Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc nào trong lòng ngời cha đau xót cho cảnh mất nớc - căm phẫn trớc tội ác trời không dung, đất không tha của giặc nhiều anh hùng dân tộc?. TS khi khuyê
Trang 1Ngày soạn:
Ng y dạy:ày dạy:
Tiết 65.
hai chữ nớc nhà.
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh cảm nhận đợc nội dung trữ tình yêu nớc trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nớc và ý chí phục thù cứu nớc
Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết…
B Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò soạn bài theo sgk
C Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra: Học thuộc lòng và nêu nội dung bài “Muốn làm thằng cuội”
Bài mới
? Nêu vài nét về tác giả
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào
nghĩ mà ông biểu hiện bằng cách nào
(cha nói với con)
? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn
? ý mỗi đoạn nói gì
? Nhận xét về giọng điệu bài thơ:
(Tác giả chọn thể thơ lục bát rất thích
hợp để diễn tả những tiếng lòng sầu
thảm hay những nỗi giận dữ, oán thán ->
Giọng thơ ở đây lâm li, thống thiết,
nhiều lời cảm thán…
? Đọc 8 câu đầu, theo em 8 câu thơ đầu
biểu hiện nội dung gì (bối cảnh không
II Đọc, tìm hiểu cấu trúc.
- Bài thơ trình bày cảm nghĩ của con
ng-ời về đất nớc mình
+ Đoạn 1: Từ đầu -> cha khuyên: Nỗi lòng của ngời cha trong cảnh ngộ éo le,
đau dớn
+ Đoạn tiếp -> đó mà: Thể hiện tình hình
đất nớc trong cảnh đau thơng, tang tóc (nớc mất nhà tan)
+ Đoạn 3 còn lại (8 câu cuối): Thế bất lực của ngời cha và lời trao gửi cho con
Đoái nom phong cảnh nh kêu bất bình
Trang 2thế nào.
? Không gian: chốn ải Bắc và cõi giời
Nam (đặt trong thế tơng phản) đã phản
ánh trạng thái, tâm t nào của con ngời
( Cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới
ảm đạm, heo hút “ải bắc…chim kêu” …
Đối với cuộc ra đi không có ngày trở lại
của Nguyễn Phi Khanh thì đây là điểm
cuối cùng để chia biệt vĩnh viễn với tổ
quốc, quê hơng…)
? Các chi tiết “mây sầu, gió thảm…” gợi
tính chất gì của khung cảnh cuộc ra đi
( Tâm trạng buồn thảm ấy phủ lên cảnh
vật một màu tang tóc, thê lơng, cảnh vật
ấy lại càng nh giục cơn sầu trong lòng
ngời…)
? Khung cảnh ấy nh tiếng kêu bất bình
của ngời cha - em hiểu nỗi bất bình ấy
nh thế nào
? (Giáo viên giải thích về tính “ớc lệ”
của ngôn ngữ thơ)
? Giữa khung cảnh ấy, hình ảnh ngời cha
hiện lên từ những lời thơ nào
? Em hiểu gì về hoàn cảnh của ngời cha
qua câu thơ
(Cha bị giải sangTàu không mong ngày
trở lại, con muốn đi theo phụng dỡng
cha già cho tròn đạo hiếu nhng cha đã
nén lòng mình khuyên con trở lại lo tính
đền nợ nớc, trả thù nhà Cả 2 cha con
đều đau đớn tột cùng - tình nhà nghĩa
n-ớc đều sâu đậm thiết tha, cha con li biệt,
trong tình cảnh này: máu hoà nớc
mắt…)
? Em hiểu nớc mắt của ngời cha xót
th-ơng (cho con, cho mình, cho cảnh nớc
mất nhà tan)
? Những điều đó giúp em hiểu gì về ngời
cha -> Là ngời nặng lòng với đất nớc,
quê hơng
? Giáo viên: Trong hoàn cảnh và tâm
trạng nh thế, lời khuyên của ngời cha có
ý nghĩa nh một lời trăng trối Nó thiêng
liêng xúc động và có sức truyền cảm
mạnh hơn bao giờ hết, khiến cho ngời
nghe phải nhập tâm, khắc cốt ghi xơng,
ghi nhớ chẳng thể nào quên
? Ngời cha nhắc đến lịch sử dân tộc
trong những lời khuyên nào
- Phản ánh tâm trạng của ngời yêu nớc buộc phải rời xa đất nớc
- Buồn thảm, thê lơng, làm não lòng ời
ng Nỗi đau của ngời yêu nớc buộc phải rời
xa đất nớc, nỗi căm tức quân Minh xâm lợc
- Đó là tình ảm vừa nhớ thơng vừa căm phẫn nhng bất lực …
b Hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật:
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nớcChút thân tàn lần bớc dặm khơiTrông con tầm tã châu rơiCon ơi con nhớ lấy lời cha khuyên
-> Nói lên nhiệt huyết yêu nớc của ngời cha cùng cảnh ngộ éo le, bất lực của
Anh hùnh hiệp nữ xa nay kém gì
- Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời,
Trang 3? Có thể coi mục đích của những lời
khuyên này là gì (tóm tắt truyền thuyết
anh hùng của dân tộc…)
? Qua các sự tích “ Giống Hồng Lạc,
Giời Nam riêng một cõi, anh hùng hiệp
nữ…” đã nhắc tới đặc điểm nào của dân
tộc
? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu
nớc, cứu nhà, ngời cha lại nhắc đến lịch
sử anh hùng của dân tộc ( vì dân tộc ta
có lịch sử hào hùng - vì ngời cha muốn
khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở
ngời con)
? Điều này cho ta thấy tình cảm sâu đậm
nào trong ngời cha
? Sau khái quát truyền thuyết của dân
tộc, tiếp theo tác giả miêu tả hoạ mất
n-ớc qua những câu thơ nào
? Những câu thơ này tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì (miêu tả kết hợp
với ẩn dụ “xơng rừng, máu sông” - nối
tiếp là những chi tiết khái quát “bỏ vợ,
lìa con”…
? Các hình ảnh ẩn dụ, đặc tả kết hợp với
các chi tiết khái quát trên gợi cảnh đất
n-ớc nh thế nào
? Ngoài nghĩa thực của đoạn thơ là tả lại
cảnh thê thảm của đất nớc khi giặc Minh
xâm lợc, ngời đọc có thể hiểu rộng hơn
điều gì (là cảnh đất nớc dới ách thống trị
của thực dân Pháp)
? Những lời thơ nào diễn tả nỗi đau
th-ơng cho dân tộc, cho ngời yêu nớc khi
đất nớc bị xâm lăng
? Đoạn thơ này tác giả dùng các biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng (tác
dụng dùng từ ngữ khoa trơng, ẩn dụ và
các hình ảnh lớn lao kì vĩ: Đất khóc, giời
than, xây khối uất…Có tác dụng diễn tả
nỗi đau mất nớc, mất tự do lên đến tột
đỉnh, kết lại thành những cơn đau xé tâm
can, những khối đau cuồn cuộn, mờ mịt
nh xơng khói phủ kín núi non, những
dòng đau cuồn cuộn vật vã nh sóng nớc
sông Hồng Tác giả sử dụng kết hợp
nhiều biện pháp tu từ rất phù hợp với
những cung bậc cảm xúc vừa đau đớn
xót xa, vừa cháy bỏng căm hờn
? Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc
nào trong lòng ngời cha (đau xót cho
cảnh mất nớc - căm phẫn trớc tội ác trời
không dung, đất không tha của giặc
nhiều anh hùng dân tộc
- Niềm tự hào dân tộc, biểu hiện của lòng yêu nớc
Bốn phơng khói lửa bừng bừngXiết bao thảm hoạ xơng rừng máu sôngNơi đô thị thành tung quách vỡ
Chốn nhân gian bỏ vợ, lìa con
-> Có giặc ngoại xâm, đất nớc bị huỷ hoại -> cảnh nớc mất nhà tan
Thảm vong quốc kể sao xiết kểTrông cơ đồ nhờng xé tâm canNgậm ngùi đất khóc giời thanThơng tâm nòi giống lầm than nỗi nàyKhói Nùng Lĩnh nh xây khối uất Sông hồng giang nhờng vật cơn sầu-> So sánh, ẩn dụ…-> Cực tả nỗi đau mất nớc thấm tận tâm can thấm đến cả trời đất, núi sông
-> Niềm xót thơng vô hạn trớc cảnh nớc mất nhà tan, lòng căm thù giặc Minh -> cũng là biểu hiện lòng yêu nớc
Trang 4? Đây là lời của nhà thơ, lời của non nớc
nhắn giử, kêu gọi, thức tỉnh đồng bào
hãy nhận rõ tình hình đất nớc để có suy
nghĩ, hành động đúng, kịp thời đứng lên
cứu nớc - lời kêu gọi tập trung ở 8 câu
cuối
? Những lời thơ nào diễn tả tình cảnh
thực của ngời cha
? Các chi tiết “tuổi già, sức yếu, bó tay,
thân lơn bao quản…” cho thấy ngời cha
trong cảnh ngộ nh thế nào (bó tay - chấp
nhận - đau xót -> đau cho bản thân và
đau cho vận nớc đang cơn bĩ cực, nhng
ông đành gửi gắm tất cả khát vọng và
niềm tin vào con trai…)
? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu
nớc cứu nhà ngời cha lại nói tới cảnh
ngộ bất lực của mình (để khích lệ con
làm tiếp những điều cha cha làm đợc,
giúp ích cho nớc nhà)
? TS trong phần kết này, ngời cha mong
con nhớ đến “tổ tông khi trớc” (một tổ
tông đã vì nớc gian lao vì ngọn cờ độc
lập) - vì lời khuyên của ngời cha nhằm
mục đích:
? Em thấy giọng điệu của lời khuyên nh
thế nào (thống thiết, chân thành)
? Từ những lời khuyên đó, em hiểu tình
cảm của ngời cha nh thế nào
? Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật
? Bài thơ là lời của ai (Nguyễn Phi
Khanh dặn con là Nuyễn Trãi - cũng
chính là tấm lòng của Trần Tuấn Khải)
-> Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của
tổ tông
- Đặt niềm tin vào con và đất nớc
- Tình yêu con hoà trong tình yêu đất
n-ớc, dân tộc
IV Tổng kết
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh kì vĩ, thể thơ dân tộc, nhịp thơ, câu cảm…
- Nội dung: Tình yêu nớc thiết tha, tự hoà dân tộc, khích lệ lòng yêu nớc của mọi ngời
Củng cố: Đọc lại bài thơ - đọc phần ghi nhớ.
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cảnh đáng buồn của ông đồ, qua đó thấy rõ
Trang 5tác giả trớc một lớp ngời tài hoa, một nét văn hoá cổ truyền nay trở nên tàn tạ và
đang vắng bóng Sức truyền cảm của bài thơ thể hiện ở sự đối lập tơng phản thể thơ ngũ ngôn, ngôn từ bình dị, cô đọng, chứa đựng nhiều cảm xúc
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ ngũ ngôn, tìm hiểu phân tích hiệu quả của biện pháp đối lập, tơng phản, câu hỏi tu từ trong thơ
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + giáo án.
Học sinh đọc, chuẩn bị bài
C Tiến trình: ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “ Nhớ rừng” - Thế Lữ
Bài mới
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
? Nêu xuất sứ của bài thơ,
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc bài
Nêu cách đọc, đọc mẫu 1 đoạn
? Giải thích “ Ông đồ” -> Ngời dạy chữ
? Thời điểm đó có ý nghĩa gì
-> Báo hiệu mùa xuân đến, mùa đẹp,
-> Phong tục văn hoá đẹp
? Hình ảnh ông đồ xuất hiện giữa mùa
xuân gợi lên cảnh tợng nh thế nào
? Đọc khổ thơ thứ 2, nêu ý chính
-> Ông đồ viết chữ
? Tài viết chữ của ông đợc gợi tả qua các
chi tiết nào
? Em hiểu nh thế nào về nét chữ của ông
2/ Tác phẩm: Viết 1936 là bài thơ nổi
tiếng nhất của ông
- Bao nhiêu… khen tài
- Quý trọng, mến mộ
Trang 6-> Nỗi buồn vắng khách của ông đồ.
? Nỗi buồn đó đợc diễn tả nh thế nào
Giáo viên: Thời gian cứ trôi: Một sự biến
đổi lớn đã xảy ra Ông đồ mất khách, thú
chơi câu đối, chơi chữ Hán cứ giảm dần
giảm dần theo mỗi năm
hoàng nên buồn bã, nhợt nhạt đi Mực
mài sẵn đã lâu không đợc động bút vào
đã đọng thành khối Đó là bao nỗi sầu
tủi kết đọng, hoà cùng với mực mài nớc
mắt Đó cũng chính là nỗi sầu tủi của
giấy của mực, của nghiên, của bút và của
ông đồ
? Hai câu thơ: “ Lá vàng….bụi bay” tả
cảnh hay tả tình
-> Tả cảnh ngụ tình
? Lá vàng rơi gợi lên điều gì?
Giáo viên: Lá vàng rơi mà lại rơi trên
giấy dành để viết câu đối của ông đồ Vì
- Chuyện ông đồ là chuyện 1 phong tục
đẹp, 1 nền văn hoá bị thay đổi, giá trị bị
Trang 7? Hình ảnh ông đồ trong câu thơ cuối:
Giáo viên: Kết cấu đầu cuối tơng ứng
góp phần thể hiện chủ đề bài thơ Tứ thơ
cảnh đó - ngời đây thờng gặp trong thơ
cổ đầy gợi cảm
? Ông đồ xa với ông đồ già có gì khác
nhau và giống nhau
? Gợi lên điều gì trong lòng tác giả
? “Những ngời muôn năm cũ” là những
ai
? Nghệ thuật gì đợc sử dụng trong 2 câu
cuối
Giáo viên: Đây là lời tự vấn ân hận của
nhà thơ là nỗi niềm thơng tiếc khắc
khoải của nhà thơ trớc việc vắng bóng
ông đồ Nhà thơ bâng khuâng nghĩ đến
những ngời xa, những ngời cũ, những
ngời nh ông trong dòng đời hiện tại
CHTT gieo vào lòng ngời đọc nỗi buồn
thơng không dứt, nhớ tiếc không nguôi
? Nêu ý nghĩa của việc cảm thơng ấy
? Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ
? Tình cảm của nhà thơ đợc biểu hiện
nh thế nào
Giáo viên: Thực tế mấy chục năm gần
đây trong phong trào đổi mới toàn diện ở
thủ đô Hà Nội và một số nơi khác ngời
ta lại triển lãm th pháp Ngày tết lại xuất
hiện các ông đồ già, các anh đồ trẻ viết
- Thể hiện niềm cảm thơng của tác giả
đối với một lớp ngời hết thời bị ngời đời lạnh nhạt và lãng quên
Củng cố: Đọc bài thơ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật.
