Kĩ năng - Biết tìm hiêủ tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm theo quy trình chung: Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận - Biết tiến hành một số thí nghiệm v
Trang 1Bài 23: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Tuần 20Ngày soạn: 15/01/2008
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất kim loaị kiềm
- Hiểu đợc tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3 và phơng pháp điều chế NaOH
2 Kĩ năng
- Biết tìm hiêủ tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm theo quy trình chung:
Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận
- Biết tiến hành một số thí nghiệm về tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3
- Viết các PTHH dạng phân tử và dạng ion thu gọn minh hoạ cho tính chất của NaOH, NaHCO3, Na2CO3
- Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hoá học của bazơ, axit, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất.…
- Biết cách nhận biết NaOH, NaHCO3, Na2CO3 dựa vào các phản ứng đặc trng
I Natri hiđrôxit ( NaOH) ( xút ăn
Dung dịch NaOH - là dung dịch kiềm mạnh
-đổi màu chất chỉ thị
-khi tác dụng với oxit
+ Rắn, trắng, dễ tan trong nớc
+ Tính chất của dung dịch kiềm :
- Tác dụng với Oxit
O H NaCl HCl
O H H
OH− + + →
-Tác dụng với axit
Trang 2axit → tuỳ điều kiện mà tạo ra muối axit
hay muối trung hoà
2 ứng dụng
HS: tìm hiểu SGK và rút ra kết luận
3 Điều chế
+ GV hỏi : - Nêu phơng pháp điều chế
NaOH trong công nghiệp
- Viết sơ đồ điều chế NaOH
+ Na2CO3: - Bền đối với nhiệt độ
- Tính chất của muối
+Điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
+ Sơ đồ điện phân+ Phơng trình :
2 2 2
- Cho bay hơi dung dich →NaCl kết tinh trớc
+ Bị phân huỷ ở t0 cao :
2 2
3 2 3
2NaHCO →Na CO +H O+CO
+Tính lỡng tính :
↑ + +
→
3 HCl NaCl H O CO NaHCO
↑ +
→ + +
−
2 2
3 H H O CO HCO
O H CO Na NaOH NaHCO3+ → 2 3 + 2
−
−
− + → 2 + 3
3 OH H O CO HCO
NaHCO3 → Y học → Thực phẩm → Nớc giải khát+ Dể tan trong nớc
+ Bền với nhiệt độ < không bị nhiệt phân >
+T/d với axit, với dung dịch muối, dung dich kiềm
→Xà phòng+ Sản xuất → thuỷ tinh → Giấy dệt → d2 Na2CO3: làm sạch vết dầu mỡ
+ Xảy ra 2 phơng trình phản ứng:
Trang 3+ Tính khối lọng muối thu đợc khi sục 0,3
mol CO2 vào 0.4 mol NaOH?
, 0
1 , 0 4 0 2
3 , 0
= +
m y
x y
x
y x
Bài 24 Kim loại kiềm thổ
Tiết 38 Tuần thứ: 20Ngày soạn: 17/01/2008
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết: Vị trí cấu hình electron, năngluợng ion hoá, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ; một
số ứng dụng của kim loại kiềm thổ
- Biết thực hiện các thao tác t duy logic theo trình tự:
Vị trí, cấu tạo nguyên tử → Tính chất chung → Phơng pháp điều chế
- Biêt sử dụng các thông tin để kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận về kim loại kiềm thổ căn cứ vào: kiến thức đã biết, thông tin ở bài học qua kênh chữ, kênh hình, bảng số liệu, quan sát một số thí nghiệm
II Chuẩn bị
-Bảng tuần hoàn
-Bảng phụ về cấu tạo và tính chất của các kim loại kiềm thổ
iii quá trình tổ chức hoạt động dạy học
I Vị trí và cấu tạo
Hoạt động 1
Trang 41, Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng
tuần hoàn
GV: Dựa vào bảng tuần hoàn → nhân
xét vị trí của kim loại kiềm ?
2, Cấu tạo của kim loại kiềm thổ
Giáo viên hỏi:
1, Các kim loại kiềm thổ có t/ c gì?
