Phong phú và đồ sộ gồm: văn thơ chữ Hán và chữ Nôm a. Sáng tác bằng chữ Hán: 249 bài, ba tập
- Thanh Hiên thi tập (78 bài);
- Nam trung tạp ngâm (40 bài);
- Bắc hành tạp lục (131 bài).
b. Sáng tác bằng chữ Nôm:
*Truyện Kiều - Néi dung
+ Vận mệnh con ngời trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo;
+ Khát vọng tình yêu đôi lứa;
+ Bản cáo trạng đanh thép của xã hội đã chà đạp lên quyền sống, tự do hạnh phúc của con ngời đặc biệt là ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Nguyễn Du đã tái hiện hiện thực sâu sắc của cuộc sống tạo nên gía trị nhân đạo tác phẩm.
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) - tiểu thuyết chơng hồi bằng văn xuôi chữ Hán
+ Nguyễn Du sáng tác bổ sung những day dứt trăn trở đợc chứng kiến từ lịch sử, xã hội và con ngời. Ông hoàn thành
Đoạn trờng tân thanh, 3254 câu thơ lục bát.
+ Tác phẩm Văn chiêu hồn?
- Đặc điểm chính về nội dung trong thơ văn Nguyễn Du?
“Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
(Là Đạm Tiên, Thuý Kiều, là Tiểu Thanh, là những ngời mù hát rong, những ca nhi, kĩ nữ, )…
- Phản chiêu hồn, Sở kiến hành, Truyện Kiều .…
+ Quan niệm nhân sinh: “chữ tài” gắn liền với chữ
“mệnh“; chữ “tâm” gắn với chữ “tài”.
* Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh) - Viết bằng thể thơ lục bát;
- Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà nghệ sĩ hớng tới những linh hồn bơ vơ, không nơi tựa nơng, nhất là phụ nữ và trẻ em trong ngày lễ Vu lan (rằm tháng bảy) ở Việt Nam.
2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ văn NguyÔn Du.
a. Néi dung:
- Ch÷ t×nh.
- Thể hiện tình cảm chân thành.
- Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con ngời - những con ngời nhỏ bé, những số phận bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
- Triết lí về số phận đàn bà hai lần vang lên sâu thẳm và bi thiết trong Truyện Kiều và Văn chiêu hồn.
- Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công chà đạp quyền sống con ngời.
- Là ngời đầu tiên đặt vấn đề về những ngời phụ nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân đạo sâu sắc.
- Đề cao quyền sống con ngời, đồng cảm và ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do, khát vọng tự do và hạnh phúc của con ngời (mối tình Kiều- Kim, về nhân vật Từ Hải).
b. Nghệ thuật:
- Học vấn uyên bác, thành công trong nhiều thể loại thơ
ca: ngữ ngôn, thất ngôn, ca, hành.
- Thơ lục bát, song thất lục bát chữ Nôm lên đến tuyệt
đỉnh thi ca cổ trung đại.
- Tinh hoa ngôn ngữ bình dân và bác học Việt đã kết tụ nơi thiên tài Nguyễn Du - nhà phân tích tâm lí bậc nhất, bậc đại thành của thơ lục bát và song thất lục bát.
- Đặc điểm chính về nghệ thuật trong thơ văn Nguyễn Du?
4- Củng cố:
- Học sinh đọc Ghi nhớ SGK.
5- Dặn dò:
- Nắm vững nội dung bài học.
- Chuẩn bị “Phong cách ngôn ngc nghệ thuật” theo hớng dẫn SGK.
III- KÕt luËn - PhÇn ghi nhí SGK.
Tiết 83-84: Ngày soạn 12-03-2013
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trng cơ bản của nó.
- Có kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách nghệ thuật.
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: (15phút) ? Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản nào?
Đáp án:
Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Về ngữ âm và chữ viết:
+ Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt;
+ Cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
- Về từ ngữ: Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
- Về ngữ pháp:
+ Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt;
+ Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa;
+ Sử dụng dấu câu thích hợp;
+ Các câu trong đoạn văn, văn bản cần có sự liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
- Về phong cách ngôn ngữ: nói và viết cần phù hợp với các đặc trng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
TiÕt 1:
*HĐ1: GV hớng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật
-HS: đọc sgk và cho biết thể nào là ngôn ngữ nghệ thuật?
- Có bao nhiêu loại ngôn ngữ nghệ thuËt chÝnh?
-Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
*HĐ2: Tìm hiểu chung về các đặc trng của ngô ngữ nghệ thuật
-GV ®a vÝ dô ra
-Y/c HS trả lời câu hỏi:
+Bài ca dao này gợi cho ta hình ảnh