Hớng dẫn: Học kĩ bài, soạn bài “Quê hơng”
A Mục tiêu bài học.
Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức
và kĩ năng ở cả 3 phần: Văn tiếng việt và tập làm văn của môn học ngữ văn trong một bài kiểm tra
Năng lực vận dụng phơng thức thuyết minh hoặc phơng thức tự sự kết hợp vớimiêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kĩ năng tập làm văn nói chung để viết đ-
Trang 8+ Giáo viên quán triệt yêu cầu bài kiểm tra.
+ Phát đề - bao quát học sinh làm bài
Đề bài.
I Phần 1: Trắc nghiệm
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bên dới:
“ Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi Toàn những cớ để cho
ta tàn nhẫn; Không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng; Không bao giờ ta thơng…Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi Một ngời đau chân có lúc nào quên
đợc cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ đến một cái gì, đến ai đợc nữa cái bản tính tốt của ngời
ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận…”
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A Tức nớc vỡ bờ
B Lão Hạc C Tôi đi họcD Trong lòng mẹ
Câu 2: Tác giả đoạn văn trên là ai?
A Nam Cao
B Ngô Tất Tố C Thanh TịnhD Nguyên Hồng
Câu 3: Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Câu 4: Đoạn văn chủ yếu nói lên điều gì về con ngời ông giáo?
A Bênh vực, bao che đối với hành động từ chối giúp đỡ Lão Hạc của vợ mình
B Có thái độ sống, một cách ứng sử mang tinh thần nhân đạo đối với con ngời
C Thơng hại đối với Lão Hạc và những ngời nh Lão Hạc
D Có cái nhìn hẹp hòi đối với con ngời và cuộc sống nói chung
Câu 5: Câu văn có các từ gạch dới sử dụng phép tu từ nào là chủ yếu?
A ẩn dụ B Nhân hoá C Liệt kê D So sánh
Câu 6: Những từ gạch dới trong đoạn đó thuộc trờng từ vựng nào?
A Trí tuệ con ngời
B Tính cách cảu con ngời C Tình cảm của con ngời.D Năng lực của con ngời
Câu 7: Dấu 3 chấm đợc sử dụng nhiều lần trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
A Làm giàu nhịp điệu câu văn
B Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết
C Cả A, B
Câu 8: Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên có công dụng gì?
A Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
B Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
C Cả A, B
Câu 9: Thống kê các thán từ đợc sử dụng trong đoạn văn trên?
Chao ôi!
Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau:
A Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi
B Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ gì đến ai đợc nữa
C Tôi biết vậy, nên tôi buồn chứ không nỡ giận
Câu 11: Trong câu C: “ Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn…nỡ giận” có mấy tình thái
từ?
Câu 12: Liệt kê các tình thái từ trong câu C ở trên: (Vậy).
Câu 13: Câu C vừa nói ở trên có mấy trợ từ.
Trang 9Câu 14: Liệt kê trợ từ trong câu C ở trên: Chỉ (chứ).
II Phần 2: Tự luận
Đề bài: Đêm giao thừa đã đến với em và gia đình nh thế nào?
Đáp án.
Phần 1: Trắc nghiệm: - Đúng mỗi ý đợc 0, 25 điểm.
Phần 2: Tự luận : Đạt các yêu cầu sau:
* Về hình thức:
- Làm hoàn chỉnh bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Bố cục đủ, rõ ràng 3 phần, biết kết hợp các yếu tố thích hợp
- Biết dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, tách đoạn hợp lí, hành văn lu loát, có cảm xúc, các sự việc phải trình tự, sát thực tế
- Viết sạch, đẹp, đúng chính tả, trình bày mạch lạc…
* Về nội dung:
a/ Mở bài: ấn tợng chung về những đêm giao thừa đã qua, đặc biệt là đêm giao thừa
vừa qua
b/ Thân bài: - Chuẩn bị đón giao thừa của gia đình và của riêng em.
(quang cảnh, không khí, tâm trạng của các thành viên trong gia đình)
- Phút giao thừa đến
c/ Kết bài: Nêu cảm xúc và suy nghĩ trong đêm giao thừa.
4 Củng cố: Nhận xét giờ kiểm tra - thu bài của học sinh.
5 Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn, chuẩn bị cho thi chất lợng.
Trang 10Ngày soạn: Dạy:
Tuần 18 Tiết 69.
hoạt động ngữ văn: làm thơ bảy chữ.
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh biết cách làm bài thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần
Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ
B Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
gieo vần cũng nh mối quan hệ bằng trắc
của 2 câu thơ kề nhau trong bài thơ sau:
(Cho học sinh chép lên bảng, ghi luật
bằng trắc rồi nhận xét, rút ra kết luận về
Đối - Niêm)
? Học sinh đọc bài thơ
? Hãy chỉ ra chỗ sai? Nói lý do
(Lu ý dấu câu, cách ngắt hịp, gieo vần)
? Tìm cách sửa lại cho đúng
I Ôn tập: (xem lại bài 15: Thuyết minh thể thơ).
- Số tiếng (chữ) và số dòng (câu)
- Luật bằng trắc, cách ngắt nhịp và gieo vần
- Nhất, tam, ngũ bất luận (có thể bằng hay trắc tuỳ ý)
- Nhị, tứ, lục phân minh (phải rõ ràng, chính xác, đúng kuật)
- Câu 1 đối với câu 2
Câu 3 đói với câu 4
- Câu 1 niêm với câu 4
Câu 2 niêm với câu 3
Tiếng cuối câu 1-2-4 hoặc 1-2-4-6-8
II Nhận diện luật thơ.
Trang 11Củng cố: Giáo viên khái quát toàn bài.
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ theo yêu cầu sgk.
A Mục tiêu bài học: Nh tiết 69.
B Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò đọc sgk, soạn
C, Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra: trình bày hiểu biết của em về thể thơ 7 chữ
Bài mới
? Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình
trong hài thơ của Tú Xơng mà ngời biên
soạn đã giấu đi (phóng tác)
2 câu đó là:
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng
Có thể:
Đáng cho cái tội quân lừa dối
Già khấc nhận gian vẫn gọi thằng
Phất phới trong lòng bao tiếng gọi
Thoảng hơng lúa chín gió đồng quê
“ Nắng cháy hàng me lòng nuối tiếc, Hết rồi năm học bạn xa bè”
c/
“Buổi học hôm nay lắm kẻ cời,Cời vì một nỗi làm thơ chơi
Làm thơ con cóc, bao ngời khóc
Kẻ khóc, ngời cời thế mới vui”
Củng cố: Giáo viên nhận xét diểm mạnh - yếu trong giờ học.
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ 7 chữ.
D Rút kinh nghiệm:
Tiết 71.
Trả bài kiểm tra tiếng việt.
A Mục tiêu bài học.
- Nhiều em có cố gắng làm bài theo yêu cầu
- Tuy vậy có một số ít em cha tập chung suy nghĩ để làm bài, còn trông bạn
Trang 12- Phần phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép có em còn lúng túng (không chỉ rõ các vế câu - Không hiểu phân tích cấu tạo ngữ pháp là gì)
- Có em viết đoạn văn cha đạt yêu cầu (ví dụ đoạn văn cha hoàn chỉnh, hoặc quá dài; các ý giữa các câu văn có khi cha khớp; các dấu câu sử dụng cha thật thích hợp
- hoặc nội dụng đoạn văn cha hay…
B Kĩ năng:
- Có em vận dụng kí thuyết vào thực hành tốt
- Nhng cũng có em vận dụng cha linh hoạt, còn gợng ép
C Trình bày:
- Nhiều em viết sạch, đẹp, trình bày rõ ràng, ít mắc lỗi
- Cũng có em còn gạch, xoá, tình bày luộm thuộm (một vài em viết đoạn văn đối thoại mà không biết cách trình bày…)
- Chữ viết xấu, cẩu thả, mắc lỗi nhiều (một số ở A1 và hầu hết ở A2)
II Nhận xét, đánh giá một số bài cụ thể
? Giáo viên giới thiệu rồi cho học sinh
nhận xét, đánh giá một số bài đạt điểm
cao, một số bài điểm thấp (chọn ở mỗi
- Cha đọc kỹ câu hỏi, bộp chộp, ẩu
- Trông chờ, bị động, quen cẩu thả
III Trả bài:
? Giáo viên trả bài, yêu cầu học sinh tự sửa lỗi trong bài làm của mình
? Sau đó đổi bài cho nhau để sửa lỗi cho nhau
? Cùng nhau nhận xét, rút kinh nghiệm
Củng cố: Khái quát lại những điểm mạnh, yếu qua bài làm.
Trả bài kiểm tra tổng hợp.
A Mục tiêu bài học:
Nhận xét, đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua một bài làm tổng hợp về:
- Mức độ nhớ kiến thức văn học, tiếng việt, vận dụng để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn
- Mức độ vận dụng kiến thức tiếng việt để giải các bài tập
- Kĩ năng viết đúng thể loại văn bản biểu cảm kết hợp miêu tả trong văn bản tự sự
- Kỹ năng trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu
Củng cố nhận thức và cách làm bài kiểm tra viết theo hớng tích hợp, trắc nghiệm và tự luận
B Chuẩn bị: Thầy chấm bài.
Trò ôn lí thuyết đã học
C Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra
Trang 13? Lí do nào thờng làm sai các bài này.
? Giáo viên chọn một trong hai đoạn văn
ở bài cụ thể để đọc và phân tích các yếu
tố trên
? Giáo viên chọn ở mỗi lớp một bài có
kết quả cao nhất, một bài có kết quả thấp
nhất để đọc trớc lớp
? Cho học sinh nhận xét, bình
? Tìm nguyên nhân điểm thấp
I Nhận xét, đánh giá chung bài làm của học sinh.
2/ Phần tự luận:
a Nắm vững thể loại tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
- Tuy nhiên cũng có em kết hợp các yếu
tố cha nhuần nhuyễn, cha đều (ví dụ: Nặng về kể lể Hoặc nặng về miêu tả - ít biểu cảm…)
b Hầu hết đủ bố cục 3 phần rõ ràng, một số ít mở bài dài dòng, hoặc sa đà tản mạn nhiều mà trọng tâm sơ sài (ví
dụ: phút giao thừa đến thì nói qua loa…nhất là nhiều em ở 8A2)
độc lập trong làm bài; cha rèn tính cẩn thận
III Trả bài.
Giáo viên trả bài cho học sinh, yêu cầu tự sửa, đổi bài cho nhau xem để rút kinh nghiệm
Củng cố: Nhận xét ý thức tự sửa lỗi của học sinh.
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn để thi chất lợng.
Soạn bài “Nhớ rừng”
Trang 14A Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyềncảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghétsâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào những năm 30 của thế kỷ XX
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ.
Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi
C Tiến trình kên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H Đọc thuộc bài “ Hai chữ nớc nhà” Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ?
Điểm:
3 Bài mới: 35’
GV: Giới thiệu đôi nét về thơ mới
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả
? Hãy cho biết nội dung sáng tác của
? Mợn lời con hổ ở vờn bách thú để thể
hiện tâm trạng của ai
Trang 15? Bài thơ có bố cục nh thế nào
? Chỉ ra điểm khác của bài “Nhớ rừng”
với các bài thơ đờng luật đã học
-> Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8
tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định
vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng
? Đọc đoạn 1 trong bài thơ
? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con
? Thời gian trôi đi với hổ nh thế nào
-> Trôi đi vô nghĩa
? Hổ phải chịu nỗi nhục nào
? Vì sao hổ cảm nhận đợc điều đó
-> Hổ là chúa tể sơn lâm, cả loài ngời
khiếp sợ nay phải chịu sống ngang hàng
với bầy dở hơi, không suy nghĩ, ngạo
mạn…
? Em hiểu tâm trạng con hổ lúc này nh
thế nào
? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ
đối với cuộc sống nh thế nào
III Phân tích.
1/ Tâm trạng con hổ trong cũi sắt.
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Ngang bầy cùng gấu dở hơi, cặp báo chuồng bên vô t lự
-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm giận, nhức nhối không lối thoát
-> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng tầm thờng
-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung hoành
Củng cố: 3’
Giáo viên khái quát toàn bài
Hớng dẫn về nhà:1’
Trang 16Học bài, soạn bài mới.
B Chuẩn bị: Thầy soạn bài + tìm hiểu thể thơ.
Trò chuẩn bị bài theo câu hỏi
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: Đọc thuộc bài “Nhớ rừng”? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?
sức sống mãnh liệt của núi rừng, những
tính từ gợi sự uy nghiêm hùng vĩ của
chúa son lâm, nhịp thơ ngắn gọn, thay
đổi giọng điệu linh hoạt
? Qua chi tiết đó em cảm nhận về hình
ảnh hổ nh thế nào ở rừng sâu
? Hổ còn nhớ đến cảnh nào trong rừng
? Cảnh vật trong rừng đợc miêu tả nh thế
nào
? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật
? Cách dùng từ của tác giả nh thế nào
* Thủa tung hoành hống hách.
Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn thét núi, khúc trờng ca
-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn hoang vu
Ta: bớc dõng dạc, đờng hoàng lơn tấm thân nh sóng cuộn, vờn bóng âm thầm mát thần khi đã quắc mọi vật đều im hơi
-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh đầy uy lực và dũng mãnh
* Cảnh thiên nhiên trong rừng.
- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
Trang 17? Điệp từ “đâu” kết hợp câu cảm thán
“Than ôi! đâu?” có ý nghĩa gì
? Em cảm nhận đợc tâm trạng của hổ
nh thế nào
? Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả qua các
chi tiết nào
? Em hiểu gì về tính chất cảnh tợng ầy
? Cảnh tợng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì
của hổ -> Uất hận
? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại
? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện
tại với quá khứ
- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng
- Dải nớc đen, chẳng thông dòng
-> Nhân tạo, giả dối, nhỏ bé, tầm thờng vô hồn
-> Chán ghét cuộc sống thực tại, tầm ờng, giả dối
th > Khát vọng mãnh liệt, đợc sống tự do
- Giấc mộng ngàn
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn
-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do
Trang 18A Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi
B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H Đọc thuộc lòng VB” Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?
Điểm:
3 Bài mới 35’
? Đọc đoạn trích ở mục I sgk
? Câu nào là câu nghi vấn
? Những đặc điểm hình thức nào cho em
biết đó là câu nghi vấn
? Trong đoạn văn sgk câu nghi vấn có
tác dụng gì
? Câu nghi vấn là gì
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
? Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn
? Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”
1/ Ví dụ sgk.
- Sáng ngày…….có đau lắm không?
- Thế là sao không ăn khoai?
Hay là u ……con đói quá?
-> Là những câu nghi vấn
+ Có những từ nghi vấn không? Có thế làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?
+ Tác dụng: Dùng để hỏi
Kết luận: sgk trang 11
II Luyên tập.
1 Bài tập 1.
a- Chị khất tiền su phải không?
b- Tại sao con ngời ta … nh thế?
- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”
- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc”
đ-ợc vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn
3 Bài tập 3.
- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào nhữngcâu đó vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn
4 Bài tập 4.
Trang 19- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời
điểm hiện tại, không biết trớc đó tình trạng sức khoẻ của ngời đợc hỏi nh thế nào
b Anh đã khoẻ cha.
- Hình thức: Sử dụng cặp từ “đã… cha”
- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời
điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết trớc rõ ngời đợc hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt
5 Bài tập 5.
a Bao giờ anh đi Hà Nội
- Bao giờ: Đứng ở đầu câu, hỏi về thời
điểm sẽ thực hiện hành động đi
b Anh đi Hà Nội bao giờ
- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời gian đã diễn ra hành động ra đi
Cụ ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra cụ ngoại?
Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?
Bé gái ngúng nguẩy:
Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?
Trừ câu: “ Con ứ… mẹ chứ” tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn.Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu hỏi tu từ
Trang 20Tích hợp với phần văn ở 2 văn bản Nhớ rừng và Ông đồ với tiếng việt qua bàicâu nghi vấn.
Xây dựng chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài và chuẩn bị bài
C Tiến trình:
1 ổn định lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo của đoạn văn?
Là một bộ phận của bài văn Nhiều đoạn văn kết hợp với nhau tạo thành bài văn
Đoạn văn phải có 2 câu trở lên đợc xắp xếp theo một trình tự nhất định
Điểm:
3 Bài mới: 35’
? Đọc và chiếu đoạn văn a trong sgk/14
? Đoạn văn trên gồm mấy câu
? Từ nào đợc nhắc lại trong các câu đó
? Dụng ý
? Chủ đề của đoạn văn là gì
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn
nh thế nào trong việc thể hiện và phát
triển chủ đề
Nh vậy các câu sau bổ sung thông tin
làm rõ ý câu chủ đề
? Đoạn văn a có phải là đoạn văn miêu tả
kể chuyện, biểu cảm, nghị luận không ?
Vì sao?
? Thuyết minh về vấn đề gì
? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk
? Đoạn văn gồm mấy câu
? Các câu nói tới ai
? Câu nào là câu chủ đề
? Các câu khác nói về vấn đề gì
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
* Ví dụ:
- a: Gồm 5 câu
- Từ “nớc”
- Đó chính là từ quan trọng nhất để thể hiện chủ đề của đoạn văn
- Chủ đề của đoạn văn đợc thể hiện ở câuchủ đề (nêu ý chính của đoạn văn)
+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới
+ C2: Cho biết tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với tổng lợng nớc trên trái đất
+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn nớc ngọt
+ C4: Giới thiệu số lợng khổng lồ thiếu nớc ngọt
+ C5: Dự báo tình hình thiếu nớc
- Đoạn văn a không phải là đoạn văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận.Vì: Đoạn văn không biểu hiện cảm xúc, không kể, không tả, không bàn luận phân tích, chứng minh, giải thích về nớc.Bởi vậy đoạn văn a là đoạn văn thuyết minh
- Đoạn văn thuyết minh một sự việc, hiện tợng tự nhiên - xã hội
Trang 21? Cần và nên sửa bổ sung nh thế nào.
Học sinh sửa và sắp xếp lại
Giáo viên uốn nắn, nhận xét
? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì
? Đoạn văn b mắc những lỗi gì
? Sửa lại nh thế nào
Học sinh sửa lại
Giáo viên nhận xét, uốn nắn
? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần
chú ý điều gì
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu ngôi trờng của các em”
Kết bài: Trờng tôi nh thế đó, khiêm ờng mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình
nh-Bài tập 2.
- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình
- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……
- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại
Trang 22Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phản ánh các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc.
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, tuyển tệp thơ Tế Hanh.
Trò học, chuẩn bị bài, su tầm tranh làng ven biển
C Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Đọc diễn cảm bài thơ “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng làm nên kiệt tác thơ mới này (niềm thơng cảm và niềm hoài cổ)
Điểm:
3 Bài mới: 35’
? Nêu vài nét hiểu biết của em về tác giả
? Nội dung thơ Tế Hanh trớc cách mạng
tháng 8 - 1945 nh thế nào? Kể tên tác
phẩm chính của Tế Hanh
? Nêu xuất xứ bài thơ
Giáo viên hớng dẫn đọc - đọc mẫu
Trang 23- khơi).
? Bài thơ bố cục nh thế nào
2 câu đầu - Giới thiệu chung về làng
6 câu tiếp - Cảnh dân chài ra khơi
8 câu tiếp - Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về
4 câu cuối - Nỗi nhớ làng, quê hơng
? Theo mạch thơ nội dung bài thơ chia
Cái hay ở đây là một làng chài nh đảo
bao vây giữa trời nớc
? Thời gian và không gian ở đây nh thế
? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm ntn
-> Trời trong, gió nhẹ
? Báo hiệu điều gì? Tại sao?
? Những con ngời ra khơi đợc gợi tả
bằng hình ảnh nào
? Em hiểu nh thế nào về “dân trai tráng”
? Với con ngời có sức khoẻ nh vậy con
thuyền đợc miêu tả bằng hình ảnh nào
? “Tuấn mã” - Ngựa đẹp, khoẻ, phi
nhanh
? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng?
? Chi tiết nào làm con thuyền gần gũi
với con ngời hơn
? Nghệ thuật đợc sử dụng? Tác dụng?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cảm
xúc khổ thơ này
-> Phấn chấn, tự hào, tràn ngập khí thế
1/ Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Giới thiệu chung về làng
+ Vị trí địa lí: Quê là làng đợc bao bọc bởi nớc sông -> Là làng biển
+ Thời gian: Tính bằng ngày sông
+ Không gian: Bát ngát của sông biển.+ Đặc điểm nghề nghiệp: Chài lới
- Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng
- Bơn thân trắng…
-> So sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi liên tởngcon thuyền nh mang linh hồn, sự sống, khát khao, hy vọng của làng chài đang v-
ơn lên tràn trề sức sống
Trang 24hăng hái tham gia lao động.
? Nhận xét của em về hình ảnh đoàn
thuyền đánh cá ra khơi
? Em nhận thấy tình cảm của tác giả qua
đoạn thơ (yêu quý, tự hào)
? Đọc 8 câu tiếp theo? Nội dung của
vui thu hoạch
? Kết quả lao động của họ đợc thể hiện
qua hình ảnh nào
? Tỏ thái độ gì
? Em có nhận xét gì về cách nói của họ
? So sánh cách gọi dân chài của tác giả ở
câu đầu và 4 câu thơ này
? Chiếc thuyền có ý nghĩa nh thế nào đối
với ngời dân chài
? Nhận xét gì về tâm hồn của tác giả qua
lời thơ
? Tình cảm của nhà thơ với quê hơng thể
hiện trong hoàn cảnh nào
? Đó là tình cảm nh thế nào
? Nỗi nhớ có gì đặc biệt? Thể hiện qua
chi tiết nào
hậu đợc cảm nhận bằng tình yêu quê
h-ơng về mùi riêng của biển đợc nhấn
mạnh trực tiếp bằng câu cảm)
? Em nhận thấy nỗi nhớ quê của tác giả
nh thế nào
? Nêu điểm đặc sắc về nghệ thuật của
- Con thuyền đẹp, dũng mãnh hăng hái sôi nổi tham gia lao động chứa đựng linhhồn, khát vọng sự sống của làng
-> Khoẻ mạnh, rắn rỏi, mang vị mặn mòicủa biển, sức sống mãnh liệt của biển
- “Im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối…… thớ vỏ”
-> Gắn bó mật thiết nh một cơ thể sống không thể thiếu của ngời dân chài
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, tự hào yêu quý quê hơng
3/ Nỗi nhớ làng quê biển.
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật: Xúc cảm chân thành,
Trang 25? Tranh làng chài đợc vẽ lên bằng hình
ảnh nh thế nào
thắm thiết
- Hình ảnh chân thực, so sánh sinh động
2 Nội dung: Bức tranh quê hơng tơi
sáng, khoẻ khoắn, tràn đầy sức sống, conngời yêu lao động
- Tấm lòng yêu quê hơng trong sáng
đằm thắm, nồng hậu thuỷ chung
A Mục tiêu bài học:
Học sinh cảm nhận đợc tình yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, bay bổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnh lãng mạn baybổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ
B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài cũ, soạn bài
C Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Đọc thuộc lòng biểu cảm bài thơ “Quê hơng”.Nêu điểm ghi nhớ về nội dung và nghệ thuật?
Điểm:
3 bài mới: 35’
? Nêu vài nét về tác giả
? Nêu xuất sứ bài thơ
Giáo viên đọc, học sinh đọc, nhận xét
2/ Tác phẩm:
Tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ tháng 4/ 1939 In trong tập “Từ ấy”, phần 2: Xiềng xích
II Đọc, tìm hiểu văn bản.
Đ1: Bức tranh mùa hè
Đ2: Tâm trạng ngời tù
Trang 26? Xác định phơng thức biểu đạt chính
của mỗi đoạn và toàn bài
Đ1: Miêu tả
Đ2: Biểu cảm
? Bức tranh vào hạ đợc nhà thơ phác hoạ
qua nhiều chi tiết hình ảnh, âm thanh
nào
? Em có nhận xét gì về âm thanh dó
? Gợi khoảng cách nh thế nào
? Mùa hè đợc gợi tả qua những dấu hiệu
điển hình của không gian nào
? Hình ảnh nào nổi bật trong không gian
? Từ loại nào đợc sử dụng? Tác dụng?
? Em có nhận xét gì về phạm vi miêu tả
? Cảnh tợng mùa hè có đợc miêu tả trực
tiếp hay không? Vì sao?
? Vậy nó đợc cảm nhận bằng giác quan
? Theo dõi khổ thơ cuối
? Tâm trạng của ngời tù đợc thể hiện qua
-> Nồng nàn, tình yêu cuộc sống tha thiết với cuộc đời tự do, nhạy cảm với mọi biến động
2/ Tâm trạng ngời tù.
- Ta nghe…
Muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao chết mất thôi
Trang 27- Tu hú cứ kêu: Thôi thúc giục giã.
Giáo viên: Cứ kêu nghĩa là tiếng gọi tự
do không bao giờ thôi Nghĩa là ý trí vợt
ngục luôn luôn thờng trực
? Em cảm nhận nh thế nào về tâm hồn
tác giả
? Theo em điều gì khiến cho ngời từ
không thể quên nỗi uất hận của mình
Âm thanh, màu sắc, hay ánh sáng
? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
? Nội dung chính của bài
- Đạp tan phòng
- Động từ mạnh -> Khát vọng tự do cháybỏng
-> Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống, khao khát tự do
2 Nội dung: Lòng yêu cuộc sống, tự do
cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng
Học sinh nắm đợc các chức năng thờng gặp của câu nghi vấn
Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong ………
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án.
Trang 28? Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ.
Điểm:
3 Bài mới: 35’
? Tất cả những câu đợc kết thúc bằng
dấu chấm hỏi trong các ví dụ ở sgk có
phải là câu nghi vấn không? Tại sao?
? Chỉ ra các chức năng mà chúng thực
hiện
? ở ví dụ a dùng để làm gì
? Ví dụ b dùng với mục đích gì
? Dựa vào câu e: “Chả lẽ ….ấy!” có ý
nghĩa gì
? Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng đợc
kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? Tại
- Là câu nghi vấn vì chúng không chỉ
đ-ợc dùng để hỏi mà là để thực hiện các chức năng khác
a Dùng cảm thán, bộc lộ tình cảm hoài niệm tâm trạng nuối tiếc
b Dùng với hàm ý đe doạ
c Dùng với hàm ý đe doạ
d Dùng để khẳng định
e Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên
- Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo lạc lối ấy! Hàm ý nghi vấn có thể đợc kết thúc bằng dấu khác
b Trừ câu “Than ôi!” Còn lại tất cả là câu nghi vấn
Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình
c Sao ta không ngắm……nhẹ nhàng rơi?
Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
Bài tập 2.
a Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
- Ăn mãi hết đi lấy gì lo liệu?
+ Đặc điểm hình thức: Cuối câu dùng dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn: Sao, gì.+ Tác dụng: Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ
định
* Thay thế.
- Cụ không phải lo xa quá nh thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
Trang 29? Đọc câu c, tìm câu nghi vấn.
* Thay thế.
Giao đàn bò cho thằng bé không ra ngời
ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
c Ai dám bảo… không có tình mẫu tử?+ Đặc điểm hình thức: Dùng dấu chấm hỏi và đại từ phiếm chỉ “ai?”
+ Đặc điểm hình thức: Dùng (?), từ: sao gì
A Mục tiêu bài học:
Học sinh biết cách thuyết minh phơng pháp (cách làm) một thí nghiệm, một món ăn thông thờng, một đồ dùng học tập đơn giản, một trò chơi quen thuộc, cách trồng cây …., từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm
Rèn kĩ năng trình bày lại một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục
Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là thuyết minh
a Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả khô
b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn
Trang 30? Các phần chủ yếu của văn bản thuyết
minh một phơng pháp là gì?
? Phần nào quan trọng nhất
? Phần nguyên liệu có cần thiết không?
- Không thể thiếu vì không đủ nguyên -
vật liệu thì không đủ điều kiện vật chất
để tiến hành làm sản phẩm
? Riêng trong văn bản (b) có đặc điểm gì
khác (Ngoài nguyên liệu còn nêu rõ định
lợng từng nguyên liệu)
? Phần cách làm đợc trình bày nh thế
nào? Theo trình tự nào?
? Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý điều
? Văn bản thuyết minh một đồ chơi có
giống hoàn toàn với thuyết minh một
- Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý đến trình tự trớc sau, đến thời gian của mỗi bớc (không đợc phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn thành phẩm kém chất l-ợng)
- Phần yêu cầu thành phẩm khi hoàn thành là rất cần để giúp ngời làm so sánh
và điều chỉnh thành phẩm của mình
- Chú ý cả 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, mùi vị
+ Hai cách đọc: Đọc thầm theo dòng và theo ý
+ Những yêu cầu và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh
Bài tập1
Củng cố: Khái quát nội dung toàn bài.
Hớng dẫn: Học, đọc sgk, làm bài tập 1.
D Rút kinh nghiệm:
Trang 31Duyệt của BGH Ngày tháng năm 200
Phan Thị Sử
Tuần 21 Tiết 81.
Tức cảnh pác - bó.
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm vui, sảng khoái của Hồ Chí Minh trong những ngày sống và làm việc gian khổ ở Pác - Bó, Cao Bằng Qua đó cho thấy đợc
vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng vừa nh một khách lâm tuyền ung dung sống hoà nhịp cùng thiên nhiên Giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật rất cổ điển nhng cũng rất mới mẻ, hiện đại
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đờng luật, tìm hiểu và phântích thơ Đờng luật
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án.
Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Tiến trình: ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú” Nêu nội dung
Bài mới
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả
? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ
Trang 32? Giáo viên hớng dẫn đọc, học sinh đọc
-nhận xét
? Bài đợc làm theo thể thơ nào
? Kết cấu thông thờng của thơ tứ tuyệt là
gì: Khai, thừa, chuyển, hợp
? Bài giới thiệu hoạt động hằng ngày
của Bác bằng câu thơ nào
? Cấu tạo câu thơ này có gì đặc biệt
? Chỉ ra biện pháp đối đó
? Diễn tả hoạt động gì
? Hãy cắt nghĩa hành động ra suối vào
hang của Bác (ra suối làm việc, vào hang
nghỉ ngơi)
? Nhận xét của em về câu thơ
-> Cuộc sống hài hoà th thái và có ý
nghĩa của ngời CM luôn làm chủ hoàn
cảnh
? Câu thơ thứ 2 tiếp tục nói về điều gì
? Em hiểu nh thế nào về “Cháo bẹ, rau
măng” - Cháo ngô - rau măng rừng
? Giải nghĩa câu theo thứ 2 (Cháo ngô và
măng rừng là những thứ luôn sẵn có
trong bữa ăn của Bác)
? Nhận xét gì về cuộc sống vật chất của
-> Chấp nhận cuộc sống gian khổ để đạt
đợc mục tiêu tối cao -> Giải phóng dân
tộc
Giáo viên: Nguyễn Khuyến
“Đã bấy lâu …… đuổi gà.”
+ Đối không gian: Suối - hang
+ Đối hiện tợng: Ra - vào
-> Hoạt động đều đặn nhịp nhàng thờng xuyên của con ngời gắn bó với thiên nhiên
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
- Đạm bạc, kham khổ, thiếu thốn, khó khăn mà vẫn th thái vui tơi say mê cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên
Trang 33Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”.
Vợt lên trên gian khổ ấy là nét truyền
thống lạc dạo vong bần của không ít sĩ
- Đối ý: Điều kiện làm việc tạm bợ / Nội
dung công việc quan trọng, trang
nghiêm
- Đối thanh: Bằng (chông chênh) / trắc
(dịch sử Đẳng)
? Phép đối cho em hiểu gì về t tởng ý chí
của một ngời chiến sĩ CM
? Nh vậy con ngời CM hiện lên trong 3
câu thơ trên nh thế nào
-> T thế làm chủ, vợt khó khăn
Giáo viên: Ai đã từng đến thăm Pác Bó
sẽ thấy chiếc bàn đá gồm nhiều viên đá
ghép lại bên bờ suối Lê Nin, là nơi Bác
thờng làm việc Lúc này Bác đang dịch
cuốn lịch sử Đẳng Cộng Sản Liên Xô
bằng tiếng Pháp sang tiếng Việt và viết
tiếp lịch sử Việt Nam Thời kỳ này
CMVN đang ở giai đoạn chuẩn bị lực
l-ợng chờ thời cơ lớn để giành độc lập, tự
do
? Câu thơ cuối cùng thể hiện điều gì
? Nh vậy em hiểu trong bài thơ này cuộc
đời CM của Bác dã diễn ra nh thế nào
(Sinh hoạt, làm việc đều đặn trong hang,
bên suối Hoàn cảnh làm việc thiếu thốn
gian khổ Nhng vẫn hoà hợp với thiên
nhiên
? Từ loại nào đợc sử dụng? TT: sang
? Em hiểu cái sang của cuộc đời CM
trong bài thơ này nh thế nào
(Sang: sang trọng, giầu có về mặt tinh
thần, lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống
Không hề bị khó khăn thiếu thốn khuất
phục Cái sang của con ngời tự thấy
mình hữu ích cho CM
? Từ đó trong gian khổ Bác vẫn thấy
sang, cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào trong
-> Con ngời CM yêu thiên nhiên, yêu công việc CM, luôn tìm thấy niềm vui, làm chủ cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh
2/ Cảm nghĩ của Bác.
- Cuộc đời CM thật là sang
-> Lạc quan tin tởng vào sự nghiệp CM Hạnh phúc lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống,
Trang 34? Nêu nội dung của bài.
Giáo viên: Ngày xa thờng ca ngợi thú
lâm tuyền (tức là niềm vui thú đợc sống
với rừng suối, hoà hợp với thiên nhiên,
ẩn mình trong thiên nhiên tránh xa cõi
đời)
? Theo em thú lâm tuyền ở Bác có gì
khác với ngời xa
(Không phải thú ở ẩn lánh đời Mà là thú
đợc sống hoà hợp với thiên nhiên, làm
CM cứu nớc, hoà niềm vui thiên nhiên
với niềm vui đợc làm CM)
- Cảnh sinh hoạt, làm việc đơn sơ chứng
tỏ hoàn cảnh thiếu htoons, khó khăn
- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên Tinh thần CM kiên trì bền bỉ, lạc quan tin t-ởng vào sự nghiệp
Củng cố: Em hãy đọc diễn cảm cả bài thơ.
Hớng dẫn: Học thuộc lòng, soạn bài “ Ngắm trăng”.
Nắm đợc khái niệm về câu cầu khiến
Rèn kỹ năng nhận diện và sử dụng câu cầu khiến trong nói, viết
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, hệ thống ví dụ.
Trò học bài, chuẩn bị bài
C Tiến trình: ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ
? Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ phân tích
Bài mới
? Đọc ví dụ a b sgk/ 30
? Câu nào là câu cầu khiến
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến
? Đọc ví dụ 2/ 30, 31
? Câu “Mở cửa” trong (b) có khác gì
trong “mở cửa” ở câu (a) không? (có
a Thôi đừng lo lắng Cứ về đi
b Đi thôi con
-> Có những từ cầu khiến: Thôi đừng, đi,
đi thôi
2/ Ví dụ 2.
a Thông báo, trả lời câu hỏi
b Ngữ điệu cầu khiến: Dùng để ra lệnh:
“Mở cửa”
Trang 35? “Ông giáo hút trớc đi” dùng với chức
năng gì -> Đề nghị
? Em lấy cho cô cái bút -> Yêu cầu
? Câu cầu khiến thờng đợc kết thúc bằng
dấu câu nào
? Đọc bài tập1: Nêu yêu cầu của bài
? Thêm bớt hoăch thay đổi xem ý nghĩa
của các câu thay đổi nh thế nào
? Nêu yêu cầu bài tập 2
a Con hãy………vơng (ý nghĩa không
đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)
b Hút thuốc đi (ý nghĩa không đổi nhng yêu cầu mang tính chất ra lệnh, có vẻ kém lịch sự)
c Các anh đừng làm…… không (ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta: Baogồm tất cả ngời nói và ngời nghe; các anh chỉ có ngời nghe)
Bài tập 2.
a Thôi, im ……đi (vắng chủ ngữ)
b Các em đừng khóc Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ 2 số nhiều
c Đa tay cho tôi mau!
- Cần lấy tay tôi này!
-> Dùng dấu chấm than, vắng chủ ngữ, chỉ có ngữ điệu cầu khiến
đó Nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tai này
Rèn luyện kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài thuyết minh
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án.
Trò học, đọc sgk
C Tiến trình: ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ
Trang 36? Thế nào là danh lam thắng cảnh? Cho ví dụ cảnh đẹp thiên nhiên do thiên nhiên
và con ngời tạo ra
? Phần thân bài cần bổ sung thêm ý nào
? Nhan đề của văn bản có thể đổi lại
? Yêu cầu lời văn phải nh thế nào
? Nêu yêu cầu của bài Lập lại bố cục
bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc
Sơn
Học sinh làm bài – Giáo viên nhận xét
? Nếu muốn giới thiệu trình tự quần thể
Hồ Gơm từ xa đến gần, từ ngoài vào
trong phải giới thiệu nh thế nào
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
- Có 2 đối tợng là Hồ Hoàn Kiếm và ĐềnNgọc Sơn
- Hồ Hoàn Kiếm nguồn gốc hình thành
sự tích những tên hồ
- Đền Ngọc Sơn nguồn gốc là sơ lợc quá trình xây dựng, vị trí và cấu trúc đền.-> Cần có những kiến thức sâu rộng về
địa lý, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệ thuật có liên quan đến đối tợng
+ Đọc sách báo tài liệu
+ Xem phim, ảnh, Tranh, băng….tốt nhất là đến trực tiếp nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp
* Bổ xung mở bài: Giới thiệu dẫn khách
có cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh
- Kết bài: ý nghĩa, lịch sử xã hội văn hoácủa danh lam thắng cảnh, bàn bạc về giữgìn, tôn trọng nó
- Thân bài: Nêu bổ sung xắp xếp lại một cách khoa học hơn Ví dụ về vị trí, diện tích, độ sâu qua các mùa Cầu Thê Húc nói kĩ hơn về Tháp Rùa, về Hồ Gơm, quang cảnh đờng phố quanh hồ
Trang 37Củng cố: Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.
Hớng dẫn: Học, ôn bài luyện viết lại văn bản quần thể Hồ Gơm.
- Về thực hành: Củng cố và rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh (ở nhà)
B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án, hệ thống hoá một số dàn bài, đề
bài
Trò học, đọc sgk làm bài tập
C Tiến trình: ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ
? Làm thế nào để viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
Bài mới
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng nh thế nào trong đời sống
2/ Trong văn bản thuyết minh mọi tri
thức đều phải khách quan, xác thực,
đáng tin cậy
- Yêu cầu lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa
đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn
3/ Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức
bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp
để nắm vững và sâu sắc đối tợng
- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu
- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa,
Trang 38? Vai trò, tỉ lệ các yếu tố MT, NL, BC.
? Những phơng pháp tuyết minh nào đợc
chú ý sử dụng
? Có các kiểu đề văn thuyết minh nào
? Hãy nêu cách lập dàn ý đối với các đề
ng chiếm tỉ lệ nhỏ nhằm làm rõ và nổi bật đối tợng cần thuyết minh
- Thuyết minh một hiện tợng tự nhiên xãhội
- Thuyết minh một phơng pháp (cách làm)
- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh một thể loại văn học
- Giới thiệu một phong tục, tập quán dântộc, một lễ hội hoặc tết …
II Luyện tập.
Bài tập 1/ 35.
1/ MB: Giới thiệu khái quát về đối tợng.2/ TB: Lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tợng
từ khái quát -> cụ thể, từ xa -> gần, từ ngoài vào trong
Nếu là thuyết minh một phơng pháp cần làm theo 3 bớc
Củng cố: Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.
Hớng dẫn: Học, đọc bài, làm bài tập 2 sgk.
D Rút kinh nghiệm:
_
Duyệt của BGH Ngày tháng năm 200
Trang 39Phan Thị Sử
Tuần 22 Tiết 85.
Ngắm trăng - Đi đờng.
- Hồ Chí Minh -
A Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu đợc tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ Dù trong hoàn cảnh ngục tù Ngời vẫn mở rộng tâm hồn thởng thức cảnh đẹp đêm trăng,giao hoà với vầng trăng nh ngời bạn hiền tri kỉ Nghệ thuật thơ tứ tuyệt Đờng luật
đặc sắc, giọng điệu tự nhiên thanh thoát, nhân hoá, phép đối
Từ việc đi đờng gian khổ để nói lên bài học đờng đời, đờng CM
Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tứ tuyệt thất ngôn của Bác Hồ
B Chuẩn bị: Giáo viên: Tập nhật ký trong tù, soạn giáo án.
Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới
C Tiến trình: ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Tức cảnh Pác – Bó” Em hiểu thế nào về con ngời Bác Hồ
Bài mới.
Giáo viên giới thiệu về tập nhật ký trong tù, hoàn cảnh ra đời: Năm 1942 Bác
đổi tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho CM
Trang 40VN thì bị Tởng Giới Thạch bắt giam, giải tới giải lui gần 30 nhà giam thuộc Quảng Tây – Trung Quốc trong thời gian từ 29/ 8/ 1942 đến 10/ 9/ 1943 (14 tháng) Bác sáng tác tập “Nhật ký trong tù” với tinh thần lời đề từ.
“Thân thể ở trong laoTinh thần ở ngoài lao”
bằng chữ Hán gồm 133 bài
ngắm trăng
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Giáo viên: Trong thời gian bị giam cầm
ở nhà tù Tởng Giới Thạch Bác Hồ luôn
cảm thấy đau khổ và bị mất tự do Trong
một đêm trăng rất đẹp Hồ Chí Minh đã
bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn thả
hồn mình vào thiên nhiên để ngắm trăng
và viết nên bài thơ này
Chú ý giọng đọc của từng câu:
Câu 1: Nhịp 2/ 2/ 3/ giọng tơng đối bình
thản
Câu 2: Nhịp 4/ 4/ giọng bối rối
Câu 3, 4: Nhịp 4/ 3 giọng đằm thắm, vui,
sảng khoái
Giáo viên đọc mẫu
Gọi 2- 3 học sinh đọc – nhận xét cách
đọc
? Từ các dấu hiệu số câu, số chữ, cách
gieo vần em hãy gọi tên thể thơ bài
“Ngắm trăng”
? Thể thơ này bố cục nh thế nào (Hoàn
cảnh ngắm trăng và tâm trạng ngời tù
Cuộc gặp gỡ kì diệu)
Giáo viên: Tiêu đề bài thơ là “Ngắm
trăng” – vọng nguyệt (đối nguyệt, khán
minh nguyệt) là đề tài rất phổ biến trong
thơ cổ Nhà thơ gặp cảnh trăng đẹp
th-ờng đem rợu uống, ngắm hoa, ngắm
trăng Có rợu và có hoa (có bạn tri âm
nữa) thì sự thởng thức cảnh trăng mới
viên mãn
? Nhng ở đây Hồ Chí Minh đã ngắm
trăng trong hoàn cảnh nh thế nào
? Sự thật nào đợc nói tới trong câu thơ
- Sáng tác trong thời kì đầu Bác bị bắt giam
II Đọc – tìm hiểu bố cục.
1/ Đọc.
2/ Tìm hiểu từ khó.
3/ Thể loại và bố cục.
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
- Khai, thừa, chuyển, hợp
III Phân tích.
Câu 1: Khai đề.
Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa
(Trong tù không rợu, cũng không hoa)
-> Hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn mọi thứ, giam cầm, mất tự do
- Không, cũng không
- Nghệ thuật: Điệp từ nhấn mạnh sự thiếu thốn đến nghiệt ngã