2, Nêu các phản ứng của kim loại kiềm
+ Ba, Ca, Sr phản ứng hoàn toàn với H2O
ở điều kiên thờng
+ Be o phản ứng
+ Mg phản ứng chậm ở nhiệt độ thờng
-Khi đun nóng lên phản ứng nhanh hơn
- Be, Mg có k/n đẩy kim loại yếu hơn ra
Trang 5vµ tãm t¾t néi dung chÝnh?
2 §iÒu chÕ
+ Cho biÕt nguyªn t¾c vµ ph¬ng ph¸p
®iÒu chÕ c¸c kim lo¹i kiÒm thæ :
GV: kÕt luËn :
+ Nguyªn t¾c ®iÒu chÕ : Khö Ion M2+
+ Ph¬ng ph¸p ®iÖn ph©n nãng ch¶y mu«i
- Lµm kh« mét sè chÊt
+ Nguyªn t¾c :Khö Ion kim lo¹i kiÒm thæ thµnh nguyªn
tö + Ph¬ng ph¸p ®iÖn ph©n nãng ch¶y c¸c muèi halogenua:
I Môc tiªu bµi häc
1 KiÕn thøc
HiÓu: TÝnh chÊt ho¸ häc cña hi®roxit, cacbonat, sunfat cña kim lo¹i kiÒm thæ
BiÕt: Mét sè øng dông quan träng cña hîp chÊt kim loaÞ kiÒm thæ
2 KÜ n¨ng
Trang 6- Biết tìm hiểu tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm thổ theo quy trình chung:
Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận
- Biết tiến hành một số thí nghiệm kiểm tra tính chất hoá học của Na(OH)2, CaCO3, CaSO4
- Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hoá học của bazơ, axit, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất.…
- Biết cách nhận biết CaOH, CaCO3, Ca2SO4 dựa vào các phản ứng đặc trng
II Chuẩn bị
+ Hoá chất : CaSO4, CaCO3, Ca(HCO3)2, Ca(OH)2, HCl, NaOH
III quá trình tổ chức các Hoạt động dạỵ học
Bài cũ: + Câu 1 : SGK
+ Câu 2 : Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết Ca, Mg
Bài mới:
I Một số tính chất chung của
hợp chất kim loại kiềm thổ
Hoạt động 1:
1 Tính bền đối với nhiệt
Yêu cầu hs nghiên cứu Sgk, sau đó trả lời
câu hỏi:
Cô cạn dd chứa Ca(HCO3)2, Mg(NO3)2 ta
đợc chất rắn B Nung B đến khối lợng
không đổi ta đợc chất rắn E Cho biết các
chất có trong B, E
Gv kết luận:
Muối cacbonat, bazơ, nitrat của kim loại
kiềm thổ đều bị nhiệt phân tạo thành các
oxit tơng ứng
2 Tính tan trong H 2 O
Y/c hs tóm tắt?
II Một số hợp chất
1 Canxi hiđroxit Ca(OH) 2
Hoạt động 2: G/v giới thiệu mẫu
Y/c hs liên hệ thực tiễn và rút ra nhận xét
3 2
3
0
) (HCO CaCO H O CO
⇒ B gồm CaCO3, Mg(NO3)2.+ Khi nung
2 2 2
3
2 3
4 2
) ( 2
0
O NO MgO
NO Mg
CO CaO CaCO t
+ +
+ Các bazơ tan trừ Be(OH)2, Mg(OH)2
+ Tính chất:
Rắn, trắng, ít tan trong H2O
dd Ca(OH)2 gọi là nớc vôi trong có t/c của dd kiềm mạnh
Trang 7Rút ra đk của các p này.
