1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án 10 ngữ văn kỳ 1

219 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát triển của văn học viết Việt + Phương thức sáng tác và lưu truyền: - Cá nhân - Văn bản viết Chữ Hán,chữ Nôm, chữ quốc ngữ+ Thể loại: - Từ thế kỉ X

Trang 1

Ngày dạy Lớp Học sinh vắng măt

Tiết 3

I Mục tiêu bài dạy

- Rèn kĩ năng đọc hiểu một bài văn tự sự

- Tích hợp kiến thức nhiều nghành khi học văn học sử

3 Thái độ

- Có niềm tự hòa về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học dâ tộc Từ đó có lòng say mê với văn học Việt Nam

* Tích hợp GD bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: bài soạn, SGK, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng

phụ

2 Chuẩn bị của HS: vở ghi, SGK, đọc tài liệu

III.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận

hợp thành của văn học Việt Nam

(4p)

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

1 Văn học dân gian

2 Văn học viết

- Tác giả: Cá nhân tri thức

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình

phát triển của văn học viết Việt

+ Phương thức sáng tác và lưu truyền:

- Cá nhân

- Văn bản viết Chữ Hán,chữ

Nôm, chữ quốc ngữ+ Thể loại:

- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:

Chữ Hán: Văn xuôi (truyện, kí…)Thơ (đường luật, từ khúc…)Văn biền ngẫu (phú, cáo…)Chữ Nôm: Thơ (ngâm khúc, hát nói…)

Văn biền ngẫu

- Từ thế kỉ XX đến nay:

Tự sự (Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí….)

Trữ tình (Thơ, trường ca…

II Qua trình phát triển của văn học viết Việt Nam

1 Văn học trung đại( Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)

Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có điểm đáng chú ý:

+ Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

+ Chịu ảnh hưởng của nền văn học trung đại tương ứng – văn học trung đại Trung Quốc

a Văn học chữ Hán+ Thời gian du nhập: từ đầu công nguyên

+ Vai trò:

- Là cầu nối đề nhân dân ta tiếp nhận

các học thuyết Nho- Phật- Lão để nhân dân ta hình thành nên các quan niệm về chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi

pháp văn học cổ Trung Quốc sáng tạo nên các thể loại văn học của mình

Trang 3

và trình bày

GV nhận xét, tổng kết (treo bảng phụ)

?/ Em hãy trình bày nội dung

chủ đạo và những thành tựu tiêu

biểu của từng thờì kì văn học viết

hiện đại Việt Nam?

+Thể loại

- Thơ: Lí – Trần, Nguyễn Trãi,…

(Thánh Tông di thảo, truyền kì mạn lục)

- Văn xuôi: kí sự (Thượng kinh kí sự

- Lê Hữu Trác,…); truyền kì (Thánh Tông di thảo -Nguyễn Trãi); tiểu thuyết chương hồi ( Hoàng Lê nhất thống chí- Ngô Gia Văn Phái)

b Văn học chữ Nôm->sáng tạo trên cơ sở chữ Hán (XII)+ Thời gian:

- Bắt đầu phát triển vào thế kỉ XV

- Đạt đến đỉnh cao vào cuối thế kỉ

XVII, đầu thế kỉ XIX+ Ý nghĩa:

- Bằng chứng hùng hồn cho ý chí

xây dựng một nền văn học độc lập của dân tộc ta

- Có vai trò quan trọng cho sự phát

triển các thể loại thơ dân tộc

- Phát huy ưu thế của nền văn học

dân gian, gắn liền với sự trưởng thành của truyền thống yêu nước và truyền thống nhân đạo trong văn học

- Phản ánh quá trình dân tộc hóa và

dân chủ hóa của văn học trung đại.+ Thể loại:

- Thơ ( Hồ Xuân Hương, Bà Huyện

Thanh Quan…)

- Truyện Nôm (Nguyễn Du)

2 Văn học hiện đại

a Văn học từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930( Văn học giao thời)

+ Văn học Việt Nam tiếp xúc với văn hóa Phương Tây (Pháp)

+ Chữ quốc ngữ phát triển mạnh

→ Văn học Việt Nam kế thừa truyền thống đồng thời tiếp thu tinh hoa cái mới để bắt đầ quá trình hiện đại hoá nền văn học nước nhà

+ Thành tựu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh,…

Trang 4

HS tìm hiểu SGK và trả lời

GV chốt lại vấn đề vá dẫn sang sự

khác biệt giữa văn học trung đại và

văn học hiện đại

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình tượng

con người trong tác phẩm văn học

(15 phút)

* Tích hợp GD bảo vệ môi trường

b Văn học 1930 - 1945 + Tiếp tục hiện đại hoá nền văn học nước nhà

+ Thành tựu:

- Văn học lãng mạn: khám phá, đề

cao cái tôi, đấu tranh cho hạnh phúc

và quyền sống của con người ( Xuân Diệu, Hàn Mạc Tử, Thế Lữ, )

- Văn học hiện thực: ghi lại hiện

thực đen tối của xã hội đương thời ( Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng,…)

c Văn học 1945 – 1975 ( Văn học Cách mạng)

+ Đi sâu phản ánh sự nghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới

+ Thành tựu: Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Nguyễn Trung Thành,…

d Văn học từ 1975 đến nay ( Văn học đổi mới)

+ Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH của đất nước cùng tâm

tư, tình cảm của con người hiện đại+ Thành tựu: Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp,

*Sư khác nhau căn bản của văn học hiện đại so với văn học trung đại

+ Về tác giả: đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp

+ Đời sống văn học sôi nổi, mạnh mẽ+ Thể loại: Xuất hiện nhiều thể loại mới (Tùy bút)

+ Thi pháp: đề cao cá tính sáng tạo

III Con người Việt Nam qua văn học

1 Con người Việt Nam trong quan

hệ với thiên nhiên

+ Qua văn học , con người Việt Nam

Trang 5

?/ Trong quan hệ với thế giới tự

nhiên, chúng ta thấy điều gì ở con

nguời Việt Nam?

?/ Lịch sử Việt Nam có điều gì đặc

biệt? Điều đó ảnh hưởng như thế nào

đến văn học?

?/Lí tưởng xã hội của con người Việt

Nam là gì?Lí tưởng này ảnh hưởng

như thế nào đến việc xây dựng những

hình tượng văn học?

?/ Đây là phần kiến thức khó Giáo

viên sử dụng phương pháp thuyết

giảng để diễn giải kiến thức?

thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc:

2 Con người Việt Nam trong quan

hệ với quốc gia, dân tộc

+ Lịch sử dân tộc ta là lịch sử đấu tranh dựng nước

và giữ nước → yêu nước là phẩm chất tiêu biểu của

con người Việt Nam

→ Hình thành một dòng văn học riềng

mang đậm dấu ấn của chủ nghĩa yêu nước

+ Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong văn học:

- Tình yêu quê hương

- Tự hào về truyền thống dâm tộ

+ Lí tưởng xã hội của nhân dân ta:

xây dựng một xã hội công bằng tốt

đẹp

→ Hình tượng các nhân vật có khả năng đem đến một xã hội như vậy (tiên, bụt, bậc thành quân, người

đại diện cho lí tưởng xã hôi chủ nghĩa…)

+ Cảm hứng xã hội (phê phán và cải tạo) là tiền đề cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực trong văn học

dân tộc

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân

Trang 6

- Ý thức về bản thân của con người Việt Nam đã hình thành nên mô hình ứng xử và mẫu người lí tưởng liên quan đến con người cộng đồng và conngười xã hội

ý thức về quyền sống, về hạnh phúc

và tình yêu (nhân vật trong các khúc ngâm, trong thơ Hồ Xuân Hương, trong thơ lãng mạn và văn học đổi mới…)

→ Mỗi hình tượng văn học trên thay đổi theo từng thời kì nhưng đều nằm trong một xu hướng chung là xây dựng một đạo lí làm người với những

phẩm chất tốt đẹp

3.Củng cố, luyên tập (5p)

- Các bộ phận của văn học Việt Nam

- Nội dung cơ bản của văn học Việt Nam qua từng giai đoạn

- Con người Việt Nam qua văn học

4 Hướng dẫn học sinh tự học (1p)

Học và soạn bài: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

Tiết 4

Trang 7

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ

- Nắm vững các nhân tố giao tiếp( NTGT)( Nhân vật, nội dung, hoàn cảnh, phương tiện và cách thức giao tiếp)

2 Kĩ năng

- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội trong giao tiếp

3 Thái độ

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: bài soạn, SGK, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng

2 Chuẩn bị của HS: vở ghi, trả lời các câu hỏi trong SGK

III.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Giới thiệu bài mới

GV dẫn vào bài (1p): Trong cuộc sống con người muốn tồn tại được thì phải

giao tiếp Để giao tiếp với nhau chúng ta có nhiều phương tiện khác nhau như cử chỉ, điệu bộ, tín hiệu,…trong đó ngôn ngữ được coi là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất Nó là một trong những hoạt động cơ bản của con người, thể hiện đặc trưng bản chất của con người Vậy thế nào là hoạt động giao tiếp và hoạt động giao tiếp gồm những nhân tố nào, bài học hôm cô trò chúng ta sẽ cùng

đi tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu

(26p)

Hoạt động nhóm: 4 nhóm, thảo luận

theo các câu hỏi sau:

?/ Hoạt động giao tiếp được văn bản

trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật

giao tiếp nao? Hai bên có cương vị

như thế nào?

?/ Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi

vai( vai người nói, vai người nghe)

như thế nào? Người nói tiến hành

I Thế nào là hoạt đọng giao

tiếp bằng ngôn ngữ

1 Ngữ liệu 1

+ Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa:

- Nhân vật giao tiếp: Vua Trần và các

bô lão

- Cương vị: Vua là người lãnh đạo tối cao của đất nước, các bô lão là người đại diện cho nhân dân

+ Trong HĐGT, các nhân vật có sự

đổi vai và luân phiên lượt lời như sau:

- Lượt 1: vua nhà Trần nói, các vị bô lão nghe

- Lượt 2: các vị bô lão nói, nhà vua

Trang 8

những hành động cụ thể nào và người

nghe thực hiện những hành động

tương ứng nào?

?/Hoạt động giao tiếp trên diễn ra

trong hoàn cảnh nào? (ở đâu? Vào lúc

nào? Khi đó nước ta có sự kiện lịch sử

gì?)

?/Hoạt động giao tiếp đó hướng vào

nội dung gì?

?/ Mục của cuộc giao tiếp( hội nghị)

là gì? Cuộc giao tiếp có đạt được mục

đích đó không?

HS trình bày, bổ sung và nhận xét cho

nhau

GV nhận xét đánh giá

GV yêu cầu HS vận dụng kết quả của

phần 1 và nhớ lại kiến thức văn học đã

học để phân tích ngữ liệu 2

?/ Trong bài Tổng quan văn học Việt

Nam, HĐGT diễn ra giữa các nhân

vật nào? (ai viết? ai đọc? Đặc điểm

+ HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh:

- Địa điểm: điện Diên Hồng

- Hoàn cảnh rộng: Quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (lần thứ nhất: 1257; lần thứ hai: 1285; lần thứ ba: 1288)

+ Nội dung giao tiếp:

- Thảo luận tình hình đất nước đang

bị ngoại xâm đe doạ và bàn kế sách đối phó Nhà vua nêu tình hình đất nước và hỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí rằng

“đánh” là sách lược duy nhất+ Mục đích của giao tiếp:

- Vua và các bô lão bàn bạc thống nhất sách lược chống ngoại xâm: thống nhất ý chí và hành động

- Mục đích ấy đã thành công tốt đẹp bằng quyết tâm “muôn miệng một lời:

- Đánh! Đánh!

2 Ngữ liệu 2 + Nhân vật giao tiếp:

- Tác giả SGK (người viết) và học sinh lớp 10 (người đọc)

+ Đặc điểm của nhân vật:

- Người viết ở lứa tuổi cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học, có trình độ hiểu biết cũng như vốn sống sâu rộng

- Người đọc là học sinh lớp 10 thuộc lứa tuổi thấp hơn, vốn sống và trình

độ văn hóa thấp hơn

->Người viết ở vị thế truyền đạt và hình thành ở người đọc những kiến thức, kĩ năng về văn học Việt Nam Điều này chi phối cách lựa chọn văn bản và cách trình bày kiến thức

Trang 9

?/ Hoạt động giao tiếp được tiến hành

trong hoàn cảnh nào?

?/ Nội dung giao thuộc lĩnh vực nào?

Về đề tài gì? Bao gồm những vấn đề

cơ bản nào?

?/ Hoạt động giao tiếp thông qua văn

bản đó nhằm mục đích gì?

?/ Phương tiện ngôn ngữ và cách thức

tổ chức văn bản có đặc điểm gì nối

bật?

Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiên

thức (12p)

?/ Qua việc phân tích các ngữ liệu, em

hãy cho biết thế nào là hoạt động giao

+ Hoàn cảnh giao tiếp:

- Diễn ra trong hoàn cảnh nền giáo dục Việt Nam Đó là hoàn cảnh giao tiếp có tính quy phạm, có kế hoạch, có

tổ chức, theo nội dung đào tạo trong nhà trường

+ Nội dung giao tiếp:

- Thuộc lĩnh vực văn học (Lịch sử hình thành và phát triển nền văn học Việt Nam)

- Đề tài: Tổng quan văn học Việt Nam

- Những vấn đề cơ bản:

• Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

• Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

• Con người Việt Nam qua văn học

+ Mục đích giao tiếp:

- Người viết trình bày một cách tổng quan một số vấn đề cơ bản về văn học Việt Nam cho học sinh lớp 10

- Người đọc và học văn bản lĩnh hội những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam trong tiến trình lịch sử đồng thời có thể rèn luyện và nâng cao kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học , kĩ năng xây dựng và tạo lập văn bản văn học

+ Phương tiện và cách thức giao tiếp

tổ chức văn bản có đặc điểm:

- Dùng một số thuật ngữ văn học

- Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng logic, mạch lạc

- Kết cấu văn bản roc ràng, mạch lạc;

hệ thống luận điểm, luận cứ tương ứng với các đề mục lớn nhỏ chặt chẽ, khoa học,

2 Kết luận

a Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 10

b HDGT diễn ra hai qua trình:

- Tạo lập văn bản: quá trình này do người nói hoặc người viết thực hiện

- Lĩnh hội văn bản: quá trình này do người nghe, người đọc thực hiện

c Nhân tố của HĐGT gồm:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

Đọc tài liệu và tìm hiểu bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”

Tiêt 5KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Hiểu và nhớ được những nét đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn về nhiều mặt của bộ phận văn học này

- Nắm được khái niệm về thể loại của văn học dân gian

2 Kĩ năng

Trang 11

- Vận dụng những hiểu biết về tác phẩm văn học dân gian để làm sáng tỏ các luận điểm khái quát của văn bản văn học sử

3 Thái độ

- Biết trân trọng, giữ gìn, phát huy kho tàng văn học dân gian của dân tộc

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, SGK, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,

bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, đọc và trả lời câu hỏi

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

? Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Các nhân tố ảnh hưởng đến

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( chứng minh qua văn bản “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”?

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu hai đặc trưng cơ bản của

văn học dân gian (15p)

?/Truyền miệng là gì?Truyền miệng

như thế nào? Quá trình truyền miệng

tác phẩm văn học dân gian được thực

hiện thông qua hoạt động nào?

- Truyền miệng theo không gian: sự di chuyển tác phẩm từ nơi này qua nơi khác

- Truyền miệng theo thời gian: sự di chuyển tác phẩm từ đời này sang đời khác

+ Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian:

- Diễn xướng dân gian là hình thức trình bày tác phẩm một cách tổng hợp

- Các hình thức của diễn xướng: kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian

->Truyền miệng là phương thức lưu truyền tác phẩm duy nhất và tất yếu khi chưa có chữ viết Đây là đặc tính cơ bản hàng đầu của VHDG

2 Tính tập thể

+ Văn học dân gian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể, vì không biết ai là

Trang 12

tập thể? Cơ chế của sáng tác tập thể

đó là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thể loại

của văn học dân gian (5p)

GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu học

sinh lên nối các thể loại và tên tác

phẩm tương ứng với nhau

2 sử thi

3 câu đố

4 ca dao

5 truyền thuyết

6 chèo

7 truyện cười

8 tục ngữ

9 truyện ngụ ngôn

2 Đăm Săn

3 Thần trụ trời

4 Đẻ đất

đẻ nước

5 Thánh gióng

6 Quan

Âm Thị Kính

7 Thầy bói xem voi

8 Tiễn dặn người yêu

9 Vè Chàng Lía

->Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG, thể hện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với đời sống cộng đồng

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

9 Tục ngữ

10 Câu đố+ Trữ tình dân gian:

11 Ca dao, dân ca+ Sân khấu dân gian:

12 Chèo

Trang 13

thương nhớ ai

11 Gần mực thì đen, gần đèn thị dạ

Hoạt động 3: Tìm hiểu những giá

trị cơ bản của Văn học dân gian

( 15p)

?/Tri thức trong VHDG bao gồm

những lĩnh vực nào? Đặc điểm của tri

thức dân gian?

?/ Giá trị giáo dục của VHDG thể

hiện ở những khía cạnh cụ thể nào?

HS tìm hiểu, phân tích, trả lời, lấy ví

- Đặc điểm của tri thức dân gian:

+ Là kinh nghiêm lâu đời được đúc kết từ thực tiễn

+ Được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật giàu sức

hấp dẫn, có sức sống lâu bền với thời gian+ Thể hiện quan điểm và trình độ nhận thức của nhân dân nên có phần khác biệt với quan điểm và nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời

VD: Con vua thì lại làm vuaCon vua thất thế lại ra quét chùa

2 Giá trị giáo dục

+ Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan

- Yêu thương đồng loại

- Đấu tranh để bảo vệ và giải phóng con người

- Niềm tin vào chính nghĩa, vào cái thiện+ Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp cho con người

3 Giá trị thẩm mĩ

+ Khi chưa có văn học viết, VHDG đóng vai trò chủ đạo Khi có văn học viết, VHDG là nguồn nuôi dưỡng văn học viết, phát triển song song với văn họcviết

+ Tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực nghệ thuật cho người đời sau truyền tụng

Trang 14

và học tập (các nhà văn học tập nhiều ở VHDG)

3 Củng cố, luyện tập (4p)

- Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

- Nét cơ bản của từng thể loại

- So sánh đối chiếu với văn học dân gian các nước lân cận

- Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

- Nét cơ bản của từng thể loại

- So sánh đối chiếu với văn học dân gian các nước lân cận

Trang 15

- Nắm vững các nhân tố giao tiếp( NTGT)( Nhân vật, nội dung, hoàn cảnh, phương tiện và cách thức giao tiếp)

5 Kĩ năng

- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội trong giao tiếp

4 Chuẩn bị của HS: vở ghi, trả lời các câu hỏi trong SGK

VI Tiến trình dạy học

3 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy học

4 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

tập 1 (7p)

Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các nhân

tố chi phối đến HĐGT bằng ngôn

ngữ?

( Nhân vật GT, Nội dung GT, mục

đích GT, hoàn cảnh GT, phương tiện

và cách thức GT)

HS thực hiện phân tích bài 1

?/Nhân vật giao tiếp trong câu ca dao

? Cách nói của chàng trai có phù hợp

với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

không?

Hoạt động 2: thực hiện bài tập 2

(3p)

HS thực hiện phiếu học tập theo các

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

II Luyện tập

1 Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện

trong câu ca dao:

“ Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàngTre non đủ lá đan sàng nên chăng”

+ Nhân vật giao tiếp: chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đương

+ Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng

và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợp với câu chuyện tình cảm lứa đôi+ Nội dung giao tiếp: “tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng” nhưng ngụ ý họ (chàng trai và cô gái) đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết hôn.+ Mục đích giao tiếp: Chàng trai tỏ tình với cô gái

->Rất phù hợp: khung cảnh lãng mãn, trữ tình phù hợp với đôi lứa bàn chuyện kết hôn

=>Chang trai rất tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụ, nhưng đậm đà tình cảm

Trang 16

câu hỏi:

a Các nhân vật đã thực hiện bằng

ngôn ngữ những hành động nói cụ thể

nào? Nhằm mục đích gì?

b Cả ba câu nói của ông già đều có

hình thức của câu hỏi, nhưng có phải

các câu đều dùng để hỏi không hay để

thực hiện những mục đích giao tiếp

khác? Nêu mục đích giao tiếp của mỗi

câu

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình

cảm, thái độ và quan hệ trong giao

tiếp như thế nào?

GV lấy ví dụ cụ thể: “thư Bác Hồ gửi

học sinh cả nước nhân ngày khai

giảng năm học đầu tiên tháng 9/1945

của nước VNDCCH”

để bày tỏ tình cảm của mình

2 Đọc đoạn hội thoại trong SGK và trả

lời câu hỏi

a Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông có những hành động cụ thể là:

- Chào ( Cháu chào ông ạ!)

- Chào đáp lại ( A cổ hả)

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?)

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?)

- Trả lời ( Thưa ông, có ạ!)

b Cả ba câu nói của ông đều có hình thức là một câu hói, nhưng cả ba câu trên đều dùng với mục đích giao tiếp khác nhau:

- Câu 1: là câu chào

- Câu 2: câu khen

- Câu 3: câu hỏi

c Giữa lời nói của 2 nhân vật bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái

dộ thành kính, kính mến vơi ông còn ông là tình cảm quý mến đối với cháu

2 Hãy viết một thông báo ngắn cho

các bạn học sinh trong toàn trường biết

về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày Môi trường thế giới

+ Yêu cầu thông báo ngắn gọn song phải có phần mở đầu và kết bài

+ Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường

+Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và nhân ngày Môi trường thế giới

3 Viết thư

- Viết thư cho ai? Người viết có quan

hệ như thế nào với người thân?

- Hoàn cảnh của người viết và người nhân khi đó như thế nào?

- Thư viết về chuyện gì? Nội dung gì?

- Thư viết để làm gì?

- Nên viết thư như thế nào?

Trang 17

3.Củng cố, luyện tập (3p)

? Khi giao tiếp ta cần chú ý những gì?

4.Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2p)

Làm bài tập còn lại

Soạn bài “văn bản”

02/09/2014 10A5

Tiết 7VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kĩ năng

- Bước đầu biết tạo lập văn bản theo một hình thức trình bày nhất định

- Biết so sánh để ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

3 Thái độ

- Có ý thức khi tạo lập văn bản nói hoặc viết

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: bài soạn, SGK , tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng

2 Chuẩn bị của HS: vở ghi, đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

III.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3p)

? Hồ Xuân Hương muồn nói (giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trôi nước” ?

2 Giới thiệu bài mới

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

văn bản (25p)

(HS đọc các văn bản trong SGK)

?/ Mỗi một văn bản được người nói tạo

ra trong loại hoạt động nào? Để đáp

ứng nhu cầu gì? Số câu ( Dung lượng)

ở mỗi văn bản như thế nào?

HS phân tích, trả lời

GV nhận xét, chốt kiến thức

?/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

Vấn đề đó được triển khai nhất quán

trong toàn bộ văn bản như thế nào?

?/ Văn bản 3 có bố cục như thế nào?

I Khái niệm văn bản

=>VB2:

+ Hoạt động giao tiếp giữa cô gái với mọi người Đề cập đến thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ (4 câu)

=>VB3:

+ Hoạt động giao tiếp giữa Chủ tịch nước với toàn thể quốc dân, đồng bào,

là nguyện vọng khẩn thiết, khẳng định quyết tâm đánh giặc cứu nước ( 15 câu)

Câu 2: Văn bản 1,2,3 đều đặt ra vấn

đề cụ thể và được triển khai nhất quán trong từng văn bản, cụ thể:

+ VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

cụ thể là hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

+VB2: Trao đổi tình cảm Cụ thể là lời than thân để gợi lên sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.+VB3: Thông tin chính trị Cụ thể là lời kêu gọi, kích lệ, thể hiện sự quyết tâm của dân tọc trong khanh chiến chống thực dân Pháp

->Các vấn đề được triển khai rất rõ ràng

+Phần kết bài: còn lại

Trang 19

?/ Mỗi văn bản trên tạo ra nhằm mục

+Kết bài: Khẳng định quyết tâm quyết tâm chông thực dân Pháp và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa

Câu 4:

Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định:+VB1: Nhắc nhở một kinh nghiệm sống

+VB2: Nêu một hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy nghẫm+Vb3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

2 Khái niệm văn bản: SGK

3 Đặc điểm của văn bản

- Mỗi văn bản triển khai mọt chủ đề trọn vẹn

- Mỗi văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chỉnh nội dung, thực hiện một muc đích giao tiếp nhất định

3.Củng cố, luyện tập (5p)

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của

văn bản?

4.Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2p)

- tìm hiểu tài liệu về văn bản

- chuẩn bị theo SGK (Trang 25) mục “II Các loại văn bản”

6/9/2014 10A5

Trang 20

6/9/2014 10A5

Tiết 8CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trích Sử thi Đăm Săn)

2 Kĩ năng

- Biết đọc, kể diễn cảm sử thi

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

3 Thái độ

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui cả cộng đồng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: bài soạn, SGK, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng

2 Chuẩn bị của HS: vở ghi, đọc SGK và trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy học

2 Giới thiệu bài mới:

Dẫn vào bài: Chúng ta biết đến Tây Nguyên không chỉ là vùng của đất đỏ ba

dan, của di sản cồng chiêng được UNESCCO công nhận là di sản văn hóa thế giới mà Tây Nguyên còn được biết đến với kho tàng trường ca - sử thi anh hùng đặc sắc, mà sử thi Đăm Săn (dân tộc Ê-đê) là tiêu biểu nhất

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu tiểu dẫn (5p)

?/Dựa vào kiến thức của bài “Khái

quát văn học dân gian” em hãy

I Tiểu dẫn

1 Sử thi + Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy

mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp,

Trang 21

cho biết thế nào là sử thi?

?/ Có mấy loại sử thi? Sử thi Đăm

Săn thuộc loại nào?

HS dựa vào SGK tóm tắt lại sử thi

Đăm Săn

? Em hãy nêu vị trí của đoạn trích

“chiến thắng Mtao Mxây”?

HS dựa vào SGK để trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

(35p)

Phân vai cho HS đọc (6 nhân vật)

?/ Đại ý của đoạn trích?

?/ Phân chia bố cục đoạn trích?

HS dựa vào sự chuẩn bị bài, trả lời

và phân chia bố cục văn bản

GV nhận xét và tổng kết

xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào húng đề kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng cư dân thời cổ đại

+ Có hai loại sử thi: Sử thi thần thoại và

sử thi anh hùng-> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng

2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích + Nội dung: SGK

+ Vị trí đoạn trích: thuộc phần giữa tác phẩm

+ Nhan đề do người biên soạn SGK đặt

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc văn bản + Đọc phân vai

+ Đại ý: Miêu tả cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và tù trưởng Mtao Mxây và cuối cùng Đăm Săn giành chiến thắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của dân làng về người anh hùng của dân tộc

+ Bố cục: 2 phần

- Phần 1: từ đầu….Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào làng: cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn với Mtao Mxây và thái độ của dân làng

- Phần 3: phần còn lại: cảnh ăn mừng chiến thắng

- Đăm Săn khiêu chiến

- Cuộc chiến đấu diễn ra

- Đăm Săn thu gom của cải, dân làng, tôi

Trang 22

?Khi đến khiêu chiến, Đăm Săn có

những câu nói nào đáng chú ý?

Mtao Mxây có những lời nói và

hành động như thế nào?

HS tìm các lời nói trong văn bản để

trả lời

->Đăm Săn và Mtao Mxây hiện lên

với hình ảnh như thế nào?

HS phân tích, trả lời

GV định hướng

tớ của Mtao Mxây ra về

*Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại

+ Đăm Săn có hai câu nói đáng chú ý;

- “ Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không them đam nũa là!”

- “ Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang

đi nhỉ? Ngươi xem, đến con trâu của nhà ngươi trong chuồng, ta cũng không thèm đâm nữa là!”

+ Mtao Mxây có hai câu nói đáng chú ý:

- “ Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống Ngươi không được đâm ta khi ta xuống

đó, nghe!

- “ Ta sợ người đâm khi ta đang đi lắm”

- Hành động: dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi đắn đo

->Đăm Săn thể hiện rõ thái độ quyết liệt, nhân cách đàng hoàng, tính cách của người anh hùng

->Mtao Mxây hiện lên với sự hèn nhát, sợ sệt, đê tiện của một kẻ đánh lén ( Hắn đã từng lừa Đăm Săn đi vắng và cướp Hơ Nhị về)

3 Củng cố: (4p)

Hệ thống lại nội dung đã học

HS cần nắm được:

- Khái niệm, đặc trưng của thể loại sử thi

- Tóm tắt được sử thi Đăm Săn

- Nội dung của cuộc khiêu chiến của Đăm Săn

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1p)

Chuẩn bị phần tiếp theo của bài này

Trang 23

Ngày dạy Lớp dạy Học sinh vắng mặt

6/9/2014 10A5

6/9/2014 10A5

Tiết 9CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trích Sử thi Đăm Săn)

IV Mục tiêu bài học

5 Kĩ năng

- Biết đọc, kể diễn cảm sử thi

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

6 Thái độ

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui cả cộng đồng

V Chuẩn bị của GV và HS

3 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng

4 Chuẩn bị của HS: vở ghi, đọc SGK và trả lời câu hỏi trong SGK

VI Tiến trình dạy học

3 Kiểm tra bài cũ: không

Trang 24

4 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiều cuộc chiến

đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

(15p)

? Vào cuộc chiến, thái độ, hành động

của Đăm Săn và Mtao Mxây biểu hiện

như thế nào? Được thể hiện trong

những chi tiết nào?

HS tìm các chi tiết trong văn bản, trả

lời

?/ Bước ngoạt của trận đấu thể hiện ở

chi tiêt nào?

*? Chi tiết miếng trầu do Hơ Nhị ném

ra giúp Đăm Săn tăng thêm sức lực và

hình tượng ông trời có ý nghĩa gì?

* Vào cuộc chiến

+Mtao Mxây múa khiên trước tỏ ra kém cỏi, Đăm Săn vẫn giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên -> Bộc lộ bản lĩnh của chàng

+ Khi Đăm Săn múa thì lập tức Mtao Mxây hoảng hốt trốn chạy bước cao bước thấp Đăm Săn uