1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 HKII ( 2 cột )

133 2,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 8 HKII
Tác giả Á Nam Trần Tuấn Khải
Trường học Trường THCS Trung Giang
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 792 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc nào trong lòng ngời cha đau xót cho cảnh mất nớc - căm phẫn trớc tội ác trời không dung, đất không tha của giặc nhiều anh hùng dân tộc?. TS khi khuyê

Trang 1

Ngày soạn:

Ng y dạy:ày dạy:

Tiết 65.

hai chữ nớc nhà.

A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh cảm nhận đợc nội dung trữ tình yêu nớc trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nớc và ý chí phục thù cứu nớc

Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết…

B Chuẩn bị: Thầy soạn bài.

Trò soạn bài theo sgk

C Tiến trình: ổn định lớp.

Kiểm tra: Học thuộc lòng và nêu nội dung bài “Muốn làm thằng cuội”

Bài mới

? Nêu vài nét về tác giả

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào

nghĩ mà ông biểu hiện bằng cách nào

(cha nói với con)

? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn

? ý mỗi đoạn nói gì

? Nhận xét về giọng điệu bài thơ:

(Tác giả chọn thể thơ lục bát rất thích

hợp để diễn tả những tiếng lòng sầu

thảm hay những nỗi giận dữ, oán thán ->

Giọng thơ ở đây lâm li, thống thiết,

nhiều lời cảm thán…

? Đọc 8 câu đầu, theo em 8 câu thơ đầu

biểu hiện nội dung gì (bối cảnh không

II Đọc, tìm hiểu cấu trúc.

- Bài thơ trình bày cảm nghĩ của con

ng-ời về đất nớc mình

+ Đoạn 1: Từ đầu -> cha khuyên: Nỗi lòng của ngời cha trong cảnh ngộ éo le,

đau dớn

+ Đoạn tiếp -> đó mà: Thể hiện tình hình

đất nớc trong cảnh đau thơng, tang tóc (nớc mất nhà tan)

+ Đoạn 3 còn lại (8 câu cuối): Thế bất lực của ngời cha và lời trao gửi cho con

Đoái nom phong cảnh nh kêu bất bình

Trang 2

thế nào.

? Không gian: chốn ải Bắc và cõi giời

Nam (đặt trong thế tơng phản) đã phản

ánh trạng thái, tâm t nào của con ngời

( Cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới

ảm đạm, heo hút “ải bắc…chim kêu” …

Đối với cuộc ra đi không có ngày trở lại

của Nguyễn Phi Khanh thì đây là điểm

cuối cùng để chia biệt vĩnh viễn với tổ

quốc, quê hơng…)

? Các chi tiết “mây sầu, gió thảm…” gợi

tính chất gì của khung cảnh cuộc ra đi

( Tâm trạng buồn thảm ấy phủ lên cảnh

vật một màu tang tóc, thê lơng, cảnh vật

ấy lại càng nh giục cơn sầu trong lòng

ngời…)

? Khung cảnh ấy nh tiếng kêu bất bình

của ngời cha - em hiểu nỗi bất bình ấy

nh thế nào

? (Giáo viên giải thích về tính “ớc lệ”

của ngôn ngữ thơ)

? Giữa khung cảnh ấy, hình ảnh ngời cha

hiện lên từ những lời thơ nào

? Em hiểu gì về hoàn cảnh của ngời cha

qua câu thơ

(Cha bị giải sangTàu không mong ngày

trở lại, con muốn đi theo phụng dỡng

cha già cho tròn đạo hiếu nhng cha đã

nén lòng mình khuyên con trở lại lo tính

đền nợ nớc, trả thù nhà Cả 2 cha con

đều đau đớn tột cùng - tình nhà nghĩa

n-ớc đều sâu đậm thiết tha, cha con li biệt,

trong tình cảnh này: máu hoà nớc

mắt…)

? Em hiểu nớc mắt của ngời cha xót

th-ơng (cho con, cho mình, cho cảnh nớc

mất nhà tan)

? Những điều đó giúp em hiểu gì về ngời

cha -> Là ngời nặng lòng với đất nớc,

quê hơng

? Giáo viên: Trong hoàn cảnh và tâm

trạng nh thế, lời khuyên của ngời cha có

ý nghĩa nh một lời trăng trối Nó thiêng

liêng xúc động và có sức truyền cảm

mạnh hơn bao giờ hết, khiến cho ngời

nghe phải nhập tâm, khắc cốt ghi xơng,

ghi nhớ chẳng thể nào quên

? Ngời cha nhắc đến lịch sử dân tộc

trong những lời khuyên nào

- Phản ánh tâm trạng của ngời yêu nớc buộc phải rời xa đất nớc

- Buồn thảm, thê lơng, làm não lòng ời

ng Nỗi đau của ngời yêu nớc buộc phải rời

xa đất nớc, nỗi căm tức quân Minh xâm lợc

- Đó là tình ảm vừa nhớ thơng vừa căm phẫn nhng bất lực …

b Hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật:

Hạt máu nóng thấm quanh hồn nớcChút thân tàn lần bớc dặm khơiTrông con tầm tã châu rơiCon ơi con nhớ lấy lời cha khuyên

-> Nói lên nhiệt huyết yêu nớc của ngời cha cùng cảnh ngộ éo le, bất lực của

Anh hùnh hiệp nữ xa nay kém gì

- Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời,

Trang 3

? Có thể coi mục đích của những lời

khuyên này là gì (tóm tắt truyền thuyết

anh hùng của dân tộc…)

? Qua các sự tích “ Giống Hồng Lạc,

Giời Nam riêng một cõi, anh hùng hiệp

nữ…” đã nhắc tới đặc điểm nào của dân

tộc

? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu

nớc, cứu nhà, ngời cha lại nhắc đến lịch

sử anh hùng của dân tộc ( vì dân tộc ta

có lịch sử hào hùng - vì ngời cha muốn

khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở

ngời con)

? Điều này cho ta thấy tình cảm sâu đậm

nào trong ngời cha

? Sau khái quát truyền thuyết của dân

tộc, tiếp theo tác giả miêu tả hoạ mất

n-ớc qua những câu thơ nào

? Những câu thơ này tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì (miêu tả kết hợp

với ẩn dụ “xơng rừng, máu sông” - nối

tiếp là những chi tiết khái quát “bỏ vợ,

lìa con”…

? Các hình ảnh ẩn dụ, đặc tả kết hợp với

các chi tiết khái quát trên gợi cảnh đất

n-ớc nh thế nào

? Ngoài nghĩa thực của đoạn thơ là tả lại

cảnh thê thảm của đất nớc khi giặc Minh

xâm lợc, ngời đọc có thể hiểu rộng hơn

điều gì (là cảnh đất nớc dới ách thống trị

của thực dân Pháp)

? Những lời thơ nào diễn tả nỗi đau

th-ơng cho dân tộc, cho ngời yêu nớc khi

đất nớc bị xâm lăng

? Đoạn thơ này tác giả dùng các biện

pháp nghệ thuật nào? Tác dụng (tác

dụng dùng từ ngữ khoa trơng, ẩn dụ và

các hình ảnh lớn lao kì vĩ: Đất khóc, giời

than, xây khối uất…Có tác dụng diễn tả

nỗi đau mất nớc, mất tự do lên đến tột

đỉnh, kết lại thành những cơn đau xé tâm

can, những khối đau cuồn cuộn, mờ mịt

nh xơng khói phủ kín núi non, những

dòng đau cuồn cuộn vật vã nh sóng nớc

sông Hồng Tác giả sử dụng kết hợp

nhiều biện pháp tu từ rất phù hợp với

những cung bậc cảm xúc vừa đau đớn

xót xa, vừa cháy bỏng căm hờn

? Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc

nào trong lòng ngời cha (đau xót cho

cảnh mất nớc - căm phẫn trớc tội ác trời

không dung, đất không tha của giặc

nhiều anh hùng dân tộc

- Niềm tự hào dân tộc, biểu hiện của lòng yêu nớc

Bốn phơng khói lửa bừng bừngXiết bao thảm hoạ xơng rừng máu sôngNơi đô thị thành tung quách vỡ

Chốn nhân gian bỏ vợ, lìa con

-> Có giặc ngoại xâm, đất nớc bị huỷ hoại -> cảnh nớc mất nhà tan

Thảm vong quốc kể sao xiết kểTrông cơ đồ nhờng xé tâm canNgậm ngùi đất khóc giời thanThơng tâm nòi giống lầm than nỗi nàyKhói Nùng Lĩnh nh xây khối uất Sông hồng giang nhờng vật cơn sầu-> So sánh, ẩn dụ…-> Cực tả nỗi đau mất nớc thấm tận tâm can thấm đến cả trời đất, núi sông

-> Niềm xót thơng vô hạn trớc cảnh nớc mất nhà tan, lòng căm thù giặc Minh -> cũng là biểu hiện lòng yêu nớc

Trang 4

? Đây là lời của nhà thơ, lời của non nớc

nhắn giử, kêu gọi, thức tỉnh đồng bào

hãy nhận rõ tình hình đất nớc để có suy

nghĩ, hành động đúng, kịp thời đứng lên

cứu nớc - lời kêu gọi tập trung ở 8 câu

cuối

? Những lời thơ nào diễn tả tình cảnh

thực của ngời cha

? Các chi tiết “tuổi già, sức yếu, bó tay,

thân lơn bao quản…” cho thấy ngời cha

trong cảnh ngộ nh thế nào (bó tay - chấp

nhận - đau xót -> đau cho bản thân và

đau cho vận nớc đang cơn bĩ cực, nhng

ông đành gửi gắm tất cả khát vọng và

niềm tin vào con trai…)

? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu

nớc cứu nhà ngời cha lại nói tới cảnh

ngộ bất lực của mình (để khích lệ con

làm tiếp những điều cha cha làm đợc,

giúp ích cho nớc nhà)

? TS trong phần kết này, ngời cha mong

con nhớ đến “tổ tông khi trớc” (một tổ

tông đã vì nớc gian lao vì ngọn cờ độc

lập) - vì lời khuyên của ngời cha nhằm

mục đích:

? Em thấy giọng điệu của lời khuyên nh

thế nào (thống thiết, chân thành)

? Từ những lời khuyên đó, em hiểu tình

cảm của ngời cha nh thế nào

? Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật

? Bài thơ là lời của ai (Nguyễn Phi

Khanh dặn con là Nuyễn Trãi - cũng

chính là tấm lòng của Trần Tuấn Khải)

-> Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của

tổ tông

- Đặt niềm tin vào con và đất nớc

- Tình yêu con hoà trong tình yêu đất

n-ớc, dân tộc

IV Tổng kết

- Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh kì vĩ, thể thơ dân tộc, nhịp thơ, câu cảm…

- Nội dung: Tình yêu nớc thiết tha, tự hoà dân tộc, khích lệ lòng yêu nớc của mọi ngời

Củng cố: Đọc lại bài thơ - đọc phần ghi nhớ.

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cảnh đáng buồn của ông đồ, qua đó thấy rõ

Trang 5

tác giả trớc một lớp ngời tài hoa, một nét văn hoá cổ truyền nay trở nên tàn tạ và

đang vắng bóng Sức truyền cảm của bài thơ thể hiện ở sự đối lập tơng phản thể thơ ngũ ngôn, ngôn từ bình dị, cô đọng, chứa đựng nhiều cảm xúc

Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ ngũ ngôn, tìm hiểu phân tích hiệu quả của biện pháp đối lập, tơng phản, câu hỏi tu từ trong thơ

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + giáo án.

Học sinh đọc, chuẩn bị bài

C Tiến trình: ổn định tổ chức lớp.

Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “ Nhớ rừng” - Thế Lữ

Bài mới

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả

? Nêu xuất sứ của bài thơ,

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc bài

Nêu cách đọc, đọc mẫu 1 đoạn

? Giải thích “ Ông đồ” -> Ngời dạy chữ

? Thời điểm đó có ý nghĩa gì

-> Báo hiệu mùa xuân đến, mùa đẹp,

-> Phong tục văn hoá đẹp

? Hình ảnh ông đồ xuất hiện giữa mùa

xuân gợi lên cảnh tợng nh thế nào

? Đọc khổ thơ thứ 2, nêu ý chính

-> Ông đồ viết chữ

? Tài viết chữ của ông đợc gợi tả qua các

chi tiết nào

? Em hiểu nh thế nào về nét chữ của ông

2/ Tác phẩm: Viết 1936 là bài thơ nổi

tiếng nhất của ông

- Bao nhiêu… khen tài

- Quý trọng, mến mộ

Trang 6

-> Nỗi buồn vắng khách của ông đồ.

? Nỗi buồn đó đợc diễn tả nh thế nào

Giáo viên: Thời gian cứ trôi: Một sự biến

đổi lớn đã xảy ra Ông đồ mất khách, thú

chơi câu đối, chơi chữ Hán cứ giảm dần

giảm dần theo mỗi năm

hoàng nên buồn bã, nhợt nhạt đi Mực

mài sẵn đã lâu không đợc động bút vào

đã đọng thành khối Đó là bao nỗi sầu

tủi kết đọng, hoà cùng với mực mài nớc

mắt Đó cũng chính là nỗi sầu tủi của

giấy của mực, của nghiên, của bút và của

ông đồ

? Hai câu thơ: “ Lá vàng….bụi bay” tả

cảnh hay tả tình

-> Tả cảnh ngụ tình

? Lá vàng rơi gợi lên điều gì?

Giáo viên: Lá vàng rơi mà lại rơi trên

giấy dành để viết câu đối của ông đồ Vì

- Chuyện ông đồ là chuyện 1 phong tục

đẹp, 1 nền văn hoá bị thay đổi, giá trị bị

Trang 7

? Hình ảnh ông đồ trong câu thơ cuối:

Giáo viên: Kết cấu đầu cuối tơng ứng

góp phần thể hiện chủ đề bài thơ Tứ thơ

cảnh đó - ngời đây thờng gặp trong thơ

cổ đầy gợi cảm

? Ông đồ xa với ông đồ già có gì khác

nhau và giống nhau

? Gợi lên điều gì trong lòng tác giả

? “Những ngời muôn năm cũ” là những

ai

? Nghệ thuật gì đợc sử dụng trong 2 câu

cuối

Giáo viên: Đây là lời tự vấn ân hận của

nhà thơ là nỗi niềm thơng tiếc khắc

khoải của nhà thơ trớc việc vắng bóng

ông đồ Nhà thơ bâng khuâng nghĩ đến

những ngời xa, những ngời cũ, những

ngời nh ông trong dòng đời hiện tại

CHTT gieo vào lòng ngời đọc nỗi buồn

thơng không dứt, nhớ tiếc không nguôi

? Nêu ý nghĩa của việc cảm thơng ấy

? Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ

? Tình cảm của nhà thơ đợc biểu hiện

nh thế nào

Giáo viên: Thực tế mấy chục năm gần

đây trong phong trào đổi mới toàn diện ở

thủ đô Hà Nội và một số nơi khác ngời

ta lại triển lãm th pháp Ngày tết lại xuất

hiện các ông đồ già, các anh đồ trẻ viết

- Thể hiện niềm cảm thơng của tác giả

đối với một lớp ngời hết thời bị ngời đời lạnh nhạt và lãng quên

Củng cố: Đọc bài thơ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật.

Hớng dẫn: Học kĩ bài, soạn bài “Quê hơng”

A Mục tiêu bài học.

Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức

và kĩ năng ở cả 3 phần: Văn tiếng việt và tập làm văn của môn học ngữ văn trong một bài kiểm tra

Năng lực vận dụng phơng thức thuyết minh hoặc phơng thức tự sự kết hợp vớimiêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kĩ năng tập làm văn nói chung để viết đ-

Trang 8

+ Giáo viên quán triệt yêu cầu bài kiểm tra.

+ Phát đề - bao quát học sinh làm bài

Đề bài.

I Phần 1: Trắc nghiệm

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bên dới:

“ Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi Toàn những cớ để cho

ta tàn nhẫn; Không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng; Không bao giờ ta thơng…Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi Một ngời đau chân có lúc nào quên

đợc cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ đến một cái gì, đến ai đợc nữa cái bản tính tốt của ngời

ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận…”

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?

A Tức nớc vỡ bờ

B Lão Hạc C Tôi đi họcD Trong lòng mẹ

Câu 2: Tác giả đoạn văn trên là ai?

A Nam Cao

B Ngô Tất Tố C Thanh TịnhD Nguyên Hồng

Câu 3: Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

Câu 4: Đoạn văn chủ yếu nói lên điều gì về con ngời ông giáo?

A Bênh vực, bao che đối với hành động từ chối giúp đỡ Lão Hạc của vợ mình

B Có thái độ sống, một cách ứng sử mang tinh thần nhân đạo đối với con ngời

C Thơng hại đối với Lão Hạc và những ngời nh Lão Hạc

D Có cái nhìn hẹp hòi đối với con ngời và cuộc sống nói chung

Câu 5: Câu văn có các từ gạch dới sử dụng phép tu từ nào là chủ yếu?

A ẩn dụ B Nhân hoá C Liệt kê D So sánh

Câu 6: Những từ gạch dới trong đoạn đó thuộc trờng từ vựng nào?

A Trí tuệ con ngời

B Tính cách cảu con ngời C Tình cảm của con ngời.D Năng lực của con ngời

Câu 7: Dấu 3 chấm đợc sử dụng nhiều lần trong đoạn văn trên có tác dụng gì?

A Làm giàu nhịp điệu câu văn

B Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết

C Cả A, B

Câu 8: Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên có công dụng gì?

A Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

B Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

C Cả A, B

Câu 9: Thống kê các thán từ đợc sử dụng trong đoạn văn trên?

Chao ôi!

Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau:

A Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi

B Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ gì đến ai đợc nữa

C Tôi biết vậy, nên tôi buồn chứ không nỡ giận

Câu 11: Trong câu C: “ Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn…nỡ giận” có mấy tình thái

từ?

Câu 12: Liệt kê các tình thái từ trong câu C ở trên: (Vậy).

Câu 13: Câu C vừa nói ở trên có mấy trợ từ.

Trang 9

Câu 14: Liệt kê trợ từ trong câu C ở trên: Chỉ (chứ).

II Phần 2: Tự luận

Đề bài: Đêm giao thừa đã đến với em và gia đình nh thế nào?

Đáp án.

Phần 1: Trắc nghiệm: - Đúng mỗi ý đợc 0, 25 điểm.

Phần 2: Tự luận : Đạt các yêu cầu sau:

* Về hình thức:

- Làm hoàn chỉnh bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Bố cục đủ, rõ ràng 3 phần, biết kết hợp các yếu tố thích hợp

- Biết dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, tách đoạn hợp lí, hành văn lu loát, có cảm xúc, các sự việc phải trình tự, sát thực tế

- Viết sạch, đẹp, đúng chính tả, trình bày mạch lạc…

* Về nội dung:

a/ Mở bài: ấn tợng chung về những đêm giao thừa đã qua, đặc biệt là đêm giao thừa

vừa qua

b/ Thân bài: - Chuẩn bị đón giao thừa của gia đình và của riêng em.

(quang cảnh, không khí, tâm trạng của các thành viên trong gia đình)

- Phút giao thừa đến

c/ Kết bài: Nêu cảm xúc và suy nghĩ trong đêm giao thừa.

4 Củng cố: Nhận xét giờ kiểm tra - thu bài của học sinh.

5 Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn, chuẩn bị cho thi chất lợng.

Trang 10

Ngày soạn: Dạy:

Tuần 18 Tiết 69.

hoạt động ngữ văn: làm thơ bảy chữ.

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh biết cách làm bài thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần

Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ

B Chuẩn bị: Thầy soạn bài.

gieo vần cũng nh mối quan hệ bằng trắc

của 2 câu thơ kề nhau trong bài thơ sau:

(Cho học sinh chép lên bảng, ghi luật

bằng trắc rồi nhận xét, rút ra kết luận về

Đối - Niêm)

? Học sinh đọc bài thơ

? Hãy chỉ ra chỗ sai? Nói lý do

(Lu ý dấu câu, cách ngắt hịp, gieo vần)

? Tìm cách sửa lại cho đúng

I Ôn tập: (xem lại bài 15: Thuyết minh thể thơ).

- Số tiếng (chữ) và số dòng (câu)

- Luật bằng trắc, cách ngắt nhịp và gieo vần

- Nhất, tam, ngũ bất luận (có thể bằng hay trắc tuỳ ý)

- Nhị, tứ, lục phân minh (phải rõ ràng, chính xác, đúng kuật)

- Câu 1 đối với câu 2

Câu 3 đói với câu 4

- Câu 1 niêm với câu 4

Câu 2 niêm với câu 3

Tiếng cuối câu 1-2-4 hoặc 1-2-4-6-8

II Nhận diện luật thơ.

Trang 11

Củng cố: Giáo viên khái quát toàn bài.

Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ theo yêu cầu sgk.

A Mục tiêu bài học: Nh tiết 69.

B Chuẩn bị: Thầy soạn bài.

Trò đọc sgk, soạn

C, Tiến trình: ổn định lớp.

Kiểm tra: trình bày hiểu biết của em về thể thơ 7 chữ

Bài mới

? Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình

trong hài thơ của Tú Xơng mà ngời biên

soạn đã giấu đi (phóng tác)

2 câu đó là:

Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội

Tôi gớm gan cho cái chị Hằng

Có thể:

Đáng cho cái tội quân lừa dối

Già khấc nhận gian vẫn gọi thằng

Phất phới trong lòng bao tiếng gọi

Thoảng hơng lúa chín gió đồng quê

“ Nắng cháy hàng me lòng nuối tiếc, Hết rồi năm học bạn xa bè”

c/

“Buổi học hôm nay lắm kẻ cời,Cời vì một nỗi làm thơ chơi

Làm thơ con cóc, bao ngời khóc

Kẻ khóc, ngời cời thế mới vui”

Củng cố: Giáo viên nhận xét diểm mạnh - yếu trong giờ học.

Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ 7 chữ.

D Rút kinh nghiệm:

Tiết 71.

Trả bài kiểm tra tiếng việt.

A Mục tiêu bài học.

- Nhiều em có cố gắng làm bài theo yêu cầu

- Tuy vậy có một số ít em cha tập chung suy nghĩ để làm bài, còn trông bạn

Trang 12

- Phần phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép có em còn lúng túng (không chỉ rõ các vế câu - Không hiểu phân tích cấu tạo ngữ pháp là gì)

- Có em viết đoạn văn cha đạt yêu cầu (ví dụ đoạn văn cha hoàn chỉnh, hoặc quá dài; các ý giữa các câu văn có khi cha khớp; các dấu câu sử dụng cha thật thích hợp

- hoặc nội dụng đoạn văn cha hay…

B Kĩ năng:

- Có em vận dụng kí thuyết vào thực hành tốt

- Nhng cũng có em vận dụng cha linh hoạt, còn gợng ép

C Trình bày:

- Nhiều em viết sạch, đẹp, trình bày rõ ràng, ít mắc lỗi

- Cũng có em còn gạch, xoá, tình bày luộm thuộm (một vài em viết đoạn văn đối thoại mà không biết cách trình bày…)

- Chữ viết xấu, cẩu thả, mắc lỗi nhiều (một số ở A1 và hầu hết ở A2)

II Nhận xét, đánh giá một số bài cụ thể

? Giáo viên giới thiệu rồi cho học sinh

nhận xét, đánh giá một số bài đạt điểm

cao, một số bài điểm thấp (chọn ở mỗi

- Cha đọc kỹ câu hỏi, bộp chộp, ẩu

- Trông chờ, bị động, quen cẩu thả

III Trả bài:

? Giáo viên trả bài, yêu cầu học sinh tự sửa lỗi trong bài làm của mình

? Sau đó đổi bài cho nhau để sửa lỗi cho nhau

? Cùng nhau nhận xét, rút kinh nghiệm

Củng cố: Khái quát lại những điểm mạnh, yếu qua bài làm.

Trả bài kiểm tra tổng hợp.

A Mục tiêu bài học:

Nhận xét, đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua một bài làm tổng hợp về:

- Mức độ nhớ kiến thức văn học, tiếng việt, vận dụng để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn

- Mức độ vận dụng kiến thức tiếng việt để giải các bài tập

- Kĩ năng viết đúng thể loại văn bản biểu cảm kết hợp miêu tả trong văn bản tự sự

- Kỹ năng trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu

Củng cố nhận thức và cách làm bài kiểm tra viết theo hớng tích hợp, trắc nghiệm và tự luận

B Chuẩn bị: Thầy chấm bài.

Trò ôn lí thuyết đã học

C Tiến trình: ổn định lớp.

Kiểm tra

Trang 13

? Lí do nào thờng làm sai các bài này.

? Giáo viên chọn một trong hai đoạn văn

ở bài cụ thể để đọc và phân tích các yếu

tố trên

? Giáo viên chọn ở mỗi lớp một bài có

kết quả cao nhất, một bài có kết quả thấp

nhất để đọc trớc lớp

? Cho học sinh nhận xét, bình

? Tìm nguyên nhân điểm thấp

I Nhận xét, đánh giá chung bài làm của học sinh.

2/ Phần tự luận:

a Nắm vững thể loại tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.

- Tuy nhiên cũng có em kết hợp các yếu

tố cha nhuần nhuyễn, cha đều (ví dụ: Nặng về kể lể Hoặc nặng về miêu tả - ít biểu cảm…)

b Hầu hết đủ bố cục 3 phần rõ ràng, một số ít mở bài dài dòng, hoặc sa đà tản mạn nhiều mà trọng tâm sơ sài (ví

dụ: phút giao thừa đến thì nói qua loa…nhất là nhiều em ở 8A2)

độc lập trong làm bài; cha rèn tính cẩn thận

III Trả bài.

Giáo viên trả bài cho học sinh, yêu cầu tự sửa, đổi bài cho nhau xem để rút kinh nghiệm

Củng cố: Nhận xét ý thức tự sửa lỗi của học sinh.

Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn để thi chất lợng.

Soạn bài “Nhớ rừng”

Trang 14

A Mục tiêu bài học.

Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyềncảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghétsâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vờn bách thú

Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào những năm 30 của thế kỷ XX

Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ.

Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi

C Tiến trình kên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp.1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

H Đọc thuộc bài “ Hai chữ nớc nhà” Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ?

Điểm:

3 Bài mới: 35’

GV: Giới thiệu đôi nét về thơ mới

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả

? Hãy cho biết nội dung sáng tác của

? Mợn lời con hổ ở vờn bách thú để thể

hiện tâm trạng của ai

Trang 15

? Bài thơ có bố cục nh thế nào

? Chỉ ra điểm khác của bài “Nhớ rừng”

với các bài thơ đờng luật đã học

-> Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8

tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định

vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng

? Đọc đoạn 1 trong bài thơ

? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con

? Thời gian trôi đi với hổ nh thế nào

-> Trôi đi vô nghĩa

? Hổ phải chịu nỗi nhục nào

? Vì sao hổ cảm nhận đợc điều đó

-> Hổ là chúa tể sơn lâm, cả loài ngời

khiếp sợ nay phải chịu sống ngang hàng

với bầy dở hơi, không suy nghĩ, ngạo

mạn…

? Em hiểu tâm trạng con hổ lúc này nh

thế nào

? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ

đối với cuộc sống nh thế nào

III Phân tích.

1/ Tâm trạng con hổ trong cũi sắt.

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

- Nằm dài trông ngày tháng dần qua

- Ngang bầy cùng gấu dở hơi, cặp báo chuồng bên vô t lự

-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm giận, nhức nhối không lối thoát

-> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng tầm thờng

-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung hoành

Củng cố: 3’

Giáo viên khái quát toàn bài

Hớng dẫn về nhà:1’

Trang 16

Học bài, soạn bài mới.

B Chuẩn bị: Thầy soạn bài + tìm hiểu thể thơ.

Trò chuẩn bị bài theo câu hỏi

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp.1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

H: Đọc thuộc bài “Nhớ rừng”? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?

sức sống mãnh liệt của núi rừng, những

tính từ gợi sự uy nghiêm hùng vĩ của

chúa son lâm, nhịp thơ ngắn gọn, thay

đổi giọng điệu linh hoạt

? Qua chi tiết đó em cảm nhận về hình

ảnh hổ nh thế nào ở rừng sâu

? Hổ còn nhớ đến cảnh nào trong rừng

? Cảnh vật trong rừng đợc miêu tả nh thế

nào

? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật

? Cách dùng từ của tác giả nh thế nào

* Thủa tung hoành hống hách.

Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn thét núi, khúc trờng ca

-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn hoang vu

Ta: bớc dõng dạc, đờng hoàng lơn tấm thân nh sóng cuộn, vờn bóng âm thầm mát thần khi đã quắc mọi vật đều im hơi

-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh đầy uy lực và dũng mãnh

* Cảnh thiên nhiên trong rừng.

- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan

Trang 17

? Điệp từ “đâu” kết hợp câu cảm thán

“Than ôi! đâu?” có ý nghĩa gì

? Em cảm nhận đợc tâm trạng của hổ

nh thế nào

? Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả qua các

chi tiết nào

? Em hiểu gì về tính chất cảnh tợng ầy

? Cảnh tợng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì

của hổ -> Uất hận

? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại

? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện

tại với quá khứ

- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng

- Dải nớc đen, chẳng thông dòng

-> Nhân tạo, giả dối, nhỏ bé, tầm thờng vô hồn

-> Chán ghét cuộc sống thực tại, tầm ờng, giả dối

th > Khát vọng mãnh liệt, đợc sống tự do

- Giấc mộng ngàn

- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn

-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do

Trang 18

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.

Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

H Đọc thuộc lòng VB” Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?

Điểm:

3 Bài mới 35’

? Đọc đoạn trích ở mục I sgk

? Câu nào là câu nghi vấn

? Những đặc điểm hình thức nào cho em

biết đó là câu nghi vấn

? Trong đoạn văn sgk câu nghi vấn có

tác dụng gì

? Câu nghi vấn là gì

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

? Căn cứ vào đâu để xác định những câu

trên là câu nghi vấn

? Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”

1/ Ví dụ sgk.

- Sáng ngày…….có đau lắm không?

- Thế là sao không ăn khoai?

Hay là u ……con đói quá?

-> Là những câu nghi vấn

+ Có những từ nghi vấn không? Có thế làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?

