Bài mới: - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu cần đạt của tiết học Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.. - Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi - GV đọc chính tả HS viết bà
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
Đ Đ
572914129
Đường đi Sa pa
GV chuyên dạyLuyện tập chungTôn trọng Luật giao thông (T2)
Thứ ba
02/04/2013
CTTATKHKC
29571425729
Nghe-Viết: Ai nghĩ ra các số 1,2,3,4 …
GV chuyên dạyTìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đóThực vật cần gì để sống?
Đôi cánh của ngựa trắng
Thứ tư
03/04/2013
TĐTATĐLKT
58581432929
Trăng ơi … từ đâu đến?
GV chuyên dạyLuyện tậpNgười dân và hoạt động ở …miền Trung (T.T)Lắp xe nôi (Tiết 1)
Thứ năm
04/04/2013
CTMTTKHTLV
29291445857
MRVT: Du lịch-Thám hiểm
GV chuyên dạyLuyện tậpNhu cầu nước của thực vậtLuyện tập tóm tắt tin tức
Thứ sáu
05/04/2013
LTVCTLSTLVSHTT
58145295829
Giữ phép lịch sự khi …………
Luyện tập chungQuang Trung Đại phá quân Thanh Cấu trúc của bài văn miêu tả con vậtTổng kết tuần 29
Trang 2Thứ hai ngày 01 tháng 04 năm 2013
Tập đọc : Tiết 57 Đường đi Sa Pa
- HTL 2 đoạn cuối bài
- Giáo dục cho HS thấy được cảnh đẹp của đất nước mình
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài mới : - GV giới thiệu chủ điểm khám phá thế giới và tranh minh họa chủđiểm
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Xe chúng tôi …….lướt thướt
liễu rủ.
Đoạn 2: Buổi chiều……tím nhạt.
Đoạn 3: Hôm sau …….đất nước ta.
- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát
tảnh; giúp HS hiểu các từ ngữ (Rừng
cây âm u, hoàng hôn, áp phiên,…);
Lưu ý HS nghỉ hơi đúng chỗ…
+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng
nhẹ nhàng nhấn giọng những từ ngữ
gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của Sa Pa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc câu hỏi 1/sgk
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi
- HS đọc tiếp nối 3 đoạn củabài, đọc 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
- 2 HS đọc câu hỏi1
- HS trao đổi và phát biểu ýkiến
- HS nêuĐoạn 1:Phong cảnh đường lên
Sa Pa
Đoạn 2: Phong cảnh một thị
Trang 3- GV nhận xét ý kiến của HS.
+ Em hãy cho biét mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy sự quan sát
tinh tế của tác giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món
quà kỳ diệu của thiên nhiên?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
nào ?
* Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo
của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp đất nước
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn văn
GV hướng dẫn để các em đọc diễn cảm
GV đọc mẫu
- HS HTL hai đoạn (Từ hơm sau….đến hết)
trấn trên đường lên Sa Pa
Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- 3 HS đọc tiếp nối
-HS luyện đọc theo cặp và thiđọc diễn cảm trước lớp
- HS thi đọc TL đoạn văn
3 Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục HTL 2 đoạn cuối bài Đường đi Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa
Toán: Tiết 141 Luyện tập chung.
I Mục tie âu: Giúp HS:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- BT: 1(a,b) ; 3; 4
- Rèn tính cẩn, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu BT
Trang 4III.Cáchoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng giải BT1/ SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập chung
Bài 1 (a,b): - Yêu cầu 1 HS đọc đề.
- BT yêu cầu gì?
- HS làm bài
- GV theo dõi và nhận xét
Bài 3: 1 HS đọc đề.
- BT yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn các bước giải:
+ Xác định tỉ số
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm mỗi số
- HS tự làm bài
- GV theo dõi và nhận xét
Bài 4,: 1 HS đọc đề.
- BT yêu cầu gì?
- HS tự làm bài
- 1 HS đọc đề bài
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS thảo luận nhóm 2 và làm vào phiếu BT
? 1080Số thứ 2:
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần)Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945
Đáp số: Số thứ 1: 135; Số thứ 2: 945
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
Giải:
Ta có sơ đồ:
? mChiều rộng : ? m 125 m Chiều dài:
Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần )Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiếu dài của hình chữ nhật là:
Trang 5- GV nhận xét, tuyên dương.
125 – 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng: 50 m; Chiều dài: 75 m
3.Củng cố- Dặn dò:
- Chuẩn bị: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
- Nhận xét tiết học
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật Giao thông và vi phạm luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Goiï 2 HS nêu nêu dung bài học SGK
- GV nhận xét.
1 Bài mới: - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông.
- GV chia HS thành các nhóm và phổ biến
luật chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển
báo giao thông và nêu ý nghĩa của biển
báo Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm
Nhóm nào nhiều điểm nhất thì thắng
cuộc
- GV điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(BT3/SGK)
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
nhận một tình huống, thảo luận tìm cách
- HS tham gia chơi
- Từng nhóm thảo luận vàtrình bày
Trang 6- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả điều tra Các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét
- GV nhận xét chung:Để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình và cho mọi người cần
chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông
- Các nhóm trình bày
3.Củng cố – Dặn dò:
- Tìm hiểu ý nghĩa các biển báo giao thông nơi em thường qua lại
- Chấp hành tốt luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 02 tháng 04 năm 2013
Chính tả( Nghe-Viết)
Tiết 29 Ai nghĩ ra các chữ số 1,2, 3, 4 ….?
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Nghe-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài báo cáo ngắn có các chữ số
-Làm đúng BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba, bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn Định:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3 BÀI MỚI:
a) Mở Bài:
- Giới thiệu bài (2’)
b)Phát Triển Bài:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “ Ai nghĩ ra
các chữ số 1, 2, 3, 4,…?”
- Học sinh nhắc lại đề bài
Trang 7Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe- viết (27’)
- GV đọc toàn bài chính tả
-Cho HS đọc thầm và luyện viết CT
- Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
- GV đọc chính tả HS viết bài ( đọc từng đoạn văn
ngắn)
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (5’)
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu bài tập
-Cho HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt
-Cho HS làm bài vào vở
- HS trình bày
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng
4>
Củng cố- Dặn dò (3’)
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ôn luyện
chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt, kể lại cho người
thân
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ýnhững chữ cần viết những têntiêng nước ngoài, những từngữ thường viết sai và cáchtrình bày)
- Học sinh viết bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi bài toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HTĐB A.KTBC:
2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,3/149
GV nhận xét, ghi điểm
B.BÀI MỚI:
a)Giới thiệu bài:(2’ ) Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
b) Các hoạt động:
HĐ1:HD giải toán (15’)
Bài toán1:
-GV nêu bài toán1
-GV Hd.HS tóm tắt và trình bày bài giải
Bài toán 2:
-GV nêu bài toán 2
-GV Hd.HS tóm tắt và trình bày bài giải
-H: Qua hai BT trên, bạn nào có thể nêu các bước
giải BT về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu: Khi trình
bày lời giải, chúng ta có thể gộp bước tìm giá trị
của một phần với bước tìm các số
HĐ2: Luyện tập thực hành (15’)
Bài 1:
-Cho1 HS đọc đề
-HS làm bài
-GV theo dõi và nhận xét
HD cho HS khá, giỏi làm thêm:
Bài 2: Làm tương tự như bài 1
Bài 3: HS tự làm, GV sửa sai.
C.Củng Cố – Dặn Dò:(3’)
Nêu các bước giải BT về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
Chuẩn bị: Luyện tập
Tổng kết giờ học
-2 HS lên bảng làm
-HS nghe và nêu lại bài toán
Trang 9-Phiếu học tập.
-Chuẩn bị theo nhóm :
+5 lon bò sữa : 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
+Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài họckhoảng 3-4 tuần
-GV chuẩn bị : Một lọ thuốc đánh mong tay hoặc một ít keo trong suốt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ (4’)
-GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 66 VBT
Khoa học
-GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống (10’)
*Mục tiêu :
Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò
của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng
đối với đời sống thực vật
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV nêu vấn đề : Thực vật cần gì để sống ? Để
trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí
nghiệm như bài học hôm nay chúng ta sẽ học
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng
báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng thí
nghiệm
- Các nhóm trưởng báo cáovề việc chuẩn bị các đồ dùngthí nghiệm
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc các mục Quan
sát trang 114 SGK để biết cách làm
- HS đọc các mục Quan sáttrang 114 SGK để biết cáchlàm
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm GV - Làm việc theo nhóm
Trang 10theo dõi và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
Bước 3 :
- GV yêu cầu một vài nhóm nhắc lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi : Điều kiện
sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì?
- Đại diện các nhóm nhắc lạicông việc các em đã làm vàtrả lời câu hỏi
- Tiếp theo, GV hướng dẫn HS làm phiếu để
theo dõi sự phát triển của cây đậu, nội dung
phiếu như SGV trang 190
- GV khuyến khích HS tiếp tục chăm sóc các
cây đậu hằng ngày theo đúng hướng dẫn và ghi
lại những gì quan sát được theo mẫu trên
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Muốn biết
thực vật cần gì để sống có thể làm thí nghiệm
- GV phát phiếu học tập cho HS, nội dung phiếu
học tập như SGV trang 191
- HS làm việc với phiếu họctập
Bước 2:
- Dựa vào kết quả với phiếu học tập của cá
nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả lời các câu hỏi
C.Củng cố dặn dò (7’)
* HD luyện viết- đọc Tiếng Việt:
những yếu tố, thực vật, nước, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học
Trang 11- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập
và chuẩn bị bài mới
Kể chuyện
Tiết 29 Đôi cánh của Ngựa Trắng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ(SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối
tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý.
-Biết trao dổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài (2’)
Giới thiệu bài “Đôi cánh của Ngựa Trắng”sẽ
thấy đúng la øĐi một ngày đàng học một sàng khôn
2.GV kể chuyện (7’)
- GV kể lần 1( kết hợp giải nghĩa từ khó trong
truyện)
- GV kể lần 2 ( có tranh minh hoạ)
3 Hướng dẫn Hs kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện (25’)
a) 1 HS đọc yêu cầu của BT 1,2
b) KC trong nhóm
- HS kể từng đoạn
- Cá nhân kể toàn chuyện
- Cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
c) Thi KC trước lớp
- Cho1 vài tốp HS thi kể từng đoạn câu chuyện theo
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe + quan sát tranh
- HS kể từng đoạn của câuchuyện theo nhóm 2 em
- Từng HS kể Cả nhóm cùngtrao đổi về nội dung câuchuyện, trả lời câu hỏi trongyêu cầu 3
- HS kể cá nhân từng đoạn
Trang 12- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều phải trả lời
các câu hỏi
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
4.
Củng cố- Dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể
lại câu chuyện trên cho người thân
- Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý bài KC tiếp theo
- HS kể cá nhân toàn bộ câuchuyện
- HS kể + Trả lời câu hỏi( nhưSHD191)
- Cả lớp bình chọn bạn KC haynhấtå
Thứ tư ngày 03 tháng 04 năm 2013
Tập đọc
Tiết 58: Trăng ơi từ đâu đến?
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầug biết
ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến và gắn bó của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 HS đọc bài Đường đi Sa Pa , trả lời câu hỏi 3
trong SGK
Một HS đọc TL đoạn văn có yêu cầu học
thuộc, trả lời câu hỏi trong SGK
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài (2’)
GV giới thiệu bài“Trăng ơi…từ đâu đến?”
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (20’)
- Học sinh nhắc lại đề bài
Trang 13a) Luyện đọc:
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ GV kết hợp
hướng dẫn quan sát tranh minh họa bài thơ; đọc đúng
các câu hỏi; nghỉ hơi dài sau dấu 3 chấm; giúp HS
hiểu từ kỳ diệu.
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các câu hỏi:
Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với
những gì?
Vì sao tác giả nghỉ trăng đến từ cánh đồng xa,
từ biển xanh?
Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những
ai?
Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương, đất nước như thế nào?
3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ (10’)
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ
-GV hướng dẫn HS cả lơp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
2 khổ thơ (GV đọc mẫu)
-Cho HS đọc nhẩm TL bài thơ
4.
Củng cố- Dặn dò (3’)
- GV hỏi Hình ảnh thơ nào là phát hiện đọc đáo của
tác giả khiến em thích nhất?
-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- GV nhận xét tiết học
-3HS đọc tiếp nối 2 lượt (mỗi
em 2 khổ thơ)
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời
-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ
-HS luyện đọc theo cặp và thiđọc
L1:HS TBđọc L2: HSyếu đọc
Toán
Trang 14Tiết 143: Luyện tập
I.MỤC TIÊU:
-Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
-Làm BT1-2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HTĐB A.KTBC:
2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,2/151
GV nhận xét, ghi điểm
B.BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của tiết học.
b.Các hoạt động:
-GV theo dõi và nhận xét
-Yêu cầu HS giải thích cách vẽ sơ đồ của mình
Bài 3,4: 1 HS đọc đề (HD cho HS khá, giỏi
làm thêm)
HS tự làm bài
GV theo dõi và nhận xét
C Củng Cố – Dặn Dò:
Nêu các bước giải BT về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
Chuẩn bị:
Tổng kết giờ học
2 HS lên bảng làm
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
1HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
Địa lí
Trang 15Tiết 29: Người dân và hoạt động sản xuất ở
đồng bằng duyên hải miền Trung ( TT )
I.MỤC TIÊU:
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hảimiền trung:
-Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung phát triển
-Các nhà máy, khu công nghiệp ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miềnTrung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, …
HS khá, giỏi: giải thích được vì sao có thể xay dựng nhà máy đường, nhà máy đóngmới và sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung: Trồng nhiều mía, nghề đánh cátrên biển
Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch phát triển: cảnh đẹp, nhiểu disản văn hoá
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính VN
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A.KTBC:
B.BÀI MỚI:
a)Giới thiệu bài:
b)Các hoạt động:
3.Hoạt động du lịch:
HĐ1: Làm việc cả lớp (10’)
-Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi: Người dân
miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì?
-GV sử dụng bản đồ, gợi ý tên các thành phố, thị xã
để HS trả lời
4.Phát triển công nhiệp:
HĐ2: Làm việc cả lớp (10’)
-GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ bài trước
để giải thích lí do có nhiều xưởng đóng mới và sửa
chữa tàu thuyền
-HS trả lời
-Sau khi trả lời, HS đọcđoạn văn đầu và liên hệđể trả lời câu hỏi SGK
-HS quan sat, giải thích:
nghề đánh cá trên biểnphổ biến
-HS liên hệ và giải
HS khá,giỏi giảithích