1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 3 tuần 29 Hữu Tuấn

28 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra việc chuẩ bị của HS Hôm trước các em học bài Ôn tập.. Hôm nay các em học bài Cuộc chạy đua trong rừng.. Hôm nay các em học bài tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.. - Quan sát hình

Trang 1

Từ ngày 19 tháng 03 đến ngày 23 tháng 03 năm 2012

Thứ hai

19 / 03

1 Tập đọc 55 Cuộc chạy đua trong rừng

2 Kể - C 28 Cuộc chạy đua trong rừng

3 Thể dục 55 GV ( chuyên)

4 Toán 136 So sánh các số trong phạm vi 100 000

5 CC, PĐ- T

2 LT & câu 28 Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm

gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

4 Chính tả 56 Nhớ- viết: Cùng vui chơi

5 PĐ - TV 28 Luyện đọc, viết vở luyện viết

Thứ sáu

23 / 03

1 Tập viết 28 Ôn chữ hoa T

2 TN & XH 56 Mặt trời

3 Toán 140 Đơn vị đo diện tích Xăng- ti- mét vuông

4 TLV 28 Kể lại trận thi đấu thể thao

5 SHTT 28 Sinh hoạt lớp

Trang 2

Soan ngày 14 tháng 03 năm 2012

Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012

Tiết 1 + 2: Môn: Tập đọc + kể chuyện

Bài: Cuộc chạy đua trong rừng.

A-Mục đích- yêu cầu:

a-Tập đọc

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cần thận chu đáo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kiểm tra việc chuẩ bị của HS

Hôm trước các em học bài Ôn tập Hôm nay các em học bài Cuộc chạy đua trong rừng

- Ngựa Cha:thấy con chỉ mải

mê ngắm vuốt, Ngựa Cha khuyên

Trang 3

+ Ngựa Con rút ra được bài học

bộ chuyện bằng lời của Ngựa con

- HS đọc yêu cầu của bài ,sau đó giải thích cho các bạn rõ.Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con là như thế nào

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng con trong SGK.Nói nội dung từng tranh

Tranh 1:Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước

Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

Tranh 3 : Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

Tranh 4 : Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy

tự tin, đáp Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm, con nhất định sẽ thắng

- Ngựa con chuẩn bị cuộc thi chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì ngựa con lại lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua

- Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất

- HS thi đọc đoạn văn

- Một HS đọc cả bài

- HS quan sát tranh

- HS kể chuyện

- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 4

GV gọi học sinh lên bảng làm bài.

Điền dấu >; <; = vào chỗ trống

2000 + 3000… 5000 4500 + 90 …4509

6300 + 15 …5000 + 50 879 + 6000 6897

Hôm trước các em học bài luyện tập

Hôm nay các em học bài so sánh các số trong phạm vi 100 000

a- Ví dụ 1 GV viết lên bảng 100 000…99

999 rồi yêu cầu so sánh (điền dấu > < = )?

- HS nhận xét: số 99 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 100 000 nên 100 000

* Chữ số hàng trăm có 2 > 1

* Vậy 76 200 > 76 199

* Nêu yêu cầu :

- Gọi HS lên bảng điền dấu

HS theo dõi quan sát

- HS điền dấu trên bảng

- HS nhận xét

Trang 5

* Nêu yêu cầu:

- Gọi HS lên bảng điền dấu

- 1 HS lên bảng làm bài

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài

* Nêu yêu cầu :

43000 = 42000 + 1000 23400 > 32040

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

- Từng HS lên bảng làm

- HS lên bảng điền dấu

Trang 6

- HS xếp thứ tự.

- HS nhắc lại

*********************************************************************

- Viết hoa và lùi vào 1 ô

- khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

- HS viết bảng con

Trang 7

- GV cho HS soát lỗi.

- GV thu bài chấm điểm

b- Mười tám tuổi, ngực nở, da đỏ như lim, người đứng thẳng, vẻ đẹp của anh, hùng dũng như một chàng hiệp sĩ

- GV hỏi lại nội dung bài

GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

- GV giới thiệu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công hoặc bìa ( H 1)

hồ khung

đồ hồ Chân đế

Hình 1 đồng hồ

12

9 3

6

Trang 8

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

ô, rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ

- Cắt một tờ giấy trắng chiều dài 14 ô, rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ

B2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ.)

- Làm khung đồng hồ

+ Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô gấp đôi chiều dài miết kĩ đường gấp

+ Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy, sau đó gấp lại theo đường gấp giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính chặt vào nhau

- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp (gấp phía có hai mép để bước sau sẽ dán vào

đế đồng hồ Như vậy kích thước của đồng hồ sẽ là dài 16 ô rộng 10 ô

- Làm mặt đồng hồ

+ Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp bốn phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt đồng hồ và 4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ (H4)

+ Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung quanh mặt đồng hố (H5)

+ Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và kim chỉ giây từ điểm giữa hình (H6)

6 12

9 3

6

1 oâ

Trang 9

Hôm trước các em học bài các số trong phạm vi 100 000.Hôm nay các em học bài luyện tập.

