1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 3 tuan 25 Hoan chinh Huu Tuan

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- tham gia các cuộc giao lưu, viết thư, giửi ảnh, giửi quà cho các bạn * Nhận xét hành vi: + Cách tiến hành: Chia nhòm và phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét việc [r]

Trang 1

Từ ngày 26 tháng 02 đến ngày 01 tháng 03 năm 2012

25 Luyện tập

Thứ ba

27 / 02

1 Chính tả 47 Nghe- viết: Hội vật

2 Thủ công 25 Làm lọ hoa gắn tường (t1)

3 Toán 122 Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

4 Đạo đức 25 Ôn tập

5 PĐ toán 26 Luyện tập

Thứ tư

28 / 02

1 Tập đọc 50 Hội đua voi ở Tây Nguyên

2 LT & câu 25 Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

4 Chính tả 50 Nghe- viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên

5 PĐ - TV 25 Luyện đọc, viết vở luyện viết

Trang 2

Soạn ngày 20 tháng 02 năm 2012Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2012

Tiết: 1+2 Môn: Tập đọc+ kể chuyện

Bài: Hội vật A- Mục đích- yêu cầu:

a-Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xóc nổi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* HS đọc đoạn 2:

+ Cách đánh nhau của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ?

* HS đọc thầm đoạn 3 :

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt

đã làm thay đỗi keo vật như thế nào ?

- Quắm Đen: lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cách tay ông, ôm một bên chân ông,bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người

Trang 3

+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

- GV chọn một, hai đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

- Một vài HS thi đọc đoạn văn

- Một HS đọc cả bài

- GV nhận xét

Tiết 2

Kể chuyện

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý,

HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật

- Kể với giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với nội dung đoạn

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và

5 gợi ý

- Để kể lại hấp dẫn, không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến nười nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

xem phấn trấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc

- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao

bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm lấy khố anh

ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng

+ Quắm Đen khỏe, hăng hái nhưng nong nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàukinh nghiệm ông lừa miếng Quắm Đen để Quắm Đen cúi Xuống ôm chân ông hòng bốc ngã Ông Nhưng

đó là thế vật rất mạnh của ông: chânông khỏe tựa cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại với thế

võ này, ông dễ dàng nắm khố QuắmĐen nhấc bổng anh ta lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khỏe

- HS thi đọc đoạn văn

- Một HS đọc cả bài

- HS quan sát tranh

- Từng cặp HS kể từng đoạn câu chuyện

- 5 HS tiếp nối câu chuyện

- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

……… ********************************************************************

Tiết 3 Thể dục

( GV chuyên)

********************************************************************

Tiết: 4 Môn : Toán

Bài: Thực hành xem đồng hồ (tt) A- Mục tiêu :

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số

* Nêu yêu cầu của bài:

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu hỏi thảo luận

- Gọi HS nêu

- GV nhận xét

* GV nêu yêu cầu:

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ

A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ ?

- 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được

gọi là mấy giờ ?

b) Bạn An đi đến trường lúc 7giờ 13 phúc

c) An đang học bài ở lớp lúc

10 giờ 24 phút

d) An ăn cơm chiều lúc 5 giờ

45 phút (5 giờ kém 15 phút)e) An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút

g) An đi ngũ lúc 9 giờ 55 phút

- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

- Còn được gọi là 13 giờ 25

Trang 5

- Yêu cầu HS tiếp tục làm

- Gọi HS nêu và chữa bài nhận xét

* Nêu yêu cầu:

- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh ở phần a

- GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng

và rửa mặt lúc mấy giờ ?

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ ?

