1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 30 NĂM HỌC 2011-2012

33 564 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4 Tuần 30 Năm Học 2011-2012
Người hướng dẫn Trần Thị Mỹ Thạnh
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Phú
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Quảng Phú
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 30 NĂM HỌC 2011-2012

Trang 1

Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012

CHÀO CỜ

-Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi

- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượtbao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 /SGK -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 /SGK

*KNS: -Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.

- Suy nghĩ sang tạo Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng -Lắng nghe tích cực

II./Đồ dung dạy học:

-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

-Nội dung thảo luận, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?

- GV yêu cầu 2 – 3 HS đọc & nối tiếp nhau trả

lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

a.Khám phá:

- Thế nào là thám hiểm?

- Bài học hôm nay giúp các em biết về chuyến

thám hiểm nổi tiếng của Ma- gien- lăng và đoàn

thám hiểm

b.Kết nối:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc

-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và

giải nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở

cuoi bài đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ GV đọc diễn cảm cả bài

b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc lướt bài và trả lời

- … khám phá những con đường trên biển

Trang 2

mục đích gì?

+ Đồn thám hiểm đã gặp những khĩ khăn gì

trên đường?

+ Đồn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?

+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình

nào?

* GV giải thích thêm: Đồn thuyền xuất phát từ

của biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha là từ Châu

+Muốn tìm hiểu khám phá thế giới , ngay từ

bây giờ, HS cần rèn luyện những đức tính gì?

dẫn đến những vùng đất mới

- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phảiuống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt dalưng để ăn Mỗi ngày cĩ vài ba người chếtphải ném xác xuống biển Phải giao tranh vớithổ dân

- Đồn thám hiểm ra đi với 5 chiếc thuyền, đồn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đĩ

cĩ Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan

+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét

Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – TháiBình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương -Châu Âu (Tây Ban Nha)

-+ Đồn thám hiểm của Ma- gien- lăng đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt mọi khĩ khăn để đạt được mục đích đặtra/ Những nhà thám hiểm là những ngườiham khám phá những cái mới lạ

-ND: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đồn thámhiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hisinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch

sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương và những vùng đất mới.( mục tiêu)

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhĩm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

- HS trả lời câu hỏi

- Ham học hỏi, ham hiểu biết , dũng cảm, biết vượt khó khăn.

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn Chuẩn bị bài : Dịng sơng mặc áo

_

Tốn :

Trang 3

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

-Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diên tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng( hiệu) của hai số đó

* Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài

- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ như BT4 trong SGK

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả tìm được

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm chiều cao hình bình hành

- Tính diện tích

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

*

Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

b/

8

5

- 9

4 = 72

45

- 72

32

= 72 13

18 x 10 = 180 ( cm2 )

Đáp số : 180 cm2+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

Trang 4

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :( HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn Hs cách tính tương tự như BT3

- Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt và giải vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

* Bài 5 :( HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn tự làm bài rồi chữa bài

- Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng sau đó giải thích

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số

của hai số ta làm như thế nào ?

2 + 5 = 7 ( phần ) + Số chiếc ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô )

Đáp số : 45 ô tô.

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Lắng nghe GV, vẽ sơ đồ vào vở

+ Suy nghĩ và tự giải bài toán vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

- 1HS lên bảng giải bài

Khoanh vào B vì hình H cho biết

4

1

số ô vuông đã được tô màu , ở hình B có 82 hay 14

số ô vuông đã được tô màu

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

-Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG(Tiết 1)

I.Mục tiêu:

-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

Trang 5

- Tham gia bảo vệ mơi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

-Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè người thân cùng bảo vệ môi trường

*KNS: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm MTvà các hoạt động BVMT.

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ MT ở nhà và ở trường -Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

*GDMT : Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS.

- Những việc HS cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi cộng cộng.

- Thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực hiện lời Bác Hồ dạy.

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng

luật giao thông”

+Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển

báo giao thông nơi em thường qua lại

-GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”

b.Nội dung:

*Khởi động: Trao đổi ý kiến

-GV cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu

câu hỏi:

+Em đã nhận được gì từ môi trường?

-GV kết luận:

Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống

của con người

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin ở

SGK/43- 44)

-GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và

thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK

-GV kết luận:

+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt

giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo

đói

+Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm

biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm

bệnh, người bị nhiễm bệnh

+Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự

trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

-HS trả lời-Mỗi HS trả lời một ý (không được nóitrùng lặp ý kiến của nhau)

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói

-GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:

Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

Những việc làm nào sau đây có tác dụng

bảo vệ môi trường?

a/ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b/ Trồng cây gây rừng

c/ Phân loại rác trước khi xử lí

d/ Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh

hoạt

đ/ Làm ruộng bậc thang

e/ Vứt xác súc vật ra đường

g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố

h/ Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn

-GV mời 1 số HS giải thích

-GV kết luận:

+Các việc làm bảo vệ môi trường:b, c, đ, g

+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô

nhiễm không khí và tiếng ồn: a

+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh

hoạt, vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng

trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô

nhiễm nguồn nước: d, e, h

I Mục tiêu - HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

*HS khéo tay ; lắp được xe nôi theo mẫu , xe lắp tương đối chắc chắn , chuyển động được

- Rèn luyện tính cẩn thận, ATLĐ khi th/ hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép kĩ thuật

III Hoạt động dạy học

Trang 7

- Nêu tiêu chuẩn đánh giá:

+ Lắp xe nôi đúng mẫu và đúng quy trình

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Vài HS nhắc lại ghi nhớ

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện viễn tưởng ,truyện danh nhân , có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện vềngười thực , việc thực

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

các từ: được nghe, được đọc nói về du lịch

hoặc thám hiểm

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 ,

- Lắng nghe -2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 8

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung nói

về một chuyến du lịch hoặc đi cắm trại mà

em được tham gia , mang đến lớp các ảnh

chụp về một cuộc du lịch hay cắm trại rồi

mang đến lớp

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe , trao đổi về ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

-Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?

- Rèn kĩ năng quan sát, xác định tỉ lệ của bản đồ

- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

- B ng ph k s n m u ảng phụ kẻ sẵn mẫu ụ kẻ sẵn mẫu ẻ sẵn mẫu ẵn mẫu ẫu

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét công bố điểm từng học sinh qua bài

Trang 9

- GV cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:

Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của một

tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ ở dưới

- GV chỉ vào phần ghi chú 1 : 10 000 000

1 : 500 000 và nói các tỉ lệ 1 : 10 000 000

1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản

đồ

+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết hình

nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu lần ; Chẳng

hạn : Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV lần lượt nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời miệng

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên bảng

- Hướng dẫn HS Chỉ cần viết số thích hợp vào các

ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và đơn vị đo

tương ứng

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

- HS quan sát bản đồ và thực hành đọcnhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ mộtchia năm mươi nghìn "

1000 mm Độ dài 1 cm ở bản đồ ứng với độdài thật là 1000 cm.Độ dài 1 dm ở bản đồứng với độ dài thật là 1000dm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

1c

1

m1mm

1m

Độ dài thật

1000cm

300dm

10000mm

500m+ Nhận xét bài bạn

Trang 10

* Bài 3:(HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Nhẩm tính độ dài đơn vị đo trên bản đồ và độ dài

đơn vị trên thực tế nếu đúng với nhau thì điền Đ

nếu không trùng với nhau thì điền S

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

b) 10 000dm (Đ ) Vì 1dm trên bản đồ ứngvới độ dài thật là 10 000 dm )

c) 10 000 cm ( S) Vì khác tên đơn vị đo d) 1 km ( Đ) Vì 10 000 dm = 1000 m = 1km

- Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

-Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

-Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1, BT2); bước đầu

vận dụng vốn từ đã học theo chủ điemr du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về dulịch hay thám hiểm(BT3)

-HS thích hoạt động du lịch, thích khám phá

II Đồ dùng dạy học:

- Gv: Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2

-Hs: Sgk, vở.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu nêu yêu cầu,

đề nghị với mỗi đối tượng khác nhau

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống

- Tiếp nối đọc kết quả :

khách sạn , hướng dẫn viên , nhà nghỉ ,

d) Địa điểm tham quan du lịch :

Trang 11

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung.

-GV Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ

qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm

được để đặt câu viết thành đoạn văn

+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những

HS có đoạn văn viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn

văn và tìm thêm ., chuẩn bị bài sau

phố cổ , bãi biển , công viên ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp : a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :

-la bàn , thiết bị , lều trại ,

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua :

- bão ,thú dữ , núi cao , vực sâu , rừng rậm , c)Những đức tính cần thiết của người tham gia : -kiên trì , dũng cảm , can đảm , táo bạo , bền gan , bền chí ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận trong bàn, suy nghĩ viết đoạn văn

- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp :

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạnvăn viết đúng chủ đề và viết hay nhất

-Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ

CỦA VUA QUANG TRUNG

I.Mục tiêu :

-Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm, Các chính sách này thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển

- HS khá, giỏi: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,

II.Đồ dùng dạy học :

-Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

-Các bản chiếu của vua Quang Trung

-Em tường thuật lại trận Ngọc Hồi - Đống Đa

-Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Đống Đa

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

-HS trả lời

-Cả lớp nhận xét

Trang 12

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất

nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh:

ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát

triển

-GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu các

nhóm thảo luận vấn đề sau:

-GV kết luận: Quang Trung ban hành “Chiếu

khuyến nông”(dân lưu tán phải trở về quê cày

cấy): đúc tiền mới; yêu cầu nhà Thanh mở cửa

biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi

hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn nước

ngoài vào buôn bán

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày việc Quang Trung coi trọng

chữ Nôm ,ban bố “ Chiếu học tập”

GV đưa ra hai câu hỏi :

+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ

Nôm mà không đề cao chữ Hán ?

+Em hiểu câu: “xây dựng đất nước lấy việc

học làm đầu” như thế nào?

Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là một

chính sách mới tiến bộ của vua Quang

Trung.Việc đề cao chữ Nôm thành chữ viết

nước nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc của

nhà Tây Sơn

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày sự dang dở của các công việc

mà Quang Trung đang tiến hành và tình cảm

của người đời sau đối với Quang Trung

-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về

vua Quang Trung

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất

đề cao tinh thần dân tộc

+Đất nước muốn phát triển được cầnphải đề cao dân trí

Trang 13

Trung đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng đất

nước Nhất là chăm lo đến việc phát triển GD

Nhưng đáng tiếc khi sự nghiệp đang tiến hành

tốt đẹp thì vua Quang Trung mất để lại lòng

thương tiếc cho muôn dân về một ông vua tài

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được khách du lịch

- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ( Lược đồ)

-Tự hào về TP Huế (được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993)

-Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch

đến tham quan miền Trung?

-Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung

lại có các nhà máy sản xuất đường và sửa

chữa tàu thuyền?

-Nêu thứ tự các công việc trong sản xuất

*Hoạt động cả lớp và theo cặp:

-GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành

chính VN kí hiệu và tên TP Huế Nếu có

điều kiện về thời gian và nhận thức của HS

về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em sống

trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác định vị

trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó nhận xét

hướng mà các em có thể đi đến Huế

-GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập

+Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,Lăng TựĐức,…

Trang 14

+Huế thuộc tỉnh nào?

+Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính

của Huế

-GV nhận xét và bổ sung thêm:

+Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của

dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa

biển Thuận An

+Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà

Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo

sông Hương, chúng ta có thể tham quan

những địa điểm du lịch nào của Huế?

+Em hãy mô tả một trong những cảnh

đẹp của TP Huế

-GV cho đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả làm việc Mỗi nhóm chọn và kể về

một địa điểm đến tham quan Nên cho HS

mô tả theo ảnh hoặc tranh GV có thể cho

kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế

(tùy theo khả năng của HS)

-GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn

khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy

qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che

-HS mô tả -HS mỗi nhóm chọn và kể một địa điểm

-HS đọc -HS trả lời -Cả lớp

Trang 15

C.Các hoạt động dạy học:

I.ễ̉n định:

II.Bài mới:

* HS yếu - TB: + Bài 1: Tính:

- Lớp nhọ̃n xét – Chữa bài

- GV nhọ̃n xét – Ghi điờ̉m HS

* HS khá- giỏi làm thêm + Bài 2: Tính diện

20  8 = 160 ( cm2) Đáp số: 160 ( cm2)

II Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc:

1 Khởi động:

2 ễn luyện:

- Sau khi đỏnh đuổi quõn Thanh xõm lược,

QT đó làm gỡ để phỏt triển cụng nghiệp ?

- Để việc buụn bỏn được thuận tiện & phỏt

triển QT đó làm gỡ ?

- Vỡ sao QT dựng chữ Nụm làm chữ chớnh

thức của quốc gia ?

- QT ban “Chiếu lập học” nhằm mục đớch gỡ ?

- Những chớnh sỏch về kinh tế & văn húa Của

QT đối với nước ta cú tỏc dụng gỡ ?

- Hỏt

- Sau khi đỏnh đuổi quõn Thanh xõm lược, QTban “Chiếu khuyến nụng”, lệnh cho dõn đó từng bỏ làng quờ phải trở về quờ cày cấy, Khaiphỏ ruộng hoang

- QT cho đỳc đồng tiền mới, mở cửa biển chothuyền buụn nước ngoài vào buụn bỏn, yờu cầu nhà Thanh mở cửa biờn giới cho hai nước

tự do đi lại trao đổi hàng húa

- Chữ Nụm là chữ dõn tộc ta Vua QT muốn

sử dụng chữ Nụm để bảo tồn và phỏt triển chữviết & VH của dõn tộc

- Nhằm phỏt triển giỏo dục để nang cao dõn trớ

và tuyển chọn nhõn tài ra giỳp nước

- Gúp phần khụi phục kinh tế, ổn định văn húa, phỏt triển xó hội

Trang 16

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

-Học thuộc lòng bài thơ

II./ Đồ dùng dạy – học

-GV:Tranh minh hoạ bài đọc.Chép sẵn đoạn thơ luyện đọc lên bảng phụ

III./ Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hơn một

nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả lời câu

hỏi trong SGK

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài: Dùng tranh minh hoạ

b/ Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài

+ Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc cả bài.

-Cho HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm Giải nghĩa từ

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm bài thơ

+ Tìm hiểu bài:

-GV cho HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu ?

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

+ Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay?

+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

-Hát-2 HS tiếp nối nhau đọc bài và trả lời

-Lắng nghe

-1HS đọc cả bài

-HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài thơ -HS luyện đọc theo cặp

-HS đọc thầm bài và trả lời +Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

+Sáng sớm , nắng lên , áo lụa đào thướt tha;trưa xanh như …

+ Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người +Ví dụ: Nắng lên mặc áo lụa … Rèm thêu trước ngực …

Ngày đăng: 04/04/2014, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w