* Nêu yêu cầu:

900 + 900 + 90 = 9990 300+ 4000 x 2 = 8300

* GV nhận xét

* Nêu yêu cầu :a- Tìm số lớn nhất có 5 chữ số : 99 999b- Tìm số bé nhất có 5 chữ số : 10 000

- 2 HS lên bảng làm

- HS nhắc lại

- 3 HS lên bảng làm

- 2 HS lên bảng điền dấu

- HS đứng tại chỗ trả lời

- 2 HS trả lời

- 4 HS lên bảng làm

1326 3 3978

x

Trang 10

Bài 5: Đặt tính

rồi tính

3- Củng cố- dặn

dò: 5’

* Nêu yêu cầu :

a- 3254 8326 b- 8460 6

2473 4916 24 1410

5727 3410 06

00

0

- GV nhận xét

- GV hỏi lại nội dung bài - Dặn xem bài ở nhà - GV nhận xét tiết học - HS nhắc lại Rút kinh nghiệm: ………

………

********************************************************************* Tiết 4 Môn: Đạo đức Bài: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t1) A- Mục tiêu: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước - Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm - Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương * KNS: - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn - Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà trường - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường B- Đồ dùng dạy- học: Vở bài tập đạo đức C- Các hoạt động dạy- học:

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- KT bài cũ 5’

2- Bài mới: 30’

a- Giới thiệu bài:

b- Hoạt động 1:

- GV gọi HS lên bảng trả bài và trả lời câu hỏi

Hôm trước các em học bài Tôn trọng thư

từ, tài sản của người khác Hôm nay các

em học bài tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

Vẽ tranh hoặc xem ảnh

* Mục tiêu:

- HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khỏe và phát triển tốt

* Cách tiến hành :

- Vẽ những gì cần thiết cho cuộc sống

- 2 HS thực hiện

- HS nhắc lại

- HS xem tranh và vẽ tranh

Trang 11

-c- Hoạt động 2:

d- Hoạt động 3:

hàng ngày

- GV có thể cho HS chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật hoặc các từ: thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở, ti vi, sách, đồ chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá…những thú cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất, không thể thiếu và trình bày lí

do lựa chọn.GV nhấn mạnh vào yếu tố nước, nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?

+ KL: Nước là nhu cầu cần thiết của con

người đảm bảo cho trẻ sống và phát triển tốt

Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu :

- HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi

sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước

* Cách tiến hành :

- GV chia nhóm.phát phiếu thảo luận các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? tại sao ?

+ Nếu em có mặt ở đấy em sẽ làm gì ? vì sao ?

KL: Thư từ, tài sản của người khác là

riêng mỗi người nên cần được tôn trọng,xâm phạm chúng là việc làm sai trái

a- Nước sinh hoạt ở nơi em đang ở thiếu hay đủ dùng

b- Nước sing hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay ô nhiễm

c- Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời

- Nước ở nơi em đủ dùng

- là nước sạch sử dụng cây nước

Trang 12

x = 2322 x = 6608c- x : 2 = 2403 d- x x 3 = 6963

x = 2403 x 2 x = 6963 : 3

x = 6806 x = 2321

- GV nhận xét

- HS làm vào VBT, lên bảng làm bài

- 3 HS lên bảng làm

- 4 HS lên bảng làm

Viết số Đọc số

32 047 ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi bảy

86 025 tám mươi sáu nghìn không trăm hai mươi lăm

70 003 bảy mươi nghìn không trăm linh bảy

89 109 tám mươi chín nghìn một trăm linh chín

97 010 chín mươi bảy nghìn không trăm mười

Trang 13

Bài 4: Bài toán.

- 1 HS lên bảng làm bài

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu ND,Ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc cả bài thơ

em học bài cùng vui chơi

a- GV đọc mẫu toàn bài

b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ

Trang 14

d- Luyện đọc lại:

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

- 1HS đọc khổ thơ 2 - 3 :+ HS chơi đá cầu vcui và khéo như thế nào ?

- Các bạn chơi rất khéo léo, nhìn rất tinh mắt, đá rất dẻo,

cố gắng để quả cầu bay lên sân không bị rơi xuống đất

- Chơi vui hết mệt nhọc tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- HS thi học thuộc lòng từng khổ và bài

Tiết 2: Môn: Luyện từ và câu

Bài: Nhân hóa, ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi làm gì A- Mục đích- yêu cầu:

- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa.(BT1)

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ? (BT2)

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)

Hôm trước các em học bài ôn tập Hôm nay các em học bài nhân hóa, ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi làm gì?

