Yêu cầu: - Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc giới thiệuđược nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính củ
Trang 1* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài Cửa sông
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ
thuật đó được thể hiện qua những tư
ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác
giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của
cửa sông đối với cội nguồn?
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm
khổ thơ 4, 5:
- GV nhận xét, cho điểm
*Bài Đất nước
- Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật tu tư nào
nổi bật Nó có tác dụng gì?
2 HS đọc bài con gái và TLCH
+ 1 HS đọc toàn bài
+ HS nêu : + Truyện ca ngợi thái
sư Trần Thủ Độ là người gươngmẫu, nghiêm minh, công bằng,không vì tình riêng mà làm sai
phép nước.
+ HS nêu+ HS thi đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, viên quan, vua,Trần Thủ Độ)
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời nhân vật
+ 1 HS đọc toàn bài-….tác giả dùng biện pháp nghệthuật so sánh, tư ngữ thể hiện là
giáp mặt, chẳng dứt, nhơ
Phép nhân hoá giúp tác giả nóiđược “tấm lòng’’của cửa sông làkhông quên cội nguồn
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng
+ 1 HS đọc toàn bài
- …sử dụng biện pháp điệpngữ,thể hiện qua những tư ngữ
Trang 2dòng sông đỏ nặng phù sa” có tácdụng liệt kê như vẽ ra trước mắtcảnh đất nước tự do bao la.
- Học sinh nhẩm thuộc lòng tưngkhổ, cả bài
Bài tập 1: Yêu cầu HS điền hoàn
chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
2HS làm trên bảng
HS nhắc lại đề bài
-HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2đơn vị đo diện tích liền kề (hơn(kém) nhau 100 lần)
- HS làm vào vở, vài HS lên
bảng làm Lớp nhận xét, sửa
Trang 33
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,
sau đó hai HS lên bảng làm
3 Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài
chữa:
a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 =1000000mm2
1ha = 10000m2
1km2 = 100ha = 1000000m2
b) 1m2 = 0,01dam2
1m2= 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Yêu cầu:
Học xong bài học này HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyênthiên nhiên
quan tâm của mình với những người
thân trong gia đình?
+ Em đã làm được gì thể hiện sự
quan tâm của bản thân đối với người
thân?
-2 HS trả lời
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là việc
làm rất cần thiết…
-HS lắng nghe
10 +HĐ1: Tìm hiểu thông tin trang 44. -HS đọc thông tin
Trang 4+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi
ích gì cho mọi người?
+ Con người sử dụng tài nguyên để
làm gì?
+ Tình hình tài nguyên hiện nay
NTN?
+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên?
-Đang dần dần bị cạn kiệt, rưngnguyên sinh bị tàn phá…
-Sử dụng tài nguyên tiết kiệm vàhợp lí, bảo vệ nguồn nước, khôngkhí…
- HS đọc ghi nhớ
7 HĐ 2 : Làm bài tập1.
HS nhận biết một số tài nguyên thiên
nhiên
- GV kết luận : Trư nhà máy xi măng
và vườn cà phê còn lại đều là tài
nguyên
-HS thảo luận theo nhóm đôi -Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ôchữ
10 +HĐ3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)
GV kết luận:
- Ý kiến(b), (c) là đúng
- Ý kiến (a) là sai
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,con
người cần sử dụng tiết kiệm
-Trao đổi theo nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
3
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài
nguyên thiên nhiên nước ta hoặc địa
phương
3 Củng cố, dặn dò:
- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên
- Chuẩn bị bài : Bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên Tiết 2
- Quan hệ giữa các đơn vị đo m 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
Trang 5- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1 - HS khá , giỏi làm được các BTcòn lại
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích
III Hoạt động dạy, học:
Bài tập 1: Yêu cầu HS điền hoàn
chỉnh vào bảng và nhắc lại mối
quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích
liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,
sau hai HS lên bảng làm
- Lần lượt tưng học sinh đọc tưng bài
- Học sinh sửa bài
- HS điền hoàn chỉnh vào bảng và
nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đothể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000lần)
- HS làm vào vở, vài HS lên bảng
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 109cm3
- Lớp làm vào vở, ba HS lên bảnglàm
a 6m3 272dm3 = 6,272m3 2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 6MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Yêu cầu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Tư điển học sinh
III Hoạt động dạy, học:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết
LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm
miệng) mỗi em 1 bài
2 Bài mới: - Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu
ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt
theo tưng câu hỏi
Có người cho rằng: những phẩm chất
quan trọng nhất của nam giới là dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnh hoạt động ;
còn ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu
dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
quan tâm đến mọi người
a Em có đồng ý như vậy không?
