Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 179 - 191)

*VD: Bài ca dao

Trong đầm gì đẹp bằng sen,

về loài hoa gì?

+Xuất phát từ hiện thực c/’ hay bằng tría tởng tợng của ngời sáng tác?

+Hoa sen tợng trng cho điều gì khi nãi vÒ con ngêi?

-Tóm lại thế nào là tính hìng tợng?

-Tính hình tợng thông qua việc sử dụng ngô ngữ ngôn từ nh thế nào?

TiÕt2:

-Xét VD và cho biết nội dung ý nghĩa của câu ca dao trên?

+Mang giá trị biểu cảm nh thế nào?

-Thế nào là tính truyền cảm?

-Sức mạnh của ngôn ngữ mang tính truyền cảm là gì?

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.

Nhị vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

(Ca dao)

*NhËn xÐt :

- Hình ảnh: lá xanh, bống trắng, nhị vàng,... hôi tanh, bùn... (cái đẹp hiện thực về loài hoa sen trong đầm lầy) - Sen: với ý nghĩa là “bản lĩnh của cái đẹp - ngay cả ở trong môi trờng xấu nó vẫn không bị tha hoá”.

*KÕt luËn:

- Tính hình tợng thể hiện cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tợng để ng… ời đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định.

- Tính hình tợng có thể đợc hiện thực hoá thông qua các biện pháp tu từ nh ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, điệp âm…

- Tính hình tợng làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa

=> Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũng quan hệ mật thiết với tính hàm súc: lời ít mà ý sâu xa, rộng lớn.

2. Tính truyền cảm

*VD:

Gió đa cây cải về trời Rau răm ở lại chụi lời đắng cay.

(Ca dao)

*NhËn xÐt:

- Ngôn ngữ thơ thờng giàu hình ảnh, có khả năng gợi ra những cảm xúc tinh tế của con ngời.

*KÕt luËn:

- Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho ngời đọc cùng vui buồn, yêu thích, căm giận, tự hào, nh… chính ngời nói (viết).

- Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là gợi ra sự đồng cảm sâu sắc giữa ngời viết với ngời đọc.

-Xét vd trang bên

-Miêu tả trăng của các nhà văn, nhà thơ có giống nhau?Vì sao?

-Thế nào là tính cá thể hoá?

+Thể hiện nh thế nào đối với các nhà văn, nhà thơ?

+Sáng tạo nghệ thuật là nh thế nào?

+Các nhân vật trong cùng một tác phâm có giống nhau về tính cách?

+Trong cùng 1 tp’ có phải tình huống nào cũng giống nhau?

3. Tính cá thể hoá

*VD: Cùng tả về “trăng”, nhng “hồn vía” của trăng là rất khác nhau

- Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá .“ ”

(Xuân Diệu) - Ta nằm trên vũng đọng vàng khô“ ”

(Hàn Mặc Tử) - Vầng trăng vằng vặc giữa trời“ ”

(NguyÔn Du)

*NhËn xÐt:

- Đây chính là tài năng của các nhà văn, nhà thơ, trong việc vận dụng ngôn ngữ ngôn từ, xây dựng ý thơ.

*KÕt luËn:

- Thể hiện ở khả năng vận dụng các phơng tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ ) của cộng…

đồng vào việc xây dựng hình tợng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ.

- Sáng tạo nghệ thuật: là một quá trình hoạt động mang tính cá nhân, cá thể “ đơn nhất, không lặp lại” (không ai giống ai, ngay cả nhà văn, nhà thơ cũng không đợc phép lặp lại mình).

- Tính cá thể còn tái hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật.

- Tính cá thể cũng tái hiện ở nét riêng trong cách diễn

đạt từng sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phẩm.

- Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những sáng tạo, mới lạ không trùng lặp.

4.Củng cố: Học sinh làm bài tập SGK, giáo viên chốt kết quả.

III. Luyện tập

Bài tập 1: Những biện pháp tu từ thờng đợc sử dụng để tạo ra tính hình tợng - So sánh:

- Sống trong cát, chết vùi trong cát,

Những trái tim nh ngọc sáng ngời (Tố Hữu)

- Công cha nh núi thái sơn,

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra (Ca dao)” - Èn dô:

- Tiếc thay hạt gạo trắng ngần,

Đã vo nớc đục lại vần than rơm (Ca dao)-“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ…” (Ca dao) - Hoán dụ:

- Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao (Ca dao)- Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông)-áo nâu liền với áo xanh,

Nông thôn cùng với thành thị đứng lên(Tố Hữu) Bài tập 2:

Trong 3 đặc trng của ngôn ngữ nghệ thuật thì tính hình tợng đợc xem lầ tiêu biểu nhất, vì:

- Tính htợng là p.tiện tái hiện, tái tạo cuộc sống thông qua chủ thế stạo của nhà văn (là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan).