+ Nêu yêu cầu:

- 1 HS tìn từ ghi bảng

- Nhận xét

- HS nhắc lại tên bài

Trang 15

đó làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và

xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ai

+ Nêu yêu cầu:

mở hội để tưởng nhớ ông

c- Ngày mai, muôn thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

+ Nêu yêu cầu:

GV dán 3 tờ phiếu lên bảng làm bài (SGK)

- GV hỏi lại nội dung bài

- HS nhắc lại tên

Trang 16

x = 5388 x = 6254c- x x 2 = 2826 d-x : 3 = 1628

x = 2826 : 2 x = 1628 x 3

x = 1413 x = 4884

- GV nhận xét

+ Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

- 4 HS lên bảng làm

- HS lên bảng làm Bài giải

Số m mương đội thủy lợi đào trong

1 ngày là:

315 : 3 = 103(m)

Số m mương thủy lợi đào trong 8 ngày là:

105 x 8 = 840(m) Đáp số:840 m

- HS nhắc lại Rút kinh nghiệm:

Thứ năm ngày 22 tháng 03 năm 2012

Tiết 1: Môn :tự nhiên xã hội

Bài: Thú (tt)

A- Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

Trang 17

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.

* KNS: - Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng

- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương

Hôm trước các em học bài chim

Hôm nay các em học bài thú

Quan sát và thảo luận.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?+ Nêu đặc điểm và cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng được quan sát

B2: Làm việc cả lớp

- GV và cả lớp nhận xét

KL: Thú rừng cũng có những đăc điểm

giống thú nhà như có lông mao đẻ con

và nuôi con bằng sữa

- Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng và thuần hóa từ rất nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người.Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong

- HS nhắc lại tên bài

- HS thảo luận trả lời

- Đại diện nhón trình bày

- HS làm việc theo nhóm và trả lời

Trang 18

- HS tự liên hệ tình hình thực tế về tình trạng săn bắt thú rừng ở địa phương và nêu kế hoạch hành động góp phần bảo

vệ các loài thú rừng như:bản thân và vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

B2: Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to (nếu có điều kiện), nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào

đó và trưng bày trước lớp

- GV có thể yêu cầu một số HS lên thự giới thiệu về bước tranh của mình

- GV và HS cùng nhận xét, đánh giá các bức tranh

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm thi

Trang 19

Tiết 2: Mĩ thuật

( GV chuyên)

*****************************************************************

Tiết 3: Môn :Toán

Bài: Diện tích của một hình A- Mục tiêu:

- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình

- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; Một hình được tích thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách

Hôm trước các em học bài luyện tập

Hôm nay các em học bài diện tích của một hình

VD1: Có một hình tròn màu đỏ, một miếng HCN màu trắng, Đặt HCN nằm trong hình tròn

- Ta nói: Diện tích HCN bé hơn diện tích hình tròn

VD2: Gới thiệu hai hình A và B là hai hình

có dạng khác nhau, nhưng có cùng một số vuông như nhau HS thấy được hai hình A

và B có diện tích bằng nhau

VD3: Giới thiệu tương tự như trên:HS thấy được hình P tách thành hình M và P thì diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M

và B (Có thể thấy hình P gồm 10 ô vuông, hình M gồm 6 ô vuông, N gồm 4 ô vuông

+ HS nêu yêu cầu

a- Câu a sai

b- Câu b đúngc- Câu c sai

- GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu:

a- Hình P gồm bao nhiêu ô vuông ?

- Hình Q gồm bao nhiêu ô vuông ?

- 2 HS làm bài trên bảng

- HS nhắc lại tên bài

Trang 20

+ Nêu yêu cầu:

+ So sánh diện tích hình A với diện tích hình B

HS so sánh

- 11 > 10 vậy diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q

- Diện tích hai hình bằng nhau

- HS nhắc lại Rút kinh nghiệm:

………

……… *******************************************************************

Tiết 4: Môn: Chính tả (Nhớ- viết)

Bài: Cùng vui chơi

Hôm trước các em viết bài chính tả Cuộc chạy đua trong rừng Hôm nay em viết bài chính tả bài Cùng vui chơi, phân biệt l/n, dấu hỏi/dấu ngã

a- Hướngdẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc mẫu đoạn viết

+ Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ?

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả và viết như thế nào?

+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?

+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

Trang 21

a- Bóng ném, leo núi, cầu lông.

b- Bóng rổ, nhảy cao, võ thuật

Tiết 5 : Phụ đạo tiếng việt

Luyện đọc, luyện viết

I.Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn

- Luyện phát âm một số từ

- Cho HS luyên viết vở luyện viết

II.Các hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu bài

- cho HS viết vào vở luyện viết

- GV theo dõi giúp đỡ những HS viết yếu

- HS mang vở luyện viết, viết

- 4- 5 vở

*********************************************************************

Ngày đăng: 23/01/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GA 3 tuần 29 Hữu Tuấn
Bảng con. (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w