- GV nhắc lại yêu cầu
- Gợi ý cho HS tìm những phẩm chất
em cần sử dụng tư điển để giảinghĩa tư mình lựa chọn
VD :
a HS phát biểu b.Trong các phẩm chất của nam
(Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được vơi mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ
(Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người).
HS có thể thích nhất phẩm chất
dịu dàng hoặc khoan dung
c Sau khi nêu ý kiến của mình,mỗi HS giải thích nghĩa của tưchỉ phẩm chất mà mình vưa chọn(sử dụng tư điển để giải nghĩa)
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và
GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biếtquan tâm đến người khác:
Trang 7nam và nữ ?
- Nhắc HS có quan niệm đúng về
quyền bình đẳng nam nữ ; có ý thức
rèn luyện những phẩm chất quan
trọng của giới mình
- HS nêu
_
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể chuyện em đã nghe, đã đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
I Yêu cầu:
- Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệuđược nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhânvật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về mộtngười phụ nữ anh hùng
- Gọi một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn
của câu chuyện Lơp trưởng lơp tôi, trả
lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và
bài học các em rút ra
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài : Trong
tiết KC tuần trước, các em đã nghe
thầy (cô) kể một câu chuyện về một
lớp trưởng nữ tài giỏi Trong tiết KC
hôm nay, các em sẽ tự kể những
chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ có tài Chúng ta
sẽ xem ai là người tìm được câu
- Gọi bốn HS đọc lần lượt các gợi ý 1
– 2 – 3 – 4 (Tìm truyện về phụ nữ –
Lập dàn ý cho câu chuyện – Dựa vào
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý 1
Trang 8dàn ý, kể thành lời – trao đổi với các
bạn về ý nghĩa câu chuyện)
- GV nhắc HS : Một số truyện được
nêu trong gợi ý là truyện trong SGK
(Trưng Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lơp
trưởng lơp tôi) Các em nên kể chuyện
về những nữ anh hùng hoặc những phụ
nữ có tài qua những câu chuyện đã
nghe hoặc đọc ngoài nhà trường
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở
nhà cho tiết học này như thế nào theo
lời dặn của cô ; mời một số HS tiếp nối
nhau nói trước lớp tên câu chuyện các
em sẽ kể (kết hợp truyện các em mang
đến lớp – nếu có) Nói rõ đó là câu
chuyện về một nữ anh hùng hay một
phụ nữ có tài, người đó là ai
- GV nhắc HS : cố gắng kể thật tự
nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ
cho câu chuyện thêm phần sinh động,
hấp dẫn
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm
cho HS về các mặt : nội dung câu
chuyện (HS tìm được truyện ngoài
SGK được cộng thêm điểm) – cách kể
– khả năng hiểu câu chuyện của người
kể
3 Củng cố, dặn dò:
Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của
tiết kể chuyện Được chứng kiến hoặc
tham gia tuần 31 để tìm được câu
chuyện kể về việc làm tốt của bạn em
- GV nhận xét tiết học
-VD : Tôi muốn kể với các bạncâu chuyện về Nguyên Phi ỶLan – một phụ nữ có tài Bà tôi
đã kể cho tôi nghe câu chuyệnnày Bà bảo Nguyên Phi Ỷ Lan
là người quê tôi / Tôi muốn kểvới các bạn câu chuyện về cô LaThị Tám – một nữ anh hùng thờikháng chiến chống Mĩ cứu nước.Đây là một câu chuyện tôi đượcnghe bác tôi kể lại / Tôi sẽ kểvới các bạn câu chuyện Con gáingười chăn cưu Đây là truyệncổ tích nước Anh kể về một côgái rất thông minh đã giúpchồng là một hoàng tử thoátchết
*HS thực hành kể chuyện, traođổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp.+ HS xung phong kể chuyệnhoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS
kể chuyện xong đều nói ý nghĩacâu chuyện của mình hoặc traođổi, giao lưu cùng các bạn tronglớp về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
câu chuyện (VD : có thể hỏi ;
Theo bạn, con gái người chăncưu thông minh như thế nào?Vìsao khi gặp lại vợ, hoàng tử lạicảm ơn vợ và nói : “Nhờ cónàng mà ta thoát chết!” / Bạn cóbiết bài hát nổi tiếng “Người congái sông La” của nhạc sĩ DoãnNho ca ngợi ai không?)
