Tổng hợp yêu cầu sử dụng tiếng Việt 7- Chọn dòng đúng

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 213 - 229)

IV- Văn học n ớc ngoài -Lí luận văn học

6- Tổng hợp yêu cầu sử dụng tiếng Việt 7- Chọn dòng đúng

- Các câu b, d, g, h đúng, còn lại là các câu sai.

- Làm và chữa bài tập SGK.

5- Dặn dò:

- Ôn tập tốt chuẩn bị kiểm tra học k× 2.

- Chuẩn bị “Luyện tập viết đoạn văn nghị luận” theo hớng dẫn SGK.

Tiết 102: Ngày soạn 14-04-2013

LUYỆN TẬP

VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Tiếp theo các bài học về văn nghị luận của các tuần trước, trong bài học này, HS cần rèn luyện kĩ năng để viết được các đoạn văn nghị luận phù hợp với vị trí và chức năng của chúng trong bài văn.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu dàn ý (SGK) (HS đọc kĩ đề bài và dàn ý)

Hoạt động 2: Luyện tập viết đoạn văn

Hoạt động 1: Tìm hiểu dàn ý (SGK) Hoạt động 2: Luyện tập viết đoạn văn Chẳng hạn chọn mục 1.a) phần thân bài:

Bài tập 1: Anh (chị) hãy chọn một mục nhỏ trong dàn ý để viết thành một, hai đoạn văn ngắn.

(HS tự chọn và làm việc cá nhân (viết) trong khoảng 20 phút)

Bài tập 2: Đổi bài viết cho nhau để đọc và nhận xét đánh giá

Bài tập 3: Chọn bài viết tiêu biểu để nhận xét, đánh giá tập thể.

Hoạt động 3: Luyện tập ở nhà Bài tập:

- Luyện viết một số đoạn văn nghị luận (dựa vào dàn ý cho trước trong SGK).

- Đọc bài Tác dụng của sách (SGK trang 141 và thảo luận trong nhóm học tập)

- Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

Tham khảo:

Sách là sản phẩm của văn minh nhân loại.

Phải nói rằng, đến một trình độ phát triển nhất định, loài người mới sản xuất ra sản phẩm đặc biệt, đó là sách. Trước khi có chữ viết, con người có thể đã có những sáng tác truyền miệng. Nhưng nền văn minh nhân loại chỉ bùng phát từ khi có chữ viết, nhất là từ khi chữ viết được sử dụng để ghi chép lại tất cả những giá trị văn minh. Đó là những king nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm ứng xử xã hội, kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cộng đồng. Đó là những sáng tạo văn hóa, văn học, phong tục, tín ngưỡng,... Về sau, đó là những phát kiến khoa học- kĩ thuật. Sách giúp cho người đời sau kế thừa được người đi trước, người nước này biết được những thành tựu của người nước khác để học hỏi lẫn nhau, cùng nhau tiến bộ. Sách là sản phẩm của nền văn minh và là nơi chứa đựng văn minh nhân loại.

Bài tập 2:

- HS tự đổi bài viết cho nhau.

- Đọc kĩ bài viết của bạn.

- Nhận xét đánh giá (nếu cần có thể tranh luận, hỏi ý kiến GV).

Bài tập 3:

- GV theo dõi và chọn bài viết của HS.

- HS tự đọc bài viết của mình trước lớp.

- GV định hướng cho cả lớp thảo luận, đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác, đúng đắn và khoa học.

Hoạt động 3: Luyện tập ở nhà Bài tập:

- GV gợi ý cho HS chọn những ý để viết thành đoạn văn: các ý còn lại ở mục 1 và các ý ở mục 2, mục 3 (phần thân bài).

- GV yêu cầu HS tổ chức thảo luận bài viết theo nhóm (nhóm trưởng ghi biên bản thảo luận).

Tiết 103: Ngày soạn 19-04-2013 VIẾT QUẢNG CÁO

A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm vững kiến thức về văn bản quảng cáo đã học ở bài trước, các hình thức quảng cáo, các tiêu chí cần có cho một quảng cáo, dạng lời và dạng kết hợp lời với hình ảnh của quảng cáo...

Vận dụng những kiến thức đã học vào việc viết văn bản quảng cáo.

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản quảng cáo.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và yêu cầu của văn bản quảng cáo

Bài tập 1: Đọc các quảng cáo (SGK) và trả lời:

a) Các văn bản trên quảng cáo về điều gì?

b) Anh (chị) thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?

c) Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại.

(HS làm việc cá nhân với SGK và trình bày).

Bài tập 2:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và yêu cầu của văn bản quảng cáo

Bài tập 1:

a) Các văn bản trên quảng cáo về:

- Sản phẩm máy vi tính: máy mới, giá rẻ, thủ tục đơn giản.

- Dịch vụ chữa bệnh.

b) Các loại văn bản này thường gặp ở khu thương mại, bệnh viện, các trung tâm văn hoá, kinh tế,...

c) Một số văn bản cùng loại:

- Quảng cáo sản phẩm thuốc Traphaco.

- Quảng cáo sản phẩm gạch Tuy-nen.

- Quảng cáo thành lập trường tư thục chất lượng cao Hà Thành v.v...

a) Trao đổi nhóm theo các nội dung:

- Để tạo sự hấp dẫn, các văn bản trên được trình bày như thế nào?

- Hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ, viết câu trong các văn bản trên.

b) Nhận xét quảng cáo (1) và (2) (SGK).

(GV chia nhóm và giao việc cho mỗi nhóm. HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết văn bản quảng cáo.

Đề bài: Viết quảng cáo cho sản phẩm rau sạch.

Bài tập 1: Xác định nội dung cơ bản cho lời quảng cáo.

Bài tập 2: Chọn hình thức quảng cáo.

Bài tập tổng hợp

Từ các bài tập trên, hãy cho biết cách viết văn bản quảng cáo.

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích tính súc tích, hấp dẫn và tác dụng kích thích tâm lí người mua hàng của các văn bản quảng cáo (SGK).

(GV chia nhóm và giao việc cho mỗi nhóm. HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày)

Bài tập 2:

a)

- Trình bày cần tính thẩm mĩ cao: nhiều màu sắc đẹp, bố cục hình ảnh gây cảm giác hấp dẫn, chữ viết trình bày đẹp, bằng nhiều kiểu chữ, cỡ chữ khác nhau.

Các chữ mang nội dung thông tin chính phải được phóng to, tô đậm bằng những màu sắc ấn tượng nhất...

- + Về từ ngữ: có nhiều tính từ chỉ phẩm chất gây ấn tượng mạnh (như: máy mới, đúng hãng, lãi xuất thấp, thủ tục đơn giản....; giáo sư, bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại, chính xác, nhanh chóng...

+ Về câu: thường dùng câu đặc biệt, không đủ thành phần.

b)

+ Văn bản (1) có mục đích quảng cáo cho sản phẩm nước giải khát X. (trên truyền hình).

Trọng tâm là: nước giải khát X.

Tính thông tin tuy có vẻ chưa rõ, nhưng đây là một cách quảng cáo theo phong cách “làm dáng”, cho nên người nghe vẫn hiểu được.

Những câu trên chỉ có tính chất khêu gợi, kích thích trí tò mò và tạo cảm giác. Quảng cáo trên cũng còn có chất hài làm cho người nghe, người xem cảm thấy vui vẻ, thoải mái.

+ Văn bản (2) cũng thuộc loại quảng cáo như trên, nhưng có phần “quá lời”. Tất nhiên, sự “quá lời”

cho phép, vẫn có thể chấp nhận được.Hơn nữa, chính yếu tố “quá lời” (Hắc cô nương hay Bạch cô nương) đã mang chất hài làm người nghe, người xem cảm thấy vui vẻ và ấn tượng.

Tuy nhiên, cả hai văn bản trên đều không theo một chuẩn mực nào, khó có thể làm mẫu cho văn bản quảng cáo để dạy học trong nhà trường được.

+ Nêu một số yêu cầu của văn bản quảng cáo:

- Về nội dung thông tin: bằng cách này hay cách khác, nội dung thông tin phải rõ ràng để người nghe, người đọc có thể dễ dáng tiếp thu.

- Về tính hấp dẫn: phải có nghệ thuật trình bày, tác động lên thị giác hay thính giác người đọc, người nghe, người xem... cách trình bày vừa giản dị, vừa hóm hỉnh thông minh, gây được ấn tượng mạnh và cảm giác dễ chịu.

- Về tính thuyết phục: từ ngữ phải chừng mực, chính xác, chinh phục được niềm tin ở người nghe, người xem.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết văn bản quảng cáo.

Tham khảo:

Rau sạch Lan Hương- nguồn thực phẩm an toàn nhất!

Rau sạch Lan Hương sản xuất theo qui trình công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh và chất lượng thực phẩm cao nhất.

Rau sạch Lan Hương- niềm tin của mọi nhà.

(Có hình ảnh minh hoạ) Bài tập tổng hợp:

(Xem phần Ghi nhớ - SGK) Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1:

a) Văn bản quảng cáo xe ô-tô:

- Tính súc tích: Quảng cáo chỉ gồm khoảng hơn 30 chữ mà vẫn đảm đảo thông tin và sức thuyết phục.

- Tính hấp dẫn: Quảng cáo dùng nhiều từ ngữ sang trọng, lôi cuốn, đúng với tâm lí người tiêu dùng loại sản phẩm này (sang trọng, tinh tế, mạnh mẽ, quyến rũ). Các từ này được lặp lại hai lần để gây ấn tượng.

- Tác dụng kích thích tâm lí người mua: khách hàng được động viên bởi những từ ngữ đầy tính kích động như sang trọng, mạnh mẽ, đầy quyến rũ...

b) Văn bản quảng cáo sữa tắm:

- Văn bản cũng súc tích vì chỉ trong mấy dòng nagứn mà đã thực hiện rất thành công chức năng thông tin và lôi cuốn khách hàng.

- Quảng cáo trên hấp dẫn và kích thích được tâm lí người mua hàng vì đã tạo ra được một cảm giác

khoan khoái như được tận hưởng mùi thơm quyến rũ của sản phẩm sữa tắm mới.

c) Văn bản quảng cáo máy ảnh:

Quảng cáo này hết sức súc tích, nhưng lại rất độc đáo bởi chính sự ngắn gọn ấy đã tạo ra cảm giác dễ dàng khi sử dụng máy ảnh tự động. Cảm giác ấy kích thích tâm lí khách du lịch, phần lớn là những người không có kĩ thuật máy ảnh.

Bài tập 2:

HS tự chọn một trong các nội dung quảng cáo trong SGK, tiến hành thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.

Chú ý, trước khi thảo luận nhóm, mỗi HS cần làm việc cá nhân để có thể đưa ra ý kiến riêng của mình.

Tiết 104: Ngày soạn 22-04-2013

ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản đã học

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát hoá kiến thức và kỹ năng vận dụng kiến thức vào lập ý, viết bài.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Bài tập 1: Nêu đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận và các yêu cầu kết hợp chúng trong

Bài tập 1:

+ Đặc điểm của văn bản tự sự: kể lại, trình bày lại sự việc, câu chuyện một cách có trình tự...

thực thế viết văn bản. Cho biết vì sao cần kết hợp các kiểu văn bản đó với nhau?

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

Bài tập 2: Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì? Cho biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn bản này?

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

Bài tập 3: Trình bày cách lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

Bài tập 4: Trình bày các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng trong một bài văn thuyết minh.

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

+ Đặc điểm của văn bản thuyết minh: Giới thiệu một số nét cơ bản về đối tượng để thuyết phục người nghe theo quan điểm của người viết.

+ Đặc điểm của văn bản nghị luận: Dùng lí lẽ, và thực tế để phân tích, chứng minh, bình luận... một vấn đề thuộc văn học hay đời sống.

+ Sở dĩ cần kết hợp các loại văn bản này vì chúng có quan hệ hữu cơ trong thực tế, và vì khi viết, nếu có kết hợp, chất lượng bài viết sẽ tốt hơn.

Bài tập 2:

+ Sự việc và chi tiết tiêu biểu là những sự việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự.

+ Khi viết văn bản tự sự, muốn lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu biểu, cần có công quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng..., nhằm phát hiện ra những sự việc, chi tiết nào có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất.

Bài tập 3:

Để lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, cần lưu ý những điểm sau đây:

+ Dàn ý đó cũng tương tự như dàn ý của bài văn tự sự bình thường khác.

+ Tuy nhiên, trong thân bài (phần chính của chuyện), cần bố trí các đoạn để có thể miêu tả và biểu cảm đối với nhân vật, hoàn cảnh nhân vật. Trong phần kết cũng thường có những đoạn biểu cảm.

+ Chú ý: Không nên miêu tả và biểu cảm lan man, chỉ nên tập trung khắc hoạ hình tượng nhân vật, như miêu tả ngoại hình, miêu tả nội tâm, miêu tả và biểu cảm về hoàn cảnh nhân vật v.v...

Bài tập 4:

Phương pháp thuyết minh là một hệ thống những cách thức được sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh rất quan trọng đối với bài

Bài tập 5: Làm thế nào để viết được một bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn?

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

Bài tập 6: Trình bày cách lập dàn ý và viết các đoạn văn thuyết minh.

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

văn thuyết minh. Nắm được phương pháp, người viết (người nói) mới truyền đạt đến người đọc (người nghe) những hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách hiệu quả.

Các phương pháp thuyết minh đã học ở THCS gồm: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích.

Ở lớp 10, các phương pháp thuyết minh trên được củng cố và nâng cao. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu một số phương pháp mới khác, như: thuyết minh bằng cách chú thích; thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân- kết quả (Xem bài học tuần 23).

Bài tập 5:

Văn bản thuyết minh có mục đích cung cấp cho người nghe (người đọc) những tri thức về sự vật khách quan. Cho nên văn bản trước hết cần chuẩn xác.

Muốn chuẩn xác cần chú ý tìm hiểu thấu đáo trước khi viết; thu thập tài liệu tham khảo, chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những tìm tòi phát kiến mới cũng như thấy được những thay đổi thường có.

Văn thuyết minh còn có nhiệm vụ đặc trưng, đó là thuyết phục được người đọc (người nghe). Bài viết vì thế cần tạo được hấp dẫn.

Muốn làm cho văn bản hấp dẫn cần đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác; so sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc (người nghe); làm cho câu văn thuyết minh biến hoá linh hoạt; khi cần nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt.

Bài tập 6:

+ Cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh:

Muốn lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần nắm vững các kiến thức cần thiết về dàn ý và có kĩ năng xây dựng dàn ý nói chung; có đầy đủ tri thức cần thiết cho bài thuyết minh của mình; và cuối cùng, cần

Bài tập 7: Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ý bài văn nghị luận.

(HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức và trình bày)

Bài tập 8: Trình bày yêu cầu và cách

sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.

+ Cách viết đoạn mở đầu của bài văn thuyết minh: cần nêu đề tài bài viết (như giới thiệu đối tượng nào?); cho người đọc biết mục đích thuyết minh của bài viết; nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của đối tượng thuyết minh để thu hút người đọc (người nghe)....

+ Cách viết phần thân bài: Tuỳ theo từng bài văn cụ thể để lựa chọn cách viết phù hợp. Trong phần thân bài có nhiều đoạn văn với những mục đích, nội dung khác nhau. Thông thường, có thể xác định những đoạn văn sau:

- Đoạn văn cung cấp tri thức (thông báo). Trong đoạn văn này, cần cung cấp những thông tin chính xác, cập nhật và quan trọng hơn là những thông tin đó phải được lựa chọn, phục vụ cho mục đích thuyết minh .

- Đoạn văn lập luận: Dùng lí lẽ để phân tích thông tin, chỉ rõ ý nghĩa của các thông tin ấy có liên quan đến mục tiêu thuyết minh như thế nào.

- Đoạn văn thuyết phục: Đây là đoạn trực tiếp tác động đến cảm xúc, suy nghĩ của người nghe (người đọc). Tuỳ theo đối tượng người nghe (mgười đọc) để có những lời lẽ thuyết phục phù hợp.

+ Cách viết phần kết bài: Trở lại với đề tài của văn bản thuyết minh, lưu lại những ấn tượng ở người nghe (người đọc).

Bài tập 7:

+ Cấu tạo của một lập luận:

Lập luận gồm luận điểm, luận cứ, luận chứng.

Luận điểm là vấn đề được đưa ra để bàn bạc.Luận cứ là những cơ sở làm chỗ dựa về mặt lí luận và thực tiễn. Luận chứng là những ví dụ thực tế nhằm chứng minh cho luận điểm, luận cứ.

+ Các thao tác nghị luận:

Thao tác nghị luận là những động tác được thực hiện theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật được qui định trong hoạt động nghị luận.

Các thao tác nghị luận gồm: phân tích, tổng hợp,

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 213 - 229)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(229 trang)
w