- Vậy bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu phút ?b) - GV hỏi tương tự như trênc) - GV hỏi tương tự như trên

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

phút

- Nối đồng hồ A với đồng hồ I

- Chương trình hoạt hình kéo dài trong 30 phút

- Nhận biết được về thời gian(thời điểm,khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ,chính xác đến từng phút(cà trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

*Nêu yêu cầu của bài:

- GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh hiểu các hoạt động và đồng hồchỉ số lúc mấy giờ để điền vào chỗ chấm

a) Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút

b) Bình ăn sáng lúc 7 giờ 45 phút

c) Bình tan học lúc 11 giờ

Trang 6

* GV nêu yêu cầu:

-Yêu cầu HS xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử đểthấy được các đồng hồ nào trùng giờ nối với nhau

* Nêu yêu cầu:

- GV hỏi: Chương trình vườn cổ tích kéo dài trong bao nhiêu phút ?

* Nêu yêu cầu:

Cho HS vẽ thêm kim phút

- GV hỏi lai nội dung bài

g) Lúc 22 giờ 55 phút đêm, Bình đang ngủ

- HS quan sát nối với nhau trả lời

Tiết: 1 Chính tả (nghe-viết)

Bài: Hội vật

tr/ch, ưt/ưca- HD HS chuẩn bị:

- GV đọc bài chính tả

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn ?+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?+ Phân tích từ khó

Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay

Trang 7

- GV cho HS soát lỗi.

- GV thu bài chấm điểm

Tiết: 2 Môn : Thủ công

Bài : Làm lọ hoa gắn tường( t1) A- Mục tiêu :

- Biết cách làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối

* HS khá giỏi làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, phẳng, thẳng lọ hoa cân đối

* GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

- GV giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường là bằng giấy và đặt câu hỏ định hướng quan sát để HS rút ra

- HS có đủ đồ dùng tiết học

- HS nhắc lại

- HS quan sát mẫu

Trang 8

c- Hoạt động

2:

nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu

GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ,tìm ra cách làm lọ hoa bằng cách gợi ý cho HS mở dần lọ hoa gắn tường để thấy được:

- Tờ giấy gấp lọ hoa là hình chữ nhật

- Làm lọ hoa bằng cách gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp quạt ở lớp một

- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên.Gấp các nếp gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt (ở lớp 1)cho đến hết tờ giấy (H.2,H.3,H.4)

B2: Tay trái cầm vào khoảng giữa

các nếp gấp, ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp để làm

lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp để làm thân lọ hoa

- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách

ra được kéo ra cho đến khi các nếpgấp này vá các nếp gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình chữ V H6

B3: Làm thành lọ hoa gắn tường.

- Dùng bút trì kẻ đường giữa và đường chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa dán lọ hoa

- Bôi hồ vào một nếp gấp ngoài cùng của thân và đế lọ hoa (H6) Lật mặt bôi hồ xuống, đặt vát như hình 7 và dán vào tờ giấy hoặc tờ bìa

Bề rộng của miệng lọ hoa tùy thuộc vào độ vát khi dán.Vì vậy,

- GV gọi HS nhắc lại các bước gấp

và làm lọ hoa gắn tường, sau đó tở chức cho HS tập gấp lọ hoa gắn tường

- HS gấp

Trang 9

3- Củng cố-

dặn dò: 2’

muốn miệng lọ hoa hẹp thì đặt vát ít, ngược lại muốn miệng lọ hoa rộng thì đặt vátnhiều hơn

- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn lại và xoay nếp gấp sao cho cân đối với phần đã dán, sau

đó dán vào bìa thành lọ hoa (H8)

- GV hỏi lại nội dung lại bài

Tiết: 3 Môn: Toán

Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GV gọi HS lên bảng làm bài

a) Em đánh răng và rửa mặt trong bao lâu?

b) Em ăn cơm trưa trong bao lâu?

c) Em tự học ử nhà buổi tối trong bao lâu?

Hôm trước các em học bài thực hành xem đồng hồ Hôm nay các em học bài Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GV đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta phải làm phép tính gì?

- Ta làm phép tính chia

Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 () Đáp số: 5mật ong

Trang 10

d- Thực hành:

Bài 1: Bài toán

Bài 2: Bài toán

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

- Tìm số lít mật ông trong 2 can?

- Thực hiện kế hoạch giải bài toán

- Biết 7 can có 35 lít mật ong Muốn tìm mỗi can chứ mấy lít mật ong phải làm tính gì ?

35 : 7 = 5(lít)

- Biết mỗi can chứa 5 lít mật ong, muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong phải làm tính gì ?

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

4 vỉ : 24 viên

3 vỉ :… viên ?

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

Bài giải

Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:

28 : 7 = 4 (kg)

Số kg gạo đựng trong 5 bao là:

4 x 5 = 20 (kg) Đáp số :20 kg

Tiết: 4 Môn: Đạo đức

Bài: Thực hành kĩ năng giữa học kì II A- Mục tiêu:

Củng cố lại kiến thức các bài học: 9, 10, 11

Trang 11

* Kết luận: Đễ thể hiện tình hữu nghị,

đoàn kết với thiếu nhi quốc tế có nhiều cách, các em có thể tham gia hoạt động:

- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế

- Tìm hiểu về cuộc sống, học tập của nhiếu nhi các nước khác

- tham gia các cuộc giao lưu, viết thư, giửi ảnh, giửi quà cho các bạn

* Nhận xét hành vi:

+ Cách tiến hành:

Chia nhòm và phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét việc làm của các bạn trong tình huống

và giải thích lí do

a) Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế?

b) theo em, thiếu nhi các nước tuy khácnhau về màu da, ngôn ngữ, về điều kiện sống… nhưng giống nhau ở nhữngđiểm nào?

c) Em hãy nhận xét việc làm của các bạn trong các tranh sau và giải thích lí

do ( tranh trang 34)d) Thảo luận theo các câu hỏi:

- Mẹ Hoàng và một số người đi đường

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Thảo luận HS nêu:

- HS nhận xét bổ sung

Trang 12

- Hỏi nội dung bài.

- Dặn bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

********************************************************************

Tiết: 5 Phụ đạo toán

Bài 1:Bài toán

Bài 2:Bài toán

* Nêu yêu cầu:

Số cái cốc trên 1 bàn là:

48 : 8 = 6 (cái)

Số cái cốc trên 3 bàn là:

6 x 3 = 18 (cái) Đáp số: 18 cái cốc

- HS xếp hình

- HS nhắc lại

********************************************************************

Trang 13

Thứ tư ngày 28 tháng 02 năm 2012

Tiết: 1 Môn: Tập đọc

Bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên A- Mục đích- yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo,

sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

a- GV đọc mẫu toàn bài

b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ

- GVgọi HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Một vài HS thi đọc đoạn văn

ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ là những người phingựa giỏi nhất

- Chiêng trống vừa nổi lên,

cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man- gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích

- Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, hươ vòi chào những khán giả

đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng

- HS thi đọc

Trang 14

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà Ngày hội rừng xanh

Bài: Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

A- Mục đích- yêu cầu:

- Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa (BT1)

- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2)

- Trả lời đúng 2- 3 câu hỏi Vì sao ? trong BT3

Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi vì sao?

- Nêu yêu cầu:

- GV ch HS tìm từ.

* Lời giải:

Tìm các

sự vật,con vật

Các sự vật, con vật được gọi bằng

Các sự vật con vật được tả

Cách gọi và

tả sự vật con vật

Lúa Chị Phất phơ

Bím tóc

Làm cho các con vật,

sự vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn

Tre Cậu Bá vai nhau

thì thầm đứng học

Đàn cò

Áo trắng, khiêng nắng qua sông Gió Cô Chăn mây

Trên đồng

- 2 HS thực hiện

- HS nhắc lại tên bài

- HS thi làm tiếp sức

- HS làm bài

Trang 15

c- Chị em xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.

+ Nêu yêu cầu và câu hỏi:

a- Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt,xem tài ông Cản Ngũ / Người

tứ xứ … vì ai cũng muốn biết ông Cản Ngũ trông như thế nào, vật tài như thế nào

b- Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ./ Lúc đầu….Vì mọi người thấy ông Cản Ngũ không vật hăng, vật giỏi như người ta tưởng…/

c- Ông Cản Ngũ mất đà chui xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt./ Ông Cản

Ngũ….Vì ông muốn đánh lừa Quắm Đen d- Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông./ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ Vì cả về mưu trí, kinh nghiệm và sức lực anh đều kém xa ông Cản Ngũ

Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật

Trang 16

Bài 2: Bài toán.

