1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 3 lop 9

9 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu thuyết: Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp hs - Hiểu sâu, hình dung đợc cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngoài đảo hoang, bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự hoạ của nhân v

Trang 1

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

Tuần 30

Tiết 146:

Tiểu thuyết: Rô - bin – xơn ngoài đảo hoang xơn ngoài đảo hoang

(Đi – phô) phô)

A Mục tiêu bài học: Giúp hs

- Hiểu sâu, hình dung đợc cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngoài

đảo hoang, bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật

- Giáo dục HS tinh thần vợt qua những hoàn cảnh khó khăn, sống lạc quan

- Chuẩn bị: Tranh tác giả, t liệu về nhà văn Đi – phô) phô, tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru – phô) xô

B Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung về văn bản.

- HS đọc chú thích SGK

- GV giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm (tóm tắt

sơ lợc tác phẩm) (SGV)

- Tiểu thuyết có nhan đề đầy đủ là “Cuộc đời và những

chuyện phiêu lu kì lạ của Rô Bin Xơn Cru-xô Tác phẩm viết

dới hình thức tự truyện Rô Bin xơn kể chuyện đời mình.

Chàng sinh năm 1632 ở Yóoc – phô) sai, là ngời a hoạt động và

ham thích phiêu lu, say sa đi đến những miền đất lạ, bất chấp

sóng to gió lớn và bao nỗi gian nan nguy hiểm khác Rô Bin

xơn xuống tàu ở Hơn, theo bạn đi Luân Đôn bằng đờng biển.

Cuộc hành trình không trót lọt, tàu bị đắm ở Y-a-mớt Tai hoạ

ấy không làm chàng nhụt chí Cha mẹ khóc lóc, bạn bè

khuyên can không lay chuyển đợc quyết tâm của chàng.

Chàng làm quen với một thuyền trởng tàu buồn rồi rời bến đi

Ghi – phô) nê Chuyến đầu tiên thuận buồm xuôi gió, chuyến thứ

hai gặp cớp biển, Rô- bin- xơn bị bắt làm nô lệ ở Xa lê, một

hải cảng của Ma Rốc; hai năm sau, trốn thoát sang Bra-xin

lập trại trồng trọt Chàng vẫn không hề nao núng, ít năm sau,

lại nghe mấy ngời bạn chủ trại rủ rê, xuống tàu đi Ghi – phô) nê

định thực hiện một chuyến buôn bán đổi chác lớn Tàu gặp

bão, mất hết phơng hớng rồi bị đắm Các thuỷ thủ trên tầu

chết hết, chỉ một mình Rô - bin xơn sống sót dạt vào một đảo

hoang ngày 30/9/ 1659, lúc ấy chàng mới 27 tuổi Trơ trọi

một mình giữa chốn hoang vu chẳng có dấu chân ngời, chàng

không nản lòng, không thất vọng Chàng đã tìm cách sống

trên đảo hoang Và sau 28 năm hai tháng 19 ngày, Rô bin xơn

đã 55 tuổi, mới đợc cứu thoát, trở về nớc Anh.

- GV cung cấp thêm phần tóm tắt (SGV)

GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc

Gọi HS đọc và tìm bố cục

GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

? Phơng thức biểu đạt chủ yếu của văn bản là gì? Vì

sao

I Tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả: Đi- phô (1660-1731) là nhà

văn nổi tiếng ở Anh

- Ông đã tham gia tích cực các hoạt động chính trị ở thời đại mình, đồng thời dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu

- Viết hàng trăm tác phẩm châm biếm, phê phán những điều sai trái trong xã hội, và

đề xuất nhều dự án cải cách tiến bộ nh mở ngân hàng trờng học cho phụ nữ, thành lập viện hàn lâm

- Tài năng văn học của Đi Phô thực sự nở

rộ vào khoảng năm ông 60 tuổi với một số cuốn tiểu thuyết, trong đó Rô bin xơn Cru-xô (1719) là nổi tiếng hơn cả

2 Tác phẩm

a Xuất xứ: Đoạn trích sáng tác năm 1719, dới hình thức tự truyện

b Ngôi kể: thứ nhất: Rô bin xơn tự kể chuyện mình

c Ph ơng thức biểu đạt chính : Miêu tả (tác giả tự hoạ chân dung của mình bằng lời) Giọng điệu miêu tả nhẹ nhàng, dí dỏm,

Trang 2

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

? Nhận xét về nét đặc sắc trong giọng điệu miêu tả ở

văn bản này.