Gv nhận xét
dd Ca(OH)2 : kiềm mạnh t/d với
axit, oxit axit, muối, chất chỉ thị
Hỏi : cho biết các tác dụng của Ca(OH)2
2 Canxi cacbonat CaCO 3
Hoạt động 3: Gv giới thiệu mẫu
Cho biết các t/c của CaCO3
a Tính chất
b ứng dụng
3 Canxi sunfat CaSO 4 (thạch cao)
Hoạt động 4: Gv giới thiệu mẫu hoá chất
+ Cho biết tính chất của CaSO4
+ ứng dụng của CaSO4
Gv kết luận
3 loại thạch cao:
+ Thạch cao khan CaSO4
+ Thạch cao nung CaSO4.H2O
+ Thạch cao sống CaSO4.2H2O
ứng dụng:
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
+ S/x NaOH+ Tạo vữa xây nhà+ Khử chua, khử trùng+ S/x 1 số chất khử trùng nh clorua vôi
- Rắn, trắng, không tan trong H2O
- T/d với axit
- p nhiệt phân
- T/d với ( H2O + CO2)CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2
Trang 8Hoạt động 5: Cũng cố hình thành dãy
biến hoá
Bài 26 : Nớc cứng
Tiết 40 Tuần thứ: 22Ngày soạn: 28/ 01/ 2008
I Mục tiêu bài học :
Hiểu khài niệm cũa nớc cứng, nớc cứng tạm thời, nớc cứng vĩnh cữu
Hiểu phơng pháp kết tủa làm mềm nớc
Biết tác hại của nớc cứng và phơng pháp trao đổi Ion để làm mềm nớc
Kỹ năng : Phân biệt đợc nớc cứng tạm thời và nớc cứng vĩnh cữu
II Chuẩn bị:
- Dung dịch Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
- Nớc vôi trong, dung dịch xà phòng
- Dung dịch Na2CO3, d2 CaCl, nớc cất
- ống nghiệm chịu nhiệt và ống nghiệm thờng
III Hoạt động dạy học :
Bài cũ: Hoàn thành dãy biến hoá sau:
CO2 → CaCO3 →Ca(HCO3)2 →CaCO3
anion HCO3- [các muối M(HCO3)2 ]
Nớc cứng là nớc chứa nhiều Cation Mg2+,
Ca2+
2 loại -Nớc cứng tạm thời là nớc cứng có chứa anion HCO3-
- Nớc cứng vĩnh cữu là nớc cứng
có chứa nhiều anion Cl- và SO4
Trang 9-Y/c: Học sinh nhận xét hiện và rút ra kết
luận về tác hại của nớc cứng
- Tìm hiểu SGK và cho biết tác hại cuẩ
n-ớc cứng đối với đời sống sản xuất ?
→ giặt quần áo bằng nớc thì không sạch
+ Nguyên tắc giảm nồng độ các cation
Ca2+, Mg2+.+ Phơng pháp
- phơng pháp kết tủa
- phơng pháp trao đổi ion
+ Hiện tợng
- Xuất hiện kết tủa
- Khi cho xà phòng vào → nhiều bọtptp :
Trang 10⇒sau đó cho xà phòng vào 2 cốc
+ Cho dd Na2CO3, Na3PO4 vào+ Làm mềm đợc nớc cứng tạm thời
a, Ca(OH)2, Na2CO3
b, Na2CO3
bài 27: Nhôm
Tiết 40 Tuần thứ: 22Ngày soạn: 30/ 01/ 2008
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
Hiểu : Al là kim loại có tính khử mạnh
Biết : Vị trí cấu tạo, tính chất lý hoá của nhôm
2 Kỹ năng :
Biết suy luận từ vị trí, cấu tạo → Tính chất →Kiểm tra→Kết luận
Viết đợc các phơng trình phản ứng
Trang 11LËp mèi liªn hÖ gi÷a c¸c tÝnh chÊt vµ øng dông cña nh«m.
Trang 12Giáo án lớp 12 nâng cao Phan Thanh Nam
Suy ra đặc điểm cấu tạo của nhôm ?
Giáo viên kết luận :
Al ở chu kì 3, nhóm III A, ở ô thứ 13
Al là nguyên tố p, có 3 electron hoá
trị → Dễ nhờng 3e→ có số oxi hoá
+3
II Tính chất vật lí :
Hoạt động 2 :
Yêu cầu học sinh nhận xét về tính
chất vật lý của Al
Giáo viên nhận xét
III Tính chất hoá học :
Hoạt động 3 :
Yêu cầu học sinh nêu tính chất hoá
học của kim loại → của nhôm ?
Yêu cầu học sinh viết các phơng trình
phản ứng chứng minh
Giáo viên hỏi :
ở điều kiện thờng nhôm có phản ứng
đợc với O2, H2O hay không?
