- Các từ: Vội, xăm xăm, băng không chỉ diễn tả tâm trạng và tình cảm ủa Kiều mà còn trớc hết thể hiện sự khẩn trơng, vội vã của nàng trong hành động táo bạo,
đột xuất, bất ngờ ngay cả với chính nàng.
-Tiếng gọi của con tim tình yêu, nàng nh tranh đua với thời gian, với định mệnh đang ám ảnh nàng từ buổi chiều đi hội đạp thanh.
-Lời báo mộng cùng trong số kiếp, trong hội Đoạn tr- ờng của Đạm Tiên.
C©u 2
- Cách dùng hình ảnh ớc lệ tợng trng rất đẹp, rất sang:
giấc hoè, bóng trăng xế, hoa lê, giấc mộng đêm xuân…
- Tâm trạng bâng khuâng, bàng hoàng, nửa tỉnh nửa mơ, khó tin là sự thực của chàng Kim. Và không chỉ của chàng Kim mà còn của nàng Kiều nũa trong không gian ấy, trong phút giây này, cứ ngỡ trong mơ, không có thực - Sự gắn bó keo sơn, son sắt của họ, chứng giám tình yêu tự nguyện và chung thuỷ của họ là vầng trăng vằng vặc giữa trời.
=> Chất lãng mạn và đầy lí tởng.
C©u 3
- Đoạn trích cho thấy tình yêu của hai ngời rất cao đẹp và thiêng liêng. Lời thề của họ đợc vầng trăng chứng
5- Dặn dò:
- Học bài.
Chuẩn bị “Trả bài viết số 6”.
giám. Đoạn Trao duyên là sự tiếp tục một cách lôgích quan niệm và cách nhìn tình yêu của Thuý Kiều, ngợc lại đoạn trích này cũng góp phần để hiểu đúng đoạn Trao duyên, vì đây là một kỉ niệm đẹp đối với Kiều và Kiều sẽ nhớ lại những chi tiết trong đêm thề nguyền thiêng liêng này.
Tiết 90: Ngày soạn 27-03-2013
Trả bài làm văn số 6 A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nhận thức rõ những u và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là kĩ năng chọn chi tiết tiêu biểu kết hợp thao tác thuyết minh về những sự kiện lịch sử.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dỡng thêm năng lực viết văn thuyết minh.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả khung cảnh thề nguyền giữa Kim và Kiều.
Em có nhận xét gì về đoạn thơ này?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Học sinh nhắc lại đề.
? Nhận xét hình thức thể loại.
I- Phân tích đề 1. Đề bài
- Anh (chị) hãy thuyết minh những chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn đợc Nguyễn Trãi nêu trong Đại cáo bình Ngô.
II- NhËn xÐt chung 1. ¦u ®iÓm:
GV chỉ ra.
Học sinh theo dõi.
- Đọc một số bài mẫu.
- Chỉ ra một số lỗi điển hình.
4- Củng cố
- Giáo viên và học sinh cùng sửa lỗi bài (Tham khảo đáp án).
- Học sinh đọc lại bài và sửa lỗi (nÕu cã).
5- Dặn dò
- Sửa bài viết số 6.
- Chuẩn bị "Văn bản văn học "
theo híng dÉn SGK.
- Bài thuyết minh khá kĩ về những chiến thắng trong Đại cáo bình Ngô.
- Những chiến thắng tiêu biểu từ Trà Lân, Tốt Động, đến… Chi Lăng, Xơng Giang, có trong các bài viết.…
- Bố cục bài đã có sự chuyển biến so với những bài viết trớc, rõ ràng, mạch lạc hơn…
2. Nhợc điểm:
- Lỗi diễn đạt cha thoát ý.
- Các chi tiết, sự việc sắp xếp cha lô - gích.
- Chữ viết bẩn, ẩu, cha đẹp.
III- Sửa lỗi 1. Hình thức:
- Rèn chữ viết, chú ý lỗi chính tả.
- Trình bày dẫn chứng minh hoạ cần khoa học hơn.
2. Néi dung:
- Giới thiệu về những chiến thắng, đặc biệt là Chi Lăng, X-
ơng Giang,... cần nắm thêm những tài liệu lịch sử.
-Thuyết minh dựa theo văn bản Đại cáo bình Ngô;
- Qua những chiến thắng ngời đọc thấy đợc khái quát công cuộc giải phóng đất nớc hết sức hào hùng của nghĩa quân Lam Sơn nói riêng và của dân tộc ta ở thế kỉ XV nói chung.
Tiết 91: Ngày soạn 30-03-2013 Văn bản văn học
A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nhận biết các tiêu chí của một văn bản văn học theo quan niệm hiện nay. Hiểu rõ quá
trình chuyển biến từ văn bản văn học đến tác phẩm văn học trong tâm trí ngời đọc.
- Biết rõ các tầng của cấu trúc văn bản văn học và mối liên hệ giữa các tầng đó.
- HIểu văn bản là một chỉnh thể không đơn giản, phải đi sâu tìm hiểu mới dần thấy rõ hàm nghĩ của nó.
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc phần Tiểu dẫn.
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi SGK.
Học sinh đọc ví dụ.
? Những từ láy trong ví dụ có tác dụng g×.