BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
B. Yêu cầu cần đạt
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản:
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
* NhËn xÐt:
- Từ ngữ biểu cảm: Hỡi, muốn phải, nhân nhợng, lấn tới, quyết tân cớp, không, thà, chứ nhất định không chịu, phải đứng lên, hễ là, thì, ai có, dùng, ai cũng phải.
- Câu cảm thán:
+ Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc!
+ Hỡi đồng bào! chúng ta phải đứng lên!
+ Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
+ Thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
+ Việt Nam độc lập và thống nhất muôn n¨m!
+ Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
- Hai văn bản trên giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm.
Trần Quốc Tuấn không?
? Tuy nhiên lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Hịch tớng sĩ vẫn đợc coi là những văn bản nghị luận chứ không phải là văn bản biểu cảm. Vì sao?
Trong những văn bản nghị luận nh thế, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ đạo, mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi.
? Qua đối chiếu ở mục c em hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận trở nên hay hơn, gây đợc hứng thú cho ngời đọc.
? Ngời làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận
điểm và lập luận hay còn phải thật sự xúc
động trớc từng điều mình đang nói tới?
? Để viết đợc những câu nh: Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả… hay uốn lỡi cú diÒu… ngêi viÕt cÇn cã nh÷ng phÈm chÊt g×
khác nữa?
? Càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, càng
đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị luận càng tăng có đúng không?
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK Hoạt động 2 .
* Hoạt động nhóm.(10 phút)
- GV giao nhiện vụ: Hãy chỉ ra yếu tố bviểu cảm trong phần I- chiến tranh và ngời bản xứ, cho biết tác giả đã xử dụng những biện pháp gì để biểu cảm? tác dụng biểu cảm đó là gì?
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS nhËn xÐt-> GV nhËn xÐt.
- Hai văn bản vẫn đợc coi là văn bản nghị luận vì: văn bản viết ra không phải mục
đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luËn .
2. Sử dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luËn.
- Ngời viết phải thật sự có tình cảm với nh÷ng ®iÒu m×nh viÕt.
- Những cảm xúc ấy đợc truyền đến ngời
đọc bằng cách biểu lộ bằng ngôn ngữ có tính truyền cảm.
- Không đúng vì nếu dùng nhiều mà không phù hợp, sẽ làm giảm bớt sự chặt chẽ trong mạch lập luận…
* Ghi nhí: SGK (T. 97).
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
- Giễu nhại đối lập.
+ Tên da đen bẩn thỉu, tên An-nam-mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ tự do, công lí.
-> Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn thực dân Pháp một cách rõ nét và nổi bËt, g©y cêi: tiÕng cêi ch©m biÕm s©u cay.
- Từ ngữ, hình ảnh mỉa mai giọng điệu tuyên truyền của thực dân.
+ Nhiều ngời bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn phóng ng lôi, đã
? Cảm xúc gì đã đợc biểu hiện qua đoạn v¨n?
? Tác giả đã làm thế nào để những đoạn văn đó không chỉ có sức thuyết phục lí trí mà còn gợi cảm?
xuống tận đáy biển để bảo vệ những loài thủy quái. Một số khác lại bỏ xác lại những miền hoang vu, thơ mộng.
-> Ngôn từ đẹp đẽ, hào nhoáng không che
đậy đợc thực tế phũ phàng. Lời mỉa mai thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc và chế nhạo, cời cợt: tiếng cời châm biếm sâu cay.
2. Bài tập 2 .
- Cảm xúc: Nỗi buồn, sự khổ tâm của ngời thầy trớc vấn nạn học vẹt, học tủ trong lối học văn của học sinh.
- Những tình cảm ấy đã đợc biểu hiện rõ ở cả ba mặt: từ ngữ, câu văn và giọng điệu của bài văn.
c. Củng cố :
? Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng gì?
d. Híng dÉn HS tự học ở nhà : - Làm bài tập 3
- Soạn bài: Thuế máu
e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :
...
...
...
Thuận Hoà, ngày … tháng … năm 2013
Duyeọt cuỷa chuyeõn moõn
TUAÀN 29 TiÕt 109 Ngày soạn:
Đi bộ ngao du
(Ru xô - Pháp)
i. Mục đích yêu cầu:
a. Kiến thức
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn.
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du.
b. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.
- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể.
c. Thái độ
- GD lòng yêu thiên nhiên II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a. Chuaồn bũ cuỷa Giáo viên: Soạn bài+Tìm hiểu 1 số t liệu về Nhà văn Ru-Xô.
b. Chuaồn bũ cuỷa HS: Soạn bài.
III. TiÕn tr×nh BÀI DẠY : a.Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu đợc gì về chế độ thực dân và những ngời dân thuộc địa thông qua bài Thuế máu.
b. Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1
? Nêu nét chính về nhân vật Rut xô ? Hs trình bày theo SGK
- Gv nhận xét nhấn mạnh: - Mô côi cha mẹ từ thuở bé. Ông chỉ đợc học hành đến năm 14 tuổi. Tự học nghề làm thuê kiếm sống cho các chủ xởng. Bị mắng, bị đánh đập
ông bỏ đi tìm cuộc sống tự do, lanh thang