Bài 3: Bài toán

Bài 4: Bài toán

3- Củng cố- dặn

- GV gọi1 HS lên bảng làm bài tập

7 người thợ làm 56 sản phẩm Hỏimột phân xưởng có 22 người làm được bao nhiêu sản phẩm?

Hôm trước các em học bài toán liên quan đến rút về đơn vị Hôm nay các em học bài luyện tập

-HS nêu yêu cầu:

- Gọi HS lên bảng làm

+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

7 thùng : 2135 quyển

5 thùng : …….quyển ?

- GV nhận xét cho điểm

+ Nêu yêu cầu:

- Gọi HS lập đề toán: Có 4 xe ô tô

như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

4 xe : 8520 viên

3 xe :… viên?

- GV nhận xét cho điểm

+ Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắtChiều dài : 25 mChiều rộng: kém chiều dài 8 mChu vi :… m?

- GV nhận xét cho điểm

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp

- HS nhắc lại tên bài

- 1 HS lên bảng làm

- 1 HS lên bảng làm Bài giải

Chiều rộng mảnh đất là:

25 – 8 = 17(m)Chu vi mảnh đất là:

( 25 + 17 ) x 2 = 84(m) Đáp số : 84 m

Trang 17

dò: 2’ - GV hỏi lại nội dung bài.

Thứ năm ngày 29 tháng 02 năm 2012 Tiết: 1 Môn : tự nhiên xã hội

Bài : Động vật

A- Mục tiêu :

- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đấu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

- Nêu được những điểm giống nhau và

khác nhau của một số con vật

+ Hãy chỉ đầu mình, chân của từng con vật

?+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu điểm giống nhau và khác nhau vế hình

- 3 HS thực hiện

- HS nhắc lại tên bài

- HS quan sát thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

Trang 18

cơ thể chung đều gồm 3 phần đầu, mình,

cơ quan di chuyển

Tiết: 3 Môn: Toán

Bài: Luyện tập

A- Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Viết và tính được giá trị của biểu thức

Có 9 thùng hàng như nhau nặng 1359kg Hỏi 5 thùng hàng như vậy nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở nháp

- HS nhắc lại tên bài

Trang 19

2- Bài mới:

30’

a- Giới thiệu

bài:

c- Thực hành:

Bài 2: Bài

toán

Bài 3: Số

Bài 4: Viết

biểu thức rồi

tính giá trị của

biểu thức:

3- Củng cố-

dặn dò: 2’

Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài luyện tập

* HS nêu yêu cầu:

- Gọi HS lên bảng làm

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

6 phòng : 2550 viên

7 phòng :…… viên gạch ?

- GV nhận xét cho điểm

* Nêu yêu cầu:

- GV cho HS sinh làm bài.

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

- GV gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải Số viên gạch cần để lát 1phòng là : 2550 : 6 = 425 (viên gạch) Số viên gạch cần để lát 7 phòng là: 425 x 7 = 2975(viên gạch) Đáp số : 2975 viên gạch Một người đi bộ mỗi giờ 4 km Thời gian đi 1giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ 5 giờ Quãng đường đi 4 km 8 km 16 km 12 km 20 km - 2 HS lên bảng làm a- 32 : 8 x 3 = 4 x 3 = 12

b- 45 x 2 x 5 = 90 x 5

= 450

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm: ………

………

******************************************************************** Tiết: 4 Môn: Chính tả (Nghe-viết) Bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên

A- Mục đích- yêu cầu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b

B- Đồ dùng dạy- học:

- Vở bài tập

C- Các hoạt động dạy- học:

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- KT bài : 5’ - Gv cho HS viết các từ: bứt rứt, tức - 2 HS viết bảng lớp,

Ngày đăng: 23/06/2021, 14:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w