Theo em nội dung của đoạn thơ này là 2.Tác phẩm: - “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vần thơ và được đánh giá là tác phẩm mở đường cho sự
Trang 1a Kiến thức: Qua giờ học giúp Học sinh:
- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu tư
tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây
học: Chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
-Nắm và hiểu được hình tượng nghệ thuật độc đáo,
có nhiều ý nghĩa của bài thơ
b.Kỹ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu
trong tác phẩm
c.Thái độ: Giáo dục ý thức bị mất nước nô lệ là đau khổ.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của GV: Soạn bài
b Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn trước bài
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
b Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài
Thế Lữ không phải là người viết bài thơ mới đầu tiên, nhưng là nhà thơ mới tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ như vầng sao đột hiện, sáng chói khắp trời thơ Việt Nam Ông không bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ… với những bài thơ mới đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật như : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây đàn muôn điệu…
- Thế Lữ là một trong những nhà thơ mới
đầu tiên góp phần làm nên chiến thắng
cho phong trào thơ mới
- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện trinh
Trang 2thơ, văn, biễu diễn kịch Sau cách mạng
ông chuyển sang hoạt động sân khấu và
trở thành một trong những người xây dung
nền kịch nói hiện đại Việt Nam
? Ông xuất bản những tác phẩm nào ?
- Tác phẩm chính : Mấy vần thơ (1935)
Vàng và máu (1934)…
? Em biết gì về bài thơ “Nhớ rừng”?
-GV hướng dẫn cách đọc
Đoạn 1 – 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc
nuối, tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và
hùng tráng… kết thúc bằng một câu thơ
than thở, như một tiếng thở dài bất lực
-Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để
với từ đầu câu)
- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới
- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt
- Vần : Gieo vần liền, chân, bằng – trắc
nối tiếp
Đây chính là sự khác biệt của thơ mới
so với thơ cũ
-GV đọc mẫu, 1-2 HS đọc
-G/v kiểm tra việc nhớ từ khó
? Bài thơ được ngắt thành 5 đoạn, hãy
cho biết nội dung của mỗi đoạn?
? Từ bố cục của bài thơ em chãy chỉ ra
hai đối tượng tương phản trong bài? ý
nghĩa của hình tượng tương phản đó?
HOẠT ĐỘNG 2 :-H/s đọc lại đoạn 1 – 4
? Theo em nội dung của đoạn thơ này là
2.Tác phẩm:
- “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vần thơ và được đánh giá là tác phẩm mở đường cho sự chiến thắng của thơ mới
3 Đọc, giải thích từ khó
4 Bố cục
- Đoạn 1: (Tám câu thơ đầu) Cảnh con hổ
ở vườn Bách thú
- Đoạn 2 – 3 : Cảnh con hổ trong chốn
giang sơn hùng vũi của nó
- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nối tiếc những
năm tháng hào hùng của thời tung hoành ngự trị
hai cảnh tương phản : Cảnh vườn Bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng vĩ – nơi con hổ tung hoành hống hách những nhày xưa Với con hổ cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng, dĩ vãng
Phù hợp với diễn biến tâm trạng của con
hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề
II Phân tích
Trang 3gì ?
? Tâm trạng đó cảu con hổ được miêu tả
như thế nào? Nghệ thuật diễn tả tâm
trạng căm uất của con hổ có gì đặc sắc?
Từ chổ là chúa tể muôn loài, tung
hoành chốn nước non hùng vĩ bị nhốt
chặt trong củi sắt, trở bằng thứ đồ chơi,
ngang bầy với bọn dở hơi… tầm thường
Như vậy :
+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ý thức
được tình tế đắng cay, cam chịu
+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa cơm hờn uất
hận
? Tác giả sử dụng biện pháp NT gì để
miêu tả con hổ ?
* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất nước
của người Việt Nam lúc bấy giờ Nỗi căm
hờn uất hận, ngao ngán của con hổ cũng
như là tâm trạng của mọi người
Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít
nhiều tác động đến tình cảm “yêu nước
khát khao độc lập, tự do của người dân
Việt Nam khi đó”
1 Cảnh con hổ trong vườn bách thú
Tâm trạng căm hờn, uất hận và nổi ngao ngán của con hổ ở vườn bách thú
Tác gải đã sử dụng phương pháp đối lập, giúp ta cảm nhận được nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm nhấm để huỷ hoại tư tưởng của chú hổ
+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chất chứa hàng ngày tạo thành khối, như khối đá nặng trĩu lòng…
Đó chính là: Đặc trưng của bút pháp lãng mạn
Câu thơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc, câu thơ thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh bằng, giọng điệu chán trường, u uất, một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp dồn dập, lúc kéo dài như một tiếng thở dài ngao ngán Đặc biệt là việc sử dụng từ ngữ rất gợi cảm : “gậm”
c Củng cố - Luyện tập :
-Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú là tâm trạng như thế nào ? Được thể hiện
qua từ ngữ nào?
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
-Đọc thuộc lòng khổ thơ 1
-Tiếp tục tìm hiểu cvác đoạn còn lại
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
………
………
………
………
………
………
TIẾT 74
Ngày soạn:
NHỚ RỪNG
Trang 4<Thế Lữ >
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
a.Kiến thức: Qua giờ học giúp Học sinh:
- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học: Chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
-Nắm và hiểu được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ
b.Kỷ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
c.Thái độ: Giáo dục ý thức bị mất nước nô lệ là đau khổ…
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của GV : Soạn bài
b Chuẩn bị của HS : Đọc và soạn trước bài.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
b Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2 và 3
? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ
của con hổ như thế nào?
- Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi, lá gai, cỏ
sắc, thảo hoa, thét, dữ dội
? Con hổ xuất hiện được tác giả miêu tả như thế nào?
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ đó, hình ảnh
con hổ hiện ra nổi bật với một vẻ đẹp oai phong lẫm
liệt - Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn
tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa
mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm ->
Cảnh núi rừng thiên nhiên hùng vĩ, cái gì cũng to
lớn, phi thường, hoang vu, bí mật, kì vĩ, lạ lùng,
oai linh, ghê gớm
? Qua đó thể hiện tâm trạng của con hổ như thế nào?
? Khổ thơ thứ ba được coi như một bộ tranh tứ bình
độc đáo về chúa sơn lâm hãy chỉ ra sự độc đáo ấy?
Cảnh những đêm vàng bên bờ suối hết sức diễm ảo
với hình ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh trăng
Trang 5tan đầy lãng mạn.
Cảnh ngày mưa chuyển bốn phương ngàn với
hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương ta lặng
ngắm giang sơn đổi mới
Cảnh bình minh cây xanh nắng gội chan hoà
ánh sáng, rộn rã tiếng chim đanh ca hát cho giấc
ngủ của chúa sơn lâm
Cảnh chiều lênh láng máu sau rừng thật dữ dội
với con hổ đang đợi mặt trời chết để chiếm lấy
riêng phần bí mật trong vũ trụ
-Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện
ra trong nỗi nhớ da diết của con hổ
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
trong khổ thơ trên? Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật đó?
? Qua đó nhà thơ muốn bộc lộ tâm trạng gì ?
Làm nổi bật sự tương phản, đối lập giữa hai cảnh
tượng, hai thế giới nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu
sắc đối với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt
của nhân vật trữ tình, đồng thời cũng là tâm trạng
chung của người dân Việt Nam mất nước khi đó
-Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối
? Trở về với thực tại,cảnh vật ở đoạn thơ thứ tư
có gì giống và khác với cảnh vật ở đoạn đầu bài
thơ?
+ Giống: đều miêu tả tâm trạng chán chường, uất
hận của con hổ
+Khác: Cái nhìn của chúa sơn lâm mở rộng hơn,
tỉ mỉ, chi tiết hơn
? Khổ thơ cuối mở đầu và kết thúc đều bằng hai
trăng tan
- Ngày mưa chuyển bốn phương
ngàn- lặng ngắm giang sơn đổi mới
- Bình minh cây xanh nắng gội-
tiếng chim ca
- Chiều lênh láng máu sau rừng- đợi
chết mảnh mặt trời gay gắt
- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, một chúa sơn lâm đầy uy lực
- Một loạt điệp ngữ nào đâu, đâu những diễn tả nỗi nhớ tiếc không
nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ thấy nữa, và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng
than u uất: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
3.Trở về với thực tại chán chường,
u uất.
- Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của chúa sơn lâm đáng chán, đáng khinh ghét
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, câu trồng;
Dải nước đen giả suối, chẳng thông
Trang 6câu biểu cảm nói lên điều gì?
HOẠT ĐỘNG 2
? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài
thơ?
Giọng thơ khi thì u uất, bực dọc, dằn vặt, khi
thì say sưa, tha thiết, hùng tráng nhưng nhất
quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc
* Ghi nhớ SGK
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên rất tầm thường, giả dối chứ không phải của thế giới tự nhiên
- Khổ thơ cuối thể hiện tâm trạng bức xúc của con hổ lên đến đỉnh cao sự chán ngán, u uất, thất vọng, bất lực trong cảnh hiện tại và tương lai
III Tổng kết
Nghệ thuật nổi bật của bài thơ
- Cảm hứng lãng mạn
- Hình ảnh con hổ : Biểu tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú biểu cảm
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
- Nhạc tính, âm điệu dồi dào, ngắt nhịp linh hoạt
c Củng cố - Luyện tập :
-Tại sao tác giả không nói thẳng tâm trạng, cảm xúc của mình mà lại mượn lời của con hổ
bị nhốt trong vườn bách thú?
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
-Học thuộc lòng bài thơ
-Làm bài tập 3,4
-Soạn bài: Câu ghi vấn
e Phần bổ sung của đồng nghiệp:
………
………
………
………
………
………
TIẾT 75
Ngày soạn:
CÂU NGHI VẤN
Trang 7I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
a.Kiến thức:
-HS nắm đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn
-Chức năng chính của câu nghi vấn
b.Kỷ năng:
-Nhận biết và hiểu được chức năng của câu nghi vấn trong 1 văn bản cụ thể
-Phân biệt được câu nghi vấn với 1 ssố kiểu cau dễ lẫn
c.Thái độ: Có thói quen sử dụng trong khi viết bài.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a.Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài Chuẩn bị 1 số kiểu câu dễ lẫn với câu nghi vấn.
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước bài
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
b.Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
HOẠT ĐỘNG 1-GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK
? Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn ?
? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó
GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy
rất rõ chức năng của chúng được dùng để hỏi
Nhưng cũng có những câu nghi vấn dùng để
khẳng định 1 quan niệm, 1 ý tưởng nào đó mà
không cần phải trả lời Còn về đặc điểm và
hình thức thì luôn giống nhau
HOẠT ĐỘNG 2
- GV hướng dẫn học sinh giải quyết các bài
I.Đặc đIểm hình thức và chức năng
+ Hình thức: Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu?
+ Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi
c Lượm ơi còn không?
Câu a yêu cầu phải trả lời Câu b và c không yêu cầu phải trả lời
mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳng định
II Luyện tập
Trang 8tập (SGK)
* Bài tập 1: (SGK) Xác định câu nghi vấn
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
- Tại sao con người lại phải khiêm tốn như
thế ?
- Văn là gì ? chương là gì ?
- Đùa trò gì ? cái gì thế ?
- Chị cóc béo xù đứng trước nhà ta đấy hử ?
* Bài tập 2 (SGK): Căn cứ vào đâu xác định
câu nghi vấn ? có thể thay “hay” bằng “hoặc”
* Bài tập3 (SGK):
* Bài tập 4, 5: (HS làm phiếu học tập – gọi
học sinh trình bày)
- Có thể thay từ “hay” -> không thể thay bằng hoặc
- Nếu thay: Sai ngữ pháp → chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác
Không → Không phải là câu nghi vấn
- Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu chứa những từ này là chức năng bổ ngữ)
- Câu c, d: cái nào, cũng
c.Cũng cố - Luyện tập :
-Thế nào là câu nghi vấn ? Cho ví dụ
- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn
- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Làm bài tập 6 SGK
-Tìm hiểu trước bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
TIẾT 76
Ngày soạn:
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
a Kiến thức
Trang 9- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
b Kỹ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
c.Thái độ: Có ý thức trình bày 1 đoạn văn hoàn chỉnh
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a.Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài Chuẩn bị 1 số kiểu câu dễ lẫn với câu nghi vấn.
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước bài
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1-GV cho học sinh nhắc lại thế nào là đoạn
văn ?
-Gv cho học sinh đoạn văn SGK
? Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v ?
? Tìm nhược điểm sửa lại cho đúng?
+ Lượng nước ấy bị ô nhiễm
+ Nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới
+ Năm 2023 dân số thế giới thiếu nước
=> Các câu còn lại bổ sung thông tin, tập trung làm nổi bật chủ đề
* Đoạn văn b:
+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng
+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các HĐ đã làm
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
* Đoạn a: Trình bầy lộn xộn, nêu tách thành
2 đoạn
=> Nêu giới thiệu bút bi: Cấu tạo (ruột bút bi), vỏ bút, các loại bút bi
Trang 10-Tương tự như đoạn a GV hướng dẫn hs
phát hiện lỗi, sửa lỗi
? Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh cần
* Đoạn b: Chiếc đèn bàn (chia làm 3 đoạn).
- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây điện, công tắc
- Phần thân đèn
- Phần đế đèn
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập
GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn
- MB: Nêu được vị trí, ngày thành lập, tên trường, trường bao nhiêu tuổi Tự hào về ngôi trường đào tạo ra bao nhiêu thế hệ trẻ, bao học sinh ưu tú, xuất sắc, có người đang sống, làm việc giữ chức vụ quan trọng trong Đảng và Nhà nước
- KB: Em vo cùng yêu quý, tự hào, biết ơn ngôi trường Trường… chúng em đang vững bước tiến lên ngày càng tươi đẹp Có nhiều thầy cô giỏi, yêu nghề, có nhiều học sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập
Xin giới thiệu với các thầy cô, bạn bè gần xa,…
c.Cũng cố - Luyện tập:
-Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Về nhà làm bài tập 3 (SGK)
-Soạn bài: Quê hương
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
Trang 11
******************************
Thuận Hoà, ngày tháng năm 2012
Duyệt của chuyên môn
Trang 12- Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lóng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.Thái độ:-Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, gắn bó với Quê hương qua những kỷ
niệm của cuộc đời
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài Sưu tầm 1 số tư liệu, ảnh nhà văn
b Chuẩn bị của HS : -Đọc diễn cảm và soạn bài
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
1- Đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này
2- Phân tích hình ảnh Ông Đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì? Đối với ai?
b Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài mới
Tác giả nhớ quê hương trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ
Tế Hanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu Trong dòng cảm xúc ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp
đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm quê hương sâu đậm, đằm thắm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
HOẠT ĐỘNG 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu chung
-Gọi HS đọc phần chú thích
? Em biết gì về Tế Hanh?
- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với
những bài thơ mang nặng nổi buồn và
tình yêu quê hương tha thiết
? Trong cuộc đời sáng tác Ông có
những tác phẩm nào ?
- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào
(1939)
? Bài thơ Quê hương được ra đời trong
hoàn cảnh nào ? Em biết gì về bài thơ
“Quê hương”?
I Tìm hiểu chung 1-Tác giả : (1921)
- Quê : Quảng Ngãi
- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh nhà thơ quê hương
2-Tác phẩm:
* Bài thơ quê hương là sáng tác mở đầu cho
Trang 13-Giáo viên hướng dẫn Hs đọc: Giọng
thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 –
-H/s đọc 8 câu thơ đầu
? Đọc 2 câu thơ đầu, em hình dung
được những gì về quê hương của nhà
thơ?
? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền
đi đánh cá trong một không gian như
thế nào?
? Trong khung cảnh đó hình ảnh nào
được miêu tả nổi bật ?
? Hình dung của em về con thuyền từ
lời thơ có sử dụng phép so sánh :
Chiếc… mã.
? Chi tiết nào được tả con thuyền ?
? Có gì đọc đáo ở hình ảnh này?
Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra
khơi được so sánh với mãnh hồn làng
- Hai câu đầu : Giải thích chung về “làng tôi”
- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi
- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến
- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài
Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hương
* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
- Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong thời tiết tốt, thuận lợi
Chiếc thuyền và cánh buồm
+ Chiếc thuyền : Hăng… tuấn mã
Phép so sánh + tính từ (hăng)
ca ngợi vẽ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi
Trang 14quen thuộc đó bổng trở nên lớn lao,
thiêng liêng và rất thơ mộng Tế Hanh
như nhận ra đó chính là biểu tượng của
linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẻ ra
cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn
của sự vật Sự so sánh giữa cái cụ thể
hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng,
mang ý nghĩa lớn lao Liệu có hình ảnh
nào diễn tả được cái chính xác, giàu ý
nghĩa và đẹp hơn để biểu hiện linh hồn
của làng chài bằng hình ảnh buồm trắng
giương to no gió biển khơi bao la đó?
-H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp
? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá
trở về được tái hiện như thế nào?
? Hình ảnh dân chài và con thuyền ở
đây được miêu tả như thế nào?
? Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình
ảnh thơ “Cả thân… xa xăm”
? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời
thơ: “Chiếc thuyền… thớ võ” Lời thơ
giúp em cảm nhận được gì?
? Từ đó em cảm nhận đựoc gì về vẻ đẹp
trong tâm hồn người viết qua lời thơ
trên ?
-Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nổi
nhớ làng quê hương khôn nguôi của
mình
+ Dùng phép so sánh + ẩn dụ, gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình
2- Cảnh thuyền cá về bến
* Một bức tranh linh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn
ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy
cá, từ những caon cá tương ngon… trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người dân trài trở về
an toàn với cá đầy ghe
- Dân chài… rám nắng miêu tả chân thật : Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió
- Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồmg nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi
vẻ đẹp lãng mạn
- Hình ảnh chiếc thuyền nằm im…thớ vỏ+ Nghệ thuật nhân hoá con thuyền như mộtc ơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây
Trang 15? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới
những điều gì nơi quê nhà?
? Em có nhận xét gì về những điều mà
Tế Hanh nhớ?"Cái mùi nồng mặn”
trong nổi nhớ quê hương của tác giả
3, Nổi nhớ quê hương
- Biển nổi nhớ chân thành
- Cá tha thiết nên lời thơ
- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,
- Thuyền như thốt ra từ trái
- Mùi biển tim
- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm
Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê
Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương
- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổi linh hồn vào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa, tầm vóc bất ngờ
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo
Tất cả xuất phát từ 1 tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả
c.Củng cố - Luyện tập :
-H/s đọc ghi nhớ
Trang 16-Em thớch cõu thơ nào nhất trong bài thơ “Quờ hương” Vỡ sao?
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
-Đọc thuộc lũng và đọc diển cảm bài thơ
-Soạn bài: Khi con tu hỳ
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
Tiết 78
Ngày soạn:
KHI CON TU HÚ
(Tố Hữu)
I.mục tiêu cần đạt:
a.Kiến thức:
-Những kiến thức bớc đầu về tác giả Tố Hữu
-Nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh: Thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự
do
-Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tởng của tác giả
b.Kỷ năng:
-Đọc diễn cảm bài thơ
-Phân tích đợc mối quan hệ giữa 2 đoạn thơ để thấy đợc sự vận
dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả trong bài thơ này
c.Thái độ:
-Giáo dục ý thức sông có mục đích, có lý tởng….
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Gv : Soạn bài+Su tầm chân dung Tố Hữu
b Chuẩn bị của Học sinh: đọc diễn cảm+Soạn bài theo câu hỏi SGK
III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ Quê hơng của Tế Hanh
-Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình (Trữ tình) ? Vì sao ?
b.Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
? Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Trang 17-GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu
? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ ?
HS trình bày GV bổ sung
? Có ngời cho rằng 6 câu thơ đầu là 1 cuộn phim
màu tuyệt đẹp Em hãy chứng minh ?
*Âm thanh: + Tiếng kêu của chim tu hú trên
đồng quê nghe bồi hồi tha thiết Báo hiệu mùa
hè sang Tiếng chim gọi bầy xa gần
+ Tiếng ve ngân từ những vờn cây trái
+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợi nhớ, gợi
th-ơng một thời cắp sách đến trờng với bao kỷ niệm
đẹp Đó là những âm thanh náo động, rạo rực
* Màu sắc: - Màu sắc lộng lẫy của cây trái:
+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang chín
+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm say lòng
III Phân tích bài thơ:
1 Cảnh thiên nhiên mùa hè.
Ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày vẫn nghe đợc mọi âm thanh vọng đến
Trang 18+ Màu xanh của bầu trời cao rộng
Cảnh sắc màu hè đầy sống động có đầy đủ
màu sắc, hơng vị, chúng nh đang rung lên, đang
cựa cây hết sức tự nhiên và mạnh mẽ
? So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài
thơ ? - Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọi
bầy tiếng chim hiền lành gắn liền với mùa vải
chín, mùa hè sang Nó nh một tiếng hú gọi, tiếng
chim mở ra 1 mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự
do → Tiếng chim hoà hợp với tâm trạng ngời tù cùng với
niềm say mê cuộc sống
- Nghệ thuật đối lập: Hai cảnh tợng
đối lập nhau Đó là không gian chật hẹp tù túng rối răm với cảnh sắc tơi vui của mua hè tràn đầy nhựa sống
- Xuất phát từ tình yêu quê hơng tha thiết Nhà thơ khao khát một tình quê vơi đầy Nỗi nhớ không nguôi tất cả nh in đậm, nh khắc sâu trong tâm trí nhà thơ Cái độc đáo cái hay của đoạn thơ ở chỗ là tác giả đã
chọn lọc những chi tiết đặc sắc của mùa hè cùng với những động từ nh: lợn, nhào, dậy, Với những tính từ chỉ màu sắc để diễn tả một mùa hè quyến rũ và căng đầy nhựa sống.
2 Tâm trạng ngời tù:
- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hè bằng chính sức mạnh tâm hồn Bằng tình yêu quê hơng tha thiết, yêu cuộc sống tự do đến cháy bỏng “ Giam ngời khoá cả chân cả tay lại nhng chẳng thể ngăn ta nghĩ đến tự
do ”
- Tâm trạng u uất bực bội, khát khao sống, khát khao tự do để rồi “ Cháy ruột mơ những ngày HĐ”
- HĐ = đập tan → Dứt khoát đập tan nhà tù đập tan thực dân pháp xây dựng độc lập tự do
Trang 19- Cuối bài thơ tiếng chim nh một tiếng kêu, hai
tiếng cứ kêu chỉ sự liên lạc, không rứt có phần
nh thiêu đốt giục giã, tiếng chim nh khoan lòng
ngời, khơi gợi cảm giác ngột ngạt, tiếng chim nh
tiếng đời, tiếng gọi tự do thôi thúc lòng ngời: “
Tranh đấu, tranh đấu mãi không thôi, lấy sơng
máu để chọi cùng sắt lửa ”
- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm
- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểu cảm
-Đọc trớc bài: Câu nghi vấn
e.Phần bổ sung của đồng nghiệp :
a.Kiến thức: Nắm các kiểu cõu nghi vấn dùng với chức năng khác ngoài chức năng chính
b.Kỷ năng: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc-hiểu và tạo lập văn bản c.Thái độ: - HS biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ
b Chuẩn bị của Học sinh: Học và nắm chắc tiết 1 của bài này
III.Tiến trình BÀI DẠY :
Trang 20+ Hồn ở đâu bây giờ ?
? Câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không ?
?Nếu không dùng để hỏi thì dùng để
làm gì ?
-Cho học sinh đọc VD b
? Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích?
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
Nh vậy ngoài chức năng dùng để hỏi câu
nghi vấn còn có những chức năng nào
Đe doạ
Đe doạ
d Cả đoạn trích Khẳng định
e Con gái tôi về đấy ? chả lẽ lại đúng là
nó, cái con mèo hay lục lọi đấy!
Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
Không phải tất cả các câu nghi vấn đều dùng dấu chấm hỏi, ở câu e dùng dấu chấm than vì câu nghi vấn này không dùng
để hỏi mà chỉ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
2 Ghi nhớ: SGK Hoạt động 2:
IV: Luyện tập.
* BT 1:
GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập
- HS xác định câu nghi vấn ? Câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?
a Con ngời đáng kính… có ăn bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b Nào đâu ( trừ than ôi ) phủ định tình cảm
c Sao ta không ngắm… nhẹ nhàng rơi ? cầu khiến
d Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ? phủ định
* BT 3:
Trang 21Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi (HS đứng tại chỗ trình bày)
a Bạn có thể kể cho mình nghe về nội dung bộ phim “ Đất rừng ph ơng nam ” đợc không ?
b Lão Hạc ơi sao đời lão lại khốn cùng thế này
* BT4: Trong trờng hợp giao tiếp những câu: Anh ăn cơm cha ?
Cậu đọc sách đấy à ?
Em đi đâu đấy ?
Dùng để hỏi
c Củng cố - Luyện tập :
- Nắm đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn
- Các chức năng của câu nghi vấn trong giao tiếp
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Làm BT 2 ( SGK )
-Đọc trớc bài: Thuyết minh về 1 phơng pháp
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
-Giúp HS nắm đợc sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh
-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (Cách làm)
b.Kỷ năng:
-Quan sát đối tợng cần thuyết minh: Một phơng pháp (Cách làm)
-Tạo lập đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: Biết viết một bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (Cách làm)
c.Thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong giao tiếp
II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị một vài bài văn thuyết minh mẫu
b Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh
Trang 22III.Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp phần luyện tập
b Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
? Cả hai văn bản có những mục nào chung ?
? Vậy khi cần thuyết minh một đồ vật, ngời
ta thờng nêu những nội dung gì ? Trình bày
1.Phần chuẩn bị 2.Cách làm 3.Yêu cầu thành phẩm +Cách làm đợc trình bày theo một trình tự phù hợp
Lời văn thuyết minh phải rõ ràng, ngắn gọn chính xác
- Số ngời chơi :Từ 3 ngời trở lên
- Dụng cụ chơi :1 viên sỏi hoặc đá
- Cáchchơi :- bớc 1
- bớc 2
- bớc 3
- bớc 4
*Nếu phạm luật thì sẽ bị phạt nh thế nào ?
*Yêu cầu vui vẻ ,đoàn kết
Gợi ý :-Từ : Ngày nay đợc vấn đềYêu cầu thực tiênc cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh
Trang 23-Có nhiều cách có ý chíGiới thiệu những cách đọc hiện nay.Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý Những yêu cầu
và hiệu quả của PP đọc nhanh-Trong những năm hếtNhững số liệu dẫn chứng về kết quả của PP đọc nhanh
-Nắm đặc điểm thơ của HồChí Minh: Sử dụng thể loại
thơ t tuyệt để thể hiện tinh thần của ngời cách mạng
-Thấy đợc cuộc sống vật chất của Bác trong những năm
tháng hoạt động cách mạng đầy gian khổ, khó khăn
b.Kỷ năng: -Đọc, hiểu đợc thơ tứ tuyệt của Chủ tịch Hồ
Chí Minh
-Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
c.Thái độ:
- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ
- Rèn luyện tinh thần vợt khó bằng say mê lao động và học tập
II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :
Trang 24a Chuẩn bị của Giáo viên:Soạn bài, su tầm chân dung Bác trong những năm hoạt
động tại chiến khu Việt bắc
b Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu về quá trình hoạt động cách mạng
của Bác ở chiến khu VB
III.Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và nêu nội dung t tởng của bài thơ “ Khi con tu hú ” của Tố Hữu
b Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
-GV cho học sinh nhắc lại về cuộc đời của Chủ
tịch Hồ Chí Minh (Đã học ở lớp 7)
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?
Hoàn cảnh: Sau 30 năm bôn ba hoạt động cứu
nớc tháng 2/1941 Nguyễn ái Quốc bí mật về
n-ớc lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống
trong hang Pác Bó với đời sống sinh hoạt đầy
gian khổ giữa rừng núi hoang vu tơi đẹp
-Giáo viên hớng dẫn Hs đọc
-Chú ý từ khó 1&2
Hoạt động 2
? Bài thơ thuộc thể thơ gì ?
? Nêu cảm nhận chung về bài thơ ?
? Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận xét gì về
Diễn tả một HĐ, nếp sống sinh hoạt, làm
việc của Bác Hồ rất đều đặn, nhẹ nhàng, qua
đó ta thấy sự gắn bó giữa con ngời với
phong cảnh thiên nhiên Pác Bó
? Câu thơ cho em hiểu đợc gì về cuộc sống của
Bác Hồ ?
? Hình ảnh cháo bẹ, rau măng cho cho em
hiểu gì về con ngời Bác ?
I Giới thiệu tác giả tác phẩm.
4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng
điệu thoải mái, pha chút vui đùa bản lĩnh, tất cả cho thấy một cảm giác vui thích sảng khoái
Dùng phép đối:
Cuộc sống ung dung, tự chủ trong mọi hoàn cảnh của Bác Hồ
Những thứ luôn sẵn có trong rừng
Trang 25+ Cháo bẹ, rau măng bữa ăn đạm bạc của
Bác
Câu thơ vẻ ra cuộc sống hài hoà với thiên
nhiên, cho thấy sự ung dung pha chút sảng
khoái của ngời, hình ảnh thú lâm truyền, cho
dù cũng có nhiều khó khăn, xong tinh thần của
ngời lúc nào cũng lạc quan sẵn sang vui tơi say
mê cuộc sống
? Em hiểu đợc gì về khung cảnh làm việc của
ngời giữa chốn lâm truyền ?
Bàn đá chông chênh / dịch sử Đảng
Trong hoàn cảnh ấy ngời ngời đang làm
công việc trong đại dịch lịch sử Lịch sử nớc
Liên Xô đã sáng tạo ra những tranh sử mới cho
dân tộc Ngời đang chỉ đạo nhân dân chuyển từ đại
dịch này sang thời đại mới
? Đọc câu thơ cuối em cảm nhận đợc gì ? em
hiểu gì về cuộc sống ở đây ?
-GV liên hệ:
Bắt ốc khe, chặt nõn chuối ngàn
Một bát com ngô giữa ngày bệnh yếu
Bác chia cùng dan tộc buổi lầm than
Cháo bẹ, rau măng, vây lùng bủa quét
là lẽ sống của ngời
Nơi làm việc của ngời thật khó khăn,
đơn sơ, giản dị, mộc mạc Ta thấy đợc hình ảnh chông chênh, không bằng phẳng, không ổn định, xong ta lại thấy
sự chắc chắn vững vàng
Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm
tự hào của ngời cách mạng bởi vì:
+ Đợc vui sống giữa thiên nhiên núi rừng, đất nớc đợc hởng cái thú lâm truyền
+ Đợc làm công việc cách mạng Ngời tin rằng thời cơ giải phóng dân tộc đã
đến gần
Cái sang của ngời không phải vì vật chất Cái sang của tinh thần, cái sang của t thế làm chủ, t thế ung dung của niềm lạc quan cách mạng sáng chói
III Tổng kết.
* Cuộc sống gian khổ khó khăn thiếu thốn và nơi làm việc đơn sơ giản dị của Bác Hồ trong kháng chiến
- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên
- Tinh thần lạc quan cách mạng
- Phong cách ung dung của Bác
* Lời thơ thuần việt, giản Dỵ Dụ hiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng, vui tơi
- Thể thơ phóng khoáng, mới Mợ
c Củng cố – Luyện tập : Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác
với một số nhà thơ khác
Trang 26d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?
-Đọc và tìm hiểu trớc bài: Câu cầu khiến
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
-Nắm đạc điểm hình thức của câu cầu khiến.
-Chức năng của câu cầu khiến
b.Kỷ năng:
-Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
Sử dụng câu cầu khiến hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c.Thái độ:
Có ý thức sử dụng trong khi viết văn bản
II.Chuẩn BỊ CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, su tầm một số đoạn văn có câu cầu khiến.
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc bài ở nhà
III.Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu nghi vấn ? cho ví dụ
- Làm bài tập 4 SGK
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1-Cho HS đọc ví dụ ở SGK
? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu
I Đặc điểm hình thức, chức năng.
1 Xét ví dụ (SGK).
a Thôi ( đừng ) lo lắng, cứ về nhà (đi)
Trang 27b Đi thôi con.
- Đặc điểm: Có các từ cầu khiến: đừng,
đi, thôi
- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm
- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, sai khiến,…
c Mở cửa câu cần thuật
Mở cửa! câu cầu khiến (Phát âm nhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị, ra lệnh)
c Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! (ngữ điệu cầu khiến)
CN: trong trờng hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan HĐ nhanh -> câu cầu khiến thờng gắn gọn chủ ngữ thờng vắng mặt
* BT 3
a Hãy cố ngồi dậy… ! ý cầu khiến mạnh
b Thầy em hãy cố ngồi dậy… ý cầu khiến nhẹ
Đọc trớc bài :Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
………
………
………
………
Trang 28a.Kiến thức: -Giúp HS hiểu sự đa dạng về đối tợng đợc
giới thiệu trong văn bản thuyết minh
-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng
cảnh
-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới
thiệu danh lam thắng cảnh
b.Kỷ năng: -Quan sát danh lam thắng cảnh.
-Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tợng để sử dụng trong bài văn
-Tạo lập đợc một đoạn văn bản thuyết minh theo yêu cầu về cách thức, phơng pháp
c.Thái độ:
-Bồi dỡng HS ý thức ham tìm tòi, tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh của đất nớc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giáo viên:Soạn bài, su tầm 1 số bài văn thuyết minh về danh lam
thắng cảnh
b Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh Đọc và tìm hiểu trớc bài
II.Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
-Theo em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh ?
-Kể vài danh lam thắng cảnh mà em biết ?
b Dạy nội dung bài mới:
Có khi nào em đã thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh cho ngời thân cha ? Và khi thuyết minh em phảI làm gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có kỷ năng thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
I-Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh
*Hai đối tợng :Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
Trang 29? Mối đối tợng ấy cú mối quan hệ như thế
nào ủa các?
? Qua văn bản em hiểu thêm gì về kiến
thức của hai đối tợng đó ?
? Muốn có kiến thức ngời đọc phải làm gì
-Muốn vết bài giới thiệu về danh lam thắng
cảnhcần phải có kiến thức gì ?
Phải tham quan, đọc sách, xem phim
ảnh, thu thập nghiên cứu ,ghi chép tài liệu
Phải có kiến thức về địa lí, lịch sử văn
Có mqh gần gũi gắn bó với nhau (Nằm ở sát nhau)
*Kiến thức +Về Hồ Hoàn Kiếm :Nguồn gốc hình thành
và sự tích những tên hồ
Về đền Ngọc Sơn :Nguồn gốc và quá trình xây dựng đền ,vị trí ,cấu trúc
*Bố cục :3đoạn -Đoạn 1:Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm -Đoạn 2:Giới thiệuđền Ngọc Sơn -Đoạn 3:Giới thiệuBờ Hồ
*Trình tự :Sắp xếptheo không gí\an ,vị trí từng cảnh vật :hồ đền bờ hồ
(Cha có mở thân kết ) Phân thân bài nên bổ sung sắp xếp lại
*Phơng Pháp giải thích và Phơng pháp phân tích
Trang 30Chuẩn bị ôn tập văn thuyết minh
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
I.Mục đích yêu cầu:
a.Kiến thức: -Nắm chắc khái niệm
-Nắm các phơng pháp thuyết minh và các yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh
-Thấy đợc sự đa dạng về đối tợng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh
b.Kỷ năng:
-Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học
-Đọc, hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
-Quan sát đối tợng cần thuyết minh
-Lập dàn ý và viết đoạn bài văn thuyết minh
c.Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng các phơng pháp thuyết minh trong 1 bài viết văn
thuyết minh
II Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài
b Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh và các phơng pháp
thuyết minh
ii.Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 31Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
? Thuyết minh là kiểu văn bản nh thế nào ?
Nhằm mục đích gì trong cuộc sống con
ngời ?
-Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực
đời sống
Cung cấp cho ngời đọc nghe kiến thức về đặc
điểm tính chất, nguyên nhân…của các hiện tợng,
sự vật trong thiên nhiên…
? Có các kiểu văn bản thuyết minh nào ?
Thuyết minh 1 đồ vật, động vật, thc vật Thuyết
minh 1 hiện tợng tự nhiên, xã hội Thuyết minh 1
PP (Cách làm) Thuyết minh 1 danh lam thắng
cảnh Thuyết minh 1 thể loại văn học Giới thiệu
1 danh nhân Giới thiệu 1 phong tục tập quán, lễ
hội hoặc tết
(Có thể cho HS phát biểu cho mỗi đề 1 ví
dụ)
? Văn bản thuyết minh có những tính chất
gì khác với văn bản tự sự, miêu tả và biểu
cảm ?
Kiến thức phải khách quan, chính xác
Hoạt động 2
GV cho học sinh chọn lựa đề bài SGK yêu
cầu học sinh lập ý và lập dàn bài cho đề
2 VB thuyết minh: Trình bày giới thiệu những đặc điểm, tính chất các hiện tợng, sinh vật trong tự nhiên và trong xã hội => cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con ngời
3 Muốn làm văn thuyết minh: phải có kiến thức về đối tợng mình thuyết minh Muốn vậy ngời viết phải quan sát, nghiên cứu, tra
từ điển, học hỏi, tham khảo,…
4 Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc
điểm cơ bản của hiện tợng MM sự hiểu biết sâu rộng, tính khoa học chính xác
5 Cần kết hợp các phơng pháp thuyết minh:
Định nghĩa, giải thích, liệt kê, so sánh, nêu
ví dụ, nêu số liệu, phân loại, phân tích
II Luyện tập
1 Lập dàn bài: Thuyết minh về một VB,
một thể loại VH mà em đã học
a MB: giải thích đối tợng cần thuyết minh
b TB: Trình bày đặc điểm, tính chất của đối tợng thuyết minh
c KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợng thuyết minh
2 Tập viết đoạn văn thuyết minh.
Soạn bài: Ngắm trăng và Đi đờng
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
………
………
Trang 32………
………
Thuận Hoà, ngày … thỏng … năm 2013
Duyệt của chuyờn mụn
a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, su tầm tác phẩm Nhật ký trong tù và các hình
ảnh của Bác trong thời kỳ bị ngồi tù
b Chuẩn bị của Học sinh: Tìm đọc Nhật ký trong tù +Soạn bài
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài tức cảnh Pác Bó
- Nêu giá trị ND và NT đặc sắc của bài thơ ?
b Dạy nội dung bài mới :
Trang 33Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
-Phần này đã trình bày ở bài trớc, gv cho học
sinh nhắc lại
-GV cho học sinh đọc phần chú thích SGK
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ: Bài thơ đợc viết
trong nhà tù Tởng Giới Thạch, khi bác bị vô
cớ bắt giam tại Trung Quốc 8/1942 Bài số 2
trong tập “ Nhật ký trong tù ”
-Gv hớng dẫn cách đọc (GV giải thích phần
nghĩa chữ hán và phần dịch thơ)
Hoạt động 2
Trăng là đề tài quen thuộc trong thơ, trăng là
biểu tợng của cái đẹp trong sáng, thanh khiết
Ngắm trăng là sự giao cảm giữa con ngời và
thiên nhiên, thởng thức thiên nhiên t/g nội
Suy nghĩ của Bác không chỉ dành cho con
ngời mà dành cho thiên nhiên cây cỏ biểu
hiện cốt cách văn hoá lớn
? Bằng bút pháp nghệ thuật nào chúng ta thấy
I.Giới thiệu tác giả tác phẩm 1.Tác giả:
đủ, vui vui, ý thơ mới bay bổng “ là thi
sĩ ? ”…
+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục (không có tự do)
+ Không có rợu và hoa+ Không có bầu bạn
Ngắm trăng suông
- Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúc
động trớc cảnh đẹp đem nay biết làm thế nào ?
=> Ngời yêu trăng trong mọi hoàn cảnh
dù là mất tự do hay tự do, dù trong hoàn cảnh nghiệt ngã, khó khăn, thiếu thốn
- NT nhân hoá
Trang 34đợc sự giao hoà giữa thiên nhiên và con
ng-ời ?
=> Trăng nh ngời bạn thân, ngời bạn tri kỉ, tri
âm trong những lúc vui buồn, trong khó khăn
hoạn nạn Nh cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn
Nắm, nhòm, -> khá gần gũi, bình đẳng
- Trăng và ngời ngắm nhau qua song cửa nhà
tù Chứng tỏ nhà tù dù có lớn, có tàn bạo đến
đâu cũng chỉ có thể giam đợc thể xác con
ng-ời, chứ không thể giam đợc tâm hồn con ngời
“ Giam ngời khoá cả chân tay lại
ghẻ lở,… của nhà tù khủng khiếp bất chấp
song sắt tàn bạo của nhà tù để tâm hồn đợc tự
13 huyện Quảng tây (Quảng Tây giải khắp 13
huyện 18 nhà lao đã ở qua)
đại – sức mạnh của tinh thần thép trong t thế ung dung tự chủ
B.Bài thơ: Ngắm trăng 1.Hoàn cảnh sáng tác và thể thơ:
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Thể thơ lục bát
2.Phân tích:
*Câu khai đề:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan(Đi đờng mới biết gian lao)
-Đúc rút những gian lao trên đờng đi
của ngời tù Hết đèo cao đến núi cao, hết trèo qua núi lại băng qua truông,
Trang 35?Câu thơ nói lên điều gì ?
? Câu thơ này nhắc tới điều gì ở câu tho trớc ?
? Qua đó Bác muốn đề cập đến quy luật gì ?
? Tâm trạng của Bác khi đã vợt qua gian lao
để tới đích nh thế nào ?
? Qua 2 bài thơ em thấy Bác là con ngời nh
thế nào ?
Hoạt động 4
? Nét nghệ thuật độc đáo của 2 bài thơ ?
? Qua bài thơ em cảm nhận đợc điều gì ?
khổ sở, gian nan và vất vã
*Câu thừa:
-Núi cao liên tiếp nối nhau chạy dài, hết khó khăn này rồi lại đến khó khăn khác Muốn thành công con ngời phải vợt qua
*Câu chuyển:
Khó khăn nối tiếp khó khăn
Đi mãi, vợt qua khó khăn rồi cũng đến
đích Đờng đi khó không phải vì ngăn sông cách núi mà khó chỉ vì lòng ngời ngại núi, e sông Không sờn lòng
II.Tổng kết:
- Bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt, kết cấu chặt chẽ (khai, thừa, chuyển, hợp) Lời thơ giản dị cô đọng, hàm súc
-Qua 2 bài thơ em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra nh thế nào ?
- GV hớng dẫn học sinh làm câu hỏi 5 SGK.
-Theo em bài thơ thứ 2 là bài thơ tả cảnh không ? Vì sao Vừa tả cảnh vừa kể chuyện
nh-ng rất khái quát chứ khônh-ng cụ thể, manh-ng t/c triết lý sâu sắc…
d Hướng dẫn hs tự học ở nhà :
Trang 36-Tìm đọc thêm tập Nhật ký trong tù.
-Tìm hiểu trớc nội dung bài: Câu cảm thán
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
- Đặc điểm hỡnh thức của cõu cảm thỏn
- Chức năng của cõu cảm thỏn
b Kỹ năng:
- Nhận biết cõu cảm thỏn trong cỏc văn bản
- Sử dụng cõu cảm thỏn phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c.Thái độ
-Cú ý thức sử dụng đỳng trong khi núi và viết
II.Chuẩn BỊ CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giỏo viờn: Soạn bài+Bảng phụ ghi vớ dụ
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tỡm hiểu trước bài
III Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn
- Làm bài tập 5 SGK
b Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động 1
GV dùng đèn chiếu (bảng phụ)
? Câu nào là câu cảm thán?
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
cảm thán?
I Đặc điểm, hình thức và chức năng:
1 Xét ví dụ SGK
a Hỡi ơi Lão Hạc! -> tình thơng của
ông giáo đối với Lão Hạc
b Than ôi! -> nỗi thơng tiếc quá khứ của con ngời
- Hình thức: Những từ cảm thán
- Đặc điểm: Khi đọc -> diễn cảm Khi viết->kết thúc dấu(!)Hoặc trong trờng hợp nào đó dùng
Trang 37? Câu cảm thán dùng để làm gì?
- HS trình bày
- GV nhận xét
? Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, khi
trình bày kết quả giải bài toán có thể dùng câu
* Bài tập 1 (SGK) Câu nào là câu cảm thán
b Lời than của ngời chinh phụ trớc nỗi truân
chuyên do cô gây ra
không phải là câu cảm thán vì không có dấu
hiện nào của đặc điểm, hình thức đặc trng của
Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng là loại ngôn ngữ hành chính công vụ
- Ngôn ngữ trong việc trình bày kết quả công việc nh giải toán, thí nghiệm, là loại ngôn ngữ khoa học ngôn ngữ
“duy lý” t duy lô gíc cả 2 loại ngôn ngữ này không dùng câu cảm thán2.Ghi nhớ: SGK
II.Luyện tập:
Trang 38
c Củng cố - Luyện tập :
-Cho HS học thuộc ghi nhớ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Làm BT 4 (SGK)
-Ôn lại văn thuyết minh, hai tiết sau viết bài văn thuyết minh tại lớp (Bài viết số 5)
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
Tiết 87 - 88
Ngày soạn
BÀI VIẾT SỐ 5 VĂN THUYẾT MINH
I.MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
a Chuẩn bị của Giỏo viờn: Soạn bài+Bảng phụ ghi vớ dụ
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tỡm hiểu trước bài
III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
b Dạy nội dung bài mới :
Viết bài
-Giỏo viờn chộp đề lờn bảng
Thuyết minh về một văn bản, vể một thể loại mà em đó học.
-Yêu cầu:
+Học sinh xác định đợc thể loại đề là văn thuyết minh
- Thể loại: thuyết minh
+ Yêu cầu: thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học
- HS biết sắp xếp ý theo thứ tự trình bày, giới thiệu đối tợng cần thuyết minh
- Ngôn ngữ diễn đạt: Ngắn gọn, rõ ràng, chính xác
- Bài viết cho thấy sự vững vàng trong kiến thức
Trang 393 Kết luận: Nêu cảm nghĩ của bản thân về đối tợng cần thuyết minh.
Khi viết cần kết hợp giải thích và nêu tác dụng của đối tợng
c C ng c - Luy n t p : ủ ố ệ ậ
-Giáo viên thu bài Nhận xét giờ kiểm tra
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
-Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK bài: Câu trần thuật
e Phần bổ sung của đồng nghiệp :
************************
Thuận Hoà, ngày … thỏng … năm 2013
Duyeọt cuỷa chuyeõn moõn
Trang 40- Đặc điểm hỡnh thức của cõu trần thuật.
- Chức năng của cõu trần thuật
b Kỹ năng:
- Nhận biết cõu cảm thỏn trong cỏc văn bản
- Sử dụng cõu cảm thỏn phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c.Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng phự hợp trong khi giao tiếp
II.Chuẩn Bi CỦA GV VÀ HS :
a Chuẩn bị của Giỏo viờn: Soạn bài – Bảng phụ
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tỡm hiểu trước bài
II.Tiến trình BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm, hình thức chức năng của câu cảm thán
- Làm bài tập 4 SGK
b.Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1-HS đọc vớ dụ
? Trong các đoạn trích a, b, c, d đoạn nào
không có đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn,
cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Chỉ có câu đầu ở VD (Ôi tào khê!) là câu
đặc điểm hình thức của câu cảm thán
Các câu còn lại Câu trần thuật
? Trong đoạn a câu 1 và 2 và câu 3 có tác dụng
I Đặc điểm hình thức và chức năng.1.Xét VD
aCâu 1&2 Trình bày suy nghĩ của ngời viết Câu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của những ngời đang sống