GV văn bản trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung

từng phần là gì?

- HS đánh dấu vào SGK

- GV: Nêu nhận xét về bố cục Trong bức chân dung

tự hoạ của R, diện mạo đợc nói tới ở vị trí nào, với độ

dài ntn? Vì sao chỉ kể về bộ ria mép (lại kể rất kĩ) mà

không nói gì đến mặt, mũi, mắt, miệng, tóc, tai …? ?

Thử lí giải điều đó qua ngôi kể của nhân vật?

- Cách bố cục nh vậy là khác thờng Thông thờng trong bức

chân dung thì gơng mặt cần đợc tả trớc hết và nhiều nhất ở

đây, gơng mặt lại đợc xếp sau cùng và đợc miêu tả ít nhất

(phần kể về trang phục 11 dòng, phần kể về trang bị hơn 9

dòng, phần kể về diện mạo hơn 9 dòng).

=> Phần 4 ngắn hơn do phơng thức tự sự ở ngôi thứ nhất, chỉ

kể những gì nhìn thấy đợc, nên phần 4 ít nói về diện mạo và

nói sau, do ngời kể muốn giới thiệu với độc giả cách ăn mặc

kì khôi của mình là chính.

*Hoạt động 2: Phân tích.

? Đọc đoạn đầu, nhân vật Tôi tự cảm nhận về chân

dung của mình nh thế nào? Cảm nhận ấy chứng tỏ

điều gì?

- Nhìn anh, ngời ta phải ngạc nhiên đến mức sợ hãi và sau khi

hiểu ra thì thú vị Cảm nhận này chứng tỏ cuộc sống thiếu

thốn và khắc nghiệt nơi đảo hoang mà R đã trải qua buộc anh

phải ăn vận và trang bị nh vậy để tồn tại.

- Mặt khác, ngay ở đoạn văn đầu tiên, đã hé lộ giọng dí dỏm,

hài hớc, tự giễu mình của nhân vật và khiến ngời đọc nhất

định phải đọc tiếp xem vì sao lại có cảm giác nh vậy?

? Trang phục, trang bị, diện mạo của R đợc kể lại nh

thế nào?

- Tất cả đợc làm bằng da dê Do ngời mặc tự tạo do săn bắt và

thuần dỡng dê Tuy hơi lôi thôi cồng kềnh nhng rất tiện dụng

trong hoàn cảnh khí hậu khắc nghiệt ở đảo.

? Những cái đó đợc kể theo cách nào?

- dùng miêu tả để cụ thể hoá lời kể VD: đoạn kể về cái mũ.

- Tả rất kĩ và cụ thể, tỉ mỉ: hình dáng, chất liệu, công dụng

- Dùng miêu tả kết hợp với nghị luận để cụ thể hoá việc kể:

Râu ria của tôi … nh nh là ở nớc Anh.

khôi hài => gây cời, dễ đọc

d Bố cục: 4 phần + Phần 1: Mở đầu về chân dung nhân vật (đoạn 1 của văn bản)

+ Phần 2: đoạn 2 và đoạn 3: Trang phục của Rô- bin – phô) xơn

+ Phần 3: Từ “Quanh ngời tôi… nh… nh đến

“bên khẩu súng của tôi”: Trang bị của Rô-bin-xơn

+ Phần 4: (Còn lại) : Diện mạo của Rô-bin-xơn

II Phân tích.