+ Tác dụng: Dùng để hỏi

Kết luận: sgk trang 11

II Luyên tập.

1 Bài tập 1.

a- Chị khất tiền su phải không?

b- Tại sao con ngời ta … nh thế?

- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”

- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc”

đ-ợc vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

3 Bài tập 3.

- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào nhữngcâu đó vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn

4 Bài tập 4.

Trang 19

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại, không biết trớc đó tình trạng sức khoẻ của ngời đợc hỏi nh thế nào

b Anh đã khoẻ cha.

- Hình thức: Sử dụng cặp từ “đã… cha”

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết trớc rõ ngời đợc hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt

5 Bài tập 5.

a Bao giờ anh đi Hà Nội

- Bao giờ: Đứng ở đầu câu, hỏi về thời

điểm sẽ thực hiện hành động đi

b Anh đi Hà Nội bao giờ

- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời gian đã diễn ra hành động ra đi

Cụ ngoại chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra cụ ngoại?

Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?

Bé gái ngúng nguẩy:

Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?

? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?

Trừ câu: “ Con ứ… mẹ chứ” tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn.Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu hỏi tu từ

Trang 20

Tích hợp với phần văn ở 2 văn bản Nhớ rừng và Ông đồ với tiếng việt qua bàicâu nghi vấn.

Xây dựng chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.

Trò học bài và chuẩn bị bài

C Tiến trình:

1 ổn định lớp.1’

2 Kiểm tra bài cũ.5’

? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo của đoạn văn?

Là một bộ phận của bài văn Nhiều đoạn văn kết hợp với nhau tạo thành bài văn

Đoạn văn phải có 2 câu trở lên đợc xắp xếp theo một trình tự nhất định

Điểm:

3 Bài mới: 35’

? Đọc và chiếu đoạn văn a trong sgk/14

? Đoạn văn trên gồm mấy câu

? Từ nào đợc nhắc lại trong các câu đó

? Dụng ý

? Chủ đề của đoạn văn là gì

? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

nh thế nào trong việc thể hiện và phát

triển chủ đề

Nh vậy các câu sau bổ sung thông tin

làm rõ ý câu chủ đề

? Đoạn văn a có phải là đoạn văn miêu tả

kể chuyện, biểu cảm, nghị luận không ?

Vì sao?

? Thuyết minh về vấn đề gì

? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk

? Đoạn văn gồm mấy câu

? Các câu nói tới ai

? Câu nào là câu chủ đề

? Các câu khác nói về vấn đề gì

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

* Ví dụ:

- a: Gồm 5 câu

- Từ “nớc”

- Đó chính là từ quan trọng nhất để thể hiện chủ đề của đoạn văn

- Chủ đề của đoạn văn đợc thể hiện ở câuchủ đề (nêu ý chính của đoạn văn)

+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới

+ C2: Cho biết tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với tổng lợng nớc trên trái đất

+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn nớc ngọt

+ C4: Giới thiệu số lợng khổng lồ thiếu nớc ngọt

+ C5: Dự báo tình hình thiếu nớc

- Đoạn văn a không phải là đoạn văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận.Vì: Đoạn văn không biểu hiện cảm xúc, không kể, không tả, không bàn luận phân tích, chứng minh, giải thích về nớc.Bởi vậy đoạn văn a là đoạn văn thuyết minh

- Đoạn văn thuyết minh một sự việc, hiện tợng tự nhiên - xã hội

Trang 21

? Cần và nên sửa bổ sung nh thế nào.

Học sinh sửa và sắp xếp lại

Giáo viên uốn nắn, nhận xét

? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì

? Đoạn văn b mắc những lỗi gì

? Sửa lại nh thế nào

Học sinh sửa lại

Giáo viên nhận xét, uốn nắn

? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần

chú ý điều gì

? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề

văn: Giới thiệu ngôi trờng của các em”

Kết bài: Trờng tôi nh thế đó, khiêm ờng mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình

nh-Bài tập 2.

- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại

Trang 22

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phản ánh các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc.

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, tuyển tệp thơ Tế Hanh.

Trò học, chuẩn bị bài, su tầm tranh làng ven biển

C Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.1’

2 Kiểm tra bài cũ.5’

? Đọc diễn cảm bài thơ “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng làm nên kiệt tác thơ mới này (niềm thơng cảm và niềm hoài cổ)

Điểm:

3 Bài mới: 35’

? Nêu vài nét hiểu biết của em về tác giả

? Nội dung thơ Tế Hanh trớc cách mạng

tháng 8 - 1945 nh thế nào? Kể tên tác

phẩm chính của Tế Hanh

? Nêu xuất xứ bài thơ

Giáo viên hớng dẫn đọc - đọc mẫu

Trang 23

- khơi).

? Bài thơ bố cục nh thế nào

2 câu đầu - Giới thiệu chung về làng

6 câu tiếp - Cảnh dân chài ra khơi

8 câu tiếp - Cảnh đoàn thuyền đánh cá

trở về

4 câu cuối - Nỗi nhớ làng, quê hơng

? Theo mạch thơ nội dung bài thơ chia

Cái hay ở đây là một làng chài nh đảo

bao vây giữa trời nớc

? Thời gian và không gian ở đây nh thế

? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm ntn

-> Trời trong, gió nhẹ

? Báo hiệu điều gì? Tại sao?

? Những con ngời ra khơi đợc gợi tả

bằng hình ảnh nào

? Em hiểu nh thế nào về “dân trai tráng”

? Với con ngời có sức khoẻ nh vậy con

thuyền đợc miêu tả bằng hình ảnh nào

? “Tuấn mã” - Ngựa đẹp, khoẻ, phi

nhanh

? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng?

? Chi tiết nào làm con thuyền gần gũi

với con ngời hơn

? Nghệ thuật đợc sử dụng? Tác dụng?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cảm

xúc khổ thơ này

-> Phấn chấn, tự hào, tràn ngập khí thế

1/ Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Giới thiệu chung về làng

+ Vị trí địa lí: Quê là làng đợc bao bọc bởi nớc sông -> Là làng biển

+ Thời gian: Tính bằng ngày sông

+ Không gian: Bát ngát của sông biển.+ Đặc điểm nghề nghiệp: Chài lới

- Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng

- Bơn thân trắng…

-> So sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi liên tởngcon thuyền nh mang linh hồn, sự sống, khát khao, hy vọng của làng chài đang v-

ơn lên tràn trề sức sống

Trang 24

hăng hái tham gia lao động.

? Nhận xét của em về hình ảnh đoàn

thuyền đánh cá ra khơi

? Em nhận thấy tình cảm của tác giả qua

đoạn thơ (yêu quý, tự hào)

? Đọc 8 câu tiếp theo? Nội dung của

vui thu hoạch

? Kết quả lao động của họ đợc thể hiện

qua hình ảnh nào

? Tỏ thái độ gì

? Em có nhận xét gì về cách nói của họ

? So sánh cách gọi dân chài của tác giả ở

câu đầu và 4 câu thơ này

? Chiếc thuyền có ý nghĩa nh thế nào đối

với ngời dân chài

? Nhận xét gì về tâm hồn của tác giả qua

lời thơ

? Tình cảm của nhà thơ với quê hơng thể

hiện trong hoàn cảnh nào

? Đó là tình cảm nh thế nào

? Nỗi nhớ có gì đặc biệt? Thể hiện qua

chi tiết nào

hậu đợc cảm nhận bằng tình yêu quê

h-ơng về mùi riêng của biển đợc nhấn

mạnh trực tiếp bằng câu cảm)

? Em nhận thấy nỗi nhớ quê của tác giả

nh thế nào

? Nêu điểm đặc sắc về nghệ thuật của

- Con thuyền đẹp, dũng mãnh hăng hái sôi nổi tham gia lao động chứa đựng linhhồn, khát vọng sự sống của làng

-> Khoẻ mạnh, rắn rỏi, mang vị mặn mòicủa biển, sức sống mãnh liệt của biển

- “Im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối…… thớ vỏ”

-> Gắn bó mật thiết nh một cơ thể sống không thể thiếu của ngời dân chài

- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, tự hào yêu quý quê hơng

3/ Nỗi nhớ làng quê biển.

