Mục tiêu - Giỳp HS được những nột chung của sự giầu đẹp của tiếng việt qua sự phõn tớch chứng minh của tỏc giả .Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật của bài văn.. Các trạng ngữ
Trang 1N gày soạn:10/2/2009
Ngày giảng:11/2/2009
Tiết 85 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
ĐẶNG THAI MAI
I Mục tiêu
- Giỳp HS được những nột chung của sự giầu đẹp của tiếng việt qua sự phõn tớch
chứng minh của tỏc giả Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật của bài văn
- Rốn kĩ năng nhận biết & phõn tớch 1 VBNL, CM bố cục, hệ thống lập luận lớ lẽ dẫn chứng
- Giỏo dục lũng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng việt
II chuẩn bị:
Gv chuẩn bị bài
Hs trả lời theo câu hỏi cuối bài
III Tiến trình
- ổn định
- Kiểm tra
- Bài mới
N.g ẹ.N te ngaứy nay coự theồ tửù do veà tieỏng noựi vaứ chửừ vieỏt cuỷa mỡnh ẹieàu naứy GS ẹaờnh Thaựi Mai ủaừ ủeà caọp ủeỏn moọt caựch chi tieỏt, cuù theồ trong baứi n.g cửựu daứi “ Tieỏng Vieọt laứ 1 bieồu hieọn huứnh hoàn cuỷa sửực soỏng daõn toọc “ Tieỏng Vieọt chuựng ta ủửụùc G.S ủeà caọp ủeỏn theỏ naứo? Tieỏt hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em giaỷi traỷ thaộc maộc treõn
Nêu vài nét tóm tắt về tác
giả ĐTM
?Cho bieỏt vaứi neựt veà ủoaùn
trớch?
H Caực em haừy
Hs nêu cách đọc văn bản ?
Những câu dài chú ý nhấn
mạnh
HS nhận xét và gv nhận xét
chung
? haừy giaỷi thớch các chú
thích (2),(3),(4),(5)?
? Nêu PTBĐ của văn bản?
ẹaởng Thaựi Mai (1920- 1954) nhaứ vaờn, nhaứ nghieõn cửựu vaờn hoùc, nhaứ hoùc cuỷa xaừ hoọi coự uy tớn laứ phaàn ủaàu cuỷa baứi nghieõn cửựu daứi”Tieỏng Vieọt, moọt bieồu hieọn huứng hoàn cuỷa sửực soỏng daõn toọc”
HS nêu cách đọc và đọc và
đọc văn bản
Nghị luận
Đoạn 1: từ đầu -> “lịch sử”
(nêu nhận định về TV, một thứ tiếng đẹp, hay)
Đoạn 2: tiếp theo đến “văn nghệ” (chứng minh cái đẹp
và sự giàu có, phong phú của TV)
I.Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả tác phẩm
SGK
2 Đọc và chú thích từ khó
3 Phơng thức biểu đạt
4 Bố cục 3 phần
II Phân tích
Trang 2Tỡm cõu chốt? Hay cõu
khỏi quỏt phẩm chất của
TV?
Qua đú TG đó phỏt hiện ra
phẩm chất TV trờn những
phương diện nào?
Vẻ đẹp của TV đó được
giải thớch trờn những yờu
tố nào?
Qua việc giới thiệu của tác
giả giúp em hiểu đợc điều
gì ?
khả năng của TV diễn đạt
tư tưởng tỡnh cảm của
người Việt, thỏa món nhu
cầu đời sống văn húa của
nước nhà
HS đọc phần 2:
?Để CM cho vẻ đẹp cuả
TV tỏc giả đó đưa ra những
chứng cứ gỡ?
?& sắp xếp cỏc chứng cứ
ấy ntn?
GT cái đẹp của TV
+ Nhịp điệu (hài hoà về âm
hởng, thanh điệu)
+ Cú pháp (tế nhị, uyển
chuyển trong cách đặt câu
í kiến của người nước
ngoài khi nghe người việt
núi, nhận xột của người am
hiểu TV như cỏc giỏo sĩ
phương tõy khẳng
định:"TV là 1thứ tiếng
giàu chất nhạc"
Giải thích về cái hay của
tiếng Việt nh thế nào ?
+ Đủ khả năng để diễn
Đoạn 3: còn lại (kết thúc vấn đề)
-Tiếng Việt đẹp
-Tiếng Việt hay
Hài hoà về õm hưởng, thanh diệu (nhịp diệu
Tế nhị uyển chuyển trong cỏch đặt cõu (cỳ phỏp)
aõm, phuù aõm khaự phong phuự
giaứu veà thanh ủieọu .giaứu hỡnh tửụùng ngửừ aõm Doài daứo veà caỏu taùo tửứ ngửừ, ngửừ phaựp uyeồn chuyeồn hụn
khoõng ngửứng ủaởt ra tửứ mụựi, caựch noựi mụựi
Hệ thống nguyờn õm, phụ
õm phong phỳ, giàu thanh điệu
Cú khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ & hỡnh thức diễn đạt, cú sự phỏt triển qua từng thời kỡ lịch sử cả
về 2 mặt, từ vựng& ngữ phỏp, thoả món yờu cầu của đời sống văn hoỏ XH
1 Phẩm chất của Tiếng Việt .
Tv có những phẩm chất của một thứ tiếng đẹp một thứ tiếng hay
→ TV diễn đạt tư tưởng tỡnh cảm của người Việt, thỏa món nhu cầu đời sống văn húa
2.Biểu hiện giàu đẹp của TV
a/TV đẹp +Đẹp về ngữ õm:Giàu thanh điệu uyển chuyển, cõn đối nhịp nhàng
+Từ vựng dồi dào:Giỏ trị
về thơ nhạc họa
=>TV hài hũa về mặt õm hưởng thanh điệu
b/TV hay -Uyển chuyển tế nhị trong cỏch đặt cõu, cú khả nang diễn đạt tỡnh cảm tư tưởng của con người với con người
Trang 3đạt t tởng, tình cảm, …
+ Thoả mãn cho yêu cầu
của đời sống …
?Sự giầu cú & khả năng
phong phỳ của TV được
thể hiện ở phương diện
nào?
? Trong cỏc phẩm chất đẹp
&hay của TV thỡ p/chất
nào thuộc về hỡnh thức,
p/chất nào thuộc về nội
dung?
Quan hệ giữa hay & đẹp là
quan hệ gắn bú cỏi đẹp của
TV đi liền với cỏi hay,
ngược lại cỏi hay cũng tạo
ra vẻ đẹp của TV
?Nờu những đặc điểm nổi
bật trong nghệ thuật nghị
luận của bài văn này?
?Nêu nội dung của văn
bản?
?Em nhận thấy nét đặc sắc
về nội du ng trong đoạn
văn là gì ?
Đẹp => p/chất hỡnh thức Hay => p/chất nội dung
HS tổng hợp
=> Nêu vấn đề rất mạch lạc, mẫu mực với 3 nội dung đợc liên kết rất chặt chẽ 2 câu đầu – dẫn vào
đề; câu thứ 3 – nêu luận
điểm; câu 4, 5 – mở rộng, giải thích tổng quát vấn đề
(Đi từ khái quát đến cụ thể)
Đẹp => p/chất hỡnh thức Hay => p/chất nội dung
III.Tổng kết- Ghi nhớ
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
3 Ghi nhớ SG K
Củng cố: Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả dựa trên những nét đặc sắc nào trong cấu tạo của nó ? Tác giả đa ra mấy dẫn chứng ?
Dặn dò: Học và chuẩn bị bài
Ngày soạn: 12/2/2009
Ngày giảng: 13/2/2009
I Mục tiêu
- Naộm ủửụùc khaựi nieọm traùng ngửừ trong caõu
- OÂn laùi caực loaùi traùng ngửừ ủaừ hoùc ụỷ tieồu hoùc
- Rèn kĩ năng thêm thành phần trạng ngữ vào các vị trí khác nhau
II Chuẩn bị
1 Gv chuẩn bị bài
2 HS trả lời theo câu hỏi cuối bài
III Tiến trình
-ổn định
- Kiểm tra
Trang 4- Bài mới
Beõn caùnh caực thaứnh phaàn chớnh laứ CN vaứ Vieọt Nam, trong caõu coứn coự sửù tham gia cuỷ caực thaứnh phaàn khaực, chuựng seừ boồ sung cho noàng coỏt caõu Moọt trong nhửừng thaứnh phaàn ủoự laứ traùng ngửừ qua baứi: “theõm traùng ngửừ cho caõu”
Gọi học sinh đọc ví dụ
? Xác định trạng ngữ trong mỗi
câu ?
? Các trạng ngữ tìm đợc ấy bổ
sung cho câu những nội dung
gì ?
?Có thể chuyển các trạng ngữ
đó sang những vị trí nào trong
câu ?
* Trạng ngữ bổ sung về thời
gian, địa điểm cho nòng cốt
câu TN có thể đứng đầu câu,
giữa câu hoặc cuối câu
Em hãy khái quát các đặc
điểm của trạng ngữ ?
H: Xác định trạng ngữ trong
các cặp câu ?
Xác định vai trò ngữ pháp của
cụm từ “mùa xuân” trong các
ví dụ ?
Hs xác định
=> TN có vai trò bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu (về thời gian, không gian, …)
ở đầu, cuối, giữa câu
Hs khái quát
hs làm bài tập
a TG
b Mục đích
c phơng tiện
HS làm bài theo cặp
Hs lên bảng làm bài tập
1 Ví dụ: SGK, tr 39.
2 Nhận xét:
Dới bóng tre xanh → TN
địa điểm
Đã từ lâu đời→ TN về thời gian
Đời đời kiếp kiếp→ TT tg
tg
=> TN có vai trò bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu (về thời gian, không gian, …)
- TN có thể đứng ở đầu, cuối, giữa câu và đợc nhận biết bằng quãng ngắt hơi khi nói và dấu phẩy khi viết
3 Ghi nhớ:
SGK, tr 39
Bài tập nhanh
- Hôm nay, tôi đọc báo TN
Để baứi kieồm tra ủaùt keỏt quaỷ toỏt, chuựng ta caàn ủoùc baứi thaọt kyừ
Vụựi chieỏc xe ủaùp, baùn aỏy
ủi ủeỏn trửứụng
II Luyện tập Bài tập 1
a) “Mùa xuân …” : CN, VN
b) “Mùa xuân …” : Trạng
Trang 5Xác định TN trong đoạn văn
và phân loại các TN đó?
Gv hớng dẫn làm bài tập 4
Hs xác định
Hs trình bày
ngữ
c) “Mùa xuân …” : Bổ ngữ d) “Mùa xuân!” : Câu
đặc biệt
Bài tập 2+ 3 Xác định và gọi tên các trạng ngữ.
- Nh báo trớc mùa về : TN cách thức
- Khi đi … xanh :
TN thời gian
- Trong cái vỏ xanh kia :
TN địa điểm (không gian.)
- Dới ánh nắng : TN nơi chốn (không gian)
- Với khả năng thích ứng :
TN cách thức Bài tập 4: Về nhà làm
Cuỷng coỏ : Theỏ naứo laứ traùng ngửừ trong caõu ?
Traùng ngửừ coự nhửừng loaùi naứo ? Traùng ngửừ coự nhửừng vũ trớ naứo trong caõu ? cho vớ duù
5) Daởn doứ : Laứm tieỏp baứi taọp
Soaùn tỡm hieồu chung veà pheựp laọp luaọn chửựng minh
Ngày soạn: 17/2/2009
Ngày giảng:18/2/2009
Tiết 89 : Thêm trạng ngữ cho câu ( Tiếp theo )
I- Mục tiêu
- Nắm đợc công dụng của trạng ngữ ( bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài )
- Nắm đợc tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng ( nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc)
- Rèn kĩ năng luyện tập cho học sinh
II- Chuẩn bị : GV : Giáo án, sgk, bảng phụ
HS : Bài tập, vở ghi, sgk III- Tiến trình lên lớp
1.ổn định
2- Kiểm tra : Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong câu sau :
“ Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng, những con chim hoạ mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên những tiếng hót thật du dơng”
3- Bài mới :
Giaựo vieõn goùi hoùc sinh
ủoùc muùc (1)
H Xaực ủũnh vaứ goùi teõn
traùng ngửừ trong 2 vớ duù (a)
, (b) ?
a/Thửụứng thửụứng vaứo khoaỷng ủo
b/ Saựng daọy c/Treõn daứn hoa lyự d/ Chổ ủoọ taựm, chớn giụứ
I.Công dụng của trạng ngữ
1 ví dụ
2 Nhận xét
Các trạng ngữ:
1
a/Thửụứng thửụứng vaứo khoaỷng ủo
Trang 6?Trạng ngữ không phải là
thành phần bắt buộc của
câu Nhng vì sao trong các
câu văn trên ta không nên
hoặc không thể lợc bỏ
trạng ngữ?
Neỏu khoõng coự traùng ngửừ
veà muứa ủoõng thỡ noọi dung
caõu laự baứng ủoỷ nhử maứu
ủoõng thu không chớnh xaực
?Traùng ngửừ coự vai troứ gỡ
trong vieọc theồ hieọn trỡnh
tửù laọp luaọn trong vaờn nghũ
luaọn ?
?Caực traùng ngửừ trong vớ
duù coự taực duùng gỡ ?
Gv chốt ghi nhớ
Câu in đậm dới đây có t gì
đặc biệt?
?Tác dụng của nó?
?Việc tách TN trên thành 1
câu riêng sẽ có tác dụng
gì?
Gv khái quát
Gọi hs đọc ghi nhớ
Gv gọi hs đọc yêu cầu:
Gv cho hs làm bài theo
nhóm Cặp đôi thời gian 2’
Đại diện trình bày
saựng 2/ Veà muứa ủoõng ủaày ủuỷ chớnh xaực hụn
- Không nên lợc bỏ Vì các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho câu về thời gian,
địa điểm giúp cho nội dung miêu tả của
câu chính xác hơn, giúp ngời đọc hiểu sự việc xảy
ra vào lúc nào, ở đâu và tạo cho câu có tính liên kết
Traùng ngửừ giuựp saộp xeỏp luaọn cửự theo tỡnh tửù
Hs nêu
hs đọc ghi nhớ
Hs nêu
a ở loại bài thứ nhất
- ở loại bài thứ hai
b Đã bao lần
- Lần đầu tiên chập chững bớc đi
- Lần đầu tiên tập đi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
- Lúc còn học phổ thông
- Về môn Hoá
b/ Saựng daọy c/Treõn daứn hoa lyự d/ Chổ ủoọ taựm, chớn giụứ saựng
2/ Veà muứa ủoõng Boồ sung thoõng tin caàn thieỏt, caõu mieõu taỷ ủaày ủuỷ, chớnh xaực noỏi keỏt caực caõu vaờn trong ủoaùn vaờn
-Traùng ngửừ giuựp saộp xeỏp luaọn cửự theo tỡnh tửù
3 Ghi nhớ
II Taựch traùng ngửừ thaứnh caõu rieõng
1 Ví dụ:
2 Nhận xét Traùng ngữ Và để tin tởng vào ủửụùc taựch thaứnh caõu rieõng
Nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ đứng sau- Có giá trị tu
từ ( thể hiện cảm xúc của ngời viết
3 Ghi nhớ: Sgk
III Luyeọn taọp Bài tập 1.Neõu coõng duùng cuỷa traùng ngửừ
a ở loại bài thứ nhất
- ở loại bài thứ hai
b Đã bao lần
- Lần đầu tiên chập chững bớc đi
- Lần đầu tiên tập đi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
- Lúc còn học phổ thông
- Về môn Hoá
Trạng ngữ vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch
Trang 7Gv yêu cầu hs đọc yêu
cầu bài
- Tìm TN đợc tách thành
câu riêng trong những câu
sau?
- Các TN đợc tách thành
câu riêng nh vậy có tác
dụng gì?
GV hớng dẫn- HS làm,
trình bày
Lớp nhận xét – GV sửa,
bổ sung
Hs đọc bài viết của mình
Hs đọc yêu cầu
Đại diện trình bày
Đại diện trình baỳ
HS viết bài
Đại diện trình bày
Từ khi còn thơ bé, em đã
nằm lắng nghe tiếng mẹ ru
êm Những hình ảnh “ con
cò bay lả bay la”, những từ ngữ “ gập ghềnh, lắt lẻo”
đã dần dần in sâu vào tâm trí em Lớn lên, em đợc đi học và mỗi năm lên một lớp cao hơn
lập luận của bài văn, giúp cho bài văn
trở nên rõ ràng, dễ hiểu
Bài tập 2:
a Năm 72 : Nhấn mạnh
đến thời điểm hy sinh của nhân vật đợc nói đến trong câu đứng trớc
b Trong lúc … bồn chồn : Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu, nhấn mạnh
sự tơng đồng của thông tin
mà trạng ngữ biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu ( Thể hiện thời điểm của sự việc và cảm xúc về thời điểm đó)
Bài 3
Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em
về sự giàu đẹp của tiếng Việt Chỉ ra các trạng ngữ
và giải thích vì sao cần thêm trạng ngữ trong những trờng hợp ấy
- Củng cố :
- Công dụng của trạng ngữ
- Tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng
- Liên hệ khi nói, viết
- Về nhà :
- Học bài, hoàn chỉnh đoạn văn
- Ôn tập - giờ sau kiểm tra 1 tiết tiếng Việt
Trang 8Ngày soạn: 15/2/2009
Ngày giảng:18/2/2009
Tiết 90 KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT
I Muùc tieõu caàn ủaùt
Heọ thoỏng, kieồm tra nhửừng kieỏn thửực ủaừ hoùc veà caõu goùn caõu ủaởc bieọt, theõm traùng ngửừ cho caõu
Vận dung làm bài tập cụ thể
II Chuẩn bị
1 Gv chuẩn bị đề kiểm tra
2 HS ôn tập
III Tiến trình
1-Laứm baứi : Phaựt ủeà, tớnh giụứ.
2.Thu bài, nhắc nhở
IV.Ma trận đề kiểm tra
Nội dung
Tổng
Câu rút gọn
C1
0.5đ
C2
0.5đ
C1
3đ
C2
0.5đ
C4
0.5đ
C2
1.4đ 2.4đ
1đ
C2
1.3đ 2.3đ
V Đề kiểm tra.
Phần I :Trắc nghiệm (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu các câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu sau :
Câu1: Câu Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn“ ”
đợc rút gọn thành phần nào?
A Chủ ngữ C Trạng ngữ
B Vị ngữ D Bổ ngữ
Câu2 : Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Trong ta th
“ ờng gặp nhiều câu rút gọn ”
A văn xuôi C truyện ngắn
B truyện cổ tích D văn vần (thơ, ca dao)
Câu3: Câu đặc biệt là gì?
A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C Là câu chỉ có chủ ngữ
B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D Là câu chỉ có vị
ngữ
Câu4:Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
Trang 9A Giờ ra chơi B Tiếng suối chảy róc rách
C Cánh đồng làng D Câu chuyện của bà tôi
Câu5 Tách các trạng ngữ thành câu riêng để nhằm mục đích gì?
A Làm cho câu ngắn gọn hơn
B Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những cảm xúc nhất định
C Làm nòng cốt câu đợc chặt chẽ hơn
D Làm cho nội dung của câu đợc dễ hiểu hơn
Câu6 Dòng nào là trạng ngữ trong các câu Dần đi ở từ năm chửa m“ ời hai Khi ấy,
đầu nó còn để hai trái đào ” (Nam Cao)
A Dần đi ở từ năm chửa mời hai B Khi ấy
C Đầu nó còn để hai trái đào D Cả A,B,C đều sai
Phần Ii Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3 điểm)Tìm câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với câu tục ngữ sau:
“ ăn quả nhớ kẻ trồng cây ”
Hãy xác định thành phần đã bị lợc bớt ở hai câu tục ngữ trên? khôi phục lại thành phần đã bị lợc bớt
Câu2 (4 điểm ) Viết 1 đoạn văn từ 5-7 câu, tả cảnh quê hơng vào dịp đầu xuân mới có
sử dụng ít nhất 1 câu rút gọn, 1 câu đặc biệt 1 câu sử dụng trạng ngữ và gạch chân dới những câu đã nêu trên
VI Đáp án và biểu điểm:
Câu 1 –> câu 6: (mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp
án A D B B B B
Câu1: (3đ):Tìm đợc câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với các câu đã cho ,
đạt 1 điểm) nêu thành phần chủ ngữ đã bị lợc bớt và khôi phục bằng cách thêm chủ ngữ vào đầu câu
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây – Uống n ớc nhớ nguồn.
Thành phần đã bị lợc bỏ là chủ ngữ , khôi phục lại nh sau :
Lan ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu2: (4 điểm)
- Đoạn văn có nội dung rõ ràng, đúng chính tả, cú pháp.(2,5 điểm)
- Có sử dụng câu rút gọn và đặc biệt, xác định đúng (1điểm)
- Có 1 câu sử dụng trạng ngữ , xác định đúng ( 0.5 điểm)
Chú ý:Nếu đoạn văn có sử dụng câu rút gọn đặc biệt và trạng ngữ mà h/s xác định
sai thì trừ 0,5đ ở mỗi yêu cầu
Tuỳ từng bài làm cụ thể g/v xác định và cho điểm thích hợp
VII Củng cố - dặn dò: Ôn tập các nội dung trên và chuẩ bị bài mới