2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu.. Hớng dẫn kể theo gợi ý -Yêu cầu đọc câu hỏi gợi ý và kể chuyện theo nhóm đôi - Gọi HS nối tiếp kể 5 đoạn của câu chuyện -
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện:
hội vật I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Cảm nhận
cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng của đô vật già trầm tĩnh đầy kinh nghiệm trớc chàng trai trẻ còn sôi nổi
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác trong việc giữ gìn và tham gia trò chơi dân gian.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Hội vật
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài “ Tiếng đàn ”
Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- Hớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dơng nhóm đọc tốt
- Gọi HS đọc cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Tìm những chi tiết miêu tả
cảnh tợng sôi động của hội vật?
+ Câu 2: Cách đánh của ông Cản Ngũ và
Quắm Đen có gì khác nhau?
+ Câu 3: Việc ông Cản Ngũ bớc hụt?
+ Câu 4: Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến
thắng nh thế nào?
+ Câu 5: Vì sao ông Cản Ngũ thắng
cuộc?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Báo cáo sĩ số lớp
- 2 em nối tiếp đọc bài và TLCH
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trớc lớp
- Nêu cách đọc
- 2 em đọc lại đoạn cần luyện đọc
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn
- Đọc bài theo nhóm 5
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- 1 em đọc cả bài
- Đọc đoạn 1, quan sát tranh + Tiếng trống dồn dập, ngời xem rất đông chen lấn, quây kín để xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ
- 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm + Quắm Đen lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết
Ông Cản Ngũ chậm chạp, lơ ngơ chủ yếu là chống đỡ
- Đọc thầm đoạn 3 + Ông Cản Ngũ bớc hụt Quắm Đen nhanh nh cắt luồn tay bốc ông lên, ngời xem phấn chấn tin rằng ông Cản Ngũ thua cuộc
- Đọc đoạn 4, 5 + Quắm Đen gò lng vẫn không sao bê nổi chân
ông, còn ông nghiêng ngời nhìn Quắm Đen lúc lâu ông nắm khố Quắm Đen nhấc bổng lên nh giơ con ếch có buộc sợi rơm trên lng
+ Vì ông khoẻ và giàu kinh nghiệm
- Nêu ý chính
- 2 em đọc ý chính 1
Trang 2ý chính: Bài văn tả cuộc thi tài hấp dẫn
giữa hai đô vật
d Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu đoạn 1, 2
- Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Mời HS thi đọc trớc lớp
- Nhận xét, biểu dơng những em đọc bài
tốt
Kể chuyện
a Nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ
và câu hỏi gợi ý kể lại từng đoạn
câu chuyện “Hội vật”
b Hớng dẫn kể theo gợi ý
-Yêu cầu đọc câu hỏi gợi ý và kể chuyện
theo nhóm đôi
- Gọi HS nối tiếp kể 5 đoạn của câu
chuyện
- Nhận xét, biểu dơng những em kể tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Theo dõi trong SGK
- Đọc theo nhóm đôi
- Một số em thi đọc trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc câu hỏi gợi ý
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- 5 em thi kể trớc lớp
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán:
Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp theo ) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về biểu tợng thời gian, cách xem đồng hồ chính xác đến
từng phút
2.Kĩ năng: Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
3.Thái độ: Có thói quen làm việc, học tập , nghỉ ngơi đúng giờ
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mô hình đồng hồ và đồng hồ thật
- HS : SGK, đồng hồ
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS xoay kim trên mô hình đồng
hồ để đồng hồ chỉ 8 giờ 12 phút, 10 giờ
kém 15 phút
- Nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
thảo luận theo nhóm đôi
- Hát
- 2 em lên bảng xoay kim đồng hồ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
a An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b An đến trờng lúc 7 giờ 12 phút
c An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút
e An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 7 phút
Trang 3Bài 2: Đồng hồ nào chỉ cùng thời gian
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2 , quan sát và
nối hai đồng hồ có cùng thời gian với
nhau
Bài 3: Trả lời các câu hỏi
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và quan sát
từng hình trong SGK và trả lời câu hỏi
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
g An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút
- Nêu yêu cầu
- Một số em trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Đồng hồ chỉ cùng thời gian là:
+ Đồng hồ H và B ; Đồng hồ I và A + Đồng hồ K và C ; Đồng hồ L và G + Đồng hồ M và D ; Đồng hồ N và E
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát từng hình trong SGK và trả lời câu hỏi
a/ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút b/ Từ lúc 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c/ Chơng trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2011
Toán: Ôn
Ôn bài toán có liên quan đến rút về đơn vị I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng để làm bài tập nhanh chính xác.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: bảng phụ
- HS : bảng con, sách bài tập nâng cao
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn giải bài toán:
Bài toán 1:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán, xác định đại lợng đã
biết và đại lợng cha biết
Tóm tắt:
5 can : 35 lít
1 can : lít ?
Bài toán 2:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
9 can : 9936 lít
2 can : lít ?
3 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em nêu yêu cầu
- Nêu cách giải bài toán
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 5 = 7 ( lít ) Đáp số: 7 lít mật ong
- Đọc bài 2, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm ra giấy nháp
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là: 3
Trang 4- Nhận xét và nêu: Cách giải bài toán
rút về đơn vị gồm 2 bớc:
+ Bớc 1: Tìm giá trị một phần
+ Bớc 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu tóm tắt và làm bài
vào vở
Tóm tắt:
4 bộ : 24 m
3 bộ : m?
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và tự làm bài
Hai tấm vải dài ngắn khác nhau Tấm
vải ngắn ít hơn tấm vải dài là 30m Biết
rằng
5
1
tấm vải ngắn bằng
7
1
tấm vải dài
Tính mỗi tấm vải dài bao nhiêu
mét
Bài 5: ( * ) Xếp 8 hình tam giác thành
hình nh trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
và tự xếp hình
- Quan sát và giúp đỡ những em còn
lúng túng
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
9935 : 9 = 1104 (lít)
Số lít mật ong trong 2 can là:
1104 x 2 = 2208 (lít) Đáp số: 2208 lít mật ong
- Nêu cách giải bài toán rút về đơn vị
- 1 em đọc bài toán
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải:
Mỗi bộ quần áo may hết số mét vải là:
24 : 4 = 6 (m) May 3 bộ nh thế hết số mét vải là:
6 x 3 = 18 (m) Đáp số : 18 mét
- Đọc thầm bài tập 2 và tự làm bài
- 1 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
………
- Đọc yêu cầu bài 3
- Quan sát hình trong SGK, tự xếp hình
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu:
từ ngữ về nghệ thuật dấu phẩy I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách dùng từ, đặt câu về chủ đề “ Nghệ thuật” Biết sử dụng
dấu phẩy khi đọc, viết
2.Kĩ năng: Vận dụng làm đợc bài tập thực hành.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập Giáo dục học sinh biết yêu và tôn
trọng các môn nghệ thuật
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài 1 và 2, tranh ảnh về các môn nghệ thuật
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài
- Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ
- 1 em lên bảng gạch dới những từ đợc nhân hoá
Dòng sông mới điệu làm sao
Trang 53.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:Tìm và ghi vào trong vở những từ ngữ
a.Chỉ ngời hoạt động nghệ thuật
b.Chỉ hoạt động nghệ thuật
c Chỉ môn nghệ thuật
Bài 2 Cho học sinh nêu miệng.
Từ nào chỉ môn nghệ thuật biểu diễn ở sân
khấu ?
C Ca nhạc D Điện ảnh
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong đoạn
văn sau
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và điền dấu phẩy
vào chỗ thích hợp
Bài 4: Yêu cầu học sinh làm vở.
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
Sáng ra mặc áo lụa đào thớt tha.
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày + Ca sĩ, nhạc sĩ, nhà văn, nhà thơ
+ Ca hát, đóng phim, sáng tác, biểu diễn,
+ Điện ảnh, kịch nói, xiếc, ảo thuật,
Từ nào chỉ môn nghệ thuật biểu diễn ở sân khấu ?
A Múa B Hội hoạ
C Ca nhạc D Điện ảnh
- 1 em đọc yêu cầu bài tập trên bảng, cả lớp đọc thầm
- Làm bài vào vở bài tập
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét,
bổ sung Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi cuốn phim, đều là tác phẩm nghệ thuật - Ngời tạo nên tác phẩm nghệ thuật là nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ
sĩ sân khấu hay đạo diễn đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho ta những giờ phút giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và làm cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn
- 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dáu phẩy
* Câu nào dới đây dùng đúng dấu phẩy ?
A Sau đó ít lâu , bài thơ , đợc đăng lên báo
B Sau đó ít lâu , bài thơ đợc đăng lên báo
C Sau đó , ít lâu bài thơ , đợc đăng lên báo
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ t ngày 23 tháng 02 năm 2011
Toán:
luyện tập I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng:Có kĩ năng giải bài toán có hai phép tính,cách tính chu vi hình chữ nhật
5
Trang 63.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng chữa bài 2 tiết trớc
-Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1( * ):
- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
4 lô : 2032 cây
1 lô : cây?
Bài 2:
- Cho HS đọc thầm bài toán, tự suy nghĩ
và làm bài
Tóm tắt:
7 thùng : 2135 quyển
5 thùng : quyển?
Bài 3:
- Cho HS nêu tóm tắt và đặt đề toán tự
giải
Tóm tắt:
4 xe : 8520 viên gạch
3 xe : viên gạch ?
Bài 4:
- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Chiều dài : 25 m
Chiều rộng kém chiều dài : 8 m
Chu vi : m ?
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài tập 3(tr129)
- Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải:
Mỗi lô đất có số cây giống là:
2032 : 4 = 508(cây) Đáp số: 508 cây giống
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
Bài giải:
Một thùng có số quyển vở là:
2135 : 7 = 305(quyển)
5 thùng có số quyển vở là:
305 x 5 = 1525(quyển) Đáp số: 1525 quyển vở
- Nêu đề bài , tóm tắt và tự giải
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số viên gạch trong mỗi xe là:
8520 : 4 = 2130 ( viên )
Số viên gạch trong 3 xe là:
2130 x 3 = 6390 ( viên ) Đáp số: 6390 viên gạch
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- Làm bài vào vở, 1 em chữa bài
- Nhận xét
Bài giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
25 - 8 = 17(m) Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 17) x 2 = 84(m) Đáp số : 84 m
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả: ( Nghe - Viết )
hội đua voi ở tây nguyên I.Mục tiêu:
Trang 71.Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn trong bài “ Hội đua voi ở Tây Nguyên”
Làm đúng bài tập phân biệt tr / ch.
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, mẫu chữ, trình bày đẹp.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.Giáo dục tính cẩn thận trong học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a, tranh voi
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn viết chính tả:
* Đọc bài chính tả
* Hớng dẫn viết từ khó
- Đọc từ khó cho HS viết ra bảng con
* Hớng dẫn viết vào vở
- Nhắc HS t thế ngồi viết đúng, trình bày
sạch
- Đọc cho HS viết vào vở
* Chấm chữa bài
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
c Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch?
- Yêu cầu làm bài vào vở bài tập
- Đáp án:
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
- Hát
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con
- Nhận xét
trong trẻo, chông chênh, trang trọng,
chang chang.
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc bài
- Viết từ khó vào bảng con
xuất phát, chiêng trống, man - gát
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét .Chiều chiều em đứng nơi này em
trông Cánh cò chớp trắng trên sông
Kinh Thầy
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Rèn chữ:
ôn chữ hoa s I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng Viết đợc
tên riêng và câu ứng dụng trong dòng kẻ li
2.Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, viết đẹp.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.Rèn tính nết cho học sinh thông qua rèn chữ.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu chữ S, tên riêng viết trên dòng kẻ li
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hát 7
Trang 8+ Đọc cho HS viết.
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn tập viết:
* Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng , câu ứng
dụng , yêu cầu tìm các chữ cần viết hoa
- Giới thiệu chữ hoa S , C, T
- Viết mẫu lên bảng
- Cho HS viết chữ hoa vào bảng con
- Nhận xét, sửa cho HS
* Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu tên riêng Sầm Sơn
- Hớng dẫn viết tên riêng
* Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng
dụng
- Cho HS tập viết các chữ
c Hớng dẫn viết vào vở Tập Viết
- Nêu yêu cầu viết
- Yêu cầu viết bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ những em viết yếu
* Chấm, chữa bài:
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết bài
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng
con : P, Phan Rang
- Lắng nghe
- Quan sát và tìm các chữ viết hoa
- Quan sát chữ mẫu, nêu cách viết
- Viết chữ hoa vào bảng con
- Đọc từ ứng dụng, nêu ý nghĩa của từ ứng dụng
+ Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá đây là một nơi nghỉ mát nổi tiếng của nớc ta
- Viết tên riêng ra bảng con
- Đọc câu ứng dụng
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai.
+ Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn thuộc tỉnh Hải Dơng
- Viết các chữ viết hoa ra bảng:
Côn Sơn,Ta
- Lắng nghe
- Viết vào vở Tập Viết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu: Ôn
Ôn: từ ngữ về nghệ thuật dấu phẩy I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết viết đoạn văn nói về một môn nghệ thuật đúng ngữ pháp.
2.Kĩ năng: Vận dụng làm đợc bài tập thực hành Biết sử dụng thành thạo dấu phẩy
trong các trờng hợp
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập Giáo dục học sinh biết yêu và tôn
trọng các môn nghệ thuật
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ ,tranh ảnh về các môn nghệ thuật
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 91.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:Cho học sinh nêu về một môn nghệ
thuật mà học simh biết sau đó yêu cầu các em
viết thành một đoạn văn từ 6 đến 8 câu nói về
môn nghệ thuật đó
Bài 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong đoạn
văn sau
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và điền dấu phẩy
vào chỗ thích hợp
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 em đọc yêu cầu bài tập trên bảng, cả lớp đọc thầm
Bài 1: Học sinh làm vở, một em làm bảng phụ
Ví dụ: Trong các môn nghệ thuật em
thích nhất môn cải lơng Những nghệ
sỹ biểu diễn cải lơng trên sân khấu khiến em và nhiều khán giả rất say mê.Đây là môn nghệ thuật đòi hỏi
ng-ời diễn viên phải có chất giọng, sự kiên trì khi luyện tập … .
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2
Ngắt đoạn văn sau thành cõu và đặt dấu phảy, dấu chấm cho phự hợp ( Viết lại đoạn văn cho đỳng ngữ phỏp)
Sụng nằm uốn khỳc giữa làng rồi chạy dài bất tận những hàng tre xanh chạy dọc theo bờ sụng chiều chiều khi ỏnh hoàng hụn buụng xuống
em lại ra sụng húng mỏt trong sự yờn lặng của dũng sụng em nghe rừ cả tiếng thỡ thào của hàng tre xanh và lũng em trở nờn thảnh thơi trong sỏng
vụ cựng.
- 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
đủ dáu phẩy
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ năm ngày 24 tháng 02 năm 2011
Toán : luyện tập I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị Củng cố cách viết
và cách tính giá trị của biểu thức
2.Kĩ năng: Biết vận dụng để làm bài tập.
3.Thái độ:
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Kẻ sẵn bảng bài tập 3 bảng phụ
- HS : Bảng con
9
Trang 10III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu và tóm tắt bài tập,
làm bài vào vở
Tóm tắt:
5 quả trứng : 4500 đồng
3 quả trứng : đồng?
Bài 2:
- Cho HS đọc thầm bài toán, tự nêu yêu
cầu và tóm tắt bài toán rồi giải bài toán
ra giấy nháp
Tóm tắt:
6 căn phòng : 2550 viên gạch
7 căn phòng : viên gạch?
Bài 3: Số?
- Yêu cầu HS làm bài trong SGK
- Gọi HS lên bảng chữa bài, nêu cách
làm bài
Bài 4: Viết biểu thức rồi tính giá trị của
biểu thức
32 chia 8 nhân 3
45 nhân 2 nhân 9
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài 4c,4d (129)
- Báo cáo sĩ số - Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm ra nháp
Bài giải:
Mỗi xe chở số viên gạch là:
8520 : 4 = 2130(viên)
3 xe chở đợc số viên gạch là:
2130 x 3 = 6390(viên)
Đáp số: 6390 viên gạch
- Lắng nghe
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải:
Mỗi quả trứng mua hết số tiền là:
4500 : 5 = 900(đồng)
3 quả trứng mua hết số tiền là:
900 x 3 = 2700(đồng) Đáp số: 2700 đồng
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
Bài giải:
Mỗi căn phòng cần số viên gạch là:
2550 : 6 = 425(viên)
7 phòng cần số viên gạch là:
425 x 7 = 2975( viên) Đáp số: 2975 viên gạch
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài trong SGK
- 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét Thời gian 1giờ 2 giờ 4giờ 5 giờ
Quãng đ-ờng đi 4km 8 km 16km 20 km
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách làm
- Làm bài vào bảng con
32 : 8 x 3 = 4 x 3 = 12
45 x 2 x 5 = 90 x 5 = 450
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu:
nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi vì sao ?
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Tiếp tục ôn luyện về cách nhân hoá, cách đặt và trả lời câu hỏi Vì
sao?
2.Kĩ năng: Biết sử dụng phép nhân hoá trong khi nói và viết.