Tổng kết rút kinh nghiệm

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII (Trang 157 - 162)

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ

E. Tổng kết rút kinh nghiệm

*Củng cố:

Viết 1 văn bản thông báo

*Dặn dò:

Về nhà đọc lại các văn bản đã học

---

TiÕt 137 Ngày soạn

Luyện tập làm văn bản thông báo

A. Mục tiêu:

I.Chuẩn KTKN 1.Kiến thức:

-Hiểu những trờng hợp cần viết văn bản thông báo.

2.Kỷ năng:

- Biết cách làm 1 văn bản thông báo đúng qui cách.

3.Thái độ:

Vận dụng trong cuộc sống II.Nâng cao mở rộng B.Phơng pháp:

C.Chuẩn bị:

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

III.Bài mới:

Hoạt động 1

¤n tËp lý thuyÕt - HS trình bày tại chỗ 3 câu hỏi SGK.

1. Tình huống cần viết thông báo? Truyền đạt thông tin cụ thể……

ai thông báo  cấp trên  cấp dới

ai nhận các cơ quan đoàn thể, ngời tổ chức cho ngời dới quyền những ngời quan tâm đến thông báo.

2. Nội dung và thể thức của 1 văn bản thông báo?

3. So sánh văn bản thông báo và văn bản tờng trình?

- Đều cùng văn bản hành chính, có 3 phần: thể thức mở đầu và kết thúc.

- Khác về nội dung: + Thông báo: truyền đạt thông tin cụ thể…

+ Tờng trình: trình bày thiệt hại, mức độ, trách nhiệm…

Hoạt động 2 Luyện tập.

GV hớng dẫn HS giải quyết Bài tập (SGK)

* Bài tập 1. Lựa chọn văn bản thích hợp?

a.Thông báo b.Báo cáo c.Thông báo

* Bài tập 2 (SGK). Chỉ ra chỗ sai trong văn bản.

- HS chỉ ra chỗ sai: Thiếu số công văn Thiều nơi gửi

Nội dung thông báo không phù hợp với tên văn bản.

- HS viết lại văn bản này.

* Bài tập 3 (SGK). Nêu tình huống cần viết thông báo.

---

TiÕt 136 Ngày soạn

Chửụng trỡnh ủũa phửụng

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a.Kiến thức

Nắm vững cách xưng hô trong đời sống của một số vùng miền một số địa phương trong cả nước

b.Kỷ năng

Biết nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương c.Thái độ

- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tình chất nghi thức

II.CHUẨN BỊ:

-Giáo viên Dự kiến khả năng tích hợp : Với các vb văn đã học , tích hợp với các bài Tiếng Việt về Hành động nói và Hội thoại

-Học sinh: Học bài , soạn bài theo yêu cầu của GV III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a. Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs) b. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề Kin thc cơ bản Hoạt đng 1

? Em hiểu thế nào là Xưng hô ? Cho vd minh hoạ ?

? Trong giao tiếp hằng ngày ta dùng những từ nào để xưng hô ?

- Dùng đại từ trỏ người : tôi , chúng tôi , mày , chúng mày , nó , chúng nó , ta , chúng ta , mình , chúng mình

- Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp , chức tước : ông , bà , anh , chị , cô , dì , chú , bác …tổng thống , bộ trưởng , nhà giáo , nhà văn , nhà điêu khắc

? Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý điều gì ?

Hoạt đng 2

Bài tập 1 : Gọi hs đọc 2 đoạn văn

? Hãy Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên ?

? Trong các đoạn trích trên , những từ xưng hô nào là từ toàn dân , những từ xưng hô nào không phải là toàn dân nhưng cũng không thuộc lớp từ địa phương ?

Bài tập 2 : ? Tìm những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết ? ( HSTLN)

I. Từ xưng hô

- Xưng : người nói tự gọi mình

- Hô : người nói gọi người đối thoại , tức người nghe

VD : Học trò

- Tự gọi mình là “ em” , gọi GV là” thầy, cô”

* Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý: - Phải luôn luôn chú ý đến các “ vai” : trên – dưới, dưới – trên , ngang hàng

2. Xác định các từ xưng hô

Bài tập 1 : Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên :

a, từ xưng hô địa phương là “ u”

b, ……….” Mợ”

- Mặc dù không thuộc lớp từ xưng hô toàn dân , nhưng cũng không phải là xưng hô địa phương

Bài tập 2 : Những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết

- Đại từ trỏ người : tui , choa , qua ( tôi) ; tau(

tao); bầy tui ( chúng tôi) ; mi( mày) ; hấn ( hắn)

- Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô : bọ , thầy , tía , ba( bố) ; u , bầm , đẻ , mạ , má ( mẹ) ; ôông ( ông) ; bá ( bác) ; eng( anh) ; ả( chị) …

Bài tập 3 : Từ xưng hô ở địa phương có thể

Bài tập 3: ? Từ xưng hô ở địa hương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nào ? ( HSTLN)

Bài tập 4 : (?) Đối chiếu những phương tiện xưng hô được xác định ở bài tập 2 và những phương tiện chỉ quan hệ thân thuộc trong bài Chương trình địa phương phần Tiếng việt ở học kì I và cho nhận xét ?

dùng trong hoàn cảnh giao tiếp

- Từ được dùng ở địa phương thường được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp : ở địa phương , đồng hương gặp nhau ở các tỉnh bạn, trong gia đình , gia tộc …

- Từ ngữ xưng hô địa phương cũng được sử dụng trong tác phẩm văn học ở mức độ nào đó để tạo không khí địa phương cho tác phẩm Bài tập 4 :

- Một người lứa tuổi lớp 8 có thể xưng hô với + Thầy / cô : em – thầy / cô hoặc con – thầy / cô

+ Chị của mẹ mình là : cháu – bá hoặc cháu – dì

+ Chồng của cô mình là : cháu – chú hoặc cháu – dượng

+ ông nội là : ông – cháu hoặc cháu – nội + bà nội là : cháu – bà hoặc cháu – nội

* Nhận xét : Trong TV có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp , chức vụ được dùng làm từ ngữ xưng hô

c. Hướng dẫn về nhà: :

-Nắm những kiến đã học

- Soạn bài “ Luyện tập làm vb thông báo “ d. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

...

...

...

...

...

Thuận Hoà, ngày .... tháng ... năm 2013

Duyệt của tổ trưởng

Tiết 139-140 Ngày soạn

Chơng trình địa phơng

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII (Trang 157 - 162)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(164 trang)
w