1

Phần mở đầu :

- Hình dung đang đi dạo trên quê hơng

n-ớc Anh và gặp gỡ đồng bào mình

- Hoảng sợ, cời sằng sặc -> chứng tỏ hình dáng, bộ dạng của anh phải kì lạ, quái đản

và tức cời lắm

=> anh rất chân thật và lạc quan

2 Bức chân dung tự hoạ của R.

a Trang phục:

- Mũ: làm bằng da dê

- áo: bằng da dê dài chừng hai bắp đùi

- quần loe bằng da dê

- Tự tạo đôi ủng

b Trang bị:

+Thắt lng, ca, rìu con, túi đựng thuốc + Đạn, dù, súng

c Diện mạo:

+ không đến nỗi đen cháy

+ Râu ria cắt tỉa theo kiểu hồi giáo

=> Dùng miêu tả để cụ thể hoá lời kể (đoạn kể về cái mũ) + dùng miêu tả kết hợp với nghị luận (Râu ria của tôi… nh nh là

ở nớc Anh) +giọng điệu khôi hài, dí dỏm

Trang 3

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

- Kể bằng giọng khôi hài, dí dỏm: lông dê thõng xuống bắp

chân, không có bít tất chẳng có giầy, nhng cũng có một đôi,

chẳng biết gọi là gì, hình dáng hết sức kì cục… nh

? Em hình dung một dáng vẻ nh thế nào sau những chi tiết

kể ấy?

- Sự luộm thuộm và lỉnh kỉnh trong trang phục khiến ngời ta

có thể nhầm anh với ngời thợ sơn tràng với “lủng lẳng bên

này mọt chiếc ca nhỏ, bên kia một chiếc rìu con” Nhng có lẽ

anh là thợ săn với đầy đủ súng khoác trên vai và hai túi đựng

thuốc súng và đạn ghém lúc nào cũng sẵn sàng nhả đạn Cũng

có thể nghĩ anh là một thổ dân da đỏ vào rừng trèo cây, đào

củ với chiếc gùi đeo ở sau lng.

?Hãy hình dung cuộc sống của R ngoài đảo hoang

qua những chi tiết trên?

- Bức chân dung đọc lên có vẻ vui vui, ngồ ngộ Nhng đằng

sau nó là cả một cuộc sống hết sức khó khăn của Rô Bin xơn

hiện lên thấp thoáng qua nhiều chi tiết kể trên

R là ngời nớc Anh, đất nớc nằm ở miền ôn đới trên bắc bán

cầu Chàng bị đắm tàu dạt vào một đảo hoang thuộc vùng

xích đạo trong một chuyến đi biển xuất phát từ Bra xin Thời

tiết ma nắng khắc nghiệt đã làm cho giầy mũ, quần áo trớc

kia rách tan hết không còn dùng đợc nữa

- R sống một mình ngoài đảo hoang khoảng 15 năm rồi Sau

15 năm, khoảng thời gian khá dài mà mới có đợc nhứng trang

phục và trang bị thô sơ nh vậy thì cuộc sống phải khó khăn

đến thế nào Nhất là với một ngời chỉ quen sống ở miền ôn

đới (nớc Anh) nh R thì phải chuẩn bị kĩ càng để đối phó Ta

thấy R dựng lều, lấy chỗ che ma, nắng, rào giậu để đề phòng

thú dữ, bẫy cả dê về để nuôi … nh để khắc phục những khó khăn

trong cs đảo hoang.

? Cuộc sống của R nh vậy, nhng trong khi tự khăc hoạ

bức chân dung của mình, R có lời kể nào than phiền

đau khổ không? Từ đó, ta hiểu gì về con ngời của Rô

Bin Xơn?

- Bản năng sống không cho phép con ngời bất lực, khoanh

tay Dù thế nào cũng phải sống Quyết tâm và ý chí sấy có

khả năng diệu kì biến không thành có Nghị lực ấy của R luôn

toả sáng (việc dựng lều, kiếm cái ăn, cái mặc hàng ngày bằng

săn bắn, hái lợm … nh ) => R biết v ợt lên hoàn cảnh, khó khăn

để tồn tại (dù hình thức của sự tồn tại hoang dã, thô sơ gần

nh một con ngời tiền sử)

Vì sao R rất chú ý đến bộ ria mép? Một bộ ria nếu để

nó thả sức mọc dài phải đến hơn một gang tay ? “ ”

=>ý thức về con ngời - một ngời đàn ông cờng tráng và đầy

nam tính đã nhắc nhở R, không cho phép anh tuỳ tiện, buông

th ả dù không có nhu cầu giao tiếp với ai Bộ ria đợc anh cắt

tỉa thật cẩn thận, kĩ càng nh một ngời khó tính, vì bộ ria mà

anh muốn có là “một cặp ria mép to tớng kiểu Hồi giáo nh ria

=> Một con ngời kì cục, ngộ nghĩnh, không giống ngời thờng mà mang dáng dấp của ngời rừng cổ xa, hay là con gấu cô

đơn Bắc cực, hay là một thợ săn, cũng có thể nghĩ anh là một thổ dân da đỏ… nh

2 Cuộc sống sau bức chân dung:

- Cuộc sống gian khổ, khó khăn đối với một ngời đơn độc sống sót sau đắm tầu, một mình hàng chục năm trên đảo (đây là năm thứ 15)

3 Tinh thần Rô bin xơn.

- Biết vợt lên mọi thử thách, khó khăn để tồn tại

+ Chấp nhận hoàn cảnh

+ Cải biến hoàn cảnh bằng lao động sáng tạo

- Anh là ngời lạc quan, không tuyệt vọng,

có ý chí sống mãnh liệt ( Nứoc da không

đến nỗi đen cháy, Râu ria cắt tỉa theo kiểu Hồi giáo)

Trang 4

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

vài gã Thổ Nhĩ Kì tôi gặp ở Xa- lê => Lạc quan.

=> Rõ ràng, cs trên đảo hoang gian khổ nh vậy, nhng khi

khắc hoạ bức chân dung của mình, R không hề thốt ra lời than

phiền đau khổ, không hề có chút bi quan chán nản Trái lại,

bức chân dung toát lên một niềm tự hào và lạc quan về cuộc

sống nơi hoang đảo, nó hiện lên trớc mắt ta một vị chúa đảo

trị vì trên đảo quốc của mình Lại thêm giọng kể hài hớc của

R càng tô đậm tinh thần lạc quan của chàng Giọng kể vui

vui, ngồ ngộ nh muốn nói với ngời đọc: “cũng đợc đấy chứ!

Mờy ai đã đợc nh ta, làm chúa trên đảo hoang này! Chúa đảo

thì phải ăn mặc nh thế, trang bị nh thế … nh ” Giọng hài h ớc ấy

thể hiện ngay từ đầu trong lời giới thiệu bức chân dung về

mình, đợc kể thật thú vị về “chiếc mũ to cao lêu đêu chẳng ra

hình thù gì” đến bộ trang phục bằng da dê … nh Hình dáng hết

sức kì cụ … nh , đến các vật dụng lỉnh kình đầy ng ời và kết thúc

bằng việc kể cặp ria mép theo kiểu Hồi giáo thật ngộ

nghĩnh-nó vểnh cao lên nh cái mắc để treo mũ Bức chân dung hiện

lên chẳng khác nào ngời rừng nhng nhờ giọng kể hài hớc nên

nó lại đáng yêu, lạc quan và tự hào

GV: Đặt địa vị em là Rô - bin – phô) xơn Nếu rơi vào

hoàn cảnh nh Rô - bin - xơn em sẽ hành động, xử sự

nh thế nào?Nêu cảm nhận về Rô bin Xơn?

R rơi vào hoàn cảnh cực kì khó khăn Một ngời khác ở vào

hoàn cảnh ấy có lẽ đã chán nản, tuyệt vọng, buông xuôi, rồi

chết Rô bin xơn không nh vậy Chàng bám chắc lấy cuộc

sống, không phải chỉ là để sống lay lắt, mà luôn phấn đấu để

cuộc sống ngày càng tốt hơn Chàng không để thiên nhiên

khuất phục mà đã khuất phục đợc thiên nhiên.)

- Từ đó rút ra bài học sâu sắc về ý chí con ngời trớc hoàn cảnh

sống cực kì khó khăn: luôn biết phấn đấu vơn lên, không để

khó khăn nào khuất phục.

Hoạt động 3 Tổng kết

GV: Nêu nét chính về nghệ thuật, nội dung của đoạn

trích? HS đọc ghi nhớ SGK

Củng cố:

? Em cảm nhận đợc điều gì khác thờng và điều gì phi

thờng ở nhân vật R?

- khác thờng: xa lạ với dáng vẻ bề ngoài

- Phi thờng: nghị lực và lòng tin mãnh liệt vào bản thân

? R ngoài đảo hoang là bài ca tình yêu cuộc sống Có

thể hiểu nh thế đợc không? Vì sao?

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Kể bằng miêu tả kết hợp với biểu cảm

- Giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, khôi hài

- Tác dụng: vừa vẽ chân dung nhân vật, vừa gợi hiện thực cuộc sống vừa bộc lộ cảm xúc, thái độ của ngời kể

2 Nội dung: Tinh thần lạc quan của

Rô-bin-xơn ở ngoài đảo hoang

- Con ngời can đảm và biết cách chiến

thắng hoàn cảnh

- Kiên trì sống lạc quan với h i vọng trở

về

H

ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc dàn ý bài giảng

- Soạn bài: Tổng kết về ngữ pháp

Trang 5

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

Tiết: 147, 148

Tổng kết về ngữ pháp

A Mục tiêu dạy học

- Hệ thống hoá kiến thức về từ loại bao gồm trong các việc cụ thể sau: Thực hành nhận diện ba từ loại lớn: Danh từ, Động từ, Tính từ, thông qua 3 tiêu chuẩn: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp Điển diện các từ loại còn lại thông qua việc nhận diện chúng trong câu cụ thể

- Hệ thống hoá kiến thức về cụm từ chính phụ với 3 kiểu cụ thể là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ Nắm cấu tạo chung của từng kiểu cụm từ và biết nhận diện cụm từ trong ngữ điệu cụ thể

- Rèn luyện kỹ năng thực hành nhận biết cụm từ, nhận biết từ loại và biết vận dụng khi tạo lập văn bản

B Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Tìm hiểu hệ thống

từ loại tiếng Việt.

Tìm hiểu về danh từ, động từ, tính

từ

B

ớc 1: H ớng dẫn HS làm các bài

tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 (SGK)

- GV chia nhóm, cho HS thảo luận

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và sửa

Bơc 2 Khái quát nội dung

GV: Danh từ, động từ, tính từ

th-ờng đứng sau những từ nào?

- GV treo bảng phụ (bảng tổng

hợp, HS đọc)

Hoạt động 2 Tìm hiểu các từ

loại khác.

Bớc 1 Hớng dẫn HS làm bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

I Hệ thống từ loại tiếng Việt

1 Danh từ, động từ, tính từ Bài tập 1 Xếp các từ theo cột

Danh từ Động từ Tính từ Lần

Cái lăng Làng

Ông giáo

Đọc Nghĩ ngợi Phục dịch

Đập

Hay

Đột ngột Sung sớng Phải

Bài 2 điền từ, xác định từ loại

- Rất hay – phô) Những cái lăng – phô) Rất đột ngột

- Đã đọc – phô) Hay phục dịch- Một ông giáo

- Một lần – phô) Các làng – phô) Rất phải

- Vừa nghĩ ngợi - Đã đập – phô) Rất sung sớng Bài 3 Xác định vị trí của danh từ, động từ, tính từ

- Danh từ có thể đứng sau các từ: Những, các, một

- Động từ có thể đứng sau các từ: hãy, đã, vừa… nh

- tính từ có thể đứng sau các từ: rất, hơi, quá… nh Bài 4 Bảng tổng kết khả năng kết hợp của động từ, danh từ, tính (SGK)

Bài 5:

a Từ “tròn” là tính từ, trong câu văn này nó đợc dùng nh động từ

b Từ “lí tởng” là danh từ, trong câu văn này nó đợc dùng nh tính từ

c Từ “băn khoăn” là tính từ, trong câu văn này nó đợc dùng

nh danh từ

II Các từ loại khác

1 Bài tập 1

Bài 1 Xếp từ theo cột

Số từ Đại từ Lợng từ Chỉ từ Phó từ QHT Trợ từ Tình Thán từ

Trang 6

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

thái từ Ba

một

năm

Tôi, bao

nhiêu

bao giờ

đầu

Cả

những

ấy bấy giờ

đã, mới

đang

ở , của, nhng nh

chỉ, cả, ngay chỉ

Hả Trời ơi

- HS trao đổi, thảo luận

- HS lên bảng điền, nhận xét, bổ

sung

- GV sửa, cho điểm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 và

3

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, cho điểm

Hoạt động 3 Tìm hiểu việc

phân loại cụm từ.

- GV chia nhóm:

Nhóm 1: Bài tập 1

Nhóm 2: Bài tập 2

Nhóm 3: Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi

trong nhóm

- Gọi 3 HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, cho điểm

- HS đọc yêu cầu bài tập 4, GV

h-ớng dẫn

- HS đọc lại các cụm từ ở bảng

mẫu (bài tập 4)

- Gọi HS lên bảng điền

- HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, nhận xét, cho điểm

Hoạt động 4 Tìm hiểu cấu tạo

của cụm từ.

- GV chia 3 nhóm (mỗi nhóm

điền một cụm từ trong mỗi bài

tập)

- HS trao đổi nhóm (5-7)

- HS lên bảng điền vào bảng

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV sửa, kết luận

Bài 2: Từ “đâu” từ “hả” … nh.dùng để tạo kiểu câu nghi vấn Chúng thuộc loại tình thái từ

III Phân loại cụm từ

1 Thành tố chính là danh từ

a) ảnh hởng, nhân cách, lối sống b) Ngày

c) Tiếng cời nói

2 Thành tố chính là động từ

a) Đến, chạy xô, ôm chặt b) Lên

3 Thành tố chính là tính từ

a) Việt Nam, bình dị, phơng Đông, mới, hiện đại

b) Êm ả c) Phức tạp, phong phú, sâu sắc Xếp theo bảng

- Tất cả những

ảnh hởng quốc tế

đó

- Một nhân cách

- Đã đến gần anh

- Sẽ chạy xô vào lòng anh

- Rất bình dị

- Rất phơng

Đông

IV Cấu tạo của cụm từ Bài tập Phần trớc Phần trung tâm Phần sau Bài 1 (Cụm

DT) Tất cảnhững

một

ảnh hởng tiếng cời nói lối sống

Quốc tế đó

Xôn xao, của đám ngời mới tản c lên ấy

rất bình dị, rất Việt Nam, rất

ph-ơng Đông

Trang 7

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

GV: Em rút ra nhận xét gì về

cấu tạo của cụm từ?

GV: Căn cứ vào đâu để phân

biệt các cụm từ?

(Căn cứ vào thành tố chính làm

thành phần trung tâm trong mỗi

cụm từ)

- GV khái quát ý toàn bài, củng

cố

- hớng dẫn (5’)

GV: vẽ mô hình cấu tạo các cụm

từ còn lại ở bài tập 1,2,3

GV: Viết đoạn văn có cụm danh

từ, cụm động từ, cụm tính từ

Gạch chân dới cụm từ, ghi rõ tên

gọi cụm từ

ĐT) vừa

sẽ lên ôm chặt cải chính lấy cổ anh

Bài 3 (Cụm

tính từ) rất sẽ

không

Hiện đại phức tạp

êm ả

hơn

Tiết 149: luyện tập viết biên bản

a Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách làm biên bản

- Biết viết đợc một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng

B Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Ôn lý thuyết

- Gọi 1 – phô) 2 HS trả lời câu hỏi SGK

GV: Biên bản nhằm mục đích gì?

Ngời viết biên bản cần phỉ có thái độ

nh thế nào?

GV: Nêu bố cục của biên bản

GV: Lời văn và cách trình bày một

biên bản có gì đặc biệt?

HS trả lời

GV khái quát lại phần lý thuyết

Hoạt động 2 luyện tập

- HS trao đổi nhóm bài tập 1

GV: Nội dung ghi chép đã đây đủ

ch-a? Cần thêm bớt gì?

GV: Cách sắp xếp các ý nh thế nào?

Em hãy sắp xếp lại?

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV hớng dẫn HS khôi phục lại biên

bản (có thể ghi bảng phụ, cho HS quan

sát)

I Ôn lý thuyết

1 Mục đích viết biên bản

2 Bố cục của biên bản

3 Cách trình bày một biên bản

II Luyện tập

Bài tập 1:

Viết biên bản cuộc họp dựa vào các tình tiết đã cho

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên biên bản

- Thời gian, đặc điểm, cuộc họp

- Thành phần tham dự

- Diễn biến và kết quả cuộc họp

+ Khai mạc + Lớp trởng + Hai bạn HS giỏi báo cáo kinh nghiệm + Trao đổi

+ Tổng kết

- Thời gian kết thúc, ký tên

Bài tập 2:

Biên bản cuộc họp lớp tuần qua (thời gian, nội dung )

Bài tập 3:

Trang 8

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

- HS đọc yêu cầu bài tập 3 – phô) HS thoả

luận theo nhóm thống nhất nội dung

biên bản

- Gọi 2 HS đại diện lên bảng trình bày

- HS khác trao đổi

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, cho điểm

- GV tổng kết, rút kinh nghiệm

Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần

Gợi ý:

- Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai?

- Nội dung bàn giao nh thế nào + Kết quả công việc đã làm trong tuần

+ Nội dung công việc tuần tới + Các phơng tiện vật chất và hiện trạng của chúng ta tại thời điểm bàn giao

Bài tập 4: (Giao về nhà)

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nắm vững đặc điểm và mục đích, tác dụng của hợp đồng

- Biết cách viết hợp đồng: các mục đích cần có, bố cục, thao tác trình bày của hợp đồng

- Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng đã đợc thoả thuận và kí kết

Trọng tâm: Cách làm hợp đồng

B Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 tìm hiểu đặc điểm của hợp

đồng.

GV: Yêu cầu HS đọc văn bản trang 136 và

hỏi: Tại sao cần phải có hợp đồng?

GV: Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?

GV: Hợp đồng cần đạt yêu cầu gì?

GV: Cho biết nội dung chủ yếu của 1 văn

bản hợp đồng? (Các bên tham gia ký kết, các

điều khoản, nội dung thoả thuận, hiệu lực của

hợp đồng)

GV: Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là

gì? HS đọc ghi nhớ 1 (SGK)

GV: Kể tên một số HĐ mà em biết

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách làm hợp đồng.

GV: Biên bản hợp đồng gồm mấy phần?

GV: Cho biết nội dung từng phần gồm

những mục nào?

GV: Cách dùng từ ngữ và viết câu trong

hợp đồng có gì đặc biệt?

GV: Em rút ra kết luận gì về cách làm hợp

đồng?

Hoạt động 3 Luyện tập

I Đặc điểm của hợp đồng

1.Ví dụ

2 Nhận xét

- Tầm quan trọng của hợp đồng : cơ sở pháp lý để thực hiện công việc đạt kết quả

- Nội dung: Sự thoả thuận, thống nhất, thống nhất

về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia

- Yêu cầu: Cụ thể, chính xác, rõ ràng dễ hiểu, đơn nghĩa

3 Kết luận: Ghi nhớ 1 – phô) SGK

II Cách làm hợp đồng

Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

Bài tập 1

Chọn tình huống b, c,e để viết hợp đồng

Bài tập 2.

HS tập viết

Trang 9

Soạn ngữ văn 9 Đức Phong

H

íng dÉn vÒ nhµ:

- Häc bµi So¹n bµi: Bè cña Xi – ph«) m«ng

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w