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Xúc cảm chân thành,

Trang 25

? Tranh làng chài đợc vẽ lên bằng hình

ảnh nh thế nào

thắm thiết

- Hình ảnh chân thực, so sánh sinh động

2 Nội dung: Bức tranh quê hơng tơi

sáng, khoẻ khoắn, tràn đầy sức sống, conngời yêu lao động

- Tấm lòng yêu quê hơng trong sáng

đằm thắm, nồng hậu thuỷ chung

A Mục tiêu bài học:

Học sinh cảm nhận đợc tình yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, bay bổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnh lãng mạn baybổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.

Trò học bài cũ, soạn bài

C Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.1’

2 Kiểm tra bài cũ.5’

? Đọc thuộc lòng biểu cảm bài thơ “Quê hơng”.Nêu điểm ghi nhớ về nội dung và nghệ thuật?

Điểm:

3 bài mới: 35’

? Nêu vài nét về tác giả

? Nêu xuất sứ bài thơ

Giáo viên đọc, học sinh đọc, nhận xét

2/ Tác phẩm:

Tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ tháng 4/ 1939 In trong tập “Từ ấy”, phần 2: Xiềng xích

II Đọc, tìm hiểu văn bản.

Đ1: Bức tranh mùa hè

Đ2: Tâm trạng ngời tù

Trang 26

? Xác định phơng thức biểu đạt chính

của mỗi đoạn và toàn bài

Đ1: Miêu tả

Đ2: Biểu cảm

? Bức tranh vào hạ đợc nhà thơ phác hoạ

qua nhiều chi tiết hình ảnh, âm thanh

nào

? Em có nhận xét gì về âm thanh dó

? Gợi khoảng cách nh thế nào

? Mùa hè đợc gợi tả qua những dấu hiệu

điển hình của không gian nào

? Hình ảnh nào nổi bật trong không gian

? Từ loại nào đợc sử dụng? Tác dụng?

? Em có nhận xét gì về phạm vi miêu tả

? Cảnh tợng mùa hè có đợc miêu tả trực

tiếp hay không? Vì sao?

? Vậy nó đợc cảm nhận bằng giác quan

? Theo dõi khổ thơ cuối

? Tâm trạng của ngời tù đợc thể hiện qua

-> Nồng nàn, tình yêu cuộc sống tha thiết với cuộc đời tự do, nhạy cảm với mọi biến động

2/ Tâm trạng ngời tù.

- Ta nghe…

Muốn đạp tan phòng hè ôi!

Ngột làm sao chết mất thôi

Trang 27

- Tu hú cứ kêu: Thôi thúc giục giã.

Giáo viên: Cứ kêu nghĩa là tiếng gọi tự

do không bao giờ thôi Nghĩa là ý trí vợt

ngục luôn luôn thờng trực

? Em cảm nhận nh thế nào về tâm hồn

tác giả

? Theo em điều gì khiến cho ngời từ

không thể quên nỗi uất hận của mình

Âm thanh, màu sắc, hay ánh sáng

? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

? Nội dung chính của bài

- Đạp tan phòng

- Động từ mạnh -> Khát vọng tự do cháybỏng

-> Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống, khao khát tự do

2 Nội dung: Lòng yêu cuộc sống, tự do

cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng

Học sinh nắm đợc các chức năng thờng gặp của câu nghi vấn

Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong ………

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án.

Trang 28

? Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ.

Điểm:

3 Bài mới: 35’

? Tất cả những câu đợc kết thúc bằng

dấu chấm hỏi trong các ví dụ ở sgk có

phải là câu nghi vấn không? Tại sao?

? Chỉ ra các chức năng mà chúng thực

hiện

? ở ví dụ a dùng để làm gì

? Ví dụ b dùng với mục đích gì

? Dựa vào câu e: “Chả lẽ ….ấy!” có ý

nghĩa gì

? Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng đợc

kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? Tại

- Là câu nghi vấn vì chúng không chỉ

đ-ợc dùng để hỏi mà là để thực hiện các chức năng khác

a Dùng cảm thán, bộc lộ tình cảm hoài niệm tâm trạng nuối tiếc

b Dùng với hàm ý đe doạ

c Dùng với hàm ý đe doạ

d Dùng để khẳng định

e Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên

- Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo lạc lối ấy! Hàm ý nghi vấn có thể đợc kết thúc bằng dấu khác

b Trừ câu “Than ôi!” Còn lại tất cả là câu nghi vấn

Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình

c Sao ta không ngắm……nhẹ nhàng rơi?

Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến

Bài tập 2.

a Sao cụ lo xa quá thế?

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?

- Ăn mãi hết đi lấy gì lo liệu?

+ Đặc điểm hình thức: Cuối câu dùng dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn: Sao, gì.+ Tác dụng: Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ

định

* Thay thế.

- Cụ không phải lo xa quá nh thế

- Không nên nhịn đói mà để tiền lại

Trang 29

? Đọc câu c, tìm câu nghi vấn.

* Thay thế.

Giao đàn bò cho thằng bé không ra ngời

ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào

c Ai dám bảo… không có tình mẫu tử?+ Đặc điểm hình thức: Dùng dấu chấm hỏi và đại từ phiếm chỉ “ai?”

+ Đặc điểm hình thức: Dùng (?), từ: sao gì

A Mục tiêu bài học:

Học sinh biết cách thuyết minh phơng pháp (cách làm) một thí nghiệm, một món ăn thông thờng, một đồ dùng học tập đơn giản, một trò chơi quen thuộc, cách trồng cây …., từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm

Rèn kĩ năng trình bày lại một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục

Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là thuyết minh

a Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả khô

b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn

Trang 30

? Các phần chủ yếu của văn bản thuyết

minh một phơng pháp là gì?

? Phần nào quan trọng nhất

? Phần nguyên liệu có cần thiết không?

- Không thể thiếu vì không đủ nguyên -

vật liệu thì không đủ điều kiện vật chất

để tiến hành làm sản phẩm

? Riêng trong văn bản (b) có đặc điểm gì

khác (Ngoài nguyên liệu còn nêu rõ định

lợng từng nguyên liệu)

? Phần cách làm đợc trình bày nh thế

nào? Theo trình tự nào?

? Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý điều

? Văn bản thuyết minh một đồ chơi có

giống hoàn toàn với thuyết minh một

- Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý đến trình tự trớc sau, đến thời gian của mỗi bớc (không đợc phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn thành phẩm kém chất l-ợng)

- Phần yêu cầu thành phẩm khi hoàn thành là rất cần để giúp ngời làm so sánh

và điều chỉnh thành phẩm của mình

- Chú ý cả 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, mùi vị

+ Hai cách đọc: Đọc thầm theo dòng và theo ý

+ Những yêu cầu và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh

Bài tập1

Củng cố: Khái quát nội dung toàn bài.

Hớng dẫn: Học, đọc sgk, làm bài tập 1.

D Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Duyệt của BGH Ngày tháng năm 200

Phan Thị Sử

Tuần 21 Tiết 81.

Tức cảnh pác - bó.

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm vui, sảng khoái của Hồ Chí Minh trong những ngày sống và làm việc gian khổ ở Pác - Bó, Cao Bằng Qua đó cho thấy đợc

vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng vừa nh một khách lâm tuyền ung dung sống hoà nhịp cùng thiên nhiên Giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật rất cổ điển nhng cũng rất mới mẻ, hiện đại

Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đờng luật, tìm hiểu và phântích thơ Đờng luật

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án.

Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình: ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú” Nêu nội dung

Bài mới

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả

? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ

Trang 32

? Giáo viên hớng dẫn đọc, học sinh đọc

-nhận xét

? Bài đợc làm theo thể thơ nào

? Kết cấu thông thờng của thơ tứ tuyệt là

gì: Khai, thừa, chuyển, hợp

? Bài giới thiệu hoạt động hằng ngày

của Bác bằng câu thơ nào

? Cấu tạo câu thơ này có gì đặc biệt

? Chỉ ra biện pháp đối đó

? Diễn tả hoạt động gì

? Hãy cắt nghĩa hành động ra suối vào

hang của Bác (ra suối làm việc, vào hang

nghỉ ngơi)

? Nhận xét của em về câu thơ

-> Cuộc sống hài hoà th thái và có ý

nghĩa của ngời CM luôn làm chủ hoàn

cảnh

? Câu thơ thứ 2 tiếp tục nói về điều gì

? Em hiểu nh thế nào về “Cháo bẹ, rau

măng” - Cháo ngô - rau măng rừng

? Giải nghĩa câu theo thứ 2 (Cháo ngô và

măng rừng là những thứ luôn sẵn có

trong bữa ăn của Bác)

? Nhận xét gì về cuộc sống vật chất của

-> Chấp nhận cuộc sống gian khổ để đạt

đợc mục tiêu tối cao -> Giải phóng dân

tộc

Giáo viên: Nguyễn Khuyến

“Đã bấy lâu …… đuổi gà.”

+ Đối không gian: Suối - hang

+ Đối hiện tợng: Ra - vào

-> Hoạt động đều đặn nhịp nhàng thờng xuyên của con ngời gắn bó với thiên nhiên

- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

- Đạm bạc, kham khổ, thiếu thốn, khó khăn mà vẫn th thái vui tơi say mê cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên

Trang 33

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”.

Vợt lên trên gian khổ ấy là nét truyền

thống lạc dạo vong bần của không ít sĩ

- Đối ý: Điều kiện làm việc tạm bợ / Nội

dung công việc quan trọng, trang

nghiêm

- Đối thanh: Bằng (chông chênh) / trắc

(dịch sử Đẳng)

? Phép đối cho em hiểu gì về t tởng ý chí

của một ngời chiến sĩ CM

? Nh vậy con ngời CM hiện lên trong 3

câu thơ trên nh thế nào

-> T thế làm chủ, vợt khó khăn

Giáo viên: Ai đã từng đến thăm Pác Bó

sẽ thấy chiếc bàn đá gồm nhiều viên đá

ghép lại bên bờ suối Lê Nin, là nơi Bác

thờng làm việc Lúc này Bác đang dịch

cuốn lịch sử Đẳng Cộng Sản Liên Xô

bằng tiếng Pháp sang tiếng Việt và viết

tiếp lịch sử Việt Nam Thời kỳ này

CMVN đang ở giai đoạn chuẩn bị lực

l-ợng chờ thời cơ lớn để giành độc lập, tự

do

? Câu thơ cuối cùng thể hiện điều gì

? Nh vậy em hiểu trong bài thơ này cuộc

đời CM của Bác dã diễn ra nh thế nào

(Sinh hoạt, làm việc đều đặn trong hang,

bên suối Hoàn cảnh làm việc thiếu thốn

gian khổ Nhng vẫn hoà hợp với thiên

nhiên

? Từ loại nào đợc sử dụng? TT: sang

? Em hiểu cái sang của cuộc đời CM

trong bài thơ này nh thế nào

(Sang: sang trọng, giầu có về mặt tinh

thần, lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống

Không hề bị khó khăn thiếu thốn khuất

phục Cái sang của con ngời tự thấy

mình hữu ích cho CM

? Từ đó trong gian khổ Bác vẫn thấy

sang, cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào trong

-> Con ngời CM yêu thiên nhiên, yêu công việc CM, luôn tìm thấy niềm vui, làm chủ cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh

2/ Cảm nghĩ của Bác.

- Cuộc đời CM thật là sang

-> Lạc quan tin tởng vào sự nghiệp CM Hạnh phúc lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống,

Trang 34

? Nêu nội dung của bài.

Giáo viên: Ngày xa thờng ca ngợi thú

lâm tuyền (tức là niềm vui thú đợc sống

với rừng suối, hoà hợp với thiên nhiên,

ẩn mình trong thiên nhiên tránh xa cõi

đời)

? Theo em thú lâm tuyền ở Bác có gì

khác với ngời xa

(Không phải thú ở ẩn lánh đời Mà là thú

đợc sống hoà hợp với thiên nhiên, làm

CM cứu nớc, hoà niềm vui thiên nhiên

với niềm vui đợc làm CM)

- Cảnh sinh hoạt, làm việc đơn sơ chứng

tỏ hoàn cảnh thiếu htoons, khó khăn

- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên Tinh thần CM kiên trì bền bỉ, lạc quan tin t-ởng vào sự nghiệp

Củng cố: Em hãy đọc diễn cảm cả bài thơ.

Hớng dẫn: Học thuộc lòng, soạn bài “ Ngắm trăng”.

Nắm đợc khái niệm về câu cầu khiến

Rèn kỹ năng nhận diện và sử dụng câu cầu khiến trong nói, viết

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, hệ thống ví dụ.

Trò học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình: ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ

? Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ phân tích

Bài mới

? Đọc ví dụ a b sgk/ 30

? Câu nào là câu cầu khiến

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu cầu khiến

? Đọc ví dụ 2/ 30, 31

? Câu “Mở cửa” trong (b) có khác gì

trong “mở cửa” ở câu (a) không? (có

a Thôi đừng lo lắng Cứ về đi

b Đi thôi con

-> Có những từ cầu khiến: Thôi đừng, đi,

đi thôi

2/ Ví dụ 2.

a Thông báo, trả lời câu hỏi

b Ngữ điệu cầu khiến: Dùng để ra lệnh:

“Mở cửa”

Trang 35

? “Ông giáo hút trớc đi” dùng với chức

năng gì -> Đề nghị

? Em lấy cho cô cái bút -> Yêu cầu

? Câu cầu khiến thờng đợc kết thúc bằng

dấu câu nào

? Đọc bài tập1: Nêu yêu cầu của bài

? Thêm bớt hoăch thay đổi xem ý nghĩa

của các câu thay đổi nh thế nào

? Nêu yêu cầu bài tập 2

a Con hãy………vơng (ý nghĩa không

đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

b Hút thuốc đi (ý nghĩa không đổi nhng yêu cầu mang tính chất ra lệnh, có vẻ kém lịch sự)

c Các anh đừng làm…… không (ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta: Baogồm tất cả ngời nói và ngời nghe; các anh chỉ có ngời nghe)

Bài tập 2.

a Thôi, im ……đi (vắng chủ ngữ)

b Các em đừng khóc Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ 2 số nhiều

c Đa tay cho tôi mau!

- Cần lấy tay tôi này!

-> Dùng dấu chấm than, vắng chủ ngữ, chỉ có ngữ điệu cầu khiến

đó Nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tai này

Rèn luyện kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài thuyết minh

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án.

Trò học, đọc sgk

C Tiến trình: ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ

Trang 36

? Thế nào là danh lam thắng cảnh? Cho ví dụ cảnh đẹp thiên nhiên do thiên nhiên

và con ngời tạo ra

? Phần thân bài cần bổ sung thêm ý nào

? Nhan đề của văn bản có thể đổi lại

? Yêu cầu lời văn phải nh thế nào

? Nêu yêu cầu của bài Lập lại bố cục

bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc

Sơn

Học sinh làm bài – Giáo viên nhận xét

? Nếu muốn giới thiệu trình tự quần thể

Hồ Gơm từ xa đến gần, từ ngoài vào

trong phải giới thiệu nh thế nào

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

- Có 2 đối tợng là Hồ Hoàn Kiếm và ĐềnNgọc Sơn

- Hồ Hoàn Kiếm nguồn gốc hình thành

sự tích những tên hồ

- Đền Ngọc Sơn nguồn gốc là sơ lợc quá trình xây dựng, vị trí và cấu trúc đền.-> Cần có những kiến thức sâu rộng về

địa lý, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệ thuật có liên quan đến đối tợng

+ Đọc sách báo tài liệu

+ Xem phim, ảnh, Tranh, băng….tốt nhất là đến trực tiếp nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp

* Bổ xung mở bài: Giới thiệu dẫn khách

có cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh

- Kết bài: ý nghĩa, lịch sử xã hội văn hoácủa danh lam thắng cảnh, bàn bạc về giữgìn, tôn trọng nó

- Thân bài: Nêu bổ sung xắp xếp lại một cách khoa học hơn Ví dụ về vị trí, diện tích, độ sâu qua các mùa Cầu Thê Húc nói kĩ hơn về Tháp Rùa, về Hồ Gơm, quang cảnh đờng phố quanh hồ

Trang 37

Củng cố: Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.

Hớng dẫn: Học, ôn bài luyện viết lại văn bản quần thể Hồ Gơm.

- Về thực hành: Củng cố và rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh (ở nhà)

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án, hệ thống hoá một số dàn bài, đề

bài

Trò học, đọc sgk làm bài tập

C Tiến trình: ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ

? Làm thế nào để viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

Bài mới

? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác

dụng nh thế nào trong đời sống

2/ Trong văn bản thuyết minh mọi tri

thức đều phải khách quan, xác thực,

đáng tin cậy

- Yêu cầu lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa

đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

3/ Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức

bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp

để nắm vững và sâu sắc đối tợng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu

- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa,

Trang 38

? Vai trò, tỉ lệ các yếu tố MT, NL, BC.

? Những phơng pháp tuyết minh nào đợc

chú ý sử dụng

? Có các kiểu đề văn thuyết minh nào

? Hãy nêu cách lập dàn ý đối với các đề

ng chiếm tỉ lệ nhỏ nhằm làm rõ và nổi bật đối tợng cần thuyết minh

- Thuyết minh một hiện tợng tự nhiên xãhội

- Thuyết minh một phơng pháp (cách làm)

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Giới thiệu một phong tục, tập quán dântộc, một lễ hội hoặc tết …

II Luyện tập.

Bài tập 1/ 35.

1/ MB: Giới thiệu khái quát về đối tợng.2/ TB: Lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tợng

từ khái quát -> cụ thể, từ xa -> gần, từ ngoài vào trong

Nếu là thuyết minh một phơng pháp cần làm theo 3 bớc

Củng cố: Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.

Hớng dẫn: Học, đọc bài, làm bài tập 2 sgk.

D Rút kinh nghiệm:

_

Duyệt của BGH Ngày tháng năm 200

Trang 39

Phan Thị Sử

Tuần 22 Tiết 85.

Ngắm trăng - Đi đờng.

- Hồ Chí Minh -

A Mục tiêu bài học.

Học sinh hiểu đợc tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ Dù trong hoàn cảnh ngục tù Ngời vẫn mở rộng tâm hồn thởng thức cảnh đẹp đêm trăng,giao hoà với vầng trăng nh ngời bạn hiền tri kỉ Nghệ thuật thơ tứ tuyệt Đờng luật

đặc sắc, giọng điệu tự nhiên thanh thoát, nhân hoá, phép đối

Từ việc đi đờng gian khổ để nói lên bài học đờng đời, đờng CM

Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tứ tuyệt thất ngôn của Bác Hồ

B Chuẩn bị: Giáo viên: Tập nhật ký trong tù, soạn giáo án.

Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới

C Tiến trình: ổn định tổ chức lớp.

Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Tức cảnh Pác – Bó” Em hiểu thế nào về con ngời Bác Hồ

Bài mới.

Giáo viên giới thiệu về tập nhật ký trong tù, hoàn cảnh ra đời: Năm 1942 Bác

đổi tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho CM

Trang 40

VN thì bị Tởng Giới Thạch bắt giam, giải tới giải lui gần 30 nhà giam thuộc Quảng Tây – Trung Quốc trong thời gian từ 29/ 8/ 1942 đến 10/ 9/ 1943 (14 tháng) Bác sáng tác tập “Nhật ký trong tù” với tinh thần lời đề từ.

“Thân thể ở trong laoTinh thần ở ngoài lao”

bằng chữ Hán gồm 133 bài

ngắm trăng

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

Giáo viên: Trong thời gian bị giam cầm

ở nhà tù Tởng Giới Thạch Bác Hồ luôn

cảm thấy đau khổ và bị mất tự do Trong

một đêm trăng rất đẹp Hồ Chí Minh đã

bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn thả

hồn mình vào thiên nhiên để ngắm trăng

và viết nên bài thơ này

Chú ý giọng đọc của từng câu:

Câu 1: Nhịp 2/ 2/ 3/ giọng tơng đối bình

thản

Câu 2: Nhịp 4/ 4/ giọng bối rối

Câu 3, 4: Nhịp 4/ 3 giọng đằm thắm, vui,

sảng khoái

Giáo viên đọc mẫu

Gọi 2- 3 học sinh đọc – nhận xét cách

đọc

? Từ các dấu hiệu số câu, số chữ, cách

gieo vần em hãy gọi tên thể thơ bài

“Ngắm trăng”

? Thể thơ này bố cục nh thế nào (Hoàn

cảnh ngắm trăng và tâm trạng ngời tù

Cuộc gặp gỡ kì diệu)

Giáo viên: Tiêu đề bài thơ là “Ngắm

trăng” – vọng nguyệt (đối nguyệt, khán

minh nguyệt) là đề tài rất phổ biến trong

thơ cổ Nhà thơ gặp cảnh trăng đẹp

th-ờng đem rợu uống, ngắm hoa, ngắm

trăng Có rợu và có hoa (có bạn tri âm

nữa) thì sự thởng thức cảnh trăng mới

viên mãn

? Nhng ở đây Hồ Chí Minh đã ngắm

trăng trong hoàn cảnh nh thế nào

? Sự thật nào đợc nói tới trong câu thơ

- Sáng tác trong thời kì đầu Bác bị bắt giam

II Đọc tìm hiểu bố cục.

1/ Đọc.

2/ Tìm hiểu từ khó.

3/ Thể loại và bố cục.

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật

- Khai, thừa, chuyển, hợp

III Phân tích.

Câu 1: Khai đề.

Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa

(Trong tù không rợu, cũng không hoa)

-> Hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn mọi thứ, giam cầm, mất tự do

- Không, cũng không

- Nghệ thuật: Điệp từ nhấn mạnh sự thiếu thốn đến nghiệt ngã

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng - Giáo án Ngữ văn 8 HKII ( 2 cột )
Hình t ợng (Trang 137)
Câu 1: Bảng thống kê. - Giáo án Ngữ văn 8 HKII ( 2 cột )
u 1: Bảng thống kê (Trang 150)
Câu 7: Hình ảnh ngời dân chài đợc thể hiện nh thế nào? - Giáo án Ngữ văn 8 HKII ( 2 cột )
u 7: Hình ảnh ngời dân chài đợc thể hiện nh thế nào? (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w