1. Câu1: Phân tích tâm trạng và tính cách của Lu Bị khi phải nơng nhờ Tào Tháo
- Lu Bị quyết bền chí mu nghiệp lớn giúp nhà Hán dựng lại cơ đồ nhng thất bại phải ở nhờ Tào Tháo ở Hứa Đô. Sợ Tào nghi ngờ, tìm cách cản trở hoặc hãm hại, Lu phải bày kế che mắt, làm vờn chăm chỉ và giấu cả hai em. (Hai em đau biết ý anh!) Bởi vậy khi Tào đột ngột gọi đến, Lu giật mình, lo lắng nghĩ rằng Tào đã nghi ngờ mình. Đến nơi, câu hỏi nắn gân của Tào lại càng khiến Lu sợ tái mặt. Mãi đến khi Tào nói mục đích của việc gặp gỡ Lu mới tạm yên lòng.
- Câu hỏi của Tào về anh hùng thiên hạ, Lu một mực tỏ ra không biết, lại đa ra hết ngời này đến ngời khác để Tào nhận xét, đáng gía. Lu cố giấu t tởng, tình cảm thật của mình. Nhng đến khi Tào chỉ vào Lu và vào y nói: Anh hùng thiên hạ bây giờ chỉ sứ quân và Tháo mà thôi! Thì
Huyền Đức sợ đến mức rụng rời chân tay luống cuống, đánh rơi cả chiếc thìa đũa đang cầm trên tay. Vì sao Lu sợ đến thế?
+ Vì ông đang cố giấu mình, đang cố tỏ ra mình là ngời tầm thờng, bất tài, đang ăn nhờ ở
đậu nơi Tào. Nếu Tào biết đợc mục đích thật sự của Lu, biết đợc chí khí thật sự của Lu, lại công nhận Lu là một anh hùng hàng thiên hạ, thì với bản chất tàn ác, nham hiểm và đa nghi vốn có, liệu Tào còn để Lu sống sót. Đó là phút giây sợ hãi thực sự. May thay, trời cứu Lu một bàn thua trông thấy và cũng nhờ tính không khéo, tinh tế của Lu: sắm sét nổ vang, Lu từ từ nhặt chiếc thìa lên vừa nói: Gớm thật, tiếng sấm dữ quá!
Câu nói và hành động thật khớp, thật phù hợp. Tào Tháo hết nghi ngờ, nói đùa: “Trợng phu cũng sợ sấm à? ”Lu đã diễn màn kịch thành công trớc kẻ thù suốt đời của mình.
Tóm lại: Tính cách của Lu là trầm tĩnh, khôn ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình cảm thật của mình trớc kẻ thù, kiên trì nhẫn nại thực hiện chí lớn phò vua giúp nớc. Đó là tính cách của một anh hùng lí tởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại, một vị vua tơng lai.
2. Câu 2: Tính cách của Tào Tháo
- Một nhà chính trị tài ba lỗi lạc, thông minh cơ trí, dũng cảm hơn đời;
- Một tên trùm quân phiệt đa nghi, nham hiểm, tàn bạo với triết lí sống vô cùng ích kỉ, cá
nhân: Thà ta phụ ngời chớ không để ngời phụ ta!
3. Câu 3: Những điểm khác nhau về tính cách giữa Tào Tháo và Lu Bị trong đoạn trích
Tào Tháo (gian hùng) Lu Bị (anh hùng)
- Đang có quyền thế, có đất, có quân, đang thắng, lợi dụng vua Hán để khống chế ch hầu.
- Đang thua, mất đất, mất quân, phải sống nhờ kẻ thù vô cùng nham hiểm (Huyền Đức từng
- Tự tin, đày bản lĩnh, thông minh sắc sảo, hiểu m×nh, hiÓu ngêi.
- Chủ quan, đắc chí, coi thờng ngời khác
- Lu Bị lừa, qua mặt một cách khôn ngoan, nhẹ nhàng.
nhận mật chiếu của vua Hán quyết diệt Tháo
để lập lại cơ đồ nhà Hán).
- Lo lắng, sợ hãi, cố che giấu ý nghĩ, tình cảm thật của mình trớc Tào.
- Khôn ngoan, linh hoạt che giấu đợc hành
động sơ suất của mình.
4. Câu 4: Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn là bởi:
- Nh một trò chơi trí tuệ mà ẩn chứa đầy hiểm nguy không lờng hết đợc. Một kẻ cố tìm, quyết tìm và không tìm đợc, một ngời cố trốn và trốn thoát.
- Tạo hoàn cảnh, tình huống rất khéo, rất tự nhiên: mơ chín, uống rợu, bàn luận về các anh hùng thiên hạ…
- Cuộc đối thoại giữa Tào và Lu lên đến đỉnh điểm tạo sức hấp dẫn sâu sắc nhất.
4- Củng cố - Dặn dò:
1. Đọc tham khảo toàn truyện Tam Quốc diễn nghĩa
2. Chuẩn bị “Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ” theo hớng dẫn SGK.
Tiết 79-80: Ngày soạn 04-03-2013
Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ
Tác giả Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Học sinh nắm đợc khái quát về tác phẩm Chinh phụ ngâm, gía trị nội dung và gía trị nghệ thuËt;
- Đánh giá đóng góp của tác phẩm cho nền văn học trung đại thế kỉ XVIII - Tâm trạng đau đớn xót xa của ngời chinh phụ
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? ấn tợng của em về nhân vật Trơng Phi trong đoạn trích Hồi trống“ Cổ Thành .”
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
TiÕt1
Học sinh đoạ SGK.
- Em biết gì về tác giả Đặng Trần Côn?
- Điều lu ý về dịch giả?
-Giáo viên: hớng dẫn học sinh tìm hiểu thêm về Phan Huy ích.
? Tác phẩm Chinh phụ ngâm có những
đặc điểm nổi bật nào. So sánh nguyên tác và bản diễn Nôm.
Học sinh đọc văn bản - Giáo viên giải nghĩa từ khó.
- Vị trí và bố cục của đoạn trích?
I- T×m hiÓu chung 1- Tác giả - Dịch giả
a. Đặng Trần Côn:
- Sống vào thế kỉ XVIII, quê Hà Nội;
- Là ngời thông minh, học giỏi;
- Tác phẩm: Chinh phụ ngâ, thơ, phú chữ Hán,…
b. Đoàn Thị Điểm (1705-1748):
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, ngời làng Giai Phạm, Văn Giang, trấn Kinh Bắc (nay là Hng Yên)
- Nổi tiếng thông minh, lấy chồng muộn (37 tuổi);
- Bà còn là tác giả của tập truyện chữ Hàn Truyền kì
tân phả.
2- Tác phẩm Chinh phụ ngâm : “ ”
- Nguyên tác là thể ngâm khúc; thể thơ trờng đoản cú (câu dài ngắn khác nhau).
- Bản diễn Nôm theo thể ngâm khúc; thể thơ song thất lục bát.
- Gía trị nội dung: thể hiện nội tâm của ngời chinh phụ khi ngời chinh phu phải ra trận vắng nhà; nỗi mong đợi, khát khao hạnh phúc lứa đôi.
- Giá trị nghệ thuật: bút pháp tự sự trữ tình và miêu tả
nội tâm sâu sắc.