1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 12-2013

229 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: - Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộng bằng, tốt đẹp.. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh - Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt độn

Trang 1

Tiết 1-2: Ngày soạn: 12-08-2012

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật

B - Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…

C - Cách thức tiến hành:

- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…

D - Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới [GV]

? Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn

? Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì

- Thể loại: có 12 thể loại

- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập thể,

và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

Trang 2

viết

? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào

sáng tác văn học

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn học

viết từ đầu thế kỉ XX

= > nay

? Quá trình phát triển của văn học

viết Việt Nam gắn với những đặc

điểm gì

=> có mấy thời kì lớn

? Em hiểu thế nào là văn học

trung đại và văn học hiện đại

- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữ viết,

là sáng tạo của cá nhân Tác phẩm VHV mang dấu ấn của tác giả

- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít và chữ Pháp)

- Thể loại:

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

• Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)

• Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)

• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)

• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học

có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện đại

Trang 3

? Vì sao ta gọi thời kì văn học này

là văn học hiện đại

? Có thể chia Văn học thời kì này

ra làm bao nhiêu giai đoạn

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai

đoạn

2- Sự khác biệt của các giai đoạn

theo tiến trình phát triển

? Sự khác biệt của văn học trung

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

=> ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược)

- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:

+ Chữ Hán

+ Chữ Nôm

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan

hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của người Việt Nam

- Chia 4 giai đoạn:

+ Từ đầu XX => 1930+ Từ 1930 => 1945+ Từ 1945 => 1975+ Từ 1975 => nay

* Đặc điểm chung:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá

Trang 4

đại và văn học hiện đại Việt Nam.

? Mối quan hệ giữa con người với

thế giới tự nhiên được thể hiện

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó với con người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mội mặt của dân tộc

- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu sắc

=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống

đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộng bằng, tốt đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông và đòi quyền sống cho con người

Trang 5

H/S đọc SGK.

? Trong quan hệ xã hội cong

người thể hiện tư tưởng gì

? Ý thức của con người có những

đặc điểm nào đáng chú ý

4 Củng cố:

Phần “Ghi nhớ” SGK…

5 Dặn dò: Giờ sau học T.V về

nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK

=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại)

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa…

Ngày soạn 12 -08-2012

Tiết 3: TiÕng viÖt

HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân

tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết

và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B ChuÈn bÞ : - GV: ThiÕt kÕ bµi häc, Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 6

3 Giới thiệu bài mớ

HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia vào

các hoạt động giao tiếp trên

? Cương vị của các nhân vật và quan

hệ của họ như thế nào

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai

cho nhau như thế nào

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?

Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội -

lịch sử gi?)

? HĐGT trên hướng vào nội dung gì

? Mục đích của hoạt động giao tiếp ở

đây là gì

? Mục đích đó có đạt được hay không

? Các nhân vật giao tiếp trong văn bản

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Văn bản thứ nhất:

- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau

- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) => vua nghe

=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này, quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý kiến của mình và hỏi ý kiến các bô lão

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là đã đạt được mục đích

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10 (người đọc) Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn,

Trang 7

? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản này.

? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào

? Về mục đích giao tiếp của văn bản

này

? Phương tiện giao tiếp và cách thức

giao tiếp ở đây là gì

- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

+ Con người VN qua văn học

- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng…

* Ghi nhớ:

- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và phương tiện giao tiếp

- Giao tiếp phải có mục đích

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn bản

D Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn học dân gian Việt Nam” theo hướng dẫn SG

Trang 8

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A -Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trong chương trình

- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong

hệ thống

B - Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.

3 Giới thiệu bài mới:

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn

từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

Trang 9

? Em hiểu như thế nào là tính tập thể.

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có vai

trò như thế nào đối với tác phẩm

VHDG

? Em hiểu như thế nào là tính thực

hành

Ví Dụ:

“Ra đi anh đã dặn dò

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể loại

Nêu ví dụ

hát chèo, tuồng…)

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kể gọi là dị bản

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhân sáng tác, VHDG tập thể sáng tác

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữa sáng tác dân gian

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánh nội dung cuộc sống theo những cách thức riêng Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

Trang 10

- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao tiếp…”

theo SGK và tỡm tài liệu tham khảo

IV Những giỏ trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dõn gian là kho tri thức vụ cựng phong phỳ về đời sống cỏc dõn tộc.

- Tri thức trong văn học dõn gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: Tự nhiờn, Xó hội, Con người

=> Được nhõn dõn đỳc kết từ thực tiễn

=> Khỏc với cỏch nhận thức của giai cấp thống trị cựng thời

=> Việt Nam cú 54 dõn tộc nờn kho tri thức của VHDG vỡ thế vụ cựng phong phỳ, đa dạng

2 Văn học dõn gian cú giỏ trị giao dục sõu sắc về đạo lớ làm người.

- Giỏo dục tinh thần nhõn đạo, tụn vinh những giỏ trị của con người, yờu thương con người và đấu tranh khụng mệt mỏi để giải phúng con người khỏi ỏp bức, bất cụng

3 Văn học dõn gian cú giỏ trị thẩm mĩ to lớn gúp phần quan trọng tạo nờn bản sắc riờng cho nền văn học dõn tộc

- Mỗi thể loại VHDG đúng gúp cho nền văn hoỏ dõn tộc những giỏ trị riờng Vỡ thế, giỏ trị thẩm mĩ của VHDG cú vị trớ vụ cựng quan trọng trong nền văn học Việt Nam núi riờng, và văn hoỏ dõn tộc núi chung

Hoạt động giao ttiếp bằng ngôn ngữ (Tiếp)

Trang 11

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, về cỏc nhõn

tố giao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT

- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết

và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp

- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ

B Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK)

3 Giới thiệu bài mới

HS trình bày trên bảng

? Nhân vật giao tiếp là những ngời nào

=> Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

? Nhân vật “anh” nói về điều gì

=> Nhằm mục đích nào?

? Cách nói của chàng trai có phù hợp

với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng

=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ

=> “Tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng” nhng ngụ ý: Họ (chúng ta) đã đến tuổi trởng thành nên tính chuyện kết hôn

=> Chàng trai tỏ tình với cô gái

=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình, đôi lứa bàn chuyện kết hôn là phù hợp

=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụ nhng đậm đà tình cảm

2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông có những

Trang 12

HS đọc SGK và trao đổi nhóm (bàn HS)

=> Trả lời câu hỏi SGK

? Nét độc đáo trong nhng câu nói của

GV lấy ví dụ cụ thể: “ Th Bác Hồ gửi

học sinh cả nớc nhân ngày khai giảng

năm học đầu tiên tháng 9/ 1945 của

=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa ông

và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu

3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới

+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở đầu

và kết thúc

+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng

+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngày Môi trờng thế giới

* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:

- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)

Trang 13

5 DÆn dß: - Lµm bµi tËp cßn l¹i

- ChuÈn bÞ bµi “V¨n b¶n”

theo SGK

- Néi dung giao tiÕp (Nãi, viÕt vÒ c¸i g×?)

- Giao tiÕp b»ng c¸ch nµo (ViÕt, nãi nh thÕ nµo?)

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hồ Xuân Hương muốn nói ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ

“Bánh trôi nước” ?

3 Giới thiệu bài mới

a/? Văn bản là gì.

( H/S đọc các văn bản trong SGK)

I Khái niệm văn bản:

*/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong hoạt

động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Số câu (dung lượng ) ở mỗi văn bản như thế nào?

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn

=> VB1:

+ Hoạt động giao tiếp chung Đây là (một câu) kinh nghiệm của nhiều người với mọi người

=> VB2:

Trang 14

b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

=> Vấn đề đó được triển khai nhất quán

trong văn bản như thế nào?

c/ ? Văn bản 3 có bố cục như thế nào.

d/ ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm

mục đích gì?

e/ ? Về hình thức VB3 có bố cục như thế

nào?

+ Hoạt động giao tiếp giữa cô gái với mọi người Đó

là lời than thân.( 4 Câu)

=> VB3: Giao tiếp giữa Chủ tịch nước với toàn thể quốc dân, đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết, khẳng định quyết tâm…(15 Câu)

- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản

- Rất rõ ràng:

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”

+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình… nhất định về dân tộc ta.”

+ Kết bài: phần còn lại

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người đối với số phận người phụ nữ.-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của dân tộc trong kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 15

4 Củng cố:

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút ra

kết luận như thế nào về đặc điểm của văn

bản?

5 Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản

- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận

Trang 16

- Thấy rừ hơn nữa trỡnh độ làm văn của bản thõn, từ đú rỳt ra những kinh nghiệm cần thiết

để làm cỏc bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

B Chuẩn bị:

- GV: Thiết kế bài học, Tài liệu Tham khảo

- HS: Sách giáo khoa, bài soạn

Bài làm của HS cần có các nội dung sau

1 Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và truỵen ngắn Lặng lẽ Sa Pa

- Anh thanh niên

=> Những con ngời sống có lí tởng, Muốn cống hiến sức mình để dựng xây Tổ quốc

b Vẻ đẹp tác phẩm còn thể hiện ở nghệ thuật viết truyện

- Bút pháp lãng mạn, lí tởng hoá

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

c Đánh giá chung

D Dặn dũ:

- Soạn bài “ Chiến thắng Mtao -Mxõy”

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

Trang 17

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui cả cộng đồng

B ChuÈn bÞ:

- GV: ThiÕt kÕ bµi häc, Tµi liÖu tham kh¶o

- HS: S¸ch gi¸o khoa, bµi so¹n

C- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK ? Có mấy tiểu loại sử thi

=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào

HS đọc phần tóm tắt SGK

? Vị trí đoạn trích và tiêu đề

GV chia vai cho HS đọc bài (6nhân vật)

? Đại ý của đoạn trích

I- Tiểu dẫn

1 Sử thi

- Có hai loại sử thi: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng

2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích

- Nội dung: (SGK)

- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm

=> Nhan đề do soạn giả đặt

II- Văn bản

1 Đọc hiểu

- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và thù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến thắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về người anh hùng dân tộc mình

- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý

2 Phân tích đoạn trích (gợi ý)

a Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn với Mtao Mxây:

Trang 18

=> Phân tích đoạn trích theo hướng nào.

? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai bên

như thế nào

=> Lần thứ hai thách thức

? Xác định ai là người ra tay trước

=> Khí thế của từng nhân vật

GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn, Đăm

Săn giành được thế thượng phong

? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở chi

tiết nào

=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa như

thế nào

HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả hành

động nhân vật Đăm Săn

=> Ý nghĩa của cuộc chiến

? Khung cảnh chiến thắng qua cách miêu

- Đăm Săn đến tận nhà thách thức Mtao Mxây

=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ

- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxây trước thái độ kiên quyết của Đăm Săn buộc phải xuống đấu

- Mtao Mxây ra tay trước Hành động múa khiên của hắn thể hiện sự kém cỏi, Đăm Săn bình thản đứng nhìn

- Mtao Mxây sợ hãi trước hành động uy vũ của Đăm Săn Hắn hốt hoảng chạy bước cao bước thấp Đăm Săn uy mãnh giành thế thượng phong

- Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “đớp được”, sức

mạnh của chàng tăng gấp bội Mtao Mxây nhờ có lớp áo giáp bảo vệ, mặc dù đã say đòn nhưng chưa

hề hấm gì

- Ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của Đăm Săn

=> Hình ảnh mang tính phù trợ, quyết định chiến thắng phải là Đăm Săn

- Miêu tả hàng động của Đăm Săn bằng cách so sánh

và phóng đại

+ Múa trên cao như gió bão+ Múa dưới thấp như lốc…

- Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là sự mở mang

bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng Sự chết chóc chỉ

là thứ yếu, quan trọng hơn là chiến thắng lẫy lừng

b Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng

- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũ làng trong niềm vui chiến thắng

+ Đông vui nhộn nhịp,+ Ăn mừng hoành tráng

- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn thế là sức mạnh uy vũ vô biên trong con mắt ngưỡng mộ

Trang 19

tả của tác giả dân gian hiên lên như thế

nào

=> Hình tượng người anh hùng của lũ

làng HS rút ra ý nghĩa của đoạn trích.

- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện tập) theo SGK

- Ôn bài “Văn bản” đã học

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B ChuÈn bÞ:

- GV: ThiÕt kÕ bµi häc, Tµi liÖu tham kh¶o

- HS: S¸ch gi¸o khoa, bµi so¹n

Trang 20

C- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

?Hình ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này?

? Từ các văn bản đã xét, xác định chúng

thuộc PCNN nào

HS nêu các loại VB

HS lấy ví dụ minh hoạ

? Đoạn văn có chủ đề thống nhất như thế

nào

II- Các loại văn bản

- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận

c Văn bản thuộc PCNN chính luận

d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ

e Văn bản thuộc PCNN báo chí

=> Môi trường và cơ thể

Trang 21

cứ và luận chứng.

HS đặt tiêu đề cho đoạn văn

? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại văn

=> Bài thơ Việt Bắc

4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.

D DÆn dß: - Lµm bµi tËp theo yªu cÇu

- So¹n bµi míi

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái

độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ

Trang 22

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những

hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Có nhưng loại VB nào Lấy ví dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK (nắm nội dung Tiểu dẫn,

đặc trưng cơ bản của truyền thuyết)

GV khái quát về khu di tích Cổ Loa

b Bố cục: chia làm bốn đoạn

c Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật

- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan cố của

Trang 23

? Nhà vua mất cảnh giác như thế nào.

=> Những chi tiết hư cấu có ý nghĩa gì?

HS xác định sự mất cảnh giác của

ADV

?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho Trọng

Thuỷ xem nỏ thần được đánh giá như

? Chi tiết “Ngọc trai - giếng nước”

được hiểu và đánh giá như thế nào Vì

sao?

=> Không ca ngợi mối tình thuỷ chung

làm nội gián; lúc giặc đến có thái độ ỷ lại vào vũ khí không đề phòng

- Nhân dân sáng tạo để gửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của vị anh hùng, phê phán thái

độ mất cảnh giác của Mị Châu Đây cũng là lời giải thích lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗi đau này

2 Sự mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nhà tan nước mất của An Dương Vương và Mị Châu.

- An Dương Vương là người đầu tiên mất cảnh giác

- Hành động của Mị Châu có những cách lí giải như sau:

+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nước

+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợp đạo lí

=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đi nghĩa vụ của một công dân với tổ quốc Nàng phải chết Mặt khác, Mị Châu chết do sự vô tình, thơ ngây, nhẹ dạ nên nhân dân đã “khuôn xếp” để cho máu và thân thể nàng biến thành ngọc trai và ngọc thạch Nàng không bán nước

- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mối quan hệ riêng chung đúng mực Có những cái chung đòi hỏi con người phải hi sinh tình riêng để giữ trọn nghĩa vụ

và trách nhiệm của mình Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự

Trang 24

Mị Châu - Trọng Thuỷ.

=> Không ca ngợi những kẻ đưa họ đến

bi kịch mất nước

=> Thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân

hậu của nhân dân Âu Lạc

III- Tổng kết

- Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sử được nhân dân tưởng tượng, thần kì hoá nhằm gửi vào đó tâm hồn thiết tha, thái độ bao dung nhưng cũng không kém phần nghiêm khắc của mình./

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B- Tiến trình dạy học:

Trang 25

2- Kiểm tra bài cũ: (15')

? Hình ảnh "Ngọc trai - giếng nước" trong truyền thuyết An Dương Vương

và Mị Châu - Trọng Thuỷ có ý nghĩa như thế nào.

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK

?Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì

=> HS nêu kinh nghiệm của nhà văn

? Cách sắp xếp các tình huống, chi tiết

HS đọc SGKLập dàn ý cho bài văn kể về hậu thân của

chị Dậu (dựa vào SGK)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những phần

bài: Phần khai đoạn, phát triển, đỉnh

điểm…

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn "Rừng

xà nu"- Ông đã viết truyện ngắn này như thế nào

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặc một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật)

* Chọn nhân vật:

+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải

có Mai (chị của Dít),+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được Thằng bé Heng cũng vậy

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề

có tiếng súng cách mạng: Đó là cái chết của mẹ con Mai; mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa…

+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với

số phận mỗi con người: Cô gái lấy nước ở vòi nước đầu làng, cụ già lom khom, tiếng nước lách tách trong đêm khuya…

II- Lập dàn ý:

1 Câu chuyện 1

a Mở bài:

Trang 26

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghe nguyên nhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân xung quanh họ đã làm gì và làm như thế nào?

+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;

+ Chị Dậu vận động những người làng xóm tham gia Việt Minh cùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

Trang 27

A- Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn

tụ vợ chồng sau hai mươi năm xa cách,

- Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ,

- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1 SGK trang 46

3 Giới thiệu bài mới:

- Chủ đề: quá trình chinh phục thiên nhiên và biển

cả, đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổ đại

Trang 28

HS rút ra đại ý

GV và HS - Phân tích tâm trạng nàng Pê

- nê - lốp dưới sự tác động của người nhũ

mẫu

? Pênêlốp nghi ngờ và phân vân về điều

HS rút ra đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi

GV: sự tác động của Tê - lê - mác

GV-HS phân tích cuộc đấu trí giữa Uy -

lít - xơ và Pê - nê - lốp

?Ý nghĩa của cuộc thử thách này như thế

nào

- Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp khi nghe tin chồng trở về và thử thách sum họp

2 Phân tích:

a Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp :

- Tác động của nhũ mẫu Ơ - ri - clê đối với Pênêlốp: thuyết phục và đưa ra bằng chứng chứng minh Uy - lít - xơ đã trở về

- Pê - nê - lốp suy tư, nàng ghìm mình và ghìm cả sự mừng vui của Ơ - ri - clê

- Uy - lít - xơ làm thế nào giết được 108 tên vương tôn - công tử

- Uy - lít - xơ ra đi đã 20 năm, nàng nghĩ chàng đã chết, hết hi vọng trở về

=> Đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi là tin vào những điều huyền bí

- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt

=> Pê - nê - lốp phân vân cao độ, đồng thời hé lộ điều thử thách

b Cuộc đấu trí giữa Pê - nê - lốp và Uy - lít - xơ:

- Uy - lít - xơ khơi dậy lòng tự ái của vợ và hướng vào điều bí mật riêng của hai người

- Pê - nê - lốp bình tĩnh, sáng suốt đưa ra thử thách:

"gian phòng và chiếc giường"

- Uy - lít - xơ giải thích và miêu tả đúng "mười mươi

sự thực" điều bí mật Vợ chồng chàngmừng tủi đoàn viên sau hai mươi năm xa cách

=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũng cảm của hai người Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp

III- Tổng kết:

- Đề cao và khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệ và con người Hi Lạp, đồng thời làm rõ giá trị của hạnh phúc gia đình

Trang 29

4 Củng cố:

HS nêu ý nghĩa đoạn trích

GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và nghệ

thuật thiên tài của tác giả

Hô - me - rơ

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Trả bài làm văn số 1.

=> Hômerơ là một thiên tài Nghệ thuật "trì hoãn" sử thi

- Ghi nhớ

Tiết 16: Ngày soạn: 08-09-2012

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt,…

- Tự đánh giá những ưu - nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ?Cuộc đấu trí giữa Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp có ý nghĩa như thế nào.

3- Giới thiệu bài mới:

HS nhắc lại đề

I- Phân tích đề:

Đề bài: - Anh (chị) hãy nêu cảm nghĩ bản thân về

Trang 30

=> Xác định yêu cầu của đề bài.

HS đọc một số bài khá, giỏi

4- Củng cố

GV - HS sửa lỗi bài làm

HS viết lại một số đoạn trong bài

5- Dặn dò

- Về nhà sửa lại bài

- Chuẩn bị "Ra - ma buộc tội" theo SGK

bài thơ: "Bánh trôi nước" của nữ sĩ Xuân Hương

=> Nét độc đáo của bài thơ: dùng hình tượng so sánh

- ẩn dụ về một sản phẩm "Bánh trôi" để nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến - Liên hệ cuộc đời tác giả

- Phân tích, cảm nghĩ khách quan, thiếu ý chủ quan

III- Sửa lỗi:

1 Hình thức

- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn

- Không gạch đầu dòng khi trình bày,

- Mỗi ý trình bày một đoạn

2 Nội dung:

- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân,

- Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…

- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và

chính cuộc đời nữ sĩ Xuân Hương

Trang 31

Tiết 17-18: Ngày soạn: 10-09-2012

RA - MA BUỘC TỘI

(Trớch Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ)

A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Qua đoạn trớch Ra - ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hựng, đấng quõn vương mẫu mực và người phụ nữ lớ tưởng; hiểu nghệ thuật xõy dựng nhõn vật của sử thi Ra

- ma - ya - na

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tỡnh yờu

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Hóy trỡnh bày những điểm cơ bản khi làm bài văn Nờu vớ dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

truyền thuyết về hoàn tử Ra-ma đợc lu

truyền trong dân gian mấy ngàn năm trớc

Vào thế kỉ III TrCN, Van-mi-ki một đạo sĩ

Bà-la-môn ghi lại bằng văn vần Nó có ảnh

hởng sâu rộng trong ở các nớc ĐNá nh về

điêu khắc, hội hoạ, múa…

+ Ra-ma-ya-na hình thành trong hoàn

cảnh nh thế nào?

I.Tiểu dẫn

- Giới thiệu về 2 cuốn sử thi đồ sộ của ấn Độ đợc ngời dân mến mộ và đón nhận nh một món ăn tình thần: Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta

+ Ra-ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỉ III TrCN,

+ TP đợc bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ tu sĩ- thi nhân và đạt đến hình thức hoàn thiện cuối cùng nhờ đạo sĩ Van-mi-ki

- TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi

Trang 32

+Dung lợng của TP?

(một câu thơ đôi gồm hai dòng thơ)

-Ra-ma-ya-na là câu chuyện kể về điều

kị, thứ phi Ka-kê-i nhắc lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải Ra-ma vào rừng 14 năm, trao vơng quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày Gần hết hạn đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ Quỷ vơng đảo Lan-ka là Ra-va-na đã dùng mu bắt cóc Xi-ta về đảo để làm vợ đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn Trên con đờng đi tìm vợ Ra-ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại ngời anh trai bất công, giành lại vợ và vơng quốc Ra-ma đợc vua khỉ Xu-gri-va, tớng khỉ Ha-nu-man cùng đoàn khỉ giúp sức vợt biển giải thoát Xi-ta.Vợ chồng gặp nhau nhng nghi ngờ Xi-ta không còn trọn vẹn danh tiết sau những ngày tháng trong tay quỷ đảo, Ra-ma tuyên bố từ bỏ nàng Không thanh minh đ-

ợc cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả thiêu Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem nàng trả lại cho Ra-ma Hai vợ chồng đoàn tụ và quay trở về kinh đô, cai quản đất nớc, khiến cho muôn dân đợc sống trong thái bình, thịnh trị.

Trang 33

- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện ra trong tác

phẩm nh thế nào?

+ Cách xng hô với vợ khi chiến thắng quỷ

đảo Lan-ka và mối nghi ngờ đối với vợ?

+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù vì điều gì?

- Tuy nói về Xi-ta nh vậy nhng tâm trạng

của Ra-ma nh thế nào?

- Nh vậy ghen tuông này là vì điều gì?

(Phụ nữ AĐ có chồng phải dùng mạng để

che mặt khi ra ngoài đờng)

- Lời lẽ của Ra-ma đối với Xi-ta nh thế

nào khi chàng nổi cơn ghen ?

- Lòng ghen tuông của Ra-ma đến mức

1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:

- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện lên là một ngời anh hùng trong t thế của bậc quân vơng, lời mở đầu oai nghiêm, trịnh trọng

+ Cách xng hô: “ta” và “phu nhân” => xa cách trong quan hệ, sự chia li trong tâm hồn

+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù là vì nghĩa vụ của một Kơ-xa-try-a nguyên lí đẳng cấp, chàng dành lời tốt đẹp ca ngợi Ha-nu-man và Vi-phi-sa-na

- “Lòng chàng đau nh cắt” nghĩa là chàng vẫn say

- Lời lẽ: giận giữ và gay gắt, thậm chí tàn nhẫn,

“muốn đi đâu thì đi”, “không cần đến nàng nữa”

=> chàng hạ lời khuyên quá thậm tệ, bất chấp đạo

lí, coi thờng Xi-ta hết mức và mặc cho Xi-ta theo

ai cũng đợc ngay cả em trai chàng là Lắc-ma-na

=> Lòng ghen tuông dồn nén đến cực độ làm chàng thiếu bình tĩnh và sáng suốt Ra-ma trong tâm trạng mất hết niềm tin Ngời anh hùng giờ trông khủng khiếp nh thần Chết

*Tóm lại:

- Ra-ma ghen tuông không phải vì mù quáng Chàng ghen tuông, buộc tội Xi-ta vì nhân phẩm, danh dự

- Tính cách của con ngời thiện và của dẳng cấp Kơ-xa-try-a cao quý

+ Ra-ma xuất thân là thần thánh (Là thần Visnu giáng thế)

+ Là bậc quân vơng, vị anh hùng

Trang 34

GV nghệ thuật của Van-mi-ki thật sắc sảo,

tinh tế, ông đã lột tả đợc hành động và tâm

trạng Ra-ma rất ngời khiến cho nhân vật

sử thi vợt qua ớc lệ cứng nhắc, khuôn

sáo

- Vậy trớc lời lẽ của Ra-ma tâm trạng

Xi-ta đợc thể hiện nh thế nào?

+ Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình ảnh

của Xi-ta hiện ra nh thế nào?

- Trớc bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm nh thế

nào minh chứng cho nàng và hơn nữa về

hình ảnh ngời phụ nữ ấn Độ?

- Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng muốn

nhấn mạnh điều gì nhất?

GV: đối với ngời AĐ thần lửa có ảnh hởng

lớn trong đời sống xã hội, là biểu tợng

chứng giám tình yêu, hạnh phúc của con

ngời…

-Hành động Xi-ta khoan thai bớc vào giàn

hoả thiêu thể hiện điều gì?

GV: số phận ngời anh hùng trong sử thi

AĐ luôn gắn với cộng đồng Bổn phận,

danh dự ngời anh hùng quan hệ đến cộng

đồng đợc cộng đồng phán xét Đó là t tởng

dân chủ sơ khai trong xh cổ đại

Vậy vai trò của công chúng nh thế nào đối

với tp’?

+ Nhng chàng có đủ mọi cung bậc tình cảm của con ngời trần tục: yêu hết mình, ghen cực độ, có lúc oai phong lẫm liệt, nhng có lúc mềm yếu nhu nhợc, có lúc cao thợng vị tha, có lúc ích kỷ nho nhen

2 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:

-Xi-ta đợc miêu tả trong bi kịch của tình yêu và danh dự

+ “Tròn xoe đôi mắt, đầm đìa giọt lệ”

+ “Đau đớn đến nghẹn thở”

+ “Muốn vùi hình hài của mình”

- Xi-ta là phụ nữ có tinh thần bất khuất, dịu dàng

và nghẹn ngào minh oan cho mình

- Nhấn mạnh đến trái tim tình yêu, đó là sức mạnh bảo vệ nàng khi nàng ở trong tay của quỷ vơng Ra-va-na

- Hành động khoan thai bớc vào ngọn lửa của

Xi-ta là đỉnh cao chói lọi trong tính cách, đức hạnh của nàng

+Tấm lòng của Xi-ta về sự chung thuỷ,+ Hình ảnh Xi-ta đợc thử qua lửa đợc hiện lên rực

rỡ nh đoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toả hơng thơm ngát

- Cuộc gặp gỡ của Xi-ta và Ra-ma đợc cộng đồng chứng kiến Tác giả miêu tả hành động của cộng

đồng qua tiếng khóc của đám đông, của phụ nữ, ta thấy thái độ của cộng đồng đối với:

Trang 35

-Qua ph©n tÝch em h·y cho biÕt gi¸ trÞ néi

dung vµ nghÖ thuËt cña t¸c phÈm?

- ChuÈn bÞ bµi so¹n giê sau häc: "Chän

sù viÖc, chi tiÕt tiªu biÓu trong bµi v¨n tù

sù".

chµng vÒ sù nghi oan v« c¨n cø

+ Xi-ta: §au lßng, th¬ng c¶m vµ kh©m phôc sô

kiªn trinh, tiÕt h¹nh cña nµng

Tiết 19: Ngày soạn: 10-09-2012

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một văn bản tự sự đơn giản

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ?Giải thích nguồn gốc tâm trạng Ra-ma khi gặp lại Xi-ta Ra-ma và Xi-ta

có những phẩm chất đáng quý nào?

3- Giới thiệu bài mới:

Trang 36

HS đọc SGK

? Thế nào là tự sự

- Vậy từ đó cho biết thế nào là sự việc?

=> Em hiểu biết gì về khái niệm sự việc?

+Trong văn bản tự sự sự việc đợc diễn tả

nh thế nào?

+Tại sao ngời viết lại phải chọn những sự

việc tiêu biểu?

- Chi tiết là gì? Hay thế nào là chi tiết?

+Chi tiết thờng đợc kết hợp nh thế nào

đ-ợc gọi là chi tiết?

Xét ví dụ truyện Tấm Cám

- Các sự việc đợc liên kết nh thế nào?

+ Nhân vật Tấm đợc xây dựng nh thế

nào? Gồm mấy sự việc chính?

+ Nói về số phận bất hạnh của Tấm tác

giả viết nh thế mào?

kể chuyện trình bày một chuỗi từ sự việc này đến

sự việc kia Cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa (có thể gọi sự kiện, tình tiết… thay cho sự việc)

- Sự việc: là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới

rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác

+ Trong văn bản tự sự, sự việc đợc diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Ngời viết chọn một số việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn

+ Sự việc tiêu biểu: là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết

- Chi tiết: là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và t tởng: chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và một hành động của n/vật hoặc một sự vật, một h/ảnh thiên nhiên, một nét chân dung…

* Ví dụ: Tấm Cám là một văn bản tự sự Những sự

việc liên kết với nhau trong đó các sự việc chính là:

- Tấm - hiện thân của số phận bất hạnh (1) +Mồ côi cả cha, mẹ

+Đứa con riêng (ở với dì ghẻ)

+Là phận gái

+Phải làm nhiều việc vất vả

- Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thành cuộc

đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phúc (2)

=> Đây chính là những chi tiết làm cho nỗi khổ của Tấm đè nặng lên đôi vai nàng nh trái núi

Trang 37

HS t×m chi tiÕt tiªu biÓu trong TruyÖn An

* ý nghÜa:

- Më ra bíc ngoÆt, sù viÖc míi, t×nh tiÕt míi

- NÕu Träng Thuû kh«ng than phiÒn th× t¸c gi¶ d©n gian khã miªu t¶ chi tiÕt Träng Thuû theo dÊu vÕt l«ng ngçng t×m thÊy x¸c vî

- VËy cßn ®©u lµ bi kÞch t×nh sö…

Tãm l¹i: ngêi viÕt hoÆc kÓ chuÖn ph¶i x©y dùng

®-îc cèt truyÖn Cèt truyÖn ao gåm hÖ thèng nh©n vËt, sù viÖc, t×nh tiÕt Sù vËt, t×nh viÕt Êy gãp phÇn c¬ b¶n h×nh thµnh cèt truyÖn.

Bµi tËp 2: SGK tr 64

+ T©m tr¹ng cña Pª-nª-lèp vµ Uy-lit-x¬

Trang 38

+ Đợc kể bằng chi tiết tiêu biểu nào?

+ Có thể coi đâylà thành công của

Hômerơ trong kể chuyện sử thi không?

4- C ng c ủ ố

- Nắm đợc các thao tác trong việc chọn

sự việc, chi tiết tiêu biểu và tổ chức, sắp

xếp các chi tiết này trong bài văn tự sự là

- Giờ sau kiểm tra bài viết số 2 (2 tiết).

+ Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ

- Cuối đoạn trích là sự liên tởng trong kể chuyện:+ Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền, là niềm khao khát của những ngời đi biển, nhất là những ngời bị đắm thuyền

=> So sánh : + Khao khát mong đợi sự gặp mặt của vợ chồng Uy-lit-xơ

+ Uy-lit-xơ trở thành mong mỏi khao khát cháy bỏng của nàng Pê-nê-lốp

=> Cách so sánh trong kể chuyện là một trong những thành công nghệ thuật của Hô-me-rơ

Tiết 20-21

Bài viết số 2

Ngữ văn 10

Thời gian làm bài 90 phút

I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:

1 Sử thi là gì?

A Tác phẩm tự sự dân gian. B Tác phẩm tự sự trung đại

C Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại D Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai

2 Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?

Trang 39

A Ba na B Mờng C Khơ me D Ê đê.

3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiện đề tài gì?

4 Đối với nhân vật Đăm Săn khát vọng nào mãnh liệt nhất?

A Trở thành một tù trởng có nhiều tôi tớ

B Có đợc ngời vợ xinh đẹp nhất trên đời

C Trở thành một tù tr ởng uy danh lẫy lừng

D Làm cho mặt đất tơi tốt dịu hiền mãi mãi

5 Nhân vật trong truyền thuyết là ai?

A Thế giới thần linh ` B Giai cấp bóc lột thống trị

C Các nhân vật lịch sử. D Những ngời dân lao động

6 Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ nêu lên bài học gì?

A Tình yêu nam nữ B Bảo vệ đất n ớc

C Xây dựng đất nớc D.Giáo dục thế hệ trẻ

7 Sự mất cảnh giác của Mị Châu biểu hiện nh thế nào?

A Thuận theo cha lấy Trọng Thuỷ B Cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần

C Rắc lông ngỗng trên đờng chạy nạn D Cả (A, B, C) đều đúng.

8 Hành động tuốt gơm chém Mị Châu của An Dơng Vơng đợc miêu tả nh thế nào?

A Quyết liệt, dứt khoát B Ngập ngừng, do dự

9 Chi tiết nào sau đây không phải là chi tiết kì ảo?

A Nhân vật cụ già xuất hiện một cách thần bí

B Thần Kim Quy từ biển Đông lên giúp An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ

C Thần Kim Quy thông tỏ việc trời đất, âm dơng, quỷ thần

D Thành rộng hơn ngàn tr ợng xoắn nh hình trôn ốc.

10 ý nghĩa của chi tiết kì ảo: “máu Mị Châu chảy xuống biển thành ngọc” là gì?

A.Minh chứng cho tấm lòng trong trắng mà bị lừa dối của Mị Châu

B.Thanh minh cho sự vô tình gây tội của Mị Châu

C.Thể hiện thái độ thông cảm, thơng xót, bao dung với nàng

D.Cả (A, B, C) đều đúng.

II Tự luận (7 điểm)

Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất

Tiết 22-23: Ngày soạn: 01-10-2012

Tấm cám

A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm đợc: nội dung của truyện; biện pháp nghệ thuật chính của truyện

Trang 40

- Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết đực một số truyện cổ tích thần kì qua đặc trng thể loại.

- Có đợc tình yêu với ngời lao động, củng cố niềm tin và sự chiến thắng của cái thiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: khụng

3- Giới thiệu bài mới:

+ ND: thể hiện đợc ớc mơ cháy bỏng của nhân dân lao

động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con ngời

- Truyện Tấm Cám là cổ tích thần kì và đợc phổ biến sâu rộng ở nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới

+ VN có khoảng 30 kiểu truyện Tấm Cám ý Ưởi, ý Noọng (dân tộc Thái) là một trong những kiểu truyện Tấm Cám

2 Bố cục

Ngày đăng: 29/01/2015, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức - giáo án 12-2013
1. Hình thức (Trang 30)
1. Hình thức: - giáo án 12-2013
1. Hình thức: (Trang 68)
1. Hình thức - giáo án 12-2013
1. Hình thức (Trang 100)
Hình ảnh nào. - giáo án 12-2013
nh ảnh nào (Trang 123)
Hình ảnh nào. - giáo án 12-2013
nh ảnh nào (Trang 124)
1. Hình thức - giáo án 12-2013
1. Hình thức (Trang 133)
1. Hình thức: - giáo án 12-2013
1. Hình thức: (Trang 153)
Hình ảnh thơ ca? - giáo án 12-2013
nh ảnh thơ ca? (Trang 170)
1. Hình thức: - giáo án 12-2013
1. Hình thức: (Trang 198)
4- Bảng so sánh phong cách ngôn  ngữ sinh hoạt và  nghệ thuật - giáo án 12-2013
4 Bảng so sánh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật (Trang 213)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w