- Tính hình tợcg là mục đích sáng tạo nghệ thuật bởi vì:

+ Tác phẩm nghệ thuật đa ngời đọc vào thế giới của cái đẹp, thông qua những xúc động hớng thiện trớc thiên nhiên và cuộc sống;

+ Ngời đọc có thể hình thành những phản ứng tâm lí tích cực => thay đổi cách cảm cách nghĩ cũ kĩ, quan niệm nhân sinh và có khát vọng sống tốt hơn, hữu ích hơn.

- Tính hình tợng đợc hiện thực hoá thông qua một hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật (từ ngữ, câu, đoạn, âm thanh, nhịp điệu, hình ảnh ) => gây cảm xúc.…

- Tính hình tợng thể hiện qua hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật trong tác phẩm (vận dụng sáng tạo ngôn ngữ => mang dấu ấn của cá tính sáng tạo nghệ thuật).

Bài tập 3:

a. Nhật kí trong tù canh cánh một tấm lòng nhớ nớc.

(canh cánh: thờng trực và day dứt, trăn trở, băn khoăn).

b. Ta tha thiÕt tù do d©n téc

Không chỉ vì một dải đất riêng Kể đã vãi trên mình ta thuốc độc

Giết màu xanh cả Trái Đất thiêng

( Theo: Hoài Thanh) + Vãi: hành động đáng căm giận NX: dùng các từ nh trên không chỉ gọi đúng tâm

+ Giết: hành vi tội ác mù quáng trạng, miêu tả đúng hành vi, mà còn bày tỏ đợc thái độ, Tình cảm của ngời viết.

5. Dặn dò

- Học thuộc phần ghi nhớ.

- Nắm đợc các đặc trng của phong cách nghệ thuật ( tính hình tợng, tính truyền cảm, tính các thể hoá)

- Vận dụng vào làm bài tập (sgk)

- Chuẩn bị: “Trao duyên” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du theo hớng dẫn SGK.

Tiết 85: Ngày soạn 15-03-2013

Trao duyên (Trích: Truyện Kiều)

- NguyÔn Du - A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu diễn biến tâm trạng mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc của Thuý Kiều trong đêm trao duyên. Qua đó, thấy đợc sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm chất cao quý của Kiều: đức hi sinh, lòng vị tha.

- Bi kịch tình yêu tan vỡ đợc thể hiện qua ngôn ngữ thơ điêu luyện, tuyệt vời.

- Có kĩ năng: + Đọc thơ trữ tình, thơ lục bát;

+ Chuyển thể văn bản thơ sang văn bản văn xuôi nghệ thuật;

+ Phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập trong SGK.

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Đoạn trích ''Trao duyên'' có vị trí nh thế nào trong Truyện Kiều?

Học sinh đọc văn bản.

? Đoạn trích này có thể chia làm mấy phần? ý nghĩa của từng phần?

Giáo viên: Tình duyên là một chuyện tế nhị, chuyện trăm năm, hệ trọng cả

một đời ngời và ko dễ gì trao lại cho ngời khác .Nhng Kiều lại phải nhờ cậy em, trao duyên cho em trả nghĩa với chàng Kim.

? Em nhận xét gì về ngôn ngữ của Thuý Kiều đối với Thuý Vân.

I- T×m hiÓu chung

- Đoạn trích thuộc phần II “Gia biến và lu lạc” của Truyện Kiều. Là đoạn thơ mở đầu cho quãng đời 15 năm

đau khổ, lu lạc của Kiều.

- Trích từ câu thơ 723 đến 756 trong tác phẩm.

II- Đọc - hiểu 1. Đọc diễn cảm

a. Giải nghĩa từ khó: SGK.

b. Bè côc

- 12 câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thuý V©n.

- 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò thêm em.

- 8 câu cuối: Kiều đau đớn thảm thiết, đến ngất đi.

2. Ph©n tÝch

a. Đoạn 1: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thuý V©n.