+ Cả lớp bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất ; bạn kể chuyện
tự nhiên, hấp dẫn nhất ; bạn đặtcâu hỏi thú vị nhất
Trang 9+ Trình bày sự sinh sản của chim.
+ Chim mẹ nuôi chim con như thế
nào?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu và ghi đề
Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát.
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo
luận, trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ vào bào thai trong hình và
cho biết bào thai của thú được nuôi
ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận
của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng
của thú mẹ và của thú con?
+ Thú con mới ra đời, mẹ nuôi
bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và
của chim, bạn có nhận xét gì?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS kể tên một số loài thú
thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số
loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con theo
mẫu sau :
Số con trong 1 lứa
Vài HS nhắc lại đề bài
HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trảlời các câu hỏi
- bào thai của thú được nuôi ở trongbụng mẹ
- đầu, chân, mình…
- Thú con mới sinh đã có hình dạnggiống mẹ
- Thú con mới ra đời được mẹ nuôibằng sữa
- Khác : chim đẻ trứng rồi mới nởcon Hợp tử của thú phát triển trongbụng mẹ… Giống: cả chim và thúđều nuôi con…
Đại diện các nhóm trình bày Lớpnhận xét, bổ sung
HS kể tên một số loài thú thường đẻmỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻmỗi lứa nhiều con :
Số con 1 lứa Tên động vật
Thường mỗilứa 1 con
Trâu, bò, ngựa,hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …
Trang 10GV nhận xét ,chốt lại ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Y/C HS Sưu tầm
tranh ảnh về sự nuôi con của thú
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những tư
ngữ dễ viết sai VD : in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2
Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng
vũ trang, Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài Ghi đầu bài
Hướng dẫn HS nghe -viết chính
tả.
GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái
của tương lai.
+ Đoạn văn kể điều gì?
Cho HS luyện viết tư khó vào
bảng con, nháp
Cho HS đọc lại các tư vưa viết
Gv lưu ý HS cách trình bày đoạn
văn
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
2HS lên bảng viết tư khó, lớp viết
vào nháp: in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, trôi chảy.
HS đọc tư khó
HS lắng nghe
HS viết chính tả
HS đổi vở soát lỗi
- HS đọc đề bài, cho HS ghi lại các
Trang 115
3
Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu đề bài,
cho HS ghi lại các tên in nghiêng
đó – chú ý viết hoa cho đúng Cho
HS giải thích cách viết
Cho HS đọc lại các tên đã viết
đúng
Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo
luận và trình bày miệng
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở
tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở,lần lượt HS nêu ý kiến
TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang,Anh hùng Lao động, Huân chươngSao vàng, Huân chương Độc lậphạng Ba, Huân chương Lao độnghạng Nhất, Huân chương Độc lậphạng Nhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu,giải thưởng được viết hoa chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi vàtrình bày miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của
nước ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân
chương cho … trong chiến đấu vàxây dựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân
chương cho … trong lao động sảnxuất
Trang 12Bài 3: Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài hai đáy là 250m, chiều cao
bằng
5
3 tổng độ dài hai đáy Trung bình cứ 100m2 của thửa ruộng đó thu đợc 64
kg thóc Hỏi trên cả thửa ruộng thu đợc bao nhiêu tấn thóc?
III Hoạt động dạy, học:
5 1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tờn bài lờn
bảng
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nờu y/c của bài tập
Bài 1: Viết số thích hợp và chỗ chấm:
a) 1m3 =…dm3 1dm3 =…cm3
1m3 =…cm3 2m3 =…dm3
10m3 =…cm3 7m3 =…cm3
- Hướng dẫn cho HS làm bài cỏ nhõn
- Tụ̉ chức cho HS chữa bài và nờu lại
- Cho HS đụ̉i vở để kiểm tra kết quả
- GV: Để điền đỳng dấu thớch hợp vào
Trang 13- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính diện tích, thể tích.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Chuẩn bị:: - Hệ thống bài tập.
III Hoạt động dạy, học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- Cho HS làm bài tập, chữa bài
Một thửa ruộng hình thang có tổng độ
dài hai đáy là 250m, chiều cao bằng
5 3
tổng độ dài hai đáy Trung bình cứ
100m2 thu được 64kg thóc Hỏi thửa
Lời giải:
a 5m3 675dm3 = 5,675m3
1996dm3 = 1,996m3
2m3 82dm3 = 2,082m3 65dm3 =0,065m3
Trang 14ruộng trên thu được bao nhiêu tấn
thóc?
Bài tập 4: (HSKG)
Kho A chứa 12 tấn 753 kg gạo, kho B
chứa 8 tấn 247 kg Người ta chở tất cả
đi bằng ô tô trọng tải 6 tấn Hỏi cần ít
nhất bao nhiêu xe để chở hết số gạo
Lời giải:
Cả hai kho chứa số tấn gạo là:
12 tấn 753 kg + 8 tấn 247 kg = = 20 tấn 1000 kg =
21 tấn
Ta có: 21 : 6 = 3 (xe) dư 3 tấn
Ta thấy 3 tấn dư này cũng cần thêm một xe để chở
Vậy số xe cần ít nhất là:
3 + 1 = 4 (xe) Đáp số: 4 xe
- HS chuẩn bị bài sau
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ
nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)
III Hoạt động dạy, học:
15
1 Bài mới: - Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ
(của họa sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới
thiệu thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo
tứ thân, năm thân (nếu có)
- Có thể chia bài làm 4 đoạn (Xem
mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn
- Giúp HS luyện đọc đúng một số tư
-Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- HS quan sát tranh
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Luyện phát âm đúng: lồng vàonhau, lấp ló bên trong, sống lưng,…
Trang 157
ngữ khó
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa
những tư ngữ khó được chú giải sau
bài
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc
nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự
hào về chiếc áo dài Việt Nam; nhấn
giọng những tư ngữ gợi tả, gợi cảm
(tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló,
kết hợp hài hòa, đẹp hơn, tự nhiên,
mềm mại, thanh thoát,…)
- GV đọc diễn cảm bài văn
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Chiếc áo dài có vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài cổ truyền?
- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả
lời câu hỏi:
-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống Việt
Nam?
GV: Chiếc áo dài có tư xa xưa, được
phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì
hợp với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ
Việt Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ
Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng
hơn
-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
người phụ nữ Việt Nam trong tà áo
- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dàithẫm màu, phủ ra bên ngoài nhữngchiếc áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dàilàm cho phụ nữ tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứthân và áo năm thân Áo tứ thânđược may tư bốn mảnh vải, haimảnh sau ghép liền giữa sống lưng,đằng tước là hai vạt áo, không cókhuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắthai vạt vào nhau Ao năm thân như
áo tứ thân, nhưng vạt trước bên tráimay ghép tư hai thân vải, nên rộnggấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổtruyền được cải tiến, chỉ gồm haithân vải phía trước và phía sau.Chiếc áo tân thời vưa giữ đượcphong cách dân tộc tế nhị, kín đáovưa mang phong cách hiện đạiphương Tây
- Vì chiếc áo dài thể hiện phong
cách tế nhị, kín dáo của phụ nữ ViệtNam / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũngthích mặc áo dài / Vì phụ nữ ViệtNam như đẹp hơn, tự nhiên, mềmmại và thanh thoát hơn trong chiếc
áo dài…
- Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