Giáo viên tiến hành một số thí
nghiệm
Giáo viên bổ sung thêm:
1 Al phản ứng đợc với oxi ngay ở
điều kiện thờng tạo ra lớp oxit nhôm
3 Al phản ứng với H2O ở điều kiện
thờng sinh ra Al(OH)3 ↓nên phản
Nguyên tử nhôm có 3 e hoá trị → có khả năng nhờng 3e :
Al3+ = Al + 3e1s22s22p63s23p1 1s22s22p6
4 Tác dụng với oxit kim loại
3FexOy + 2yAl →3xFe + yAl2O3
5 Tác dụng với dung dịch kiềm2Al + 2NaOH + 6H2O →2 Na{Al(OH)4} + 3H2
Chế tạo vật dụng trong gia đình
Trang 13-bài 28: Một số hợp chất quan trọng của nhôm.
Tiết 42 Tuần thứ: 24Ngày soạn: 11/ 02/ 2008
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- Hiểu tính chất hoá học của oxit nhôm, hiđroxit nhom, muối sunfat nhôm
- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất nhôm
2 Kỹ năng :
- Biết tiến hành một số thí nghiệm
- Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ đợc tính chất hoá học của oxit nhôm, hiđroxit nhôm
- Cách nhận biết muối nhôm
II Chuẩn bị
- Dung dịch Al(NO3)3, dung dịch NaOH, dung dịch HCl
- ống nghiệm
III quá trình tổ chức Hoạt động dạy học
I Nhôm oxit :
1 Tính chất vật lý và trạng thái tự
nhiên
Hoạt động 1 :
Yêu cầu học sinh liên hệ thực tiễn và
tham khảo SGK tự rút ra tính chất vật
- Dạng khan Emiri (đá mài), Corundon (xaphia, rubi, )…Bền : - Không bị nhiệt phân
- Không bị khử
Trang 14- Tác dụng với axit.
- Tác dụng với Kiềm
Giáo viên tiến hành thí nghiệm nhỏ từ
từ dụng dịch NaOH vào dung dịch
Al(NO3)3 yêu cầu học sinh nhận xét
hiện tợng, viết phơng trình phản ứng
xảy ra?
Giáo viên kết luận:
Al(OH)3 là kết tủa keo trắng
Có tính lỡng tính
Khi cho Al vào trong dụng dịch kiềm
thực ra các lớp bảo vệ Asl2O3,
Al(OH)3 bị hoà tan do phản ứng với
NaOH → Al luôn tiếp xúc với nớc,
phản ứng liên tiếp xảy ra
vào dung dịch Na[Al(OH)4]
Tác dụng với axit :
Al2O3 + 6H+ →2Al3+ + 3H2OTác dụng với kiềm :
Al2O3 +2OH- + 3H2O → {Al(OH)4}
-Boxit Al2O3.2H2O làm nguyên liệu sản xuất nhôm
Emeri làm đá mài giấy nhám
Corundon : đá quý (Xa phia, Ru bi)
- Xuất hiện kết tủa trắng ( Al(OH)3 sau đó kết tủa bị hoà tan
Trang 15Hoạt động 7 : Bài tập về nhà
Trang 128/ SGK
-bài 29: luyện tập : tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Tiết 43 Tuần thứ: 24Ngày soạn: 12/ 02/ 2008
I Mục tiêu bài học
- Hệ thống, khắc sâu, cũng cố lại các kiến thức đã đợc học
- Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng, giải thích hiện tợng và phơng pháp giải toán hoá học
II Chuẩn bị
- HS: tự ôn tập ở nhà các kiến thức các bài đã học liên quan
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập dùng để tổ chức hoạt động luyện tập
III quá trình tổ chức Hoạt động dạy học
Phơng pháp : Giáo viên ra câu hỏi, học sinh trả lời lập thành bảng tổng kết A.Hệ thống câu hỏi :
Câu hỏi 1 : Hãy kể tên các nguyên tố kim loại kiềm, Nêu đặc điểm cấu tạo của
chúng ?
Câu hỏi 2 : Hãy kể tên các nguyên tố kim loại kiềm thổ, Nêu đặc điểm cấu tạo
của chúng ?
Câu hỏi 3 : Cấu tạo nguyên tử và tính chất của nhôm ?
Câu hỏi 4 : Khả năng phản ứng của các kim loại trên với phi kim, với oxi, với
H2O, axit, dung dịch muối nh thế nào, viết các phơng trình phản ứng (ion thu gọn nếu
có thể) minh hoạ ?