- Hai c©u ®Çu:

Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ tha

-''Cậy'': nhờ vả, trông mong tin tởng, gửi gắm niềmhi vọng thiết tha;

? Ngôn ngữ của Nguyễn Du trong

đoạn thơ có gì gần gũi với cách nói của d©n gian?

? Tâm trạng của Kiều khi nói đợc ra

®iÒu m×nh muãn nãi?

? Kiều trao kỉ vật cho em trong tâm trạng nh thế nào?

thiệt thòi;

-''Lạy'': trang nghiêm, hệ trọng - “Tha” : kính cẩn, trang trọng

=>Sự việc bất ngờ: Kiều đột ngột đề nghị Thuý Vân ngồi lên cho mình “lạy” rồi mới “tha”. Kiều coi Thuý Vân nh ân nhân số một của mình, đa Thuý Vân vào tình thế không thể từ chối, ràng buộc Thuý Vân bằng cách đa ra những mối quan hệ tình cảm “ vì cây dây leo”.

- 6 câu tiếp theo: Kiều đã giãi bày thật nhanh, ngọn ngành niềm tâm sự trong lòng (vì hoàn cảnh; vì gia đình)

để thuyết phục Thuý Vân. Kiều mong em hiểu và hi vọng Thuý Vân chung vai gánh vác.

+ Ngôn ngữ Nguyễn Du có sự kết hợp hài hoà giữa cách nói trang trọng, văn hoa và giản dị, nôm na của cách nói d©n gian.

+ Sử dụng các điển tích ''keo loan'',''tơ duyên'' đi với các thành ngữ ''tình máu mủ'',''lời non nớc'', ''thịt nát xơng mòn'', ”ngậm cời chín suối…”

- Tâm trạng Kiều:

+ Biết ơn chân thành, yên tâm, thanh thản, sung sớng vì

nỗi niềm đợc giải quyết

+ Mâu thuẫn bi kịch thực sự trong lòng kiều đến đây lại bùng lên mãnh liệt.

b. Đoạn 2: Kiều trao kỉ vật và dặn dò.

- Trao lại cho Thuý Vân những tín vật thiêng liêng, hẹn - íc Kim - KiÒu:

“…Chiếc thoa với bức tờ mây, ( )

Phím đàn với mảnh hơng nguyền ngày xa…”

=> Lời Kiều ở đây chứa chất bao đau đớn, giằng xé, chua chát:

“…Duyên này thì giữ vật này của chung

- ''Của tin'' là vật làm tin giữa Kim và Kiều, trong của làm tin vô tri ấy có tâm hồn của Thuý Kiều.

? Những kỉ vật thiêng liêng này có ý nghĩa nh thế nào đối với Kiều.

? Kiều đã dự đoán trớc số phận của mình nh thế nào?

? Tâm trạng Kiều đến đây nh thế nào.

? Sau khi trao kỉ vật, Thuý Kiều dặn em điều gì ? Tâm trạng của Kiều lúc

bÊy giê ?

? Kiều tự độc thoại nội tâm của mình nh thế nào ở đoạn kết.

4- Củng cố:

- Kiều tiên đoán cảnh tợng oan nghiệt đau đớn, xót xa:

''ngời mệnh bạc'' ngời có số phận bạc bẽo không may mắn, không thoát ra đợc nh một định mệnh - chết oan, chÕt hËn.

+ “Mai sau .hiu hiu gió thì hay chi về ” và khi ấy em hãy: “Rảy xin chén nớc cho ngời thác oan

- Kiều không thể quên đợc ân tình của mình. Nàng muốn trở về với tình yêu bằng linh hồn bất tử. => Khát vọng tình yêu và hạnh phúc không nguôi trong lòng Kiều.

=> Kiều trao kỉ vật cho em mà lòng Kiều thổn thức, não nề, nuối tiếc, đau xót. Tâm trạng đau đớn, vò xé, đang nói chuyện với Thuý Vân nhng dờng nh nàng đang thảm thiết với nỗi đau riêng trong tâm hồn mình.

c. 8 câu cuối: lời độc thoại nội tâm của Kiều:

- Bây giờ: trâm gãy bình tan; phận bạc nh vôi; hoa trôi, nớc chảy lỡ làng,…

- Nh từ cõi chết Kiều quay về thực tại tất cả đã dở dang,

đổ vỡ,…

- Kiều nhận lõi lầm về mình, tự cho rằng mình là ngời phụ bạc. Đây là phẩm chất cao quý của Kiều.

- Nhịp thơ hai câu cuối: 3/3 và 2/2/2/2 nh nhát cắt, tiếng nấc nghẹn ngào, đau đớn chia lìa.

=> Tình cảnh Thuý Kiều đau khổ đến cực độ, Kiều quên hẳn ngời đang đối thoại một mình, nói với ngời yêu vắng mặt nhiều lời thống thiết nghẹn ngào. Hơn thế, Kiều vẫn sáng ngời nhân cách cao thợng, vị tha, hi sinh cao quý.

III-Tổng kết 1. Néi dung

- Tác phẩm viết lên bằng khả năng thông cảm sâu sắc của ngời nghệ sĩ khi hoá thân thành ngời trong cuộc để nói lên những tâm t sâu kín, uẩn khuất nhất trong cõi lòng .

- Đoạn thơ bi thơng nhng không hề đen tối bởi cái bi th-

ơng toát ra phẩm chất cao đẹp của con ngời, vang lên lời

- Học sinh tóm lợc lại nội dung và nghệ thuật.

5- Dặn dò:

- Nắm nội dung, t tởng đoạn trích.

- Chuẩn bị “Nỗi thơng mình” theo h- íng dÉn SGK.

tố cáo tội ác xã hội bất công đã chồng chất khổ đau lên mét kiÕp ngêi .

2. Nghệ thuật

- Miêu tả, phân tích tâm trạng phức tạp, mâu thuẫn chân thực, tinh tế, ngôn ngữ biến hoá linh hoạt .

- Sử dụng nhiều thành ngữ quen thuộc tạo nên tâm trạng

đầy kịch tính .

Tiết 86: Ngày soạn 15-03-2013

Nỗi thơng mình (Trích: Truyện Kiều)

- NguyÔn Du - A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc tình cảnh trớ trêu mà Thuý Kiều phải đơng đầu và buộc phải chấp nhận thân phận kĩ nữ tiếp khách làng chơi.

- ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá bản thân.

- Hiểu đợc nghệ thuật tả tình cảnh và nội tâm nhân vật.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: . 3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Học sinh đọc phần tiểu dẫn.

? Vị trí đoạn trích.

? Nội dung chính của đoạn.

Học sinh đọc văn bản.

Giáo viên giả nghĩa từ khó theo SGK.

? Bố cục đoạn trích.

? Nội dung của từng phần?

I. T×m hiÓu chung

- Vị trí đoạn trích: từ câu 1229 - 1248 thuộc phần “Gia biến và lu lạc”.

=> Cảnh đời Kiều khi phải tiếp khách làng chơi - Nàng thơng xót cho số phận hẩm hiu của mình.

II. Đọc - hiểu 1. Đọc diễn cảm

a. Giải nghĩa từ khó: SGK b. Bè côc

- Chia thành 3 đoạn:

? Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh hiện lên qua ngôn ngữ của tác giả nh thế nào.

?Biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó? Phân tích sáng tạo của Nguyễn

Du trong cụm từ “bớm lả ong lơi”?

? Cách sử dụng đối xứng có tác dụng nh thế nào.

? Giọng điệu lời kể, ngôi kể có sự thay

đổi nh thế nào.

? Nhận xét biến đổi nhịp thơ và tác dụng nghệ thuật của nó.

?Nhận xét về hiệu quả của các đbiện pháp tu từ.

? Nghệ thuật đối xứng có tác dụng gì.

- Bốn câu đầu: Hoàn cảnh sống của Kiều

- Tám câu tiếp: Tâm trạng, nỗi niềm đau đớn của Thuý KiÒu;

- Tám câu cuối: Khái quát nỗi niềm bằng cảnh vật (Có thể ghép 16 câu của đoạn 2,3 thành một đoạn).

2. Cảnh lầu xanh

- Biện pháp ớc lệ tợng trng quen thuộc trong văn thơ

trung đại.

+ Hình ảnh ẩn dụ - tợng trng, đẹp và cổ kính đã sáo mòn

để thi vị hoá hiện thực.

+ Cảnh sống thực của Kiều - làm kĩ nữ ở lầu xanh vừa giữ đợc chân dung cao đẹp của nhân vật mà ông hết lòng yêu quý.

- Cụm từ: “bớm lả ong lơi” sáng tạo.

+ Đối xứng nhỏ nhất

+ Tác dụng tăng và cụ thể hoá hơn nét nghĩa: bọn khách làng chơi ra vào dập dìu, nhộn nhịp.

- Nghệ thuật đối xứng: Cuộc say đầy tháng/ trận cời suốt

đêm; Sớm đa Tống Ngọc/ tối tìm Trờng Khanh,… =>

Tạo sức biểu cảm sâu sắc đằng sau ý thơ.

3. Nỗi lòng Thuý Kiều

- Lời kể, ngôi kể có sự chuyển đổi tự nhiên từ khách quan sang chủ quan - nh là chính Kiều đang bày tỏ nỗi lòng mình. Cách kể đó gây ấn tợng mạnh hơn.

- Nhịp thơ biến đổi, đang từ 2/2/2 hoặc 4/4 (toàn nhịp chẵn, đều đặn) chuyển sang: 3/3 nhịp lẻ): Khi tỉnh rợu/

lúc tàn canh; hoặc 2/4/2 (chẵn không đều): Giật mình, mình lại thơng mình xót xa.

- Các điệp từ: mình (3 lần trong 1 câu), sao (4 lần trong 4 c©u), khi…

- Câu hỏi tu từ kết hợp với câu cảm.

- Cụm từ:“bớm chán ong chờng” (lại thêm một sáng tạo so với “bớm lả ong lơi”).

- Tiếp theo các đối xứng trong từng cụm từ, từng câu là

? Tâm trạng của nàng Kiều trong hoàn cảnh sống này nh thế nào?

? ý nghĩa của lời độc thoại nội tâm nh©n vËt.

?Nhịp thơ ở đoạn này nh thế nào khi miêu tả diễn biến tâm trạng của Kiều?

?Tác giả muốn khẳng định nội dung gì

khi đa ra cụm từ “bớm lả ong lơi”.

? ý nghĩa từ xuân ở đây là gì?

Nội dung 2 câu thơ cuối:

? Cảnh thiên nhiên nh thế nào.

? Thời gian đợc gợi tả ra sao.

? “Vui là vui gợng kẻo là- Ai tri ân đó mặn mà với ai” là nh thế nào?

phép đối ở các câu nối tiếp nhau: Khi sao, Giờ sao, … … Mặt sao, Thân sao,… …

- Lời độc thoại nội tâm của nhân vật, trực tiếp phơi mở tâm trạng của nàng Kiều một cách cụ thể và chân thực.

+ Đó là tâm trạng xót thơng cho bản thân mình, số phận của mình.

+ Càng nghĩ đến quá khứ gần, đến cuộc sống êm đềm, phong lu, nền nếp trớc đây, càng ngơ ngác, đau xót, không hiểu vì sao có thể thay đổi thân phận nhanh nh vËy?

+ Đau xót, thơng thân và bất lực;

+ Nhịp thơ nhanh hơn, gấp gáp, dồn dập hơn thể hiện tâm trạng sóng cồn liên miên không dứt, nhức nhối trong trái tim ngời thiếu nữ bất hạnh.

=> Bớm lả ong lơi: tâm trạng chán chờng, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân Kiều khi bị đẩy vào hoàn cảnh sống nhơ nhớp.

=> Xuân: không chỉ mùa xuân tuổi trẻ, không chỉ vẻ

đẹp, sức trẻ, mà là hạnh phúc, niềm vui h… ởng hạnh phúc lứa đôi. Trong cuộc sống làm vợ khắp ngời ta, Kiều chỉ thấy nhục nhã, trơ lì và vô cảm.

- Hai câu thơ: “ Đòi phen trăng thâu”…

+ Tả cảnh thiên nhiên, tả Kiều cùng khách xem hoa, hóng gió trong đêm trăng, đêm tuyết, thiên nhiên đẹp… một cách xa vời.

+ Gợi tả thời gian trôi chảy hết đêm qua đêm khác, gợi cuộc sống lặp lại, mỏi mòn, đặc biệt là nỗi cô đơn của Thuý Kiều giữa lầu xanh, giữa bao khách làng chơi, giữa cuộc say, trận cời mà vẫn hoàn toàn một mình, cô đơn, không ai chia sẻ.

+ Câu thơ “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu - Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ”: đã khái quát đợc tâm lí con ngời đợc biểu hiện trong thơ văn (tả cảnh ngụ tình).

- Hai câu: “Vui là vui gợng kẻo là - Ai tri ân đó mặn mà

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 179 - 191)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(229 trang)
w