1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II

53 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
Tác giả Phan Thanh Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Phú
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Biết tìm hiêủ tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm theo quy trình chung: Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận - Biết tiến hành một số thí nghiệm v

Trang 1

Bài 23: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Tuần 20Ngày soạn: 15/01/2008

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất kim loaị kiềm

- Hiểu đợc tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3 và phơng pháp điều chế NaOH

2 Kĩ năng

- Biết tìm hiêủ tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm theo quy trình chung:

Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận

- Biết tiến hành một số thí nghiệm về tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3

- Viết các PTHH dạng phân tử và dạng ion thu gọn minh hoạ cho tính chất của NaOH, NaHCO3, Na2CO3

- Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hoá học của bazơ, axit, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất.…

- Biết cách nhận biết NaOH, NaHCO3, Na2CO3 dựa vào các phản ứng đặc trng

I Natri hiđrôxit ( NaOH) ( xút ăn

Dung dịch NaOH - là dung dịch kiềm mạnh

-đổi màu chất chỉ thị

-khi tác dụng với oxit

+ Rắn, trắng, dễ tan trong nớc

+ Tính chất của dung dịch kiềm :

- Tác dụng với Oxit

O H NaCl HCl

O H H

OH− + + →

-Tác dụng với axit

Trang 2

axit → tuỳ điều kiện mà tạo ra muối axit

hay muối trung hoà

2 ứng dụng

HS: tìm hiểu SGK và rút ra kết luận

3 Điều chế

+ GV hỏi : - Nêu phơng pháp điều chế

NaOH trong công nghiệp

- Viết sơ đồ điều chế NaOH

+ Na2CO3: - Bền đối với nhiệt độ

- Tính chất của muối

+Điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

+ Sơ đồ điện phân+ Phơng trình :

2 2 2

- Cho bay hơi dung dich →NaCl kết tinh trớc

+ Bị phân huỷ ở t0 cao :

2 2

3 2 3

2NaHCONa CO +H O+CO

+Tính lỡng tính :

↑ + +

3 HCl NaCl H O CO NaHCO

↑ +

→ + +

2 2

3 H H O CO HCO

O H CO Na NaOH NaHCO3+ → 2 3 + 2

− + → 2 + 3

3 OH H O CO HCO

NaHCO3 → Y học → Thực phẩm → Nớc giải khát+ Dể tan trong nớc

+ Bền với nhiệt độ < không bị nhiệt phân >

+T/d với axit, với dung dịch muối, dung dich kiềm

→Xà phòng+ Sản xuất → thuỷ tinh → Giấy dệt → d2 Na2CO3: làm sạch vết dầu mỡ

+ Xảy ra 2 phơng trình phản ứng:

Trang 3

+ Tính khối lọng muối thu đợc khi sục 0,3

mol CO2 vào 0.4 mol NaOH?

, 0

1 , 0 4 0 2

3 , 0

= +

m y

x y

x

y x

Bài 24 Kim loại kiềm thổ

Tiết 38 Tuần thứ: 20Ngày soạn: 17/01/2008

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết: Vị trí cấu hình electron, năngluợng ion hoá, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ; một

số ứng dụng của kim loại kiềm thổ

- Biết thực hiện các thao tác t duy logic theo trình tự:

Vị trí, cấu tạo nguyên tử → Tính chất chung → Phơng pháp điều chế

- Biêt sử dụng các thông tin để kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận về kim loại kiềm thổ căn cứ vào: kiến thức đã biết, thông tin ở bài học qua kênh chữ, kênh hình, bảng số liệu, quan sát một số thí nghiệm

II Chuẩn bị

-Bảng tuần hoàn

-Bảng phụ về cấu tạo và tính chất của các kim loại kiềm thổ

iii quá trình tổ chức hoạt động dạy học

I Vị trí và cấu tạo

Hoạt động 1

Trang 4

1, Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng

tuần hoàn

GV: Dựa vào bảng tuần hoàn → nhân

xét vị trí của kim loại kiềm ?

2, Cấu tạo của kim loại kiềm thổ

Giáo viên hỏi:

1, Các kim loại kiềm thổ có t/ c gì?

2, Nêu các phản ứng của kim loại kiềm

+ Ba, Ca, Sr phản ứng hoàn toàn với H2O

ở điều kiên thờng

+ Be o phản ứng

+ Mg phản ứng chậm ở nhiệt độ thờng

-Khi đun nóng lên phản ứng nhanh hơn

- Be, Mg có k/n đẩy kim loại yếu hơn ra

Trang 5

vµ tãm t¾t néi dung chÝnh?

2 §iÒu chÕ

+ Cho biÕt nguyªn t¾c vµ ph¬ng ph¸p

®iÒu chÕ c¸c kim lo¹i kiÒm thæ :

GV: kÕt luËn :

+ Nguyªn t¾c ®iÒu chÕ : Khö Ion M2+

+ Ph¬ng ph¸p ®iÖn ph©n nãng ch¶y mu«i

- Lµm kh« mét sè chÊt

+ Nguyªn t¾c :Khö Ion kim lo¹i kiÒm thæ thµnh nguyªn

tö + Ph¬ng ph¸p ®iÖn ph©n nãng ch¶y c¸c muèi halogenua:

I Môc tiªu bµi häc

1 KiÕn thøc

HiÓu: TÝnh chÊt ho¸ häc cña hi®roxit, cacbonat, sunfat cña kim lo¹i kiÒm thæ

BiÕt: Mét sè øng dông quan träng cña hîp chÊt kim loaÞ kiÒm thæ

2 KÜ n¨ng

Trang 6

- Biết tìm hiểu tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm thổ theo quy trình chung:

Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận

- Biết tiến hành một số thí nghiệm kiểm tra tính chất hoá học của Na(OH)2, CaCO3, CaSO4

- Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hoá học của bazơ, axit, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất.…

- Biết cách nhận biết CaOH, CaCO3, Ca2SO4 dựa vào các phản ứng đặc trng

II Chuẩn bị

+ Hoá chất : CaSO4, CaCO3, Ca(HCO3)2, Ca(OH)2, HCl, NaOH

III quá trình tổ chức các Hoạt động dạỵ học

Bài cũ: + Câu 1 : SGK

+ Câu 2 : Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết Ca, Mg

Bài mới:

I Một số tính chất chung của

hợp chất kim loại kiềm thổ

Hoạt động 1:

1 Tính bền đối với nhiệt

Yêu cầu hs nghiên cứu Sgk, sau đó trả lời

câu hỏi:

Cô cạn dd chứa Ca(HCO3)2, Mg(NO3)2 ta

đợc chất rắn B Nung B đến khối lợng

không đổi ta đợc chất rắn E Cho biết các

chất có trong B, E

Gv kết luận:

Muối cacbonat, bazơ, nitrat của kim loại

kiềm thổ đều bị nhiệt phân tạo thành các

oxit tơng ứng

2 Tính tan trong H 2 O

Y/c hs tóm tắt?

II Một số hợp chất

1 Canxi hiđroxit Ca(OH) 2

Hoạt động 2: G/v giới thiệu mẫu

Y/c hs liên hệ thực tiễn và rút ra nhận xét

3 2

3

0

) (HCO CaCO H O CO

⇒ B gồm CaCO3, Mg(NO3)2.+ Khi nung

2 2 2

3

2 3

4 2

) ( 2

0

O NO MgO

NO Mg

CO CaO CaCO t

+ +

+ Các bazơ tan trừ Be(OH)2, Mg(OH)2

+ Tính chất:

Rắn, trắng, ít tan trong H2O

dd Ca(OH)2 gọi là nớc vôi trong có t/c của dd kiềm mạnh

Trang 7

Rút ra đk của các p này.

Gv nhận xét

dd Ca(OH)2 : kiềm mạnh t/d với

axit, oxit axit, muối, chất chỉ thị

Hỏi : cho biết các tác dụng của Ca(OH)2

2 Canxi cacbonat CaCO 3

Hoạt động 3: Gv giới thiệu mẫu

Cho biết các t/c của CaCO3

a Tính chất

b ứng dụng

3 Canxi sunfat CaSO 4 (thạch cao)

Hoạt động 4: Gv giới thiệu mẫu hoá chất

+ Cho biết tính chất của CaSO4

+ ứng dụng của CaSO4

Gv kết luận

3 loại thạch cao:

+ Thạch cao khan CaSO4

+ Thạch cao nung CaSO4.H2O

+ Thạch cao sống CaSO4.2H2O

ứng dụng:

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

+ S/x NaOH+ Tạo vữa xây nhà+ Khử chua, khử trùng+ S/x 1 số chất khử trùng nh clorua vôi

- Rắn, trắng, không tan trong H2O

- T/d với axit

- p nhiệt phân

- T/d với ( H2O + CO2)CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2

Trang 8

Hoạt động 5: Cũng cố hình thành dãy

biến hoá

Bài 26 : Nớc cứng

Tiết 40 Tuần thứ: 22Ngày soạn: 28/ 01/ 2008

I Mục tiêu bài học :

Hiểu khài niệm cũa nớc cứng, nớc cứng tạm thời, nớc cứng vĩnh cữu

Hiểu phơng pháp kết tủa làm mềm nớc

Biết tác hại của nớc cứng và phơng pháp trao đổi Ion để làm mềm nớc

Kỹ năng : Phân biệt đợc nớc cứng tạm thời và nớc cứng vĩnh cữu

II Chuẩn bị:

- Dung dịch Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

- Nớc vôi trong, dung dịch xà phòng

- Dung dịch Na2CO3, d2 CaCl, nớc cất

- ống nghiệm chịu nhiệt và ống nghiệm thờng

III Hoạt động dạy học :

Bài cũ: Hoàn thành dãy biến hoá sau:

CO2 → CaCO3 →Ca(HCO3)2 →CaCO3

anion HCO3- [các muối M(HCO3)2 ]

Nớc cứng là nớc chứa nhiều Cation Mg2+,

Ca2+

2 loại -Nớc cứng tạm thời là nớc cứng có chứa anion HCO3-

- Nớc cứng vĩnh cữu là nớc cứng

có chứa nhiều anion Cl- và SO4

Trang 9

-Y/c: Học sinh nhận xét hiện và rút ra kết

luận về tác hại của nớc cứng

- Tìm hiểu SGK và cho biết tác hại cuẩ

n-ớc cứng đối với đời sống sản xuất ?

→ giặt quần áo bằng nớc thì không sạch

+ Nguyên tắc giảm nồng độ các cation

Ca2+, Mg2+.+ Phơng pháp

- phơng pháp kết tủa

- phơng pháp trao đổi ion

+ Hiện tợng

- Xuất hiện kết tủa

- Khi cho xà phòng vào → nhiều bọtptp :

Trang 10

⇒sau đó cho xà phòng vào 2 cốc

+ Cho dd Na2CO3, Na3PO4 vào+ Làm mềm đợc nớc cứng tạm thời

a, Ca(OH)2, Na2CO3

b, Na2CO3

bài 27: Nhôm

Tiết 40 Tuần thứ: 22Ngày soạn: 30/ 01/ 2008

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức :

Hiểu : Al là kim loại có tính khử mạnh

Biết : Vị trí cấu tạo, tính chất lý hoá của nhôm

2 Kỹ năng :

Biết suy luận từ vị trí, cấu tạo → Tính chất →Kiểm tra→Kết luận

Viết đợc các phơng trình phản ứng

Trang 11

LËp mèi liªn hÖ gi÷a c¸c tÝnh chÊt vµ øng dông cña nh«m.

Trang 12

Giáo án lớp 12 nâng cao Phan Thanh Nam

Suy ra đặc điểm cấu tạo của nhôm ?

Giáo viên kết luận :

Al ở chu kì 3, nhóm III A, ở ô thứ 13

Al là nguyên tố p, có 3 electron hoá

trị → Dễ nhờng 3e→ có số oxi hoá

+3

II Tính chất vật lí :

Hoạt động 2 :

Yêu cầu học sinh nhận xét về tính

chất vật lý của Al

Giáo viên nhận xét

III Tính chất hoá học :

Hoạt động 3 :

Yêu cầu học sinh nêu tính chất hoá

học của kim loại → của nhôm ?

Yêu cầu học sinh viết các phơng trình

phản ứng chứng minh

Giáo viên hỏi :

ở điều kiện thờng nhôm có phản ứng

đợc với O2, H2O hay không?

Giáo viên tiến hành một số thí

nghiệm

Giáo viên bổ sung thêm:

1 Al phản ứng đợc với oxi ngay ở

điều kiện thờng tạo ra lớp oxit nhôm

3 Al phản ứng với H2O ở điều kiện

thờng sinh ra Al(OH)3 ↓nên phản

Nguyên tử nhôm có 3 e hoá trị → có khả năng nhờng 3e :

Al3+ = Al + 3e1s22s22p63s23p1 1s22s22p6

4 Tác dụng với oxit kim loại

3FexOy + 2yAl →3xFe + yAl2O3

5 Tác dụng với dung dịch kiềm2Al + 2NaOH + 6H2O →2 Na{Al(OH)4} + 3H2

Chế tạo vật dụng trong gia đình

Trang 13

-bài 28: Một số hợp chất quan trọng của nhôm.

Tiết 42 Tuần thứ: 24Ngày soạn: 11/ 02/ 2008

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

- Hiểu tính chất hoá học của oxit nhôm, hiđroxit nhom, muối sunfat nhôm

- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất nhôm

2 Kỹ năng :

- Biết tiến hành một số thí nghiệm

- Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ đợc tính chất hoá học của oxit nhôm, hiđroxit nhôm

- Cách nhận biết muối nhôm

II Chuẩn bị

- Dung dịch Al(NO3)3, dung dịch NaOH, dung dịch HCl

- ống nghiệm

III quá trình tổ chức Hoạt động dạy học

I Nhôm oxit :

1 Tính chất vật lý và trạng thái tự

nhiên

Hoạt động 1 :

Yêu cầu học sinh liên hệ thực tiễn và

tham khảo SGK tự rút ra tính chất vật

- Dạng khan Emiri (đá mài), Corundon (xaphia, rubi, )…Bền : - Không bị nhiệt phân

- Không bị khử

Trang 14

- Tác dụng với axit.

- Tác dụng với Kiềm

Giáo viên tiến hành thí nghiệm nhỏ từ

từ dụng dịch NaOH vào dung dịch

Al(NO3)3 yêu cầu học sinh nhận xét

hiện tợng, viết phơng trình phản ứng

xảy ra?

Giáo viên kết luận:

Al(OH)3 là kết tủa keo trắng

Có tính lỡng tính

Khi cho Al vào trong dụng dịch kiềm

thực ra các lớp bảo vệ Asl2O3,

Al(OH)3 bị hoà tan do phản ứng với

NaOH → Al luôn tiếp xúc với nớc,

phản ứng liên tiếp xảy ra

vào dung dịch Na[Al(OH)4]

Tác dụng với axit :

Al2O3 + 6H+ →2Al3+ + 3H2OTác dụng với kiềm :

Al2O3 +2OH- + 3H2O → {Al(OH)4}

-Boxit Al2O3.2H2O làm nguyên liệu sản xuất nhôm

Emeri làm đá mài giấy nhám

Corundon : đá quý (Xa phia, Ru bi)

- Xuất hiện kết tủa trắng ( Al(OH)3 sau đó kết tủa bị hoà tan

Trang 15

Hoạt động 7 : Bài tập về nhà

Trang 128/ SGK

-bài 29: luyện tập : tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Tiết 43 Tuần thứ: 24Ngày soạn: 12/ 02/ 2008

I Mục tiêu bài học

- Hệ thống, khắc sâu, cũng cố lại các kiến thức đã đợc học

- Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng, giải thích hiện tợng và phơng pháp giải toán hoá học

II Chuẩn bị

- HS: tự ôn tập ở nhà các kiến thức các bài đã học liên quan

- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập dùng để tổ chức hoạt động luyện tập

III quá trình tổ chức Hoạt động dạy học

Phơng pháp : Giáo viên ra câu hỏi, học sinh trả lời lập thành bảng tổng kết A.Hệ thống câu hỏi :

Câu hỏi 1 : Hãy kể tên các nguyên tố kim loại kiềm, Nêu đặc điểm cấu tạo của

chúng ?

Câu hỏi 2 : Hãy kể tên các nguyên tố kim loại kiềm thổ, Nêu đặc điểm cấu tạo

của chúng ?

Câu hỏi 3 : Cấu tạo nguyên tử và tính chất của nhôm ?

Câu hỏi 4 : Khả năng phản ứng của các kim loại trên với phi kim, với oxi, với

H2O, axit, dung dịch muối nh thế nào, viết các phơng trình phản ứng (ion thu gọn nếu

có thể) minh hoạ ?

Câu hỏi 5 : Nêu các phơng pháp điều chế kim loại, trong những phơng pháp đó thì phơng pháp nào dùng đề diều chế các kim loại trên, viết phơng trình phản ứng minh hoạ ?

(Học sinh trả lời và tự hoàn thành bảng sau)

Kim loại kiềm kim loại kiềm thổ Nhôm

Tính khử mạnh > Tính khử mạnh > Tính

Trang 16

Ph¶n øng m¹nh - Ba, Ca, Sr ph¶n øng m¹nh Al ph¶n øng ë líp

- Mg: ph¶n øng chËm bÒ mÆt

Bµi 1: Hoµn thµnh d·y biÕn ho¸ :

1, Na → NaOH → Na2CO3 → NaHCO3 → Na2CO3+→ NaOH

2, AL2O3 → Al → Na[ Al(OH)4] → Al(OH)3 → Al2O3

Trang 17

II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm thực hành

1, Dụng cụ thí nghiệm 2, Hoá chất

- ống hình trụ có đế : 1 - Mg sợi hoặc băng dài

- ống nghiệm : 5 - Al lá

- ống hút nhỏ giọt : 3 - Dung dịch Al2( SO4)3 đặc

- Đũa thuỹ tinh : 1 - Dung dịch H2SO4 hoặc HCl

-kẹp kim loại : 1

III quá trình tổ chức hoạt động thực hành của học sinh Giáo viên chia học sinh mỗi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm cử một nhóm trởng, tiến hành làm thí nghiệm (hoá chất , dụng cụ đã đợc chuẩn bị sẵn) Khi các nhóm tiến hành thí nghiệm giáo viên theo dõi đôn đốc, hớng dẫn kịp thời Giáo viên yêu cầu học sinh viết tờng trình các thí nghiệm đã làm theo mẫu: Họ tên học sinh: Lớp:

bản tờng trình thí nghiệm Tên thí nghiệm:

Hoá chất:

Dụng cụ:

Tiến hành:

Hiện tợng:

Giải thích:

-Kiểm tra một tiết môn hoá học 12 bkhtn - lần 1 học kỳ ii (20 câu/ thời gian làm bài 45 phút) Tiết 45

Tuần thứ: 25 Ngày soạn: 19/ 02/ 2008

a phần câu hỏi

đề 1:

Câu 1 : Trong các kim loại Al, Mg, Ni, Cu, Ag thì chỉ kim loại sau tác dụng đợc với dung

dịch FeCl 3 là:

A Mg, Al B Mg, Ni, Al C Mg, Ni, Cu, Al D Mg, Ni,

Cu, Ag, Al.

là:

Ag.

Trang 18

Câu 3 : Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là của Cu (Z = 29) ?

Câu 5 : Hãy sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hoá, chiều giảm tính khử của các ion và

nguyên tử trong dãy sau : Fe, Fe 2+ , Fe 3+ , Zn, Zn 2+ , Ni, Ni 2+ , H, H + , Hg, Hg 2+ , Ag, Ag + ?

Zn, Ni, Fe, H, Fe, Ag.

Câu 6 : Trong các hiện tợng sau thì hiện tợng nào không phải là ăn mòn điện hoá ?

A Tấm tôn bị trầy xớc để ngoài trời.

B Miếng sắt tây bị trầy xớc để ngoài trời.

C Cho một mẫu kim loại Na vào nớc.

D Hai dây kim loại không đồng chất nối với nhau để ngoài trời.

Câu 7 : Chỉ dùng nớc có thể phân biệt đợc từng chất trong ba chất rắn mất nhãn nào dới

đây:

A K 2 O, BaO, FeO B CuO, ZnO, MgO

C Na 2 O, Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 D Na, Fe, Cu

Câu 8 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây, có thể tách đợc Ag ra khỏi hỗn hợp

gồm Fe, Cu, Ag (lợng Ag tách ra phải không đổi)

Câu 9 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây có thể phân biệt đợc 4 lọ mất nhãn

chứa các dd : AlCl 3 , ZnCl 2 , FeCl 2 và NaCl

A dd NaOH B dd Na 2 CO 3 C dd AgNO 3 D Nớc Amoniac

khả năng hoà tan bột Cu, vừa có khả năng làm mất màu dd thuốc tím.

1 E là oxit của kim loại :

CO 2 vào dd A đợc kết tủa D Rắn B tan một phần trong ddNaOH d :

1 dd A phải chứa :

A Chỉ chứa Ba(OH) 2 B Chỉ chứa Fe(OH) 3

C Chỉ chứa Ba(AlO 2 ) 2 D Ba(OH) 2 và Ba(AlO 2 ) 2

Trang 19

2 Kết tủa D là :

A BaCO 3 B Fe(OH) 3 C Al(OH) 3 D BaCO 3 và Al(OH) 3

cần và đủ để dd sau phản ứng chỉ chứa một muối là :

A c ≥b +a

2 B 2c> b + 2a C 2c ≥ a 2+ b D c ≥ a + b

Câu 14 : X là hỗn hợp hai kim loại có hoá trị không đổi Hoà tan hết 0,3 mol X trong nớc

đ-ợc 0,35 mol H 2 X có thể là :

A Hai kim loại kiềm

B Hai kim loại kiềm thổ

C Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ

D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđrôxit lỡng tính.

BaSO 4 có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để phân biệt đợc từng lọ.

A AgNO 3 và H 2 O B H 2 O và quỳ tím C H 2 O và CO 2 D H 2 O và NaOH

A NaCl; NaOH và Na 2 CO 3 B KCl; KOH và K 2 CO 3

C CaCl 2 ; Ca(OH) 2 và CaCO 3 D Cả 3 cõu A, B và C đều đỳng

Đề 2

cần và đủ để dd sau phản ứng chỉ chứa một muối là :

A c ≥b +a

2 B c ≥ a + b C 2c> b + 2a D 2c ≥ a 2+ b

Câu 2 : X là hỗn hợp hai kim loại có hoá trị không đổi Hoà tan hết 0,3 mol X trong nớc đợc

0,35 mol H 2 X có thể là :

A Hai kim loại kiềm thổ

B Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ

C Hai kim loại kiềm

D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđrôxit lỡng tính.

có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để phân biệt đợc từng lọ.

Trang 20

Trong 4 nguyờn tố K (Z = 19); Sc (Z = 21); Cr (Z = 24) và Cu (Z = 29) nguyờn tử của nguyờn tố cú cấu hỡnh electron lớp ngoài cựng 4s1 là:

A CaCl 2 ; Ca(OH) 2 và CaCO 3 ` B KCl; KOH và K 2 CO 3

C NaCl; NaOH và Na 2 CO 3 D Cả 3 cõu A, B và C đều đỳng

Câu 7 : Chỉ dùng nớc có thể phân biệt đợc từng chất trong ba chất rắn mất nhãn nào dới

đây:

A K 2 O, BaO, FeO B CuO, ZnO, MgO

C Na 2 O, Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 D Na, Fe, Cu

Câu 8 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây, có thể tách đợc Ag ra khỏi hỗn hợp

gồm Fe, Cu, Ag (lợng Ag tách ra phải không đổi)

Câu 9 : Chỉ dùng duy nhất một hoá chất nào dới đây có thể phân biệt đợc 4 lọ mất nhãn

chứa các dd : AlCl 3 , ZnCl 2 , FeCl 2 và NaCl

A dd NaOH B dd Na 2 CO 3 C dd AgNO 3 D Nớc Amoniac

CO 2 vào dd A đợc kết tủa D Rắn B tan một phần trong ddNaOH d :

1 dd A phải chứa :

A Chỉ chứa Ba(OH) 2 B Chỉ chứa Fe(OH) 3

C Chỉ chứa Ba(AlO 2 ) 2 D Ba(OH) 2 và Ba(AlO 2 ) 2

2 Kết tủa D là :

A BaCO 3 B Fe(OH) 3 C Al(OH) 3 D BaCO 3 và Al(OH) 3

Câu 11:Nhóm những chất có thể dùng để làm mềm một mẫu nớc cứng tạm thời chứa

Ca(HCO 3 ) 2 là :

A KOH, KCl, K 2 CO 3 B HCl, Na 3 PO 4 , NaCl

C Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4 , NaNO 3 D NaOH, Na 2 CO 3 , Ca(OH) 2

khả năng hoà tan bột Cu, vừa có khả năng làm mất màu dd thuốc tím.

1 E là oxit của kim loại :

A Mg, Ni, Cu, Al B Mg, Ni, Cu, Ag, Al C Mg, Al D Mg, Ni, Al.

Trang 21

Câu 16 : Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là Cr (Z = 24) ?

A 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 1 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 3d 5

C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 4 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 4 4s 2

Câu 17 : Hãy sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hoá, chiều giảm tính khử của các ion và

nguyên tử trong dãy sau : Fe, Fe 2+ , Fe 3+ , Zn, Zn 2+ , Ni, Ni 2+ , H, H + , Hg, Hg 2+ , Ag, Ag + ?

Zn, Ni, Fe, H, Fe, Ag.

Câu 18 : Trong các hiện tợng sau thì hiện tợng nào không phải là ăn mòn điện hoá ?

A Tấm tôn bị trầy xớc để ngoài trời.

B Hai dây kim loại không đồng chất nối với nhau để ngoài trời.

C Miếng sắt tây bị trầy xớc để ngoài trời

D Cho một mẫu kim loại Na vào nớc.

i mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố crom trong bảng tuần hoàn

- Hiểu đợc tính chất lý hoá của đơn chất crom

- Hiểu đợc sự hình thành trạng thái số oxihoas của crom

Trang 22

- Hiểu đợc phơng pháp đê sản xuất crom.

Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố Cr (z = 24) Xác định số e ngoài cùng,

số e hoá trị, số e độc thân, vị trí của nguyên tố đó trong BTH ?

2 Bài mới

i vị trí và cấu tạo

1 Vị trí trong BTH

Hoạt động 1 : Giáo viên cho một học

sinh dựa vào bảng tuần hoàn nêu vị trí

của nguyên tố Cr, và tự xác định xem

nó thuộc loại nguyên tố khối gì, là

kim loại hay phi kim hay Khí hiếm

2 Cấu tạo của crom

Hoạt động 2 :

Giáo viên yêu cầu học sinh cho nhận

xét về số electron hoá trị, electron

ngoài cùng, các số oxihoá có thể có

của nguyên tố Cr

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên

cứu SGK rút ra nhận xét về cấu tạo

Hoạt động 3 : Giáo viên yêu cầu tất

cả học sinh cùng nghiên cứu SGK rút

Có các giá trị số oxi hoá từ 0, +1, , +6 (phổ biến là +2, +3, +6)

b/ Cấu tạo của đơn chất : SGK

c/ Một số tính chất khác : SGK

- Màu trăng bạc, rất cứng

- Khó nóng chảy, là kim loại nặng, khối lợng riêng là 7,2g/cm3

Trang 23

iii Tính chất hoá học

Hoạt động 4 : Giáo viên hớng dẫn

học sinhtiến hành nghiên cứu tính

chất hoá học của Crôm

1 Tác dụng với phi kim

2 Tác dụng với nớc

3 Tác dụng với axit

Giáo viên cần lu ý là cũng tơng tự nh

Al, Fe Cr cũng bị thụ động trong

HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

Hoạt động 6 : Giáo viên yêu cầu học

sinh cho biết hàm lợng của Cr trong

vỏ quả đất, cách tinh chế quặng

Không tác dụng với nớc do mang oxit

Cr2O3 có cấu tạo mịn, chắc bảo vệ

i mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Trang 24

- Biết đợc tính chất hoá học đặc trng của các hợp chất Crom (II), Crom (III), Crom (VI).

- Biết đợc ứng dụng một số hợp chất của crom

2 Kỹ năng

Rèn cho học sinh kỹ năng viết phơng trình hoá học cho các phản ứng liên quan

đến crom

ii chuẩn bị

Các thí nghiệm dùng để biểu diễn minh hoạ trong giờ học

iii tiến trình dạy học

1 Bài cũ

Viết các phơng trình minh hoạ tính chất hoá học của đơn chất crom?

(giáo viên nêu câu hỏi trớc toàn thể học sinh sau đó gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi, các học sinh khác bổ sung sau đó giáo viên đánh giá, cho điểm).

2 Bài mới

i Hợp chất crom (II)

1 Crom (II) oxit : CrO.

Hoạt động 1 : Giáo viên cho học sinh

phân tích giá trị số oxi hoá của Cr

trong hợp chất từ đóut ra tính chất hoá

học của CrO

2 Crom (II) hiđroxit : Cr(OH) 2

Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu học

sinh phân loại hợp chất, xác dính số

oxi hoá của Cr từ đó cho nhận xét về

tính chất hoá học của Cr(OH)2

3 Muối của crom (II)

Hoạt động 3 : Giáo viên yêu cầu học

sinh tự nêu lên tính chất của muối

crom (II), giáo viên lấy ví dụ và yêu

cầu học sinh cân bằng PTPƯ

ii Hợp chất crom (iII)

1 Crom (III) oxit : Cr 2 O 3

2 Crom (II) hiđroxit : Cr(OH) 3

3 Muối của crom (III)

Hoạt động 4 : Giáo viên yêu cầu học

sinh nghiên cứu SGK tự suy ra tính

l-Cr3+ + 3OH-→ Cr(OH)3

Cr(OH)3 + OH- →[Cr(OH)4]

-Cr(OH)3 + 3HCl →CrCl3 + 3H2O

Trang 25

chất oxi hoá khử của hợp chất Crom

iii Hợp chất crom (Vi)

1 Crom (Vi) oxit : CrO 3

Hoạt động 5 : Giáo viên yêu cầu học

sinh phân loại hợp chất, dựa vào giá

trị số oxi hoá của crom trong hợp chất

để suy ra tính chất hoá học của CrO3

2 Muối cromat và muối đicromat

Hoạt động 6 : Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK rút ra kết luận về

tính chất hoá học của muối và sự

chuyển hoá lẫn nhau giữa 2 muối

Muối crôm (III) trong môi trờng H+ bị

Zn khử thành muối Crôm (II)

Muối crôm (III) trong môi trờng OH-

bị oxi hoá thành muối Crôm (VI)

CrO3 là một oxit axitCrO3 + H2O → H2CrO4

2Cr2O3 + H2O → H2Cr2O7

CrO3 là một chất oxi hoá rất mạnh

Cr2O72- + 2OH- → 2CrO42- + 2 H2O(cam) (vàng)

2CrO42- + 2 H+ → Cr2O72-+2 H2O (vàng) (cam)

Bài 33 : Sắt

Tiết 48 Tuần thứ: 27Ngày soạn: 03/ 03/ 2008

I.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu hình elertron nguyên tử và các ion Fe2+, Fe3+

- Hiểu đợc tính chất hoá học cơ bản của đơn chất sắt

Trang 26

- Tranh vẽ mạng tinh thể sắt : mạng lập phơng tâm khối và mang lập phơng tâm diện ( Có thể hớng dẩn HS làm mô hình que các mạng tinh thể sắt ở nhà rồi mang đến lớp làm đô dùng học tập ).

- Một số mẩu quặng sắt thờng gặp

- Dụng cụ, hoá chất :

o Dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc và loãng

o Sắt kim loại

o ống nghiệm, đèn cồn

2 Học sinh

- Đọc SGK trớc trớc ở nhà để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và ion Fe3+

- Tìm vị trí thế điện cực của các cặp oxi - hoá của sắt và các cặp lân cận trong dãu

điện thế đioện cực

III quá trình tổ chức hoạt động dạy học

i vị trí và cấu tạo

1 Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn

Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu học sinh

dựa vào BTH chỉ ra vị trí của sắt

2 Cấu tạo của sắt

Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

viết cấu hình electron của Fe (Z = 26), từ

đó cho biết số e ngoài cùng, số e hoá trị,

số e độc thân của nguyên tử Fe, giải thích

số oxi hoá +2; +3 của sắt Viết cấu hình e

của Fe2+, Fe3+từ đó cho biết Fe2+hay Fe3+

bền hơn

(GV sử dụng hình vẽ hoặc mô hình minh

hoạ cấu tạo đơn chất sắt)

3 Một số tính chất khác sắt

Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh dựa

vào SGK so sánh bán kính hạt của Fe2+;

Fe3+; Fe giải thích Cho biết khả năng mất

3 e hoá trị của sắt, giải thích Sắp xếp 2

cặp Fe2+/Fe; Fe3+/Fe vào dãy điện hoá

( theo trang 82), giải thích

II tính chất vật lí

Hoạt động 4: Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu SGK kết hợp với liên hệ thực

Fe3+: [Ar] 3d5(bán bão hoà)

Số oxi hoá phổ biến của sắt là: +2; +3

b) Cấu tạo đơn chất:

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Em hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết nó thuộc vị trí nào trong BTH? - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
m hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết nó thuộc vị trí nào trong BTH? (Trang 1)
Biết: Vị trí cấu hình electron, năngluợng ion hoá, số oxihoá của kim loại kiềm thổ; một số ứng dụng của kim loại kiềm thổ. - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
i ết: Vị trí cấu hình electron, năngluợng ion hoá, số oxihoá của kim loại kiềm thổ; một số ứng dụng của kim loại kiềm thổ (Trang 3)
1, Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
1 Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn (Trang 4)
Hoạt động 5: Cũng cố hình thành dãy biến hoá - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
o ạt động 5: Cũng cố hình thành dãy biến hoá (Trang 8)
Dựa vào bảng tuần hoàn hãy xác định vị trí của nhôm ? - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
a vào bảng tuần hoàn hãy xác định vị trí của nhôm ? (Trang 12)
Câu 3: Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là của Cu (Z= 29) ? A - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
u 3: Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là của Cu (Z= 29) ? A (Trang 18)
Câu 16: Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là Cr (Z= 24) ? A 1s22s22p63s23p63d54s1.B - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
u 16: Trong các cấu hình electron sau thì cấu hình electron nào là Cr (Z= 24) ? A 1s22s22p63s23p63d54s1.B (Trang 21)
- Mô hình tranh vẽ mạng tinh thể lập phơng. - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
h ình tranh vẽ mạng tinh thể lập phơng (Trang 22)
(giáo viên nêu câu hỏi trớc toàn thể học sinh sau đó gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi, các học sinh khác bổ sung sau đó giáo viên đánh giá, cho điểm). - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
gi áo viên nêu câu hỏi trớc toàn thể học sinh sau đó gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi, các học sinh khác bổ sung sau đó giáo viên đánh giá, cho điểm) (Trang 24)
- Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
i ết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn (Trang 25)
- Đọc SGK trớc trớ cở nhà để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và ion Fe3+. - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
c SGK trớc trớ cở nhà để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và ion Fe3+ (Trang 26)
phong to hình 6.5 trong SGK để tổ chức dạy học phần này (có thể dùng mô hình  lò cao của Nguyễn Trọng Thọ thiết kế  trên Powerpoint để day học phần này) - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
phong to hình 6.5 trong SGK để tổ chức dạy học phần này (có thể dùng mô hình lò cao của Nguyễn Trọng Thọ thiết kế trên Powerpoint để day học phần này) (Trang 31)
− Biết vị trí của nguyên tố trong bảng TH. - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
i ết vị trí của nguyên tố trong bảng TH (Trang 32)
Yêu cầu học sinh viết cấu hình electron của Cu; Cu2+; Cu+  từ đó cho biết các số  oxi hoá phổ biến của đồng. - GIAO AN 12 BAN NANG CAO K_II
u cầu học sinh viết cấu hình electron của Cu; Cu2+; Cu+ từ đó cho biết các số oxi hoá phổ biến của đồng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w