Câu hỏi 5 : Nêu các phơng pháp điều chế kim loại, trong những phơng pháp đó thì phơng pháp nào dùng đề diều chế các kim loại trên, viết phơng trình phản ứng minh hoạ ?
(Học sinh trả lời và tự hoàn thành bảng sau)
Kim loại kiềm kim loại kiềm thổ Nhôm
Tính khử mạnh > Tính khử mạnh > Tính
Trang 16Ph¶n øng m¹nh - Ba, Ca, Sr ph¶n øng m¹nh Al ph¶n øng ë líp
- Mg: ph¶n øng chËm bÒ mÆt
Bµi 1: Hoµn thµnh d·y biÕn ho¸ :
1, Na → NaOH → Na2CO3 → NaHCO3 → Na2CO3+→ NaOH
2, AL2O3 → Al → Na[ Al(OH)4] → Al(OH)3 → Al2O3
Trang 17II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm thực hành
1, Dụng cụ thí nghiệm 2, Hoá chất
- ống hình trụ có đế : 1 - Mg sợi hoặc băng dài
- ống nghiệm : 5 - Al lá
- ống hút nhỏ giọt : 3 - Dung dịch Al2( SO4)3 đặc
- Đũa thuỹ tinh : 1 - Dung dịch H2SO4 hoặc HCl
-kẹp kim loại : 1
III quá trình tổ chức hoạt động thực hành của học sinh Giáo viên chia học sinh mỗi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm cử một nhóm trởng, tiến hành làm thí nghiệm (hoá chất , dụng cụ đã đợc chuẩn bị sẵn) Khi các nhóm tiến hành thí nghiệm giáo viên theo dõi đôn đốc, hớng dẫn kịp thời Giáo viên yêu cầu học sinh viết tờng trình các thí nghiệm đã làm theo mẫu: Họ tên học sinh: Lớp:
bản tờng trình thí nghiệm Tên thí nghiệm:
Hoá chất:
Dụng cụ:
Tiến hành:
Hiện tợng:
Giải thích:
-Kiểm tra một tiết môn hoá học 12 bkhtn - lần 1 học kỳ ii (20 câu/ thời gian làm bài 45 phút) Tiết 45
Tuần thứ: 25 Ngày soạn: 19/ 02/ 2008
a phần câu hỏi
đề 1:
Câu 1 : Trong các kim loại Al, Mg, Ni, Cu, Ag thì chỉ kim loại sau tác dụng đợc với dung
dịch FeCl 3 là:
A Mg, Al B Mg, Ni, Al C Mg, Ni, Cu, Al D Mg, Ni,
Cu, Ag, Al.
là:
Ag.
Trang 18Câu 3 : Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là của Cu (Z = 29) ?
Câu 5 : Hãy sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hoá, chiều giảm tính khử của các ion và
nguyên tử trong dãy sau : Fe, Fe 2+ , Fe 3+ , Zn, Zn 2+ , Ni, Ni 2+ , H, H + , Hg, Hg 2+ , Ag, Ag + ?
Zn, Ni, Fe, H, Fe, Ag.
Câu 6 : Trong các hiện tợng sau thì hiện tợng nào không phải là ăn mòn điện hoá ?
A Tấm tôn bị trầy xớc để ngoài trời.
B Miếng sắt tây bị trầy xớc để ngoài trời.
C Cho một mẫu kim loại Na vào nớc.
D Hai dây kim loại không đồng chất nối với nhau để ngoài trời.
Câu 7 : Chỉ dùng nớc có thể phân biệt đợc từng chất trong ba chất rắn mất nhãn nào dới
đây:
A K 2 O, BaO, FeO B CuO, ZnO, MgO
C Na 2 O, Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 D Na, Fe, Cu
Câu 8 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây, có thể tách đợc Ag ra khỏi hỗn hợp
gồm Fe, Cu, Ag (lợng Ag tách ra phải không đổi)
Câu 9 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây có thể phân biệt đợc 4 lọ mất nhãn
chứa các dd : AlCl 3 , ZnCl 2 , FeCl 2 và NaCl
A dd NaOH B dd Na 2 CO 3 C dd AgNO 3 D Nớc Amoniac
khả năng hoà tan bột Cu, vừa có khả năng làm mất màu dd thuốc tím.
