1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII

164 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo em nội dung của đoạn thơ này là 2.Tác phẩm: - “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vần thơ và được đánh giá là tác phẩm mở đường cho sự

Trang 1

a Kiến thức: Qua giờ học giúp Học sinh:

- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu tư

tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây

học: Chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

-Nắm và hiểu được hình tượng nghệ thuật độc đáo,

có nhiều ý nghĩa của bài thơ

b.Kỹ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

trong tác phẩm

c.Thái độ: Giáo dục ý thức bị mất nước nô lệ là đau khổ.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của GV: Soạn bài

b Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn trước bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

 Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là người viết bài thơ mới đầu tiên, nhưng là nhà thơ mới tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ như vầng sao đột hiện, sáng chói khắp trời thơ Việt Nam Ông không bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ… với những bài thơ mới đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật như : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây đàn muôn điệu…

- Thế Lữ là một trong những nhà thơ mới

đầu tiên góp phần làm nên chiến thắng

cho phong trào thơ mới

- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện trinh

Trang 2

thơ, văn, biễu diễn kịch Sau cách mạng

ông chuyển sang hoạt động sân khấu và

trở thành một trong những người xây dung

nền kịch nói hiện đại Việt Nam

? Ông xuất bản những tác phẩm nào ?

- Tác phẩm chính : Mấy vần thơ (1935)

Vàng và máu (1934)…

? Em biết gì về bài thơ “Nhớ rừng”?

-GV hướng dẫn cách đọc

Đoạn 1 – 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc

nuối, tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và

hùng tráng… kết thúc bằng một câu thơ

than thở, như một tiếng thở dài bất lực

-Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để

với từ đầu câu)

- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới

- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt

- Vần : Gieo vần liền, chân, bằng – trắc

nối tiếp

 Đây chính là sự khác biệt của thơ mới

so với thơ cũ

-GV đọc mẫu, 1-2 HS đọc

-G/v kiểm tra việc nhớ từ khó

? Bài thơ được ngắt thành 5 đoạn, hãy

cho biết nội dung của mỗi đoạn?

? Từ bố cục của bài thơ em chãy chỉ ra

hai đối tượng tương phản trong bài? ý

nghĩa của hình tượng tương phản đó?

HOẠT ĐỘNG 2 :-H/s đọc lại đoạn 1 – 4

? Theo em nội dung của đoạn thơ này là

2.Tác phẩm:

- “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vần thơ và được đánh giá là tác phẩm mở đường cho sự chiến thắng của thơ mới

3 Đọc, giải thích từ khó

4 Bố cục

- Đoạn 1: (Tám câu thơ đầu) Cảnh con hổ

ở vườn Bách thú

- Đoạn 2 – 3 : Cảnh con hổ trong chốn

giang sơn hùng vũi của nó

- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nối tiếc những

năm tháng hào hùng của thời tung hoành ngự trị

 hai cảnh tương phản : Cảnh vườn Bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng vĩ – nơi con hổ tung hoành hống hách những nhày xưa Với con hổ cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng, dĩ vãng

 Phù hợp với diễn biến tâm trạng của con

hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề

II Phân tích

Trang 3

gì ?

? Tâm trạng đó cảu con hổ được miêu tả

như thế nào? Nghệ thuật diễn tả tâm

trạng căm uất của con hổ có gì đặc sắc?

 Từ chổ là chúa tể muôn loài, tung

hoành chốn nước non hùng vĩ  bị nhốt

chặt trong củi sắt, trở bằng thứ đồ chơi,

ngang bầy với bọn dở hơi… tầm thường

Như vậy :

+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ý thức

được tình tế đắng cay, cam chịu

+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa cơm hờn uất

hận

? Tác giả sử dụng biện pháp NT gì để

miêu tả con hổ ?

* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất nước

của người Việt Nam lúc bấy giờ Nỗi căm

hờn uất hận, ngao ngán của con hổ cũng

như là tâm trạng của mọi người

 Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít

nhiều tác động đến tình cảm “yêu nước

khát khao độc lập, tự do của người dân

Việt Nam khi đó”

1 Cảnh con hổ trong vườn bách thú

 Tâm trạng căm hờn, uất hận và nổi ngao ngán của con hổ ở vườn bách thú

Tác gải đã sử dụng phương pháp đối lập, giúp ta cảm nhận được nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm nhấm để huỷ hoại tư tưởng của chú hổ

+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chất chứa hàng ngày tạo thành khối, như khối đá nặng trĩu lòng…

 Đó chính là: Đặc trưng của bút pháp lãng mạn

Câu thơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc, câu thơ thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh bằng, giọng điệu chán trường, u uất, một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp dồn dập, lúc kéo dài như một tiếng thở dài ngao ngán Đặc biệt là việc sử dụng từ ngữ rất gợi cảm : “gậm”

c Củng cố - Luyện tập :

-Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú là tâm trạng như thế nào ? Được thể hiện

qua từ ngữ nào?

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

-Đọc thuộc lòng khổ thơ 1

-Tiếp tục tìm hiểu cvác đoạn còn lại

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

………

………

………

………

………

………

TIẾT 74

Ngày soạn:

NHỚ RỪNG

Trang 4

<Thế Lữ >

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a.Kiến thức: Qua giờ học giúp Học sinh:

- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học: Chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

-Nắm và hiểu được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ

b.Kỷ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

c.Thái độ: Giáo dục ý thức bị mất nước nô lệ là đau khổ…

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của GV : Soạn bài

b Chuẩn bị của HS : Đọc và soạn trước bài.

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

 Giới thiệu bài

 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2 và 3

? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ

của con hổ như thế nào?

- Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi, lá gai, cỏ

sắc, thảo hoa, thét, dữ dội

? Con hổ xuất hiện được tác giả miêu tả như thế nào?

Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng

Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng

 Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ đó, hình ảnh

con hổ hiện ra nổi bật với một vẻ đẹp oai phong lẫm

liệt - Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn

tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa

mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm ->

Cảnh núi rừng thiên nhiên hùng vĩ, cái gì cũng to

lớn, phi thường, hoang vu, bí mật, kì vĩ, lạ lùng,

oai linh, ghê gớm

? Qua đó thể hiện tâm trạng của con hổ như thế nào?

? Khổ thơ thứ ba được coi như một bộ tranh tứ bình

độc đáo về chúa sơn lâm hãy chỉ ra sự độc đáo ấy?

 Cảnh những đêm vàng bên bờ suối hết sức diễm ảo

với hình ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh trăng

Trang 5

tan đầy lãng mạn.

 Cảnh ngày mưa chuyển bốn phương ngàn với

hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương ta lặng

ngắm giang sơn đổi mới

 Cảnh bình minh cây xanh nắng gội chan hoà

ánh sáng, rộn rã tiếng chim đanh ca hát cho giấc

ngủ của chúa sơn lâm

 Cảnh chiều lênh láng máu sau rừng thật dữ dội

với con hổ đang đợi mặt trời chết để chiếm lấy

riêng phần bí mật trong vũ trụ

-Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện

ra trong nỗi nhớ da diết của con hổ

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào

trong khổ thơ trên? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật đó?

? Qua đó nhà thơ muốn bộc lộ tâm trạng gì ?

 Làm nổi bật sự tương phản, đối lập giữa hai cảnh

tượng, hai thế giới nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu

sắc đối với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt

của nhân vật trữ tình, đồng thời cũng là tâm trạng

chung của người dân Việt Nam mất nước khi đó

-Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối

? Trở về với thực tại,cảnh vật ở đoạn thơ thứ tư

có gì giống và khác với cảnh vật ở đoạn đầu bài

thơ?

+ Giống: đều miêu tả tâm trạng chán chường, uất

hận của con hổ

+Khác: Cái nhìn của chúa sơn lâm mở rộng hơn,

tỉ mỉ, chi tiết hơn

? Khổ thơ cuối mở đầu và kết thúc đều bằng hai

trăng tan

- Ngày mưa chuyển bốn phương

ngàn- lặng ngắm giang sơn đổi mới

- Bình minh cây xanh nắng gội-

tiếng chim ca

- Chiều lênh láng máu sau rừng- đợi

chết mảnh mặt trời gay gắt

- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, một chúa sơn lâm đầy uy lực

- Một loạt điệp ngữ nào đâu, đâu những diễn tả nỗi nhớ tiếc không

nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ thấy nữa, và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng

than u uất: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

3.Trở về với thực tại chán chường,

u uất.

- Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của chúa sơn lâm đáng chán, đáng khinh ghét

Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, câu trồng;

Dải nước đen giả suối, chẳng thông

Trang 6

câu biểu cảm nói lên điều gì?

HOẠT ĐỘNG 2

? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài

thơ?

 Giọng thơ khi thì u uất, bực dọc, dằn vặt, khi

thì say sưa, tha thiết, hùng tráng nhưng nhất

quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc

* Ghi nhớ SGK

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu

Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên rất tầm thường, giả dối chứ không phải của thế giới tự nhiên

- Khổ thơ cuối thể hiện tâm trạng bức xúc của con hổ lên đến đỉnh cao sự chán ngán, u uất, thất vọng, bất lực trong cảnh hiện tại và tương lai

III Tổng kết

Nghệ thuật nổi bật của bài thơ

- Cảm hứng lãng mạn

- Hình ảnh con hổ : Biểu tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú biểu cảm

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

- Nhạc tính, âm điệu dồi dào, ngắt nhịp linh hoạt

c Củng cố - Luyện tập :

-Tại sao tác giả không nói thẳng tâm trạng, cảm xúc của mình mà lại mượn lời của con hổ

bị nhốt trong vườn bách thú?

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

-Học thuộc lòng bài thơ

-Làm bài tập 3,4

-Soạn bài: Câu ghi vấn

e Phần bổ sung của đồng nghiệp:

………

………

………

………

………

………

TIẾT 75

Ngày soạn:

CÂU NGHI VẤN

Trang 7

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a.Kiến thức:

-HS nắm đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn

-Chức năng chính của câu nghi vấn

b.Kỷ năng:

-Nhận biết và hiểu được chức năng của câu nghi vấn trong 1 văn bản cụ thể

-Phân biệt được câu nghi vấn với 1 ssố kiểu cau dễ lẫn

c.Thái độ: Có thói quen sử dụng trong khi viết bài.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a.Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài Chuẩn bị 1 số kiểu câu dễ lẫn với câu nghi vấn.

b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

b.Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG 1-GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK

? Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn ?

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó

GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy

rất rõ chức năng của chúng được dùng để hỏi

Nhưng cũng có những câu nghi vấn dùng để

khẳng định 1 quan niệm, 1 ý tưởng nào đó mà

không cần phải trả lời Còn về đặc điểm và

hình thức thì luôn giống nhau

HOẠT ĐỘNG 2

- GV hướng dẫn học sinh giải quyết các bài

I.Đặc đIểm hình thức và chức năng

+ Hình thức: Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu?

+ Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi

c Lượm ơi còn không?

 Câu a yêu cầu phải trả lời Câu b và c không yêu cầu phải trả lời

mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳng định

II Luyện tập

Trang 8

tập (SGK)

* Bài tập 1: (SGK) Xác định câu nghi vấn

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

- Tại sao con người lại phải khiêm tốn như

thế ?

- Văn là gì ? chương là gì ?

- Đùa trò gì ? cái gì thế ?

- Chị cóc béo xù đứng trước nhà ta đấy hử ?

* Bài tập 2 (SGK): Căn cứ vào đâu xác định

câu nghi vấn ? có thể thay “hay” bằng “hoặc”

* Bài tập3 (SGK):

* Bài tập 4, 5: (HS làm phiếu học tập – gọi

học sinh trình bày)

- Có thể thay từ “hay” -> không thể thay bằng hoặc

- Nếu thay: Sai ngữ pháp → chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác

Không → Không phải là câu nghi vấn

- Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu chứa những từ này là chức năng bổ ngữ)

- Câu c, d: cái nào, cũng

c.Cũng cố - Luyện tập :

-Thế nào là câu nghi vấn ? Cho ví dụ

- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Làm bài tập 6 SGK

-Tìm hiểu trước bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

TIẾT 76

Ngày soạn:

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

a Kiến thức

Trang 9

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

b Kỹ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

c.Thái độ: Có ý thức trình bày 1 đoạn văn hoàn chỉnh

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a.Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài Chuẩn bị 1 số kiểu câu dễ lẫn với câu nghi vấn.

b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

b Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1-GV cho học sinh nhắc lại thế nào là đoạn

văn ?

-Gv cho học sinh đoạn văn SGK

? Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v ?

? Tìm nhược điểm sửa lại cho đúng?

+ Lượng nước ấy bị ô nhiễm

+ Nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới

+ Năm 2023 dân số thế giới thiếu nước

=> Các câu còn lại bổ sung thông tin, tập trung làm nổi bật chủ đề

* Đoạn văn b:

+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng

+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các HĐ đã làm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

* Đoạn a: Trình bầy lộn xộn, nêu tách thành

2 đoạn

=> Nêu giới thiệu bút bi: Cấu tạo (ruột bút bi), vỏ bút, các loại bút bi

Trang 10

-Tương tự như đoạn a GV hướng dẫn hs

phát hiện lỗi, sửa lỗi

? Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh cần

* Đoạn b: Chiếc đèn bàn (chia làm 3 đoạn).

- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây điện, công tắc

- Phần thân đèn

- Phần đế đèn

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn

- MB: Nêu được vị trí, ngày thành lập, tên trường, trường bao nhiêu tuổi Tự hào về ngôi trường đào tạo ra bao nhiêu thế hệ trẻ, bao học sinh ưu tú, xuất sắc, có người đang sống, làm việc giữ chức vụ quan trọng trong Đảng và Nhà nước

- KB: Em vo cùng yêu quý, tự hào, biết ơn ngôi trường Trường… chúng em đang vững bước tiến lên ngày càng tươi đẹp Có nhiều thầy cô giỏi, yêu nghề, có nhiều học sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập

Xin giới thiệu với các thầy cô, bạn bè gần xa,…

c.Cũng cố - Luyện tập:

-Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản

d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Về nhà làm bài tập 3 (SGK)

-Soạn bài: Quê hương

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

Trang 11

******************************

Thuận Hoà, ngày tháng năm 2012

Duyệt của chuyên môn

Trang 12

- Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết.

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lóng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3.Thái độ:-Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, gắn bó với Quê hương qua những kỷ

niệm của cuộc đời

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài Sưu tầm 1 số tư liệu, ảnh nhà văn

b Chuẩn bị của HS : -Đọc diễn cảm và soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

1- Đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này

2- Phân tích hình ảnh Ông Đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì? Đối với ai?

b Dạy nội dung bài mới:

 Giới thiệu bài mới

Tác giả nhớ quê hương trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ

Tế Hanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu Trong dòng cảm xúc ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp

đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm quê hương sâu đậm, đằm thắm

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG 1 :

Hướng dẫn tìm hiểu chung

-Gọi HS đọc phần chú thích

? Em biết gì về Tế Hanh?

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với

những bài thơ mang nặng nổi buồn và

tình yêu quê hương tha thiết

? Trong cuộc đời sáng tác Ông có

những tác phẩm nào ?

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào

(1939)

? Bài thơ Quê hương được ra đời trong

hoàn cảnh nào ? Em biết gì về bài thơ

“Quê hương”?

I Tìm hiểu chung 1-Tác giả : (1921)

- Quê : Quảng Ngãi

- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê hương

2-Tác phẩm:

* Bài thơ quê hương là sáng tác mở đầu cho

Trang 13

-Giáo viên hướng dẫn Hs đọc: Giọng

thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 –

-H/s đọc 8 câu thơ đầu

? Đọc 2 câu thơ đầu, em hình dung

được những gì về quê hương của nhà

thơ?

? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền

đi đánh cá trong một không gian như

thế nào?

? Trong khung cảnh đó hình ảnh nào

được miêu tả nổi bật ?

? Hình dung của em về con thuyền từ

lời thơ có sử dụng phép so sánh :

Chiếc… mã.

? Chi tiết nào được tả con thuyền ?

? Có gì đọc đáo ở hình ảnh này?

Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra

khơi được so sánh với mãnh hồn làng

- Hai câu đầu : Giải thích chung về “làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài

 Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hương

* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

- Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong  thời tiết tốt, thuận lợi

 Chiếc thuyền và cánh buồm

+ Chiếc thuyền : Hăng… tuấn mã

 Phép so sánh + tính từ (hăng)

 ca ngợi vẽ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi

Trang 14

quen thuộc đó bổng trở nên lớn lao,

thiêng liêng và rất thơ mộng Tế Hanh

như nhận ra đó chính là biểu tượng của

linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẻ ra

cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn

của sự vật Sự so sánh giữa cái cụ thể

hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng,

mang ý nghĩa lớn lao Liệu có hình ảnh

nào diễn tả được cái chính xác, giàu ý

nghĩa và đẹp hơn để biểu hiện linh hồn

của làng chài bằng hình ảnh buồm trắng

giương to no gió biển khơi bao la đó?

-H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp

? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá

trở về được tái hiện như thế nào?

? Hình ảnh dân chài và con thuyền ở

đây được miêu tả như thế nào?

? Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình

ảnh thơ “Cả thân… xa xăm”

? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời

thơ: “Chiếc thuyền… thớ võ” Lời thơ

giúp em cảm nhận được gì?

? Từ đó em cảm nhận đựoc gì về vẻ đẹp

trong tâm hồn người viết qua lời thơ

trên ?

-Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nổi

nhớ làng quê hương khôn nguôi của

mình

+ Dùng phép so sánh + ẩn dụ, gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài  bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình

2- Cảnh thuyền cá về bến

* Một bức tranh linh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn

ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy

cá, từ những caon cá tương ngon… trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người dân trài trở về

an toàn với cá đầy ghe

- Dân chài… rám nắng  miêu tả chân thật : Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió

- Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồmg nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi 

vẻ đẹp lãng mạn

- Hình ảnh chiếc thuyền nằm im…thớ vỏ+ Nghệ thuật nhân hoá  con thuyền như mộtc ơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây

Trang 15

? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà?

? Em có nhận xét gì về những điều mà

Tế Hanh nhớ?"Cái mùi nồng mặn”

trong nổi nhớ quê hương của tác giả

3, Nổi nhớ quê hương

- Biển nổi nhớ chân thành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền như thốt ra từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm

 Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê

Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương

- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổi linh hồn vào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa, tầm vóc bất ngờ

- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo

Tất cả xuất phát từ 1 tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả

c.Củng cố - Luyện tập :

-H/s đọc ghi nhớ

Trang 16

-Em thớch cõu thơ nào nhất trong bài thơ “Quờ hương” Vỡ sao?

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

-Đọc thuộc lũng và đọc diển cảm bài thơ

-Soạn bài: Khi con tu hỳ

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :



Tiết 78

Ngày soạn:

KHI CON TU HÚ

(Tố Hữu)

I.mục tiêu cần đạt:

a.Kiến thức:

-Những kiến thức bớc đầu về tác giả Tố Hữu

-Nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh: Thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự

do

-Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tởng của tác giả

b.Kỷ năng:

-Đọc diễn cảm bài thơ

-Phân tích đợc mối quan hệ giữa 2 đoạn thơ để thấy đợc sự vận

dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả trong bài thơ này

c.Thái độ:

-Giáo dục ý thức sông có mục đích, có lý tởng….

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Gv : Soạn bài+Su tầm chân dung Tố Hữu

b Chuẩn bị của Học sinh: đọc diễn cảm+Soạn bài theo câu hỏi SGK

III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

-Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ Quê hơng của Tế Hanh

-Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình (Trữ tình) ? Vì sao ?

b.Dạy nội dung bài mới:

 Giới thiệu bài :

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

? Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

Trang 17

-GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu

? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ ?

HS trình bày  GV bổ sung

? Có ngời cho rằng 6 câu thơ đầu là 1 cuộn phim

màu tuyệt đẹp Em hãy chứng minh ?

*Âm thanh: + Tiếng kêu của chim tu hú trên

đồng quê nghe bồi hồi tha thiết  Báo hiệu mùa

hè sang Tiếng chim gọi bầy xa gần

+ Tiếng ve ngân từ những vờn cây trái

+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợi nhớ, gợi

th-ơng một thời cắp sách đến trờng với bao kỷ niệm

đẹp  Đó là những âm thanh náo động, rạo rực

* Màu sắc: - Màu sắc lộng lẫy của cây trái:

+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang chín

+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm say lòng

III Phân tích bài thơ:

1 Cảnh thiên nhiên mùa hè.

Ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày vẫn nghe đợc mọi âm thanh vọng đến

Trang 18

+ Màu xanh của bầu trời cao rộng

 Cảnh sắc màu hè đầy sống động có đầy đủ

màu sắc, hơng vị, chúng nh đang rung lên, đang

cựa cây hết sức tự nhiên và mạnh mẽ

? So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài

thơ ? - Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọi

bầy tiếng chim hiền lành gắn liền với mùa vải

chín, mùa hè sang Nó nh một tiếng hú gọi, tiếng

chim mở ra 1 mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự

do → Tiếng chim hoà hợp với tâm trạng ngời tù cùng với

niềm say mê cuộc sống

- Nghệ thuật đối lập: Hai cảnh tợng

đối lập nhau Đó là không gian chật hẹp tù túng rối răm với cảnh sắc tơi vui của mua hè tràn đầy nhựa sống

- Xuất phát từ tình yêu quê hơng tha thiết Nhà thơ khao khát một tình quê vơi đầy Nỗi nhớ không nguôi tất cả nh in đậm, nh khắc sâu trong tâm trí nhà thơ Cái độc đáo cái hay của đoạn thơ ở chỗ là tác giả đã

chọn lọc những chi tiết đặc sắc của mùa hè cùng với những động từ nh: lợn, nhào, dậy, Với những tính từ chỉ màu sắc để diễn tả một mùa hè quyến rũ và căng đầy nhựa sống.

2 Tâm trạng ngời tù:

- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hè bằng chính sức mạnh tâm hồn Bằng tình yêu quê hơng tha thiết, yêu cuộc sống tự do đến cháy bỏng “ Giam ngời khoá cả chân cả tay lại nhng chẳng thể ngăn ta nghĩ đến tự

do ”

- Tâm trạng u uất bực bội, khát khao sống, khát khao tự do để rồi “ Cháy ruột mơ những ngày HĐ”

- HĐ = đập tan → Dứt khoát đập tan nhà tù đập tan thực dân pháp xây dựng độc lập tự do

Trang 19

- Cuối bài thơ tiếng chim nh một tiếng kêu, hai

tiếng cứ kêu chỉ sự liên lạc, không rứt có phần

nh thiêu đốt giục giã, tiếng chim nh khoan lòng

ngời, khơi gợi cảm giác ngột ngạt, tiếng chim nh

tiếng đời, tiếng gọi tự do thôi thúc lòng ngời: “

Tranh đấu, tranh đấu mãi không thôi, lấy sơng

máu để chọi cùng sắt lửa ”

- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm

- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểu cảm

-Đọc trớc bài: Câu nghi vấn

e.Phần bổ sung của đồng nghiệp :

a.Kiến thức: Nắm các kiểu cõu nghi vấn dùng với chức năng khác ngoài chức năng chính

b.Kỷ năng: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc-hiểu và tạo lập văn bản c.Thái độ: - HS biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.

II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ

b Chuẩn bị của Học sinh: Học và nắm chắc tiết 1 của bài này

III.Tiến trình BÀI DẠY :

Trang 20

+ Hồn ở đâu bây giờ ?

? Câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không ?

?Nếu không dùng để hỏi thì dùng để

làm gì ?

-Cho học sinh đọc VD b

? Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?

Nh vậy ngoài chức năng dùng để hỏi câu

nghi vấn còn có những chức năng nào

 Đe doạ

 Đe doạ

d Cả đoạn trích  Khẳng định

e Con gái tôi về đấy ? chả lẽ lại đúng là

nó, cái con mèo hay lục lọi đấy!

 Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

 Không phải tất cả các câu nghi vấn đều dùng dấu chấm hỏi, ở câu e dùng dấu chấm than vì câu nghi vấn này không dùng

để hỏi mà chỉ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

2 Ghi nhớ: SGK Hoạt động 2:

IV: Luyện tập.

* BT 1:

GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập

- HS xác định câu nghi vấn ? Câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?

a Con ngời đáng kính… có ăn  bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b Nào đâu ( trừ than ôi )  phủ định tình cảm

c Sao ta không ngắm… nhẹ nhàng rơi ?  cầu khiến

d Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?  phủ định

* BT 3:

Trang 21

Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi (HS đứng tại chỗ trình bày)

a Bạn có thể kể cho mình nghe về nội dung bộ phim “ Đất rừng ph ơng nam ” đợc không ?

b Lão Hạc ơi sao đời lão lại khốn cùng thế này

* BT4: Trong trờng hợp giao tiếp những câu: Anh ăn cơm cha ?

Cậu đọc sách đấy à ?

Em đi đâu đấy ?

 Dùng để hỏi

c Củng cố - Luyện tập :

- Nắm đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn

- Các chức năng của câu nghi vấn trong giao tiếp

d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Làm BT 2 ( SGK )

-Đọc trớc bài: Thuyết minh về 1 phơng pháp

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

-Giúp HS nắm đợc sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh

-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (Cách làm)

b.Kỷ năng:

-Quan sát đối tợng cần thuyết minh: Một phơng pháp (Cách làm)

-Tạo lập đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: Biết viết một bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (Cách làm)

c.Thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong giao tiếp

II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị một vài bài văn thuyết minh mẫu

b Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh

Trang 22

III.Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp phần luyện tập

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung

? Cả hai văn bản có những mục nào chung ?

? Vậy khi cần thuyết minh một đồ vật, ngời

ta thờng nêu những nội dung gì ? Trình bày

1.Phần chuẩn bị 2.Cách làm 3.Yêu cầu thành phẩm +Cách làm đợc trình bày theo một trình tự phù hợp

Lời văn thuyết minh phải rõ ràng, ngắn gọn chính xác

- Số ngời chơi :Từ 3 ngời trở lên

- Dụng cụ chơi :1 viên sỏi hoặc đá

- Cáchchơi :- bớc 1

- bớc 2

- bớc 3

- bớc 4

*Nếu phạm luật thì sẽ bị phạt nh thế nào ?

*Yêu cầu vui vẻ ,đoàn kết

Gợi ý :-Từ : Ngày nay đợc vấn đềYêu cầu thực tiênc cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

Trang 23

-Có nhiều cách có ý chíGiới thiệu những cách đọc hiện nay.Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý Những yêu cầu

và hiệu quả của PP đọc nhanh-Trong những năm hếtNhững số liệu dẫn chứng về kết quả của PP đọc nhanh

-Nắm đặc điểm thơ của HồChí Minh: Sử dụng thể loại

thơ t tuyệt để thể hiện tinh thần của ngời cách mạng

-Thấy đợc cuộc sống vật chất của Bác trong những năm

tháng hoạt động cách mạng đầy gian khổ, khó khăn

b.Kỷ năng: -Đọc, hiểu đợc thơ tứ tuyệt của Chủ tịch Hồ

Chí Minh

-Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

c.Thái độ:

- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ

- Rèn luyện tinh thần vợt khó bằng say mê lao động và học tập

II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :

Trang 24

a Chuẩn bị của Giáo viên:Soạn bài, su tầm chân dung Bác trong những năm hoạt

động tại chiến khu Việt bắc

b Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu về quá trình hoạt động cách mạng

của Bác ở chiến khu VB

III.Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng và nêu nội dung t tởng của bài thơ “ Khi con tu hú ” của Tố Hữu

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

-GV cho học sinh nhắc lại về cuộc đời của Chủ

tịch Hồ Chí Minh (Đã học ở lớp 7)

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

Hoàn cảnh: Sau 30 năm bôn ba hoạt động cứu

nớc tháng 2/1941 Nguyễn ái Quốc bí mật về

n-ớc lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống

trong hang Pác Bó với đời sống sinh hoạt đầy

gian khổ giữa rừng núi hoang vu tơi đẹp

-Giáo viên hớng dẫn Hs đọc

-Chú ý từ khó 1&2

Hoạt động 2

? Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

? Nêu cảm nhận chung về bài thơ ?

? Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận xét gì về

 Diễn tả một HĐ, nếp sống sinh hoạt, làm

việc của Bác Hồ rất đều đặn, nhẹ nhàng, qua

đó ta thấy sự gắn bó giữa con ngời với

phong cảnh thiên nhiên Pác Bó

? Câu thơ cho em hiểu đợc gì về cuộc sống của

Bác Hồ ?

? Hình ảnh cháo bẹ, rau măng cho cho em

hiểu gì về con ngời Bác ?

I Giới thiệu tác giả tác phẩm.

 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng

điệu thoải mái, pha chút vui đùa bản lĩnh, tất cả cho thấy một cảm giác vui thích sảng khoái

 Dùng phép đối:

 Cuộc sống ung dung, tự chủ trong mọi hoàn cảnh của Bác Hồ

 Những thứ luôn sẵn có trong rừng

Trang 25

+ Cháo bẹ, rau măng bữa ăn đạm bạc của

Bác

Câu thơ vẻ ra cuộc sống hài hoà với thiên

nhiên, cho thấy sự ung dung pha chút sảng

khoái của ngời, hình ảnh thú lâm truyền, cho

dù cũng có nhiều khó khăn, xong tinh thần của

ngời lúc nào cũng lạc quan sẵn sang vui tơi say

mê cuộc sống

? Em hiểu đợc gì về khung cảnh làm việc của

ngời giữa chốn lâm truyền ?

Bàn đá chông chênh / dịch sử Đảng

 Trong hoàn cảnh ấy ngời ngời đang làm

công việc trong đại dịch lịch sử Lịch sử nớc

Liên Xô đã sáng tạo ra những tranh sử mới cho

dân tộc Ngời đang chỉ đạo nhân dân chuyển từ đại

dịch này sang thời đại mới

? Đọc câu thơ cuối em cảm nhận đợc gì ? em

hiểu gì về cuộc sống ở đây ?

-GV liên hệ:

Bắt ốc khe, chặt nõn chuối ngàn

Một bát com ngô giữa ngày bệnh yếu

Bác chia cùng dan tộc buổi lầm than

Cháo bẹ, rau măng, vây lùng bủa quét

là lẽ sống của ngời

 Nơi làm việc của ngời thật khó khăn,

đơn sơ, giản dị, mộc mạc Ta thấy đợc hình ảnh chông chênh, không bằng phẳng, không ổn định, xong ta lại thấy

sự chắc chắn vững vàng

Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm

tự hào của ngời cách mạng bởi vì:

+ Đợc vui sống giữa thiên nhiên núi rừng, đất nớc đợc hởng cái thú lâm truyền

+ Đợc làm công việc cách mạng Ngời tin rằng thời cơ giải phóng dân tộc đã

đến gần

 Cái sang của ngời không phải vì vật chất Cái sang của tinh thần, cái sang của t thế làm chủ, t thế ung dung của niềm lạc quan cách mạng sáng chói

III Tổng kết.

* Cuộc sống gian khổ khó khăn thiếu thốn và nơi làm việc đơn sơ giản dị của Bác Hồ trong kháng chiến

- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên

- Tinh thần lạc quan cách mạng

- Phong cách ung dung của Bác

* Lời thơ thuần việt, giản Dỵ Dụ hiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng, vui tơi

- Thể thơ phóng khoáng, mới Mợ

c Củng cố – Luyện tập : Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác

với một số nhà thơ khác

Trang 26

d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?

-Đọc và tìm hiểu trớc bài: Câu cầu khiến

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

-Nắm đạc điểm hình thức của câu cầu khiến.

-Chức năng của câu cầu khiến

b.Kỷ năng:

-Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.

Sử dụng câu cầu khiến hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c.Thái độ:

Có ý thức sử dụng trong khi viết văn bản

II.Chuẩn BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, su tầm một số đoạn văn có câu cầu khiến.

b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc bài ở nhà

III.Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu nghi vấn ? cho ví dụ

- Làm bài tập 4 SGK

b.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1-Cho HS đọc ví dụ ở SGK

? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu

I Đặc điểm hình thức, chức năng.

1 Xét ví dụ (SGK).

a Thôi ( đừng ) lo lắng, cứ về nhà (đi)

Trang 27

b Đi thôi con.

- Đặc điểm: Có các từ cầu khiến: đừng,

đi, thôi

- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấm

than hoặc dấu chấm

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu

cầu, đề nghị, sai khiến,…

c Mở cửa  câu cần thuật

Mở cửa!  câu cầu khiến (Phát âm nhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị, ra lệnh)

c Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! (ngữ điệu cầu khiến)

CN: trong trờng hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan HĐ nhanh -> câu cầu khiến thờng gắn gọn  chủ ngữ thờng vắng mặt

* BT 3

a Hãy cố ngồi dậy… !  ý cầu khiến mạnh

b Thầy em hãy cố ngồi dậy… ý cầu khiến nhẹ

Đọc trớc bài :Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

………

………

………

………

Trang 28

a.Kiến thức: -Giúp HS hiểu sự đa dạng về đối tợng đợc

giới thiệu trong văn bản thuyết minh

-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng

cảnh

-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới

thiệu danh lam thắng cảnh

b.Kỷ năng: -Quan sát danh lam thắng cảnh.

-Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tợng để sử dụng trong bài văn

-Tạo lập đợc một đoạn văn bản thuyết minh theo yêu cầu về cách thức, phơng pháp

c.Thái độ:

-Bồi dỡng HS ý thức ham tìm tòi, tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh của đất nớc

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giáo viên:Soạn bài, su tầm 1 số bài văn thuyết minh về danh lam

thắng cảnh

b Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh Đọc và tìm hiểu trớc bài

II.Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

-Theo em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh ?

-Kể vài danh lam thắng cảnh mà em biết ?

b Dạy nội dung bài mới:

Có khi nào em đã thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh cho ngời thân cha ? Và khi thuyết minh em phảI làm gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có kỷ năng thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

I-Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh

*Hai đối tợng :Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

Trang 29

? Mối đối tợng ấy cú mối quan hệ như thế

nào ủa các?

? Qua văn bản em hiểu thêm gì về kiến

thức của hai đối tợng đó ?

? Muốn có kiến thức ngời đọc phải làm gì

-Muốn vết bài giới thiệu về danh lam thắng

cảnhcần phải có kiến thức gì ?

 Phải tham quan, đọc sách, xem phim

ảnh, thu thập nghiên cứu ,ghi chép tài liệu

 Phải có kiến thức về địa lí, lịch sử văn

 Có mqh gần gũi gắn bó với nhau (Nằm ở sát nhau)

*Kiến thức +Về Hồ Hoàn Kiếm :Nguồn gốc hình thành

và sự tích những tên hồ

Về đền Ngọc Sơn :Nguồn gốc và quá trình xây dựng đền ,vị trí ,cấu trúc

*Bố cục :3đoạn -Đoạn 1:Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm -Đoạn 2:Giới thiệuđền Ngọc Sơn -Đoạn 3:Giới thiệuBờ Hồ

*Trình tự :Sắp xếptheo không gí\an ,vị trí từng cảnh vật :hồ đền bờ hồ

(Cha có mở thân kết ) Phân thân bài nên bổ sung sắp xếp lại

*Phơng Pháp giải thích và Phơng pháp phân tích

Trang 30

Chuẩn bị ôn tập văn thuyết minh

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

I.Mục đích yêu cầu:

a.Kiến thức: -Nắm chắc khái niệm

-Nắm các phơng pháp thuyết minh và các yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh

-Thấy đợc sự đa dạng về đối tợng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

b.Kỷ năng:

-Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

-Đọc, hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

-Quan sát đối tợng cần thuyết minh

-Lập dàn ý và viết đoạn bài văn thuyết minh

c.Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng các phơng pháp thuyết minh trong 1 bài viết văn

thuyết minh

II Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài

b Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh và các phơng pháp

thuyết minh

ii.Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 31

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

? Thuyết minh là kiểu văn bản nh thế nào ?

Nhằm mục đích gì trong cuộc sống con

ngời ?

-Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống

Cung cấp cho ngời đọc nghe kiến thức về đặc

điểm tính chất, nguyên nhân…của các hiện tợng,

sự vật trong thiên nhiên…

? Có các kiểu văn bản thuyết minh nào ?

Thuyết minh 1 đồ vật, động vật, thc vật Thuyết

minh 1 hiện tợng tự nhiên, xã hội Thuyết minh 1

PP (Cách làm) Thuyết minh 1 danh lam thắng

cảnh Thuyết minh 1 thể loại văn học Giới thiệu

1 danh nhân Giới thiệu 1 phong tục tập quán, lễ

hội hoặc tết

(Có thể cho HS phát biểu cho mỗi đề 1 ví

dụ)

? Văn bản thuyết minh có những tính chất

gì khác với văn bản tự sự, miêu tả và biểu

cảm ?

Kiến thức phải khách quan, chính xác

Hoạt động 2

GV cho học sinh chọn lựa đề bài SGK yêu

cầu học sinh lập ý và lập dàn bài cho đề

2 VB thuyết minh: Trình bày giới thiệu những đặc điểm, tính chất các hiện tợng, sinh vật trong tự nhiên và trong xã hội => cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con ngời

3 Muốn làm văn thuyết minh: phải có kiến thức về đối tợng mình thuyết minh Muốn vậy ngời viết phải quan sát, nghiên cứu, tra

từ điển, học hỏi, tham khảo,…

4 Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc

điểm cơ bản của hiện tợng MM sự hiểu biết sâu rộng, tính khoa học chính xác

5 Cần kết hợp các phơng pháp thuyết minh:

Định nghĩa, giải thích, liệt kê, so sánh, nêu

ví dụ, nêu số liệu, phân loại, phân tích

II Luyện tập

1 Lập dàn bài: Thuyết minh về một VB,

một thể loại VH mà em đã học

a MB: giải thích đối tợng cần thuyết minh

b TB: Trình bày đặc điểm, tính chất của đối tợng thuyết minh

c KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợng thuyết minh

2 Tập viết đoạn văn thuyết minh.

Soạn bài: Ngắm trăng và Đi đờng

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

………

………

Trang 32

………

………

Thuận Hoà, ngày … thỏng … năm 2013

Duyệt của chuyờn mụn

a Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, su tầm tác phẩm Nhật ký trong tù và các hình

ảnh của Bác trong thời kỳ bị ngồi tù

b Chuẩn bị của Học sinh: Tìm đọc Nhật ký trong tù +Soạn bài

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài tức cảnh Pác Bó

- Nêu giá trị ND và NT đặc sắc của bài thơ ?

b Dạy nội dung bài mới :

Trang 33

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

-Phần này đã trình bày ở bài trớc, gv cho học

sinh nhắc lại

-GV cho học sinh đọc phần chú thích SGK

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ: Bài thơ đợc viết

trong nhà tù Tởng Giới Thạch, khi bác bị vô

cớ bắt giam tại Trung Quốc 8/1942 Bài số 2

trong tập “ Nhật ký trong tù ”

-Gv hớng dẫn cách đọc (GV giải thích phần

nghĩa chữ hán và phần dịch thơ)

Hoạt động 2

Trăng là đề tài quen thuộc trong thơ, trăng là

biểu tợng của cái đẹp trong sáng, thanh khiết

Ngắm trăng là sự giao cảm giữa con ngời và

thiên nhiên, thởng thức thiên nhiên t/g nội

 Suy nghĩ của Bác không chỉ dành cho con

ngời mà dành cho thiên nhiên cây cỏ  biểu

hiện cốt cách văn hoá lớn

? Bằng bút pháp nghệ thuật nào chúng ta thấy

I.Giới thiệu tác giả tác phẩm 1.Tác giả:

đủ, vui vui, ý thơ mới bay bổng “ là thi

sĩ ? ”…

+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục (không có tự do)

+ Không có rợu và hoa+ Không có bầu bạn

 Ngắm trăng suông

- Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúc

động trớc cảnh đẹp đem nay biết làm thế nào ?

=> Ngời yêu trăng trong mọi hoàn cảnh

dù là mất tự do hay tự do, dù trong hoàn cảnh nghiệt ngã, khó khăn, thiếu thốn

- NT nhân hoá

Trang 34

đợc sự giao hoà giữa thiên nhiên và con

ng-ời ?

=> Trăng nh ngời bạn thân, ngời bạn tri kỉ, tri

âm trong những lúc vui buồn, trong khó khăn

hoạn nạn Nh cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn

Nắm, nhòm, -> khá gần gũi, bình đẳng

- Trăng và ngời ngắm nhau qua song cửa nhà

tù Chứng tỏ nhà tù dù có lớn, có tàn bạo đến

đâu cũng chỉ có thể giam đợc thể xác con

ng-ời, chứ không thể giam đợc tâm hồn con ngời

“ Giam ngời khoá cả chân tay lại

ghẻ lở,… của nhà tù khủng khiếp bất chấp

song sắt tàn bạo của nhà tù để tâm hồn đợc tự

13 huyện Quảng tây (Quảng Tây giải khắp 13

huyện 18 nhà lao đã ở qua)

đại – sức mạnh của tinh thần thép trong t thế ung dung tự chủ

B.Bài thơ: Ngắm trăng 1.Hoàn cảnh sáng tác và thể thơ:

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt  Thể thơ lục bát

2.Phân tích:

*Câu khai đề:

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan(Đi đờng mới biết gian lao)

-Đúc rút những gian lao trên đờng đi

của ngời tù  Hết đèo cao đến núi cao, hết trèo qua núi lại băng qua truông,

Trang 35

?Câu thơ nói lên điều gì ?

? Câu thơ này nhắc tới điều gì ở câu tho trớc ?

? Qua đó Bác muốn đề cập đến quy luật gì ?

? Tâm trạng của Bác khi đã vợt qua gian lao

để tới đích nh thế nào ?

? Qua 2 bài thơ em thấy Bác là con ngời nh

thế nào ?

Hoạt động 4

? Nét nghệ thuật độc đáo của 2 bài thơ ?

? Qua bài thơ em cảm nhận đợc điều gì ?

khổ sở, gian nan và vất vã

*Câu thừa:

-Núi cao liên tiếp nối nhau chạy dài, hết khó khăn này rồi lại đến khó khăn khác Muốn thành công con ngời phải vợt qua

*Câu chuyển:

Khó khăn nối tiếp khó khăn

Đi mãi, vợt qua khó khăn rồi cũng đến

đích Đờng đi khó không phải vì ngăn sông cách núi mà khó chỉ vì lòng ngời ngại núi, e sông Không sờn lòng

II.Tổng kết:

- Bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt, kết cấu chặt chẽ (khai, thừa, chuyển, hợp) Lời thơ giản dị cô đọng, hàm súc

-Qua 2 bài thơ em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra nh thế nào ?

- GV hớng dẫn học sinh làm câu hỏi 5 SGK.

-Theo em bài thơ thứ 2 là bài thơ tả cảnh không ? Vì sao Vừa tả cảnh vừa kể chuyện

nh-ng rất khái quát chứ khônh-ng cụ thể, manh-ng t/c triết lý sâu sắc…

d Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

Trang 36

-Tìm đọc thêm tập Nhật ký trong tù.

-Tìm hiểu trớc nội dung bài: Câu cảm thán

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

- Đặc điểm hỡnh thức của cõu cảm thỏn

- Chức năng của cõu cảm thỏn

b Kỹ năng:

- Nhận biết cõu cảm thỏn trong cỏc văn bản

- Sử dụng cõu cảm thỏn phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c.Thái độ

-Cú ý thức sử dụng đỳng trong khi núi và viết

II.Chuẩn BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giỏo viờn: Soạn bài+Bảng phụ ghi vớ dụ

b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tỡm hiểu trước bài

III Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn

- Làm bài tập 5 SGK

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động 1

GV dùng đèn chiếu (bảng phụ)

? Câu nào là câu cảm thán?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu

cảm thán?

I Đặc điểm, hình thức và chức năng:

1 Xét ví dụ SGK

a Hỡi ơi Lão Hạc! -> tình thơng của

ông giáo đối với Lão Hạc

b Than ôi! -> nỗi thơng tiếc quá khứ của con ngời

- Hình thức: Những từ cảm thán

- Đặc điểm: Khi đọc -> diễn cảm Khi viết->kết thúc dấu(!)Hoặc trong trờng hợp nào đó dùng

Trang 37

? Câu cảm thán dùng để làm gì?

- HS trình bày

- GV nhận xét

? Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, khi

trình bày kết quả giải bài toán có thể dùng câu

* Bài tập 1 (SGK) Câu nào là câu cảm thán

b Lời than của ngời chinh phụ trớc nỗi truân

chuyên do cô gây ra

không phải là câu cảm thán vì không có dấu

hiện nào của đặc điểm, hình thức đặc trng của

 Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng là loại ngôn ngữ hành chính công vụ

- Ngôn ngữ trong việc trình bày kết quả công việc nh giải toán, thí nghiệm, là loại ngôn ngữ khoa học  ngôn ngữ

“duy lý”  t duy lô gíc  cả 2 loại ngôn ngữ này không dùng câu cảm thán2.Ghi nhớ: SGK

II.Luyện tập:

Trang 38

c Củng cố - Luyện tập :

-Cho HS học thuộc ghi nhớ

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Làm BT 4 (SGK)

-Ôn lại văn thuyết minh, hai tiết sau viết bài văn thuyết minh tại lớp (Bài viết số 5)

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

Tiết 87 - 88

Ngày soạn

BÀI VIẾT SỐ 5 VĂN THUYẾT MINH

I.MỤC ĐÍCH YấU CẦU:

a Chuẩn bị của Giỏo viờn: Soạn bài+Bảng phụ ghi vớ dụ

b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tỡm hiểu trước bài

III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

b Dạy nội dung bài mới :

Viết bài

-Giỏo viờn chộp đề lờn bảng

Thuyết minh về một văn bản, vể một thể loại mà em đó học.

-Yêu cầu:

+Học sinh xác định đợc thể loại đề là văn thuyết minh

- Thể loại: thuyết minh

+ Yêu cầu: thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học

- HS biết sắp xếp ý theo thứ tự trình bày, giới thiệu đối tợng cần thuyết minh

- Ngôn ngữ diễn đạt: Ngắn gọn, rõ ràng, chính xác

- Bài viết cho thấy sự vững vàng trong kiến thức

Trang 39

3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ của bản thân về đối tợng cần thuyết minh.

Khi viết cần kết hợp giải thích và nêu tác dụng của đối tợng

c C ng c - Luy n t p : ủ ố ệ ậ

-Giáo viên thu bài Nhận xét giờ kiểm tra

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

-Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK bài: Câu trần thuật

e Phần bổ sung của đồng nghiệp :

************************

Thuận Hoà, ngày … thỏng … năm 2013

Duyeọt cuỷa chuyeõn moõn

Trang 40

- Đặc điểm hỡnh thức của cõu trần thuật.

- Chức năng của cõu trần thuật

b Kỹ năng:

- Nhận biết cõu cảm thỏn trong cỏc văn bản

- Sử dụng cõu cảm thỏn phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c.Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng phự hợp trong khi giao tiếp

II.Chuẩn Bi CỦA GV VÀ HS :

a Chuẩn bị của Giỏo viờn: Soạn bài – Bảng phụ

b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tỡm hiểu trước bài

II.Tiến trình BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm, hình thức chức năng của câu cảm thán

- Làm bài tập 4 SGK

b.Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1-HS đọc vớ dụ

? Trong các đoạn trích a, b, c, d đoạn nào

không có đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn,

cầu khiến hoặc câu cảm thán ?

Chỉ có câu đầu ở VD (Ôi tào khê!)  là câu

đặc điểm hình thức của câu cảm thán

Các câu còn lại  Câu trần thuật

? Trong đoạn a câu 1 và 2 và câu 3 có tác dụng

I Đặc điểm hình thức và chức năng.1.Xét VD

aCâu 1&2 Trình bày suy nghĩ của ngời viết Câu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của những ngời đang sống

Ngày đăng: 31/01/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII
nh ảnh cánh buồm trắng căng gió ra (Trang 13)
Hình tượng đẹp lẫm liệt , ngan tàng của người  tù yêu nước trên đảo Côn Lôn - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII
Hình t ượng đẹp lẫm liệt , ngan tàng của người tù yêu nước trên đảo Côn Lôn (Trang 132)
Hình thức và công dụng của 5 - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII
Hình th ức và công dụng của 5 (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w