại toàn bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế
Trang 3thích thú nhất ? Vì sao ? chồng, khi tên cai xẵng giọng , hỏi lại :
Chồng chị à ?, dì vẫn khẳng định : Dạ,chồng tui / …
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởngnhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tìnhhuống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫnkịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rấtnhanh và rất khéo
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần
1
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Học sinh nêu tính cách của các nhânvật và nêu cách đọc về các nhân vật đó: + Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tựnhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Thi đua:
+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, độngtác của từng nhân vật (2 dãy)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản
kịch
- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)
- Nhận xét tiết học
- Rèn nhanh, chuyển hỗn số thành phân số chính xác.
- Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển
đổi, tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
Trang 4- Học sinh lên bảng sửa bài 3 (SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm Cả lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập”
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Thế nào là phân số thập phân ?
- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân
số ?
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Hs trả lời
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân bảng con
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài – bảng phụ giấy khổlớn - nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
* Hoạt động 3:
Bài 3:
- làm cá nhân vào vở
HS trình bày
Giáo viên nhận xét – chấm điểm - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 5: Củng cố _ Mỗi dãy chọn 2 bạn
- Nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua giải nhanh m
3
1 3 m 3
2
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có
quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
- Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
Trang 5- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ
lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi
Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Em là học sinh L5
- Nêu ghi nhớ - 1 học sinh
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như
thế nào?
- 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện
“Chuyện của bạn Đức “
- Hoạt động lớp, cá nhân
MT : Biết được toàn bộ sự việc và tâm
trạng của Đức, biết phân tích đưa ra
quyết định đúng
CC 1,2 NX1 HS 10
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi trình bày
phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc
vô tình hay cố ý? - Đá quả bóng trúng vào bà Doan đanggánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô
tình
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy
như thế nào?
- Rất ân hận và xấu hổ
3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc
này thế nào cho tốt ? Vì sao? - Nói cho bố mẹ biết về việc làm củamình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì
việc làm của bản thân đã gây ra hậu quảkhông tốt cho người khác
Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là
vô tình, chúng ta cũng phải dũng cảm
nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu trách
nhiệm về việc làm của mình.
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp
MT : HS xác định được những việc làm
nào là biểu hiện của người sống có
trách nhiệm
CC 1,2 NX 1 HS cả lớp
Trang 6- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp
án đúng (a, b, d, g)
_GV kết luận (Tr 21/ SGV)
- 1 bạn làm trên bảng nhỏ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện đượccác việc a, b, d, g chưa? Vì sao?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
MT : Biết việc làm đúng sai
- Nêu yêu cầu BT 2 SGK _ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
màu
- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ)
; không tán thành ý kiến (b), (c), (d)
Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm
một việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm,
nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại
cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã
hội….
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
* Hoạt động 4: Củng cố
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút
điều gì? - Cả lớp trao đổi
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc
làm của mình? - Rút ghi nhớ- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm
gương của một bạn trong lớp, trường mà
em biết có trách nhiệm về những việc
- Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong
Trang 7muốn đổi mới đất nước
- Đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ là gì?
- Học sinh trả lời
- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ?
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
MT : Biết nguyên nhân dẫn đến cuộc
phản công ở Kinh thành Huế
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta
sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp
ước Pa-tơ-nốt (1884) , công nhận quyền
đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất
nứơc ta Tuy triều đình đầu hàng nhưng
nhân dân ta không chịu khuất phục
Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã
phân hoá thành hai phái: phái chủ chiến
và phái chủ hoà.
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các
câu hỏi sau:
- Học sinh thảo luận nhóm bốn
- Phân biệt điểm khác nhau về chủ
trương của phái chủ chiến và phái chủ
hòa trong triều đình nhà Nguyễn ?
- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn
- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo Học sinhnhận xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng
núi, tổ chức các đội nghĩa quân ngày
đêm luyện tập, sẵn sàng đánh Pháp.
* Hoạt động 2: ( Làm việc theo nhóm ) - Hoạt động lớp, cá nhân
MT : Tường thuật lại được cuộc phản
công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ lược
đồ kinh thành Huế
- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản
công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ trên
lược đồ kinh thành Huế
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thànhHuế + trình bày lại cuộc phản công theotrí nhớ của học sinh
- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các
câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
diễn ra khi nào? - Đêm ngày 5/7/1885
Trang 8+ Do ai chỉ huy? - Tôn Thất Thuyết
+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
Chốt: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi
và một số quan lại trong triều muốn
chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh
thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến
đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị
thất bại.
* Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp ) - Hoạt động nhóm
MT : Trình bày được kết quả cuộc phản
công
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất
Thuyết đã có quyết định gì?
- … quyết định đưa vua hàm Nghi vàđoàn tùy tùng lên vùng rừng núi QuảngTrị ( Đây là sự kiện hết sức quan trọngtrong xã hội phong kiến )
- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận
đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch
sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua
Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến + Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp.
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
Rút ra ghi nhớ Học sinh ghi nhớ SGK
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Em nghĩ sao về những suy nghĩ và
hành động của Tôn Thất Thuyết ?
- Học sinh trả lời
Nêu ý nghĩa giáo dục
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX
- Nhận xét tiết học
Thứ ba Ngày soạn : 26/8/2008 Ngày dạy : 02/9/2008
CHÍNH TẢ(N-V)
QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH - THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu:
Trang 9- Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"
- Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “ u” Nắm
được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, phấn màu
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng:
Thảm họa, khuyên bảo, xoá đói, quê
hương toả sáng,
- Học sinh điền tiếng vào mô hình ởbảng phụ
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
bài "Thư gửi các học sinh" - Học sinh nghe
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết - 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn
cần nhớ - viết
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Cả lớp nghe và nhớlại
- Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở và sửa lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng vàdấu thanh vào mô hình
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kẻ mô hình vào vở
- Học sinh chép lại các tiếng có phầnvần vừa tìm ghi vào mô hình cấu tạotiếng
- 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả
- Học sinh sửa bài trên bảng
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Dấu thanh nằm ở phần vần, trên âm
Trang 10chính, không nằm ở vị trí khác - không
nằm trên âm đầu, âm cuối hoặc âm
đệm.
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một
phiếu tìm nhanh những tiếng có dấu
thanh đặt trên hoặc dưới chữ cái thứ 1
(hoặc 2) của nguyên âm vừa học
- Các nhóm thi đua làm
- Cử đại diện làm
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người phụ nữ có thai
để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
- Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong giađình là phải chăm sóc, giúp đỡ giúp đỡ phụ nữ có thai
- Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được
hình thành như thế nào?
HS hỏi – HS trả lời
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho
điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Cần làm gì để
cả mẹ và em bé đều khỏe?
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
MT : Hs nêu được những việc nên và
không nên làm đối với phụ nữ có thai để
đảm bảo mẹ khỏe, thai nhi khỏe
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4,
ở trang 12 SGK
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nênvà không nên làm đối với những phụ nữcó thai và giải thích tại sao?
Trang 11+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên
của GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu
hỏi: Việc làm nào thể hiện sự quan
tâm, chia sẻ công việc gia đình của
người chồng đối với người vợ đang
mang thai? Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ
trước khi có thai và trong thời kì mang
thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát
triển tốt Đồng thời, người mẹ cũng
khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được
nguy hiểm có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là
trách nhiệm của cả chồng và vợ về vật
chất lẫn tinh thần để người vợ khỏe
mạnh, thai nhi phát triển tốt
Hình Nội dung Nên Không nên
1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe củabà mẹ và thai nhi
X2Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sứckhỏe của bà mẹ và thai nhi
X3Người phụ nữ có thai đang được khám thaitại cơ sở y tế
X4Người phụ nữ có thai đang gánh lúa vàtiếp xúc với các chất độc hóa học nhưthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ …
* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )
MT : Xác định được trách nhiệm của
người chồng và các thành viên khác là
phải giúp đỡ phụ nữ có thai
+ Bước 1:
- yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13
SGK và nêu nội dung của từng hình
+ Bước 2:
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai ?
- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
* Hoạt động 3: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp
MT : Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi
trong SGK trang 13
+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng
hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà
- Học sinh thảo luận và trình bày suynghĩ
- Cả lớp nhận xét
Trang 12không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì
để giúp đỡ ?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực
hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thứcgiúp đỡ người phụ nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên
làm và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì ”
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân, Chuyển hỗn số thành phân số,Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo, thành số đo có một tênđơn vị đo ( tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên một đơn vị đo )
- Rèn học sinh nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số thành phân số
thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác
- Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển
đổi, tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập
- Học sinh lên bảng sửa bài 2, 3 /14
(SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm Cả lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập chung”
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
Trang 13- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sưả bài - Nêu cách làm, họcsinh chọn cách làm hợp lý nhất
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75 : 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân
số thành phân số thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làmchuyển hỗn số thành phân số
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân
số thành phân số thập phân
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm nào
nhanh lên bảng trình bày)
Bài 3:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 4: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài mẫu
5 m 7 dm =5 m + 7 m = 5 7 m
10 10
- Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm
Giáo viên chốt lại cách chuyển một số
đo có hai tên đơn vị thành số đo có một
tên đơn vị
* Hoạt động 5: Củng cố _ Mỗi dãy chọn 2 bạn
- Nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua giải nhanh m
3
1 3 m 3
2
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
Trang 14LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân
- Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích cực hóavốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
- Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về các tầnglớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam
- Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp
nhân dân qua các nghề nghiệp - Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại, tuyên dương các
nhóm dùng tranh để bật từ - Học sinh nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
Giáo viên chốt lại: Đây là những
thành ngữ chỉ các phẩm chất tốt đẹp
của người Việt Nam ta
- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm việc - 2 học sinh đọc truyện
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giảithích
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu mộttừ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu
b
Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái nhau
nuôi thai nhi - cùng là con Rồng cháu
Tiên
- Học sinh sửa bài
- Đặt câu miệng (câu c)
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 15- Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính
xác - Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm:Nhân dân.1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư Ngày soạn : 27/8/2008 Ngày dạy : 03/9/2008
TẬP ĐỌC
LÒNG DÂN (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến,
câu cảm trong bài
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Giọng đọc phù hợp với tính cách
nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì
Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM ; tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với CM
- Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước nói
chung đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễncảm
- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Lòng dân
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo
kịch bản
- 6 em đọc phân vai
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên cho điểm, nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Lòng dân” - Học sinh lắng nghe
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản kịch
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh nêu tính cách nhân
vật, thể hiện giọng đọc
- Học sinh đọc mẫu - thầm
- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :
Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị chưa thấy”
Đoạn 3: Còn lại
- 1 học sinh đọc toàn vở kịch
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Trang 16+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào? - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ cóphải … bằng tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, vờ không tìm thấy, …
Giáo viên chốt lại ý - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người
dân với cách mạng
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần
2 - Học sinh lần lượt nêu - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu
(thi đua tìm ý đúng)
Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm
lòng sắc son của người dân với cách
mạng
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng
- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhânvật và nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua phân vai (có kèm động tác, cử
chỉ, điệu bộ)
- 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, độngtác của từng nhân vật (2 dãy)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng giấy”
- Nhận xét tiết học
- Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng trừ 2 phân số, tìm thànhphần chưa biết, tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó
- Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã học vào thực tế để tínhtoán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT thực
hành về hỗn số
- 2 hoặc 3 học sinh
- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/ 15
Trang 17(SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập chung
33 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài
- Sau khi làm bài xong GV cho HS nhận
xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài (chú ý cách ghi dấubằng thẳng hàng)
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Bài 4
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
mẫu - Học sinh thực hiện theo nhóm, trìnhbày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo
luận
- Học sinh thảo luận
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố
- Thi đua: “Ai nhanh nhất” 3 + 5
2 10
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh còn lại giải vở nháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một người mà
em biết để góp phần xây dựng đất nước