1 E là oxit của kim loại :
CO 2 vào dd A đợc kết tủa D Rắn B tan một phần trong ddNaOH d :
1 dd A phải chứa :
A Chỉ chứa Ba(OH) 2 B Chỉ chứa Fe(OH) 3
C Chỉ chứa Ba(AlO 2 ) 2 D Ba(OH) 2 và Ba(AlO 2 ) 2
Trang 192 Kết tủa D là :
A BaCO 3 B Fe(OH) 3 C Al(OH) 3 D BaCO 3 và Al(OH) 3
cần và đủ để dd sau phản ứng chỉ chứa một muối là :
A c ≥b +a
2 B 2c> b + 2a C 2c ≥ a 2+ b D c ≥ a + b
Câu 14 : X là hỗn hợp hai kim loại có hoá trị không đổi Hoà tan hết 0,3 mol X trong nớc
đ-ợc 0,35 mol H 2 X có thể là :
A Hai kim loại kiềm
B Hai kim loại kiềm thổ
C Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ
D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđrôxit lỡng tính.
BaSO 4 có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để phân biệt đợc từng lọ.
A AgNO 3 và H 2 O B H 2 O và quỳ tím C H 2 O và CO 2 D H 2 O và NaOH
A NaCl; NaOH và Na 2 CO 3 B KCl; KOH và K 2 CO 3
C CaCl 2 ; Ca(OH) 2 và CaCO 3 D Cả 3 cõu A, B và C đều đỳng
Đề 2
cần và đủ để dd sau phản ứng chỉ chứa một muối là :
A c ≥b +a
2 B c ≥ a + b C 2c> b + 2a D 2c ≥ a 2+ b
Câu 2 : X là hỗn hợp hai kim loại có hoá trị không đổi Hoà tan hết 0,3 mol X trong nớc đợc
0,35 mol H 2 X có thể là :
A Hai kim loại kiềm thổ
B Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ
C Hai kim loại kiềm
D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđrôxit lỡng tính.
có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để phân biệt đợc từng lọ.
Trang 20Trong 4 nguyờn tố K (Z = 19); Sc (Z = 21); Cr (Z = 24) và Cu (Z = 29) nguyờn tử của nguyờn tố cú cấu hỡnh electron lớp ngoài cựng 4s1 là:
A CaCl 2 ; Ca(OH) 2 và CaCO 3 ` B KCl; KOH và K 2 CO 3
C NaCl; NaOH và Na 2 CO 3 D Cả 3 cõu A, B và C đều đỳng
Câu 7 : Chỉ dùng nớc có thể phân biệt đợc từng chất trong ba chất rắn mất nhãn nào dới
đây:
A K 2 O, BaO, FeO B CuO, ZnO, MgO
C Na 2 O, Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 D Na, Fe, Cu
Câu 8 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây, có thể tách đợc Ag ra khỏi hỗn hợp
gồm Fe, Cu, Ag (lợng Ag tách ra phải không đổi)
Câu 9 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây có thể phân biệt đợc 4 lọ mất nhãn
chứa các dd : AlCl 3 , ZnCl 2 , FeCl 2 và NaCl
A dd NaOH B dd Na 2 CO 3 C dd AgNO 3 D Nớc Amoniac
CO 2 vào dd A đợc kết tủa D Rắn B tan một phần trong ddNaOH d :
1 dd A phải chứa :
A Chỉ chứa Ba(OH) 2 B Chỉ chứa Fe(OH) 3
C Chỉ chứa Ba(AlO 2 ) 2 D Ba(OH) 2 và Ba(AlO 2 ) 2
2 Kết tủa D là :
A BaCO 3 B Fe(OH) 3 C Al(OH) 3 D BaCO 3 và Al(OH) 3
Câu 11:Nhóm những chất có thể dùng để làm mềm một mẫu nớc cứng tạm thời chứa
Ca(HCO 3 ) 2 là :
A KOH, KCl, K 2 CO 3 B HCl, Na 3 PO 4 , NaCl
C Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4 , NaNO 3 D NaOH, Na 2 CO 3 , Ca(OH) 2
khả năng hoà tan bột Cu, vừa có khả năng làm mất màu dd thuốc tím.
1 E là oxit của kim loại :
A Mg, Ni, Cu, Al B Mg, Ni, Cu, Ag, Al C Mg, Al D Mg, Ni, Al.
