VÀO TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII (Trang 120 - 124)

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : a. Kiến thức :

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.

- Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bàn văn nghị luận.

b. Kỹ năng:

- Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.

c.Thái độ:

- Giáo dục ý thức sử dụng các yếu tố này trong văn nghị luận II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a. Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn b b. Chuẩn bị của Học sinh: Ôn bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a. Kiểm tra bài cũ:

- Vai trò của yếu tố TS - MT trong văn NL? KHi đa yuêú tố TS - MT vào văn NL cần ntn?

b. Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 1

-XĐ vấn đề cần nghị và phơng pháp lập luËn chÝnh?

HS đọc.

-Quan sát vào hệ thống luận điểm trong SGK để chọn ra những LĐ đúng và phù

Đề bài:

Trang phục học sinh và văn hoá

1. Tìm hiểu đề

- Vấn đề NL: Trang phục học sinh và văn hoá

- Kiểu bài: NL giải thích 2. Xác lập luận điểm

- Sử dụng các luận điểm: a,b,c,e - Luận điểm d không phù hợp

hợp với bài viết về vấn đề này?

-Hãy bổ sung thêm những luận điểm khác cho đầy đủ và sắp xếp lại thành một hệ thống LĐ rành mạch, hợp lí, chặt chẽ, có sức thuyết phục ?

Ta có thể đa yếu tố miêu tả vào LĐ

nào?

HS đọc đoạn văn.

Mỗi em viết một đoạn văn NL trình bày một tron những LĐ trên, trong đó phải có 2,3 câu miêu tả.

3. Sắp xếp luận điểm - Sắp xếp LĐ: a- c- e - b

- Bổ sung LĐ kết luận: các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đúng đắn

4. Vận dụng yếu tố tự sự và miêu tả

a. Tập đa yếu tố miêu tả và tự sự vào LĐ

- Miêu tả một số bạn ăn mặc loè loẹt theo

“mốt” một cách lố lăng làm mọi ngời khó chịu.

- Kể chuyện một bạn vì chạy đua theo “mốt”

mà tốn kém nh thế nào? Học kém ra sao?

b. NhËn xÐt §V

- Đoạn a: có yếu tố MT không phù hợp: “lại có bạn...chơi điện tử”.

5. Viết đoạn văn:

c. Củng cố:

- Củng cố kĩ năng đa yếu tố TS - MT vào bài văn NL d. Huớng dẫn HS tự học ở nhà:

- Hoàn thiện ĐV

- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

...

...

...

...

Thuận Hoà, ngày ... tháng .. . năm 2013

Duyệt của tổ trưởng

TUAÀN 32 TIẾT : 121 Ngày soạn :

CHệễNG TRèNH ẹềA PHệễNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : a.Kiến thức

- Nắm vững cách xưng hô trong đời sống của một số vùng miền một số địa phương trong cả nước

b.Kỷ năng

- Biết nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương c.Thái độ

- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tình chất nghi thức

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a.Chuẩn bị của Giáo viên Dự kiến khả năng tích hợp : Với các vb văn đã học , tích hợp với các bài Tiếng Việt về Hành động nói và Hội thoại

b. Chuẩn bị của Học sinh: Học bài , soạn bài theo yêu cầu của GV III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a. Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs) b. Dạy nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề Kiến thức cơ bản

Hoạt đng 1

? Em hiểu thế nào là Xưng hô ? Cho vd minh hoạ ?

I. Từ xưng hô

- Xưng : người nói tự gọi mình

- Hô : người nói gọi người đối thoại , tức người nghe

VD : Học trò

? Trong giao tiếp hằng ngày ta dùng những từ nào để xưng hô ?

- Dùng đại từ trỏ người : tôi , chúng tôi , mày , chúng mày , nó , chúng nó , ta , chúng ta , mình , chúng mình

- Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp , chức tước : ông , bà , anh , chị , cô , dì , chú , bác …tổng thống , bộ trưởng , nhà giáo , nhà văn , nhà điêu khắc

? Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý điều gì ?

Hoạt đng 2

Bài tập 1 : Gọi hs đọc 2 đoạn văn

? Hãy Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên ?

? Trong các đoạn trích trên , những từ xưng hô nào là từ toàn dân , những từ xưng hô nào không phải là toàn dân nhưng cũng không thuộc lớp từ địa phương ?

Bài tập 2 : ? Tìm những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết ? ( HSTLN)

Bài tập 3: ? Từ xưng hô ở địa hương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nào ? ( HSTLN)

- Tự gọi mình là “ em” , gọi GV là” thầy, cô”

* Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý: - Phải luôn luôn chú ý đến các “ vai” : trên – dưới, dưới – trên , ngang hàng

2. Xác định các từ xưng hô

Bài tập 1 : Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên :

a, từ xưng hô địa phương là “ u”

b, ……….” Mợ”

- Mặc dù không thuộc lớp từ xưng hô toàn dân , nhưng cũng không phải là xưng hô địa phương

Bài tập 2 : Những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết

- Đại từ trỏ người : tui , choa , qua ( tôi) ; tau(

tao); bầy tui ( chúng tôi) ; mi( mày) ; hấn ( hắn)

- Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô : bọ , thầy , tía , ba( bố) ; u , bầm , đẻ , mạ , má ( mẹ) ; ôông ( ông) ; bá ( bác) ; eng( anh) ; ả( chị) …

Bài tập 3 : Từ xưng hô ở địa phương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp

- Từ được dùng ở địa phương thường được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp : ở địa phương , đồng hương gặp nhau ở các tỉnh bạn, trong gia đình , gia tộc …

- Từ ngữ xưng hô địa phương cũng được sử dụng trong tác phẩm văn học ở mức độ nào

Bài tập 4 : (?) Đối chiếu những phương tiện xưng hô được xác định ở bài tập 2 và những phương tiện chỉ quan hệ thân thuộc trong bài Chương trình địa phương phần Tiếng việt ở học kì I và cho nhận xét ?

đó để tạo không khí địa phương cho tác phẩm Bài tập 4 :

- Một người lứa tuổi lớp 8 có thể xưng hô với + Thầy / cô : em – thầy / cô hoặc con – thầy / cô

+ Chị của mẹ mình là : cháu – bá hoặc cháu – dì

+ Chồng của cô mình là : cháu – chú hoặc cháu – dượng

+ ông nội là : ông – cháu hoặc cháu – nội + bà nội là : cháu – bà hoặc cháu – nội

* Nhận xét : Trong TV có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp , chức vụ được dùng làm từ ngữ xưng hô

c. Củng cố :

d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: : -Nắm những kiến đã học

- Soạn bài “ Luyện tập làm vb thông báo”.

e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

...

...

...

...

...

Tiết 122 Ngày soạn :

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII (Trang 120 - 124)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(164 trang)
w