I . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : a. Kiến thức
- Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
- Các hành động nói.
- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.
b. Kỹ năng:
- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau.
- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.
c.Thái độ
Giáo dục ý thức học tập II.CHUAÅN BÒ CỦA GV VÀ HS :
a. Chuẩn bị của Giáo viên : dự kiến khả năng tớch hợp : Văn học ở bài ụn tập phần văn , với tập làm văn ở bài Văn bản tường trình
b. Chuẩn bị của Học sinh : Lập bảng hệ thống , đọc lại cỏc bài học III.TIEÁN TRÌNH BÀI DẠY :
a. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15’
Bài 1, 2 /SGK Trang 131-132à b.Dạy nội dung bài mới :
Gọi hs đọc bài tập 1
? Bài tập 1,2 yờu caàu ủieàu gỡ ?
( HSTLN)
I. Kiểu câu : Câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán , trần thuật , phủ định
Bài tập 1 : Nhận diện câu trần thuật
Câu 1 : Là câu trần thuật ghép , có mét vế là dạng câu phủ định Câu 2 : Là câu trần thuật đơn
Câu 3 : Là câu trần thuật ghép , vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận)
Bài tập 2 : Tạo câu nghi vấn
- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những gì che lập mật ? ( Hỏi theo kiểu câu bị động)
- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta?
( hỏi theo kiểu câu bị động)
- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng , buoàn ủau ớch kổ che laỏp maỏt khoõng
? Hãy nêu yêu cầu của bài tập 3 ?
-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 4
- Những nỗi lo lắng , buồn đau ích kỉ có thể che lấp mất bản tình tốt của người ta không ?
Bài tập 3 : Tạo ra câu cảm thán
- Chao ôi buồn ! ; ôi , buồn quá ! Buồn thật ! - Bộ phim này hay quá !
- Ôââi , tớ vui quá !
- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm ! Bài tập 4
a, câu 1,3,6 là câu trần thuật - Câu 4 là câu cầu khiến - câu 2,5,7 là câu nghi vấn
b, Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7 c, Câu nghi vấn 2,5 là không dùng để hỏi
- Câu 2 dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên về lạo Hạc
- Câu 5 dùng để giải thích ( thuộc kiểu trình bày ) cho để nghị nêu ở câu 4 theo quan điểm của người nói
2, Hành động nói
Bài tập 1 : Xác định hành động nói củ các câu đã cho theo bảng sau :
stt Câu đã cho Hành động nói
1 Tôi bật cười bảo lão: Hành động kể ( kiểu câu trình bày ) 2 - Sao cụ lo xa quá thế ? Hành động bộc lộ cảm xúc
3 Cụ còn khoẻ lắm , chưa chết đâu mà sợ !
Hành động nhận định ( kiểu trình bày)
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn , lúc chết hãy hay !
Hành động đề nghị ( điều khiển) 5 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? Giải thích thêm cho câu 4
6 - Không , ông giáo a! Hành động phủ định , bác bỏ 7 Aên mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì
mà lo liệu ?
Thực hiện hành động hỏi Bài tập 2
stt Kiểu câu Hành động nói được thực hiện Cách dùng
1 Trình bày Hành động kể Trực tiếp
2 Câu nghi vấn Hành động bộc lộ cảm xúc Gián tiếp 3 Trình bày Hành động nhận định Trực tiếp 4 Điều khiển Hành động đề nghị Trực tiếp
5 Trình bày Giải thích Trực tiếp
6 Trình bày Hành động phủ định , bác bỏ Hành động hỏi
7 Trình bày Hành động hỏi Hành động hỏi
Bài tập 3 :
a, Tôi xin cam kết từ nay không tham gia đua xe trái phép nữa - Tôi xin cam kết từ nay không tổ chức đánh bạc nữa
b, Em xin hứa sẽ tích cực học tập rèn luyện để đạt kết quả tốt trong năm học tới 3, Lựa chọn trật tự từ trong câu
Bài tập 1 : Biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động , trạng thái : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc , sau đó là mừng rỡ , cuối cùng là hoạt động về tâu vua
Bài tập 2 : a, Nối kết câu ; b, Nhấn mạnh ( làm nổi bật) đề tài của câu nói Bài tập 3 :câu a có tính nhạc hơn
c. Củng cố :
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học thuộc những kiến thức đã ôn tập - Soạn bài: Văn bản tường trình
e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :
...
...
...
TiÕt 127 Ngày soạn:
Văn bản tường trình
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : a. Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình.
b. Kỹ năng:
- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bàn hành chính khác.
- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình.
c.Thái độ
- Có ý thức sử dụng VB tường trình phù hợp II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a. Chuồn bị của Giáo viên: Dự kiến khả năng tớch hợp : Văn học ở bài ụn tập phần văn , với Tiếng việt ở bài ôn tập Tiếng việt học kì II , sưu tầm các văn bản mẫu
b. Chuẩn bị của Học sinh : Học bài , soạn bài theo yờu cầu của giỏo viờn III.TIEÁN TRÌNH BÀI DẠY :
a. Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs) b. Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 -Gọi hs đọc 2 vb trong sgk
? Trong các vb trên , ai là người viết bản tường trình và viết cho ai ?
- Người viết bản tường trình là hai em học sinh , một viết cho cô giáo , một viết cho thầy Hiệu trưởng
? Bản tường trình được viết ra nhắm mục đích gì ?
- Bản tường trình viết ra nhằm mục đích trình bày lại sự việc đã xảy ra co ùliên quan trực tiếp đến người viết và đề nghị được xem xét , giải quyết
?Nội dung và thể thức bản tường trình có gì đáng chú ý ? ( Trình bày theo đúng thể thức một vb tường trình)
? Người viết bản tường trình cần có thái độ như thế nào đối với sự việc tường trình ?
- Phải có thái độ trung thực , khách quan , trình bày chính xác sự việc
? Hãy nêu một số trường hợp cần phải viết bản tường trình trong học tập và trong sinh hoạt ở nhà trường ? ( HS tự tìm )
Hoạt động 2 Gọi hs đọc 4 tình huống trong sgk
? Trong 4 tình huống trên , những tình huống nào nhất thiết phải làm bản tường trình , những tình huống không cần , những tình
I. Đặc điểm của vb tường trình
- Mục đích : trình bày lại sự việc đã xảy ra cã liên quan trực tiếp đến người viết và đề nghị được xem xét , giải quyết
- Nội dung và thể thức : Trình bày theo đúng thể thức một vb tường trình
2,Cách làm văn bản tường trình a, Tình huống cần phải viết bản tường trình
- Tình huống a, b nhất thiết phải viết
huống nào có thể viết hoặc không việt cũng được , vì sao?
- Tình huống a, b nhất thiết phải viết bản tường trình
- Tình huống a viết bản tường trình cho cô giáo chủ nhiệm
- Tình huống b viết cho cô phụ trách phòng thí nghieâm
- Tình huống c khôngphải viết bản tường trình
- Tình huống d tuỳ vào tài sản mất nhiều hay ít
? Một văn bản tường trình có mấy phần ? Hãy nêu từng phần ?
+ Phần mở đầu
+ Nội dung :
+ Keát thuùc vb :
? Khi viết tường trình chúng ta cần lưu ý điều gì
- Tên vb nên dùng chữ in hoa cho nổi bật - Chú ý chừa khoảng cách hơn một dòng giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ , địa điểm và thời gian làm tường trình , tên văn bản và nội dung tường trình để dể phân biệt
- Không viết sát lề giấy bên trái , không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn
bản tường
b. Cách làm một vb tường trình + Phần mở đầàu :
- Quốc hiệu , tiêu ngữ
- Địa điểm và thời gian làm tường trình
- Tên văn bản
- Người ( cơ quan ) nhận bản tường trình
+ Nội dung :
- Người viết trình bày thời gian địa điểm , diễn biến sự việc , nguyên nhân , hậu quả . Thái độ tường trình + Kết thúc văn bản :
- Lời đề nghị hoặc cam đoan , chữ kí và họ tên người tường trình
C,Lửu yự :
- Tên vb nên dùng chữ in hoa cho nổi baát
- Chú ý chừa khoảng cách hơn một dòng giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ , địa điểm và thời gian làm tường trình , tên vb và nội dung tường trình để dể phân biệt
- Không viết sát lề giấy bên trái , không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn
c. Củng cố:
-Cho học sinh đọc ghi nhớ.
d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà : - Học thuộc ghi nhớ
-Đọc trước bài “ Luyện tập làm văn bản tường trình”
e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :
...
...
...
...
TiÕt 128 Ngày soạn
LUYỆN TẬP