Trang 21Câu 16 : Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là Cr (Z = 24) ?
A 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 1 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 3d 5
C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 4 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 4 4s 2
Câu 17 : Hãy sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hoá, chiều giảm tính khử của các ion và
nguyên tử trong dãy sau : Fe, Fe 2+ , Fe 3+ , Zn, Zn 2+ , Ni, Ni 2+ , H, H + , Hg, Hg 2+ , Ag, Ag + ?
Zn, Ni, Fe, H, Fe, Ag.
Câu 18 : Trong các hiện tợng sau thì hiện tợng nào không phải là ăn mòn điện hoá ?
A Tấm tôn bị trầy xớc để ngoài trời.
B Hai dây kim loại không đồng chất nối với nhau để ngoài trời.
C Miếng sắt tây bị trầy xớc để ngoài trời
D Cho một mẫu kim loại Na vào nớc.
i mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố crom trong bảng tuần hoàn
- Hiểu đợc tính chất lý hoá của đơn chất crom
- Hiểu đợc sự hình thành trạng thái số oxihoas của crom
Trang 22- Hiểu đợc phơng pháp đê sản xuất crom.
Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố Cr (z = 24) Xác định số e ngoài cùng,
số e hoá trị, số e độc thân, vị trí của nguyên tố đó trong BTH ?
2 Bài mới
i vị trí và cấu tạo
1 Vị trí trong BTH
Hoạt động 1 : Giáo viên cho một học
sinh dựa vào bảng tuần hoàn nêu vị trí
của nguyên tố Cr, và tự xác định xem
nó thuộc loại nguyên tố khối gì, là
kim loại hay phi kim hay Khí hiếm
2 Cấu tạo của crom
Hoạt động 2 :
Giáo viên yêu cầu học sinh cho nhận
xét về số electron hoá trị, electron
ngoài cùng, các số oxihoá có thể có
của nguyên tố Cr
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK rút ra nhận xét về cấu tạo
Hoạt động 3 : Giáo viên yêu cầu tất
cả học sinh cùng nghiên cứu SGK rút
Có các giá trị số oxi hoá từ 0, +1, , +6 (phổ biến là +2, +3, +6)
b/ Cấu tạo của đơn chất : SGK
c/ Một số tính chất khác : SGK
- Màu trăng bạc, rất cứng
- Khó nóng chảy, là kim loại nặng, khối lợng riêng là 7,2g/cm3
Trang 23iii Tính chất hoá học
Hoạt động 4 : Giáo viên hớng dẫn
học sinhtiến hành nghiên cứu tính
chất hoá học của Crôm
1 Tác dụng với phi kim
2 Tác dụng với nớc
3 Tác dụng với axit
Giáo viên cần lu ý là cũng tơng tự nh
Al, Fe Cr cũng bị thụ động trong
HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
Hoạt động 6 : Giáo viên yêu cầu học
sinh cho biết hàm lợng của Cr trong
vỏ quả đất, cách tinh chế quặng
Không tác dụng với nớc do mang oxit
Cr2O3 có cấu tạo mịn, chắc bảo vệ
i mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Trang 24- Biết đợc tính chất hoá học đặc trng của các hợp chất Crom (II), Crom (III), Crom (VI).
- Biết đợc ứng dụng một số hợp chất của crom
2 Kỹ năng
Rèn cho học sinh kỹ năng viết phơng trình hoá học cho các phản ứng liên quan
đến crom
ii chuẩn bị
Các thí nghiệm dùng để biểu diễn minh hoạ trong giờ học
iii tiến trình dạy học
1 Bài cũ
Viết các phơng trình minh hoạ tính chất hoá học của đơn chất crom?
(giáo viên nêu câu hỏi trớc toàn thể học sinh sau đó gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi, các học sinh khác bổ sung sau đó giáo viên đánh giá, cho điểm).
2 Bài mới
i Hợp chất crom (II)
1 Crom (II) oxit : CrO.
Hoạt động 1 : Giáo viên cho học sinh
phân tích giá trị số oxi hoá của Cr
trong hợp chất từ đóut ra tính chất hoá
học của CrO
2 Crom (II) hiđroxit : Cr(OH) 2
Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu học
sinh phân loại hợp chất, xác dính số
oxi hoá của Cr từ đó cho nhận xét về
tính chất hoá học của Cr(OH)2
3 Muối của crom (II)
Hoạt động 3 : Giáo viên yêu cầu học
sinh tự nêu lên tính chất của muối
crom (II), giáo viên lấy ví dụ và yêu
cầu học sinh cân bằng PTPƯ
ii Hợp chất crom (iII)
1 Crom (III) oxit : Cr 2 O 3
2 Crom (II) hiđroxit : Cr(OH) 3
3 Muối của crom (III)
Hoạt động 4 : Giáo viên yêu cầu học
sinh nghiên cứu SGK tự suy ra tính
l-Cr3+ + 3OH-→ Cr(OH)3
Cr(OH)3 + OH- →[Cr(OH)4]
-Cr(OH)3 + 3HCl →CrCl3 + 3H2O
Trang 25chất oxi hoá khử của hợp chất Crom
iii Hợp chất crom (Vi)
1 Crom (Vi) oxit : CrO 3
Hoạt động 5 : Giáo viên yêu cầu học
sinh phân loại hợp chất, dựa vào giá
trị số oxi hoá của crom trong hợp chất
để suy ra tính chất hoá học của CrO3
2 Muối cromat và muối đicromat
Hoạt động 6 : Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK rút ra kết luận về
tính chất hoá học của muối và sự
chuyển hoá lẫn nhau giữa 2 muối
Muối crôm (III) trong môi trờng H+ bị
Zn khử thành muối Crôm (II)
Muối crôm (III) trong môi trờng OH-
bị oxi hoá thành muối Crôm (VI)
CrO3 là một oxit axitCrO3 + H2O → H2CrO4
2Cr2O3 + H2O → H2Cr2O7
CrO3 là một chất oxi hoá rất mạnh
Cr2O72- + 2OH- → 2CrO42- + 2 H2O(cam) (vàng)
2CrO42- + 2 H+ → Cr2O72-+2 H2O (vàng) (cam)
Bài 33 : Sắt
Tiết 48 Tuần thứ: 27Ngày soạn: 03/ 03/ 2008
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn
- Biết cấu hình elertron nguyên tử và các ion Fe2+, Fe3+
- Hiểu đợc tính chất hoá học cơ bản của đơn chất sắt
Trang 26- Tranh vẽ mạng tinh thể sắt : mạng lập phơng tâm khối và mang lập phơng tâm diện ( Có thể hớng dẩn HS làm mô hình que các mạng tinh thể sắt ở nhà rồi mang đến lớp làm đô dùng học tập ).
- Một số mẩu quặng sắt thờng gặp
- Dụng cụ, hoá chất :
o Dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc và loãng
o Sắt kim loại
o ống nghiệm, đèn cồn
2 Học sinh
- Đọc SGK trớc trớc ở nhà để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và ion Fe3+
- Tìm vị trí thế điện cực của các cặp oxi - hoá của sắt và các cặp lân cận trong dãu
điện thế đioện cực
III quá trình tổ chức hoạt động dạy học
i vị trí và cấu tạo
1 Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn
Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
dựa vào BTH chỉ ra vị trí của sắt
2 Cấu tạo của sắt
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
viết cấu hình electron của Fe (Z = 26), từ
đó cho biết số e ngoài cùng, số e hoá trị,
số e độc thân của nguyên tử Fe, giải thích
số oxi hoá +2; +3 của sắt Viết cấu hình e
của Fe2+, Fe3+từ đó cho biết Fe2+hay Fe3+
bền hơn
(GV sử dụng hình vẽ hoặc mô hình minh
hoạ cấu tạo đơn chất sắt)
3 Một số tính chất khác sắt
Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh dựa
vào SGK so sánh bán kính hạt của Fe2+;
Fe3+; Fe giải thích Cho biết khả năng mất
3 e hoá trị của sắt, giải thích Sắp xếp 2
cặp Fe2+/Fe; Fe3+/Fe vào dãy điện hoá
( theo trang 82), giải thích
II tính chất vật lí
Hoạt động 4: Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu SGK kết hợp với liên hệ thực
Fe3+: [Ar] 3d5(bán bão hoà)
Số oxi hoá phổ biến của sắt là: +2; +3
b) Cấu tạo đơn chất: