Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV : - Đọc từng đoạn trước lớp.. - Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS dọc một đoạ
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá
Tr ờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 3
Khu chính
Năm học: 2008 - 2009
tUần 4
Trang 2Thø 2, ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2008
TiÕt 1: To¸n Luyện tập chung I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng trừ các số có ba chữ số, các phép nhân chia.
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết.
- Giải toán về tìm phần hơn.
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính cộng, trừ, nhân chia chính xác, thành thạo c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
• Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên
bảng làm, nêu cách tính.
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 415 + 415 = 830 356 – 156 = 400.
b) 234 + 432 = 666 652 – 126 = 526.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết, cách tìm số bị chia.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT.
2 Hs lên bảng làm bài.
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Trang 3• Baứi 3:
- Gv yeõu caàu Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa ủeà baứi:
- Gv yeõu caàu Hs laứm baứi Hai Hs leõn baỷng laứm.
- Gv nhaọn xeựt:
a)5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72.
b)80 :2 – 13 = 40 – 13 = 27.
• Baứi 4:
- Gv yeõu caàu Hs ủoùc ủeà baứi.
- Gv cho Hs thaỷo luaọn nhoựm ủoõi Caõu hoỷi:
+ Baứi toaựn yeõu caàu chuựng ta tỡm gỡ?
+ Muoỏn bieỏt thuứng thửự 2 coự nhieàu hụn thuứng thửự
nhaỏt bao nhieõu lớt daàu ta phaỷi laứm theỏ naứo?
- Gv yeõu caàu Hs laứm vaứo VBT Moọt Hs leõn baỷng
laứm.
- Gv nhaọn xeựt, choỏt laùi.
Soỏ daàu thuựng thửự 2 coự nhieàu hụn thuứng thửự
- Gv mụứi Hs ủoùc ủeà baứi.
- Gv chia lụựp thaứnh 2 nhoựm Cho caực em chụi troứ :
Ai veừ nhanh, ủeùp
Yeõu caàu: veừ nhanh, ủuựng theo maóu.
- Gv nhaọn xeựt baứi laứm, coõng boỏ nhoựm thaộng cuoọc.
Hs ủoùc yeõu caàu ủeà baứi.
Hs laứm vaứo VBT Hai hs leõn baỷng laứm.
Hs nhaọn xeựt.
Hs ủoùc yeõu caàu ủeà baứi.
Soỏ lớt daàu thuứng thửự 2 coự nhieàu hụn thuứng thửự nhaỏt.
Ta phaỷi laỏy soỏ daàu cuỷa thuứng thửự 2 trửứ ủi soỏ daàu cuỷa thuứng thửự nhaỏt.
Hs laứm baứi 1 Hs leõn baỷng laứm.
Hs nhaọn xeựt.
Hs ủoùc yeõu caàu ủeà baứi.
Tửứng nhoựm tieỏn haứnh thi ủua laứm baứi.
Hs nhaọn xeựt.
5 Toồng keỏt – daởn doứ
- Taọp laứm laùi baứi.
- Laứm baứi 3.
- Chuaồn bũ baứi: Kieồm tra 1 tieỏt.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
NGệễỉI MEẽ
(2 tieỏt)
Trang 4I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
áo choàng, khẩn khoản, ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,
• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
diễn biến của truyện
2 Đọc hiểu
các từ ngữ khác do GV tự chọn
của người mẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
B - Kể chuyện
bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần chết
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
lăng.
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
âm từ khó, dễ lẫn đã nêu ở phần Mục
tiêu.
khó
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.// Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi
Trang 5- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt gọi con
như thế nào ?
+ Thế nào là thiếp đi ?
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với từ
khẩn khoản.
+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn rơi
lã chaõ như thế nào ?
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS dọc một đoạn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (8 ’ )
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở đoạn 1
- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con của
mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con Thần đêm
tối đã chỉ đường cho bà Trên đường đi, bà
đã gặp những khó khăn gì ? Bà có vượt qua
những khó khăn đó không ? Chúng ta cùng
- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ được đưa
đến nơi ở lạnh lẽo của thần chết Thần
chết có thái độ như thế nào khi thấy bà mẹ
?
- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
xuống!//
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//
- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//
+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con
+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để
người khác đồng ý với yêu cầu của mình
+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tục không dứt
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ : “Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết “hãy trả con cho tôi!”
- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể làm tất cả vì con của
Trang 6- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là
mẹ” có nghĩa là gì ?
- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là
người rất dũng cảm, vì dũng cảm nên bà
đã thực hiện được những yêu cầu khó khăn
của bụi gai, của hồ nước Bà mẹ cũng
không hề sợ thần chết và sẵn sàng đi đòi
thần chết để đòi lại con Tuy nhiên, ý 3 là ý
đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã cho bà
mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách
và đến được nơi ở lạnh lẽo của thần chết
để đòi con Vì con, người mẹ có thể hi sinh tất
cả
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu
thương vô bờ bến của người mẹ dành cho
con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
Cách tiến hành :
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo vai trong
nhóm của mình
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho
điểm HS
mình
- HS thảo luận và trả lời
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1 ’ )
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’ )
Mục tiêu :
- Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu
chuỵên theo từng vai : người dẫn chuyện, bà
mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần
chết
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét
được lời kể của bạn.
Cách tiến hành :
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS
(có thể giữ nguyên nhóm như phần luyện đọc
lại bài) và yêu cầu HS thực hành kể theo
nhóm GV theo dõi và giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết), dựng lại câu chuyện
Trang 7Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi,
nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt
giá và chi tiết đôi mắt của bà mẹ biến
thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì ?
- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự cao
quý của đức hi sinh của người mẹ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
* GV: Tranh về đề tài nhà trường
Hình gợi ý cách vẽ tranh
Tranh vẽ về đề tài khác
* HS: Bút chì , màu vẽ, tẩy, bút dạ
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :Vẽ quả.
- Gv gọi 2 Hs lên vẽ trên bảng của lớp một loại quả
- Gv nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
- Mục tiêu: Giúp Hs quan sát và hiểu nội dung
bức tranh.
- Gv sử dụng tranh cho Hs quan sát và hỏi:
PP: Quan sát, giảng giải,
hỏi đáp.
Hs quan sát.
Giờ học trên lớp, các hoạt
Trang 8+ Đề tài về nhà trường có thể vẽ những gì?
+ Các hình ảnh nào thể hiện được nội dung chính
trong tranh?
+ Cách sắp xếp hình, cách vẽ màu như thế nào để
rõ được nội dung?
- Sau khi Hs trả lời các câu hỏi Gv bổ sung thêm
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
- Mục tiêu: Giúp Hs vẽ được một bức tranh đẹp.
- Gv gợi ý để Hs chọn nội dung phù hợp với khả
năng của mình.
- Chọn hình ảnh chính, hình ảnh phụ để làm rõ
nội dung bức tranh.
- Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho
cân đối
- Vẽ màu theo ý thích.
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Mục tiêu: Hs vẽ được một bức tranh.
- Gv đến từng bàn để quan sát Hs và hướng dẫn
bổ sung
Lưu ý : Nhắc Hs cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ
cho cân đối vào vở
- Gv gợi ý cho Hs tìm hình dáng, động tác của các
hình ảnh chính trong tranh và tìm màu vẽ cho phù
hợp.
- Gv yêu cầu Hs thực hành vẽ.
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi đua vẽ tranh Nội dung tuỳ
thích.
- Gv nhận xét khen một số bài vẽ đẹp của Hs.
động ở sân trường trong giờ ra chơi.
Nhà , cây, người, vườn hoa.
Hs thực hành vẽ tranh.
PP: Kiểm tra, đánh giá,
trò chơi.
Hai nhóm thi với nhau.
Hs nhận xét.
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập vẽ lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình quả.
- Nhận xét bài học.
Trang 9-Thứ ba, ngày 23 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Toán Kiểm tra Tiết 2: Tập đọc
O NG NGOAẽI Â
I MUẽC TIEÂU
1 ẹo ù c t h a ứ n h ti e ỏ n g
phửụng ngửừ :nhửụứng choó, xanh ngaột Hửụựng daón, trong treỷo,
• Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ.
gioùng nheù nhaứng,dũu daứng tỡnh caỷm
2 ẹo ù c hi e ồ u
naởng giửừa oõng vaứ chaựu OÂng heỏt loứng chaờm lo cho chaựu, chaựu suoỏt ủụứi bieỏt ụn oõng, ngửụứi thaày ủaàu tieõn cuỷa chaựu
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
1 OÅn ủ ũ n h t o ồ ch ử ự c ( 1 ’ )
2 Kieồm tra baứi cuừ (5 ’ )
2, 3 trong SGK
3 Ba ứ i m ụ ự i
Ho a ù t ủ o ọ n g d a ù y Hoaùt ủoọng hoùc
Giụựi thieọu baứi (1 ’ )
Hoaùt ủoọng 1 : Luyeọn ủoùc (15 ’ )
Caựch tieỏn haứnh :
a) ẹoùc maóu
- GV ủoùc maóu toaứn baứi moọt lửụùt
vụựi gioùng nheù nhaứng, tỡnh caỷm
b) Hửụựng daón luyeọn ủoùc keỏt hụùp giaỷi
nghúa tửứ
luyeọn phaựt aõm tửứ khoự, deó laón
giaỷi nghúa tửứ khoự
- Hửụựng daón HS chia baứi thaứnh 4
ủoaùn nhử sau :
+ ẹoaùn 1 : Thaứnh phoỏ…heứ phoỏ.
+ ẹoaùn 2 : Naờm nay … OÂng chaựuÂ
naứo
- Nghe GV giụựi thieọu baứi
- Theo doừi GV ủoùc maóu
nhau ủoùc tửứ ủaàu ủeỏn heỏt baứi ẹoùc 2 voứng
theo hửụựng daón cuỷa GV
- Duứng buựt chỡ gaùch ủaựnh daỏu phaõn caựch giuừa caực ủoaùn cuỷa baứi, neỏu caàn
- 4 HS tieựp noỏi nhau ủoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp Chuự yự ngaột gioùng ủuựng ụỷ caực daỏu
Trang 10+ Đoạn 4 : Phần còn lại.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài,
mỗi HS đọc một đoạn của bài, theo
dõi HS đọc và yêu cầu HS đọc lại
các câu mắc lỗi ngắt giọng
- Giải nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì
đẹp?
-Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông
ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học như thế nào?
-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1
hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường ?
-1HS đọc câu cuối, trả lời : Vì sao
bạn nhỏ gọi ông là người thầy
- Tiếng trông trường buổi sáng trong trẻo ấy/ là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này.//
- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại // thầy giáo đấu tiên của tôi.//
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo
dõi trong SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
Trang 11 Kết luận : Câu chuyện kể vê
tình cảm gắn bó,sâu nặng giữa
ông và cháu Ông hết lòng chăm
lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn
ông, người thầy đầu tiên của
cháu
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
(5 ’ )
Cách tiến hành :
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc lại trong nhóm của mình
-Tổ chức cho các nhóm đọc thi
trước lớpù
- Tuyên dương nhóm đọc tốtNhận
xét và cho điểm HS
Ho a ï t đ o ä n g cu o á i : Củ n g c o á ,
d a ë n d o ø ( 3 ’ )
- Nhận xét tiết học Dặn dò HS
về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau
- Không khí mát dịu mỗi sáng ;trời xanh ngắt trên cao , xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hề phố
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
-HS tự do phát biểu
-Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên , ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi -Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các bạn cùng nhóm nghe
- Mỗi HS đọc một đoạn cho các bạn cùng nhóm nghe Cả nhóm cùng rút king nghiệm để đọc tốt hơn
TiÕt 3: Tù nhiªn X· héi–
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.
Trang 12III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- Gv nhận xét.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp
mạch đập.
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số
nhịp đập của tim trong 1 phút.
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình hoặc tay trái của bạn, đếm số
nhịp mạch đập trong một phút.
- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả lớp quan
sát.
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng dẫn.
- Gv nhận xét
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn
Trang 13+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc
tay bạn, em cảm thấy gì?
=> Tim luôn đập để bơm máy đi khắp cơ thể Nếu
tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần nhỏ.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 16và
trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ? Nêu chức
năng của từng loại mạch máu ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn? Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác
bổ sung
- Gv chốt lại.
=> Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần
hoàn.
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều ôxi và
chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí
cácbôníc và chất thải của các cơ quan rồi trở về
tim.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy
ôxi và thảy khí cácbôníc rồi trở về tim.
* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ vào hình”.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai vòng
tuần hoàn”.
- Gv chia Hs thành 4 đội có số người bằng nhau
- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ
đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấ, phiếu rời ghi tên các
mạch máu của hai vòng tuần hoàn
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận.
Hs quan sát hình trong SGK.
Hs trao đổi với nhau.
Hs làm việc theo nhóm.
Trang 14- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình.
- Gv nhận xét.
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học.
II/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
vỡ.
GV chữa bài và cho điểm HS
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt độn g dạy Hoạt độn g học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung
yêu cầu của bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS -Nghe và viết lại chính
xác đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện
người mẹ
-GV đọc mẫu doạn văn người mẹ
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con
?
- Thần chết ngạc nhiên về điều gì ?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
- Trog đoạn văn có những từ nào phải
viết hoa ?Vì sao?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào
được sử dụng ?
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -2HS đọc lại cả lớp theo dõi Bà vượt qua bao nhieu khó khăn và hy sinh dành lại dứa con dã mất
Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
-Đoạn văn có 4 câu
Các từ:Thần Chết ,Thần đêm.Tối phải viết hoa vì là
tên riêng các từ Một, Nhớ,Thấy ,Thần
Trong đoạn văn có dấu chấm phẩy ,dấu hai chấm được sử dụng
Trang 15+ HD HS viết từ khó
GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng
con
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
-Y/C HS đọc các từ vừa tìm được ,
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS Làm đúng bài tập
chính tả phân biệt d/r/ g ; ân /âng
Bài 2:a
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Bài 3
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Chia lớp thành 8 nhóm và phát giấy
,bút dạ cho HS
Y/C các nhóm tự làm bài ,GV giúp đỡ
nhóm yếu
-GV gọi 1-2 nhóm lên trình bày bài của
nhóm các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
NX tiết học
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết
sau viết bài: Ông ngoại
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đổ vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
II Chuẩn bị: Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
Hoạt động 2: Học sinh thực hành gấp con ếch
Giáo viên theo tranh quy trình gấp con ếch, nhắc lại các bước Học
sinh thực hành theo nhĩm Giáo viên quan sát, giúp đỡ, uốn nắn Học sinh
thi nhĩm xem ếch của ai đẹp, nhảy xa nhanh hơn
Giáo viên chọn một số sản phẩm đẹp cho cả lớp quan sát Nhận xét,
khen ngợi những em gấp đẹp, giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh
Cũng cố, dặn dị:
Giáo viên nhận xét chuẩn bị, tinh thần và kết quả học tập của học sinh
Một học sinh lên bảng nhắc lại, thực hiện các thao tác gấp con ếch
Trang 16Dặn dị học sinh mang đủ đồ dùng để học bài “Gấp, cắt, dán ngơi sao 5
cánh và lá cờ đỏ sao vàng”
Thø 4, ngµy 24 th¸ng 9 n¨m 2008
TiÕt 1: To¸n
Bảng nhân 6 I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Thành lập bảng nhân 6 và học thuộc lòng bảng nhân này.
- Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
b) Kĩ năng: Học thuộc bảng nhân 6.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6.
* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ : Luyện tập chung.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng
nhân 6.
- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 6
x 1 = 6.
-Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai
tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 6 được lấy mấy lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2
Được lấy 1 lần.
Hs đọc phép nhân: 6 x 1 = 6.
6 hình tròn được lấy 6 lần.
6 được lấy 2 lần.
Đó là: 6 x 2 = 12.
Trang 17- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu
cầu Hs đọc phép nhân này.
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3.
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong
bảng nhân 6 và viết vào phần bài học.
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6 và học
thuộc lòng bảng nhân này.
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng.
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, giải
toán có lời văn.
Cho học sinh mở vở bài tập.
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
bài của nhau.
- Gv nhận xét.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu
ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1
Hs làm bài trên bảng lớp.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Năm thùng dầu có số lít là:
6 x 5 = 30 ( lít)
Đáp số : 30 lít
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số
thích hợp vào ô trống.
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
Hs đọc phép nhân.
Hs tìm kết quả các phép còn lại,
Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng.
Hs thi đua học thuộc lòng.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh tự giải.
Vài em đọc kết quả.
Hs nhận xét.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Có tất cả 5 thùng dầu.
Mỗi thùng dầu có 6 lít.
Ta tính tích 6 x 5.
Hs làm bài.
Một Hs lên bảng làm.
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Số 6.
Số 12.