Hoạt động của HS - 2 HS nêu nội dung tiết trước - HS nhắc lại tên bài... - Gặp ông Vương Hi Chi, phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà không có cơm ăn.[r]
Trang 1Từ ngày 20 tháng 02 đến ngày 24 tháng 02 năm 2012
Thứ hai
20 / 02
1 Tập đọc 47 Đối đáp với vua
2 Kể - C 24 Đối đáp với vua
3 Thể dục 47 GV ( chuyên)
5 CC, PĐ- T
24 Luyện tập
Thứ ba
21 / 02
1 Chính tả 47 Nghe- viết: Đối đáp với vua
2 Thủ công 24 Đan nong đôi (t2)
3 Toán 117 Luyện tập chung
4 Đạo đức 24 Tôn trọng đám tang (t2)
4 Chính tả 48 Nghe- viết: Tiếng đàn
5 PĐ - TV 24 Luyện đọc, viết vở luyện viết
Trang 2
Soạn ngày 14 tháng 02 năm 2012
Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2012
Tiết : 1 + 2 Môn: Tập đọc+ kể chuyện
Bài: Đối đáp với vua.
A- Mục đích- yêu cầu:
a- Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giòi, có bản lĩnh từ nhỏ
(Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK.)
Trang 3+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát ?
+ Vua ra vế đối thế nào ?+ Cao Bá Quát đối như thế nào ?
Chốt lại: Chuyện ca ngợi Cao Bá
Quát ngay từ nhỏ đã bọc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khẳng khái tự tin
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV nhận xét
Kể chuyện
a- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ
tự của câu chuyện
- HD HS quan sát 4 tranh đã đánh số
Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy,trình tự đúng của 4 tranh
- HS phát biểu thứ tự của từng tranh kết hợp nói vắn tắt nội dung trang
- GV và cả lớp nhận xét
b- Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Bốn HS dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh,tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Vì vua thấy cậu bé tự xưng
là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá
- Trời nắng trang trang người trói người
Trang 4Bài: Luyện tập A- Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện pháp chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (Trường hợp cóchữ số 0 ở thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
Bài 3: Bài toán
- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
X = 301 X = 205
- GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắtCó: 2024 kg gạo
Đã bán: 1/4 số gạoCòn lại: …….kg gạo ?
Trang 5Bài: Luyện tập A- Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện pháp chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (Trường hợp cóchữ số 0 ở thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
Trang 6Bài 4: bài toán
2- Củng cố- dặn
dò: 2’
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Có : 1024 vận động viên Xếp : 8 hàng
Mỗi hàng:… vận động viên ?
- GV nhận xét
*HS nêu yêu cầu:
Tóm tắt Có: 1215 chai
Đã bán: 1/3 số chaiCòn lại:… chai ?
Số vận động viên của mỗi hànglà:
1024 : 8 = 128 (vận động viên)
Đáp số:128 vận động viên
Bài giải
Số chai dầu ăn đã bán là:
1215 : 3 = 405 ( chai)
Số chai dầu ăn còn lại là:
1215 – 405 = 810 (chai)
Đáp số: 810 chai đâu ăn
HS nhắc lại
**************************************************************
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2012
Tiết : 1 Chính tả (nghe- viết)
Bài: Đối đáp với vua
A- Mục đích- yêu cầu :
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập (3) a/b
- HS viết 4 từ chứa tiếng bắt đầu bằng âm l/n
Hôm trước các em viết chính tả bài người sáng tác Quốc ca Việt Nam, phân biệt s/x , dấu hỏi/ dấu ngã Hôm nay các em viết bài bài Đối đáp với vua ,phân biệt s/x, dấu hỏi dấu ngã
- HS trả lời
Trang 7viết như thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa?
- GV cho HS soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài chấm
- HS nêu yêu cầu:
- HS lên bảng tìm a- Sáo- xiếc
b- Mõ- vẽ
- HS nêu yêu cầu:
- GV mời 3 nhóm thi tiếp sức
* Lời giải:
Bắt đầu bằng s
- San xẻ, xe sợi, so sánh.so đuốc
Bắt đầu bằng x
- Xé vải ,xào rau ,xới đất, xới cơm, xê dịch, xẻo thịt, xiết tay
Có dấu hỏi - Nhổ cỏ, ngủ, kể chuyện,
trổ tài, đảo thuốc, bảo ban, san xẻ
Có dấu ngã - Gỗ, vẻ, nỗ lực, đẽo cây,
- Học sinh lên thi tìm
Tiết : 2 Môn: Thủ công
Bài : Đan nong đôi (t2)
A- Mục tiêu :
- Biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
* HS khá, giỏi đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa
- Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
Trang 8- GV kiểm tra đồ dùng của HS.
Hơn trước các em học bài đan nong mốt Hơm nay các em học bài đan mong đơi
* GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét.
- GV giới thiệu tấm đan nong đơi
- GV nêu câu hỏi gợi ý cho HS trả lời
- GV nêu tác dũng và cách đan nongđơi
* GV hướng dẫn mẫu.
- B1: Kẻ, cắt các nan đan.
- Kẻ các đường kẻ dọc, ngang cách đều nhau 1 ơ đối với giấy, bìa khơng
cĩ dịng kẻ
- Cắt các nan dọc Cách 1 hình vuơng cĩ cạch 9 ơ sau đĩ cắt thành
9 nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để dán nẹp xung quanh tấm đan cĩ chiều rộng 1 ơ dài 9 ơ nên cắt các nan ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh
- B2: Đan nong đơi.
- Cách đan nong đơi là nhắc hai nan,
đè hai nan và lệch nhau một nan dọc, giữa hai hàng nan ngang liền kề
- Đan nan ngang thứ nhất Đặt các nan dọc giống nhau như đan nong mốt nhấc các nan dọc 2, 3, 6, 7 và luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan ngang khít với đường nối liền các nan dọc
- Đan nan ngang thứ hai nhấc các nan 3, 4, 7, 8
Đan nan ngang thứ ba nhấc các nan dọc 1, 4, 5, 8, 9
- Đan nan ngang thứ tư ngước với hàng thứ hai nhấc các nan dọc1, 2,
9 ô
1ôNan dán nẹp xung quanh
Trang 9- Dùng 4 nan còn lại dán theo 4 cạnh của tấm đan
Để được tấn đan nong đôi như tấm đan mẫu
- GV cho HS kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi
Bài: Luyện tập chung A- Mục tiêu:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
- 4 HS lên bảng làm cảlớp làm bảng con
Trang 10Bài 4: Bài toán.
3- Củng cố- dặn
dò: 2’
09 00 07 38
11 0 3 3 1
* GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắtChiều rộng : 95 mChiều dài gấp : 3 lần Chu vi :… m?
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
Bài giảiChiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285(m)Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760(m)
Tiết : 4 Môn: Đạo đức
Bài: Tôn trọng đám tang (t2) A- Mục tiêu:
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
* KNS: - Kĩ năng thể hiện sự thông cảm trước sự đau buồn của người khác
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang
Hôm trước các em học bài tôn trọng đám tang
Hôm nay các em học tiếp tiết 2
Bày tỏ ý kiến.
*Mục tiêu:
- HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình
Trang 11KL: - Nên tán thành với các ý kiến b,c.
- Không tán thành với ý kiến a
(Các tình huống SGK)
Kết luận:
Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏcười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể em nên đi cùng với bạn một đoạn đường
Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem chỉ trỏ
Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồng cùng bạn
Tình huống đ : Em nên khuyên ngăn các bạn
Trò chơi nên và không nên.
Tiết : 5 Phụ đạo toán
Bài: Luyện tập A- Mục tiêu:
Trang 12- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
Bài 3: Bài toán:
Bài 4: Bài toán
402 x 6 =2412
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt Xếp 7 hàng : 171vận động viên Xếp 9 hàng : ….vận động viên ?
Một thư viện : … quyển ?
* GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắtChiều rộng :95 mChiều dài gấp : 3 lần Chu vi :… m?
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- 4 HS lên bảng làm cả lớp làm VBT
- 4 HS lên bảng làm cả lớp làmVBT
Bài giải
Số vận động viên của hội thao là:
171 x 7 = 1197 (vđv)
Số sách một thư viện là:
1530 : 9 = 170(quyển) Đáp số : 170 quyển
Bài giảiChiều dài sân vận độnglà:
95 x 3 = 285(m)Chu vi sân vận động là: (285+95) x 2 = 760(m)
Đáp số: 760m
- HS nhắc lại
********************************************************************** Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012
Tiết : 1 Môn: Tập đọc
Trang 13Bài: Tiếng đàn A- Mục đích- yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc xung quang (Trả lời được các CH trong SGK)
a- GV đọc mẫu toàn bài
b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ
- GV đọc lại bài văn
- Thủy rất cố gắng, tập trungvào việc thể hiện bản nhạc Vầng trán tái đi, Thủy rung động với bản nhạc, gò má ửng hồng đôi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động
- Vài cành ngọc lan êm ái rung xuống nền đất mát rượi,
lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyềngiấy trên những vũng nước mưa, dân chài đang tung lưới bắt cá, hoa mười giờ nở
đỏ quanh các lối đi ven hồ
- HS thi đọc
Trang 14Bài: Từ ngữ về nghệ thuật dấu phẩy A- Mục đích- yêu cầu:
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1)
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)
+ Nêu yêu cầu:
GV chia bảng lớp thành 3 phần và cho 3 nhóm làm theo cách tiếp sức.sau đó cho HS đọc
* GV nhận xét
* Lời giải:
a- Chỉ những người hoạt động nghệ thuật
Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ,nhà soạn kịch, họa sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà tạo mốt, thiết kế thời trang
b- Chỉ các hoạt động nghệ thuật
-Đóng phim, ca hát, làm văn, làmthơ, viết kịch, vẽ, quay phim, nặn tượng, thiết kế công trình kiếntrúc
c- Chỉ các hoạt động nghệ thuật
Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương ca vọng cổ, hát, xiếc, ảothuật, múa rối, âm nhạc, hội họa, kiến trúc, điệu khắc, múa, thơ, văn
+ Nêu yêu cầu của bài:
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 HS lên thi làm
- HS thi làm
- HS nhắc lại
Trang 15- GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
………
……… ********************************************************************** Tiết : 3 Thể dục
( GV chuyên)
********************************************************************** Tiết : 4 Môn :Toán
Bài: Làm quên với chữ số La Mã
A- Mục tiêu:
- Bước đầu làm quên với chữ số La Mã
- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); Số XX, XXI (đọc và viết “ thế
Hôm trước các em học bài luyện tập chung
Hôm nay các em học bài làm quen với chữ
số La Mã
- GV giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã
+ Hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- GV giới thiệu cho HS biết các số ghi bằng chữ số La Mã
- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng I,
V, X rồi viết lên bảng các chữ số nêu trên
- Đây là chữ số La Mã đọc là I (một), V (năm), X (mười)
- GV giới thiệu cách đọc từ I đến X và ghi vào bảng lớp
- HS nêu yêu cầu:
- Cho HS đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kì để
HS nhận dạng đọc các số La Mã thường dùng
- HS nêu yêu cầu.
- Tập cho HS xem đồng hồ ghi bằng số La Mã
- I , III , V, VII , XI , XI , XXI , II, IV, VI , VIII ,
X , XII , XX
- HS xem đồng hồ
A- 6 giờ, B- 12 giờ, C- 3
Trang 16Bài 3: Hãy viết
- HS Nêu yêu cầu:
- GV cho HS viết vào vở
- HS viết từ I, II, III, IV,
V, VI, VII, VIII, IX, X,
XI, XII vào vở
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
……… **********************************************************************
Tiết : 5 Hát nhạc
( GV chuyên)
**********************************************************************
Thứ năm ngày 23 tháng 02 năm 2012
Tiết : 1 Môn:Tự nhiên & xã hội
- GV gọi HS lên trả bài và trả lời các câu hỏi
Hôm trước các em học bài hoạt động khảnăng kì diệu của cây Hôm nay các em học bài
Hoa
Quan sát và thảo luận:
* Mục tiêu:
- Biết quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau
về màu sắc, mùi hương của một loài hoa
Trang 17- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trên.
KL:- Các loài hoa thường khác nhau về hình
dạng, màu sắc và mìu hương
- Mỗi bông hoa thường có cuốn hoa, đài hoa, cánh hoa,nhị hoa
KL: - Hoa là cơ quan sinh sản của cây.
- Hoa thường dùng để trang trí làm nước hoa
- HS gắn hoa vào giấy
- Là cơ quan sinh sản của cây
- Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã
Trang 18- Nêu yêu cầu:
- Gọi HS lên bảng làm điền
* GV nhận xét
- Nêu yêu cầu:
Dùng que diêm để xếp thành các sốnhư sau:
a- Có 5 que diêm, hãy xếp thành số
- HS nhắc lai tên bài
- HS nêu các giờ trên đồng hồ
A 4 giờ; B 8 giờ 15 phút; C 9 giờ 55 phút
- HS đọc I , III, IV, VII, IX, XI, VIII, XII
III: ba Đ VII: bảy Đ
VI: sáu Đ VIIII: chín SIIII: bốn S IX: chín Đ
IV: bốn Đ XII: mười hai Đ
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hính thức bài văn xuôi
Trang 19- GV đọc mẫu đoạn viết.
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả và viết nhưthế nào?
+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Cần viết tên riêng như thế nào?
Sung sướng, sục sạo, sạch
sẽ, sẫn sàng, sóng sánh, so sánh, song song, sòng sọc
Bắt đầu bằng x
Xôn xao, xào xạc, xốc xếch,xao xuyến, xinh xắn, xúng sính
Mang thanh hỏi
b-Đủng đỉnh, thủng thỉnh, rủngrỉnh, lủng củng, tủm tỉm, thủng thẳng, bẩn thỉu hỉ hả
Mang thanh ngã
Rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn dễ dãi, lễ mễ
Tiết 5 : Phụ đạo tiếng việt
Luyện đọc, luyện viết
I.Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
- Luyện phát âm một số từ
Trang 20- Cho HS luyên viết vở luyện viết.
II.Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài
- cho HS viết vào vở luyện viết
- GV theo dõi giúp đỡ những HS viết yếu
- HS mang vở luyện viết, viết
- 4- 5 vở
**********************************************************************
Thứ sáu ngày 24 tháng 02 năm 2012
Tiết : 1 Môn:Tập viết
Bài:Ôn chữ hoa R A- Mục đích- yêu cầu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng), Ph, H (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng: Phan Rang (1 dòng)
- Viết câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy… có ngày phong lưu.(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- GV kiểm tra vở viết ở nhà
Hôm trước các em học bài ôn chữ hoa
Q Hôm nay các emhọc bài ôn chữ hoa R
- GV cho HS xem chữ mẫu
a- Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: P (Ph),R
- GV hướng dẫn HS viết mẫu và nhắc lại các nét viết từng con chữ
- HS viết bảng con
Trang 21GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết mẫu.
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ hoa: R , Ph, H (1 dòng)
+ Viết từ ứng dụng : Phan Rang (2 dòng)
+ Viết câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy…
có ngày phong lưu (2 lần)
- GV thu vở chấm điểm khoảng 7-8 em
- HS viết bài vào vở
- HS nhắc lại nội dung
- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người
- Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả
Hôm trước các em học bài Hoa
Hôm nay các em học bài Quả
Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu:
- Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số loại quả
- Kể được tên các bộ phận thường có của một quả
- cuốn quả, vỏ, hạt
- HS quan sát hình 1, 2, 4,