1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án ghép 4+5 tuần 2

30 281 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- K/N: Biết chuyển một phõn số thành - KT: HS hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối & Chọn đợc danh hiệu phù hợp với t

Trang 1

TuÇn 2

Thø hai ngµy3 th¸ng 9 n¨m 2012

TiÕt1: chµo cê

Trang 2

Trình độ 5 Trình độ 4Tiết2: Toán

LUYỆN TẬPI/ Mục tiờu:

- K/T: Biết đọc, viết cỏc phõn số thập

phõn trờn một đoạn của tia số

- K/N: Biết chuyển một phõn số thành

- KT: HS hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn

có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối & Chọn đợc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn

- KN: HS biết đọc giọng phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.-TĐ:HS yờu thớch cỏc loại động vật cú ớch

- GV : Tranh minh hoạ, bảng phụ, phiếu ND

- HS : sưu tầm tranh

- HS hát

- HS đọc bài : Mẹ ốm, trả lời câu hỏi

(1) Giới thiệu bài

- HS xem tranh và trả lời :+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- HS thảo luận câu hỏi theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm nêu KQ

- GV NX chốt lại:

- ý Đ1: Bọn nhện hung dữ đáng sợ

- ý Đ2: Hành động mạnh mẽ của Dế Mèn

- ý Đ 3 : Bọn Nhện nhận ra lẽ phải, từ đó không dám cậy mạnh để bắt nạt kẻ yếu

- ND bài : ( phiếu ND )

10

62 2

x 5

2

x 31 5 31

100

375 25

x 4

25

x 15 4 15

10

55 5

x 2

5

x 11 2 11

3 18

8 6

1 9

4 d)

12

13 12

10 12

3 6

5 4

1 c)

40

9 40

15 40

24 8

3 5

3 b)

56

83 56

35 56

48 8

5 7

6 a)

= +

= +

Trang 3

Tiết 4 Khoa học

NAM HAY NỮ ? (T.2)

I/ Mục tiờu:

- K/T: Nhận ra một số quan niệm xó

hội về nam hay nữ, sự cần thiết phải

thay đổi một số quan niệm này

- K/N: Biết liờn hệ thực tế xem cú quan

niệm trọng nam khinh nữ khụng

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của tiết học

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Thảo luận: Một số

quan niệm xã hội về nam và nữ

- Mục tiêu: HS nhận ra một số quan

niệm xã hội về nam và nữ; Sự cần thiết

phảI thay đổi một số quan niệm này

-GV: Chia lớp thành cỏc nhúm 2, Y/C

HS thảo luận trả lời 2 cõu hỏi& xem

ảnh một số phụ nữ thành đạt

+ Nờu một số vớ dụ về vai trũ của nữ ở

trong lớp, trong trường và ở địa

- GV đọc bài chính tả , HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm bài và quan sát các chữ dễ viết sai : 10 trăm, 4 ki-lô- mét, khúc khuỷu, gập ghềnh,liệt,

- GV đọc bài cho viết

- HS viết bài Soát lỗi chính tả

- GV chấm bài và nhận xét

Trang 4

ởng; cô Hải làm Hiệu trởng nhà trờng.

+ Tại sao khụng nờn phõn biệt đối xử

giữa nam và nữ? (+ Cả nam và nữ đều

có vai trò rất quan trọng trong gia đình,

xã hội.)

* GV chốt lại: Vai trò của nam và nữ ở

gia đình, xã hội có thể thay đổi Nam

giới chia sẻ với nữ giới công việc chăm

sóc gia đình; nữ giới tham gia công tác

* Chốt lại: Quan niệm xó hội về nam

hay nữ cú thể thay đổi Mỗi HS cú thể

gúp phần tạo nờn sự thay đổi này bằng

cỏch bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng

hành động ngay từ trong gia đỡnh, nhà

- GV nêu YC BT

- HS đọc thầm chuyện vui : Tìm chỗ ngồi.

- HS làm bài ,1 em làm vào phiếu , trình

- GV cho HS thi giải nhanh câu đố

- KL: D1 : sáo ; D2 : sáo bỏ dấu thành sao

đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay

sau Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức”

- K/N: Biết thực hiện tập hợp hàng dọc,

dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách

xin phép, điểm số, đứng nghiêm, đứng

- KN: HS bớc đầu biết cách quay sau và đi

đều theo nhịp Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi

-TĐ: HS tích cực tham gia tập luyện

Trang 5

nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau

Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò

chơi ‘‘ Chạy tiếp sức.

- T/Đ: Cú thỏi độ học tập đỳng đắn,

nghiờm tỳc

II/ Địa điểm,phơng tiện:

- Địa điểm: Trờn sõn trường, vệ sinh

nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 cũi, 2 lỏ cờ

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học Chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục luyện tập

hàng, điểm số, đi đều vòng phải,

vòng trái, đổi chân khi đi đều sai

nhịp

2.2 Trò chơi vận động :

- Chơi trò chơi: “ Chạy tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi Giải thích

cách chơi và quy định chơi

26’

- HS giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp

- Chạy hàng dọc trên sân ( 50m )

- Chơi trò chơi : Làm theo hiệu lệnh

a Đội hình đội ngũ

+ HS ôn quay phải , quay trái , dóng hàng , dồn hành ( 2 lần )

- HS thi trình diễn đội hình đội nghũ

- GV quan sát sửa cho HS ( tập 2 lần )

b Trò chơi vận động

+ Chơi: Thi xếp hàng

- GV nêu tên giải thích cách chơi

- HS chơi thử 1 lần sau chuyển chơi chính thức

Trang 6

Thứ t ngày 5 tháng 9 năm 2012Tiết 1 Toán

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của tiết học

3.2 ễn tập cỏch nhõn, chia hai phõn số.

- GV đưa ra vớ dụ (như SGK), Y/C HS

thực hiện từ đú rỳt ra quy tắc nhõn,

chia hai phõn số

-KN: HS bớc đầu HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

(1) Giới thiện bài

- HS quan sát tanh trả lời + tranh vẽ ND gì?

+ trong tranh vẽ gì ?

- GV ghi đầu bài

(2) Luyện đọc , tìm hiểu bài

8 5

4 8

3 : 5

4 : VD2

63

10 9

x 7

5

x 2 9

5 7

2 : VD1

Trang 7

- 2 HS nờu quy tắc.

3.3 Luyện tập:

* Bài 1: Tớnh

- HS nêu yêu cầu BT1

- HS làm bài vào bảng con; 4 HS chữa

bài

- GV nhận xột, kết luận bài làm đúng

* Bài 2: Tớnh (theo mẫu)

- GV nờu yờu cầu BT2, hướng dẫn HS

làm phộp tớnh mẫu

- Phát phiếu, HS dựa vào mẫu tự làm

cỏc ý cũn lại, 2 HS làm vào phiếu, em

1 2

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nghe báo cáo , chốt lại:ND bài

*( phiếu ND): Ca ngợi truyện cổ nớc ta vừa nhân hậu vừa thông minh vừa chứa đựng những kinh nhgiệm quý báu của ông cha

- GV NX đánh giá ghi điểm

- Truyện cổ nớc ta giúp em hiểu đợc điều gì?

*Dặn: NX tiết học, về luyện dọc bài thơ

6 1

6 1

2 3 2

1 : 3

2

3 8

12 8

3 4 8

3 4

5

14 15

42 3

7 5

6 7

3 : 5 6

5

2 90

12 9

4 10 3

16 5

7

2 7 8 5 5 7

14 40 5

5 4 2 3 21 25

20 6 21

20 25

6 20

ì /

ì /

ì

ì /

ì

ì

ì /

/

ì

ì

ì /

Trang 8

18(m )

1 3 : 6

- K/T: Hiểu một số từ khó trong bài;

hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình

yêu quê hơng, đất nớc với những sắc

màu, những con ngời và sự vật đáng

yêu của bạn nhỏ

- K/N: Biết đọc diễn cảm bài thơ với

giọng nhẹ nhàng, tha thiết Học thuộc

lũng một số khổ thơ

- T/Đ: Yờu thiờn nhiờn, quờ hương, đất

nước

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi nội dung

III/ Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc nối tiếp bài Nghìn năm văn

hiến và trả lời câu hỏi tơng ứng vứi nội

dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- GVgiới thiệu bài qua tranh

- GV : bảng phụ, phiếu BT

- HS bút dạ

- HS hát

- HS làm BT 1 ở VBT và KT việc làm bài ở nhà

(1) Giới thiệu lớp ĐV, lớp nghìn.

- HS nêu tên các hàng đã học, xếp từ nhỏ

đến lớn

-VD: Hàng ĐV, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,

- GV giới thiệu : hàng ĐV, hàng chục , hàng trăm, hợp thành một lớp.Gọi là lớp

ĐV

- Hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn hợp

Trang 9

- Bài gồm mấy khổ thơ?(+ 8 khổ thơ.)

- HS cả lớp đọc tiếp nối bài trớc lớp

-GV: Sửa lỗi phát âm, hớng dẫn giải

nghĩa từ ít liên quan đến nội dung

- HS luyện đọc theo nhúm 2

- 4 HS đọc trớc lớp

- GV đọc mẫu, hướng dẫn cả lớp đọc

3.3 Tỡm hiểu bài.

- HS đọc thầm toàn bài và trả lời:

+ Bạn nhỏ yờu những màu sắc nào?

(Yờu tất cả cỏc màu sắc)

+ Mỗi màu sắc gợi những hỡnh ảnh

nào? (Màu đỏ: màu mỏu con tim, màu

cờ tổ quốc, khăn quàng đội viờn; màu

xanh: Màu của biển, của rừng…)

+ Vỡ sao bạn nhỏ yờu tất cả cỏc màu

sắc đú?

( Vỡ bạn yờu quờ hương, tổ quốc mỡnh.)

+ Bài thơ núi lờn điều gỡ? -> bảng phụ

* Nội dung: Tình yêu quê hơng, đất nớc

với những sắc màu, những con ngời và

sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

- 2 - 3 HS đọc nội dung

3.4 Luyện đọc diễn cảm và HTL

những đoạn thơ yờu thớch:

- HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài &

nhắc lại cách đọc: Toàn bài giọng nhẹ

nhàng, tình cảm; trải dài, tha thiết ở

khổ thơ cuối

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- HS luyện đọc diễn cảm toàn bài thơ

- GV viết số321 vào cột Số (bảng phụ)

- HS lên viết từng số vào cột hàng : 1 viết hàng ĐV, 2 viết hàng chục , 3 viết viết ở hàng trăm

- GV ( tiến trình nh vậy với các số còn lại.)

và kết hợp cho HS đọc thứ tự các hàng

(2) Thực hành Bài 1

- HS quan sát phân tích mẫu ở SGK

- ChoHS nêu KQ với các phần còn lại

Bài 2

a, GV viết bảng : 46307 và chỉ lần lợt vào các số đó

- HS nêu tên hàng tơng ứng

- HS làm tiếp với các số còn lại

- GV chữa bài KL đúng cho HS

*Dặn: Về làm BT, CB bài sau

Trang 10

thớch và HTL cả bài thơ.

Tiết 3 Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiờu:

- K/T: Chọn đợc một truyện viết về anh

hựng, danh nhõn của nước ta

- K/N: Biết kể lại truyện về anh hùng,

danh nhân của nớc ta và biết trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- T/Đ: Yờu quý, kớnh trọng cỏc anh

hựng, danh nhõn trong lịch sử

II/ Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng phụ viết đề bài

III/ Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Tổ chức: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyên Lý Tự Trọng và

nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu của tiết học

3.2 Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Gắn bảng phụ, HS đọc đề bài &Gạch

chõn dưới những từ ngữ quan trọng

trong đề bài

* Đề bài: Hóy kể một cõu chuyện em

đó nghe hay đó đọc về một anh hựng,

danh nhõn của nước ta

- Giải nghĩa từ: Danh nhõn: người cú

danh tiếng, cụng trạng với đất nước

được người đời ghi nhớ

-KN: HS kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đờng , bột, đạm, khoai, ngô, sắn, -TĐ: HS nêu đợc vai trò của chất bột đờng

đối với cơ thể : Cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt đọng và duy trì nhiệt độ cơ thể

GV: Hình minh hoạ + phiếu học tậpHS: Bút dạ

* Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu của tiết học

1/(HĐ1): Tập phân loại thức ăn.

- HS thảo luận N2.+ Kể tên các thức ăn, đồ uống mà em thờng dùng hàng ngày

- Cho HS quan sát hình trang 10 sắp xếp các loại thức ăn theo từng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Nhóm thức ăn có nguồn gốc ĐV: Thịt gà, cá, thịt lợn, tôm, sữa

+ Nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật: rau cảI, đậu cô ve, bí đao, lạc, nớc cam, cơm

Trang 11

- 3 HS đọc cỏc gợi ý ở SGK, lớp theo

dõi SGK

3.3 Học sinh kể chuyện, trao đổi về

nội dung, ý nghĩa cõu chuyện:

- 3-4 HS nờu tờn cõu chuyện sẽ kể, núi

rừ tờn anh hựng, danh nhõn mà cõu

chuyện đú nhắc đến

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý

nghĩa cõu chuyện

-Đại diện nhúm thi kể chuyện trước

lớp, nờu ý nghĩa cõu chuyện, trả lời cõu

hỏi về nội dung cõu chuyện do cỏc bạn

- Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện đó

kể ở lớp cho người thõn nghe và chuẩn

- GV đánh giá, KL+Ngời ta phân loại thức ăn bằng những cách nào?

- Phân loại thức ăn theo nguồn gốc-Phân loại thức ăn theo lợng các chất dinh dỡng

(HĐ2): Tìm hiểu vai trò của chất bột

đờng:

- HS quan sát hình trang 11 SGK thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

+ Nêu tên những thức ăn giàu chất bột

(- Chất bột đờng là nguồn cung cấp năng

- lợng chủ yếu cho cơ thể có có nhiều ở gạo, bột mì )

Bánh quy, Cây lúa mì

Mì sợi, Cây lúa mì

Bún, Cây lúa

* KL : Các thức ăn chứa nhiều chấtbột đờng có nguồn gốc từ đâu?( * Đều có nguồn gốc từ thực vật.)

- Nêu vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể ngời?

- Nhận xét giờ học, CB bài sau

Trang 12

bị cho tiết KC sau.

- K/N: Biết dựa vào dàn ý bài văn tả

cảnh một buổi trong ngày đã lập trong

tiết học trớc, viết đợc một đoạn văn có

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của tiết học

3.2 Nội dung luyện tập

* Bài tập 1: Tìm những hình ảnh em

thích trong mỗi bài văn dới đây

- HS nờu yờu cầu BT1

Dãy hoàng Liên Sơn

-KT: HS Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ và bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam;

- KN: HS Trình bày đợc một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (Vị trí địa lí,

địa hình, khí hậu); Mô tả đợc đỉnh núi Phan-xi-păng; Dựa vào lợc đồ (bản đồ) tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- TĐ: HS Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nớc Việt Nam

- GV: Bản đồ địa lý Việt Nam ;Tranh ảnh

về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng

- HS: Su tầm tranh, ảnh về bài học

- Hát

- Nêu một số yếu tố của bản đồ

1/(HĐ1) Hoàng Liên Sơn - Dãy núi cao nhất và đồ sộ nhất của Việt Nam.

( M/T): HS nắm đợc vị trí và đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn

+ Trong các dãy núi dãy, núi nào dài nhất?(Dãy Hoàng Liên Sơn)

+ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?( Nằm ở giữa sông

Trang 13

* Bài tập 2: Dựa vào dàn ý đã lập, viết

đoạn văn tả cảnh một buổi sáng( hoặc

tra, chiều) trong vờn cây( hay trong

công viên, trên đờng phố, trên cánh

đồng, nơng rẫy)

-HS nờu yờu cầu BT2

- GVgiỳp HS hiểu rừ yờu cầu của đề

bài, gợi ý HS nờn chọn phần thõn bài

để viết

-2 HS viết vào phiếu, HS khác viết vào

VBT

- HS trỡnh bày đoạn văn vừa viết

- GV nhận xột, cho điểm HS viết hay

+ Đỉnh núi và sờn núi, thung lũng của dãy núi Hoàng Liên Sơn này nh thế nào?( Đỉnh nhọn, sờn rất dốc, thung lũng hẹp và sâu.)

* KL: Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn

nh thế nào?( Lạnh quanh năm nhất là về mùa đông.)

+ ở độ cao khác nhau thì dãy Hoàng Liên Sơn có đặc điểm gì?

- HS nêu

- HS chỉ vị trí Sa Pa trên bản đồ

+ KL: Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn

có khí hậu nh thế nào?( Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm)

-Nêu đặc điểm dãy núi Hoàng Liên Sơn ?

đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay

sau Chơi trò chơi “ Kết bạn”.

Thể dục

Động tác quay sau trò chơI : nhảy đúng ,

nhảy nhanh.

- HS biết cách dàn hàng , dồn hàng, động tác quay phải, quy trái đúng với khẩu lệnh

- HS bớc đầu biết cách quay sau và đi đều

Trang 14

- K/N: Biết thực hiện tập hợp hàng dọc,

dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách

xin phép, điểm số, đứng nghiêm, đứng

nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau

Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò

chơi ‘‘ Kết bạn”.

- T/Đ: Cú thỏi độ học tập đỳng đắn,

nghiờm tỳc

II/ Địa điểm, phơng tiện:

- Địa điểm: Trờn sõn trường, vệ sinh

nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 cũi

III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp:

theo nhịp Biết cách chơi và tham gia chơi

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học Chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục luyện tập

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

-Cỏn sự điều khiển lớp tập: Chơi trò

chơi: “ Thi đua xếp hàng”.

- GV nêu tên trò chơi Giải thích

cách chơi và quy định chơi

Trang 15

- T/Đ: Thấy được sự giàu đẹp của tiếng

Việt, yờu tiếng mẹ đẻ

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm lại BT2,4 (tiết LTVC giờ

trước)

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của tiết học

- KN: HS Sắp xếp đợc 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn

-TĐ: HS yêu thích môn học, chăm chỉ làm BT

- GV phiếu BT3

- HS bút dạ

- HS hát

-HS làm BT 1 ở VBTvà KT việc làm bài ở nhà

- HD so sánh VD ở ( SGK)

- HS làm BT

Bài 1 Điền dấu

- HS nêu Y/C BT, làm bài CN, 1 em làm

Trang 16

3.2 Luyện tập:

* Bài tập 1: Tìm những từ đồng nghĩa

có trong đoạn văn SGK

- HS Nêu yêu cầu BT1

- HS đọc đoạn văn ( SGK ), làm bài

vào vở bài tập, nêu bài làm của mình

- HS nêu yêu cầu BT2

- Hslamf bài theo nhóm 2, đại diện

nhóm trình bày, giải thích cách xếp

- GV chốt lại lời giải đúng:

(+ Bao la, bát ngát, mênh mông, thênh

- HS nêu yêu cầu BT3

- HS viết đoạn văn

- GV NX KL : 2467 ; 28092 ; 932018 ; 943567

- Nªu c¸ch so s¸nh c¸c sè cã nhiÒu ch÷ sè

- VÒ lµm BT, CB bµi sau

Trang 17

của Việt Nam

- K/N: Biết chỉ các dóy nỳi, đồng bằng

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời.

- Đường biờn giới nước ta tiếp giỏp với

những nước nào?

- Hỡnh dạng nước ta như thế nào? Diện

tớch phần đất liền nước ta là bao nhiờu

km2 ?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của tiết học

3.2 Nội dung

* Hoạt đông 1: Địa hỡnh.

- HS đọc mục 1 và quan sỏt lược đồ địa

hỡnh VN (SGK), trả lời cõu hỏi & HS

chỉ bản đồ

+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng

bằng trên lợc đồ hình 1

+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các

dãy núi chính của nớc ta, trong đó

nhũng dãy núi nào có hớng tây bắc -

đông nam ? Những dãy núi nào có hình

cánh cung ?

(+ Dãy Trờng Sơn; dãy hoàng Liên

Sơn; dãy cánh cung Ngân Sơn; dãy

cánh cung Bắc Sơn; dãy cánh cung

Luyện từ và câu Dấu hai chấm

- KT: HS hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND ghi nhớ )

-KN: HS Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1) , biết dùng dấu 2 chấm khi viết văn

- TĐ: HS yêu thích môn học chăm chỉ viết văn

- HS nêu ý kiến.VD :a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau lời nói của Bác Hồ; Dấu hai chấm dùng kết hợp với dấu ngoặc kép

b) Dấu hai chấm dùng để báo hiệu câu sau

là lời cảu Dế Mèn ; Dấu hai chấm dùng đẻ phối hợp với dấu gạch đầu dòng

c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là

Ngày đăng: 06/02/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3  hình  tròn hoặc tô màu - giao án ghép 4+5   tuần 2
3 hình tròn hoặc tô màu (Trang 19)
Hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng - giao án ghép 4+5   tuần 2
Hình th ức: nêu số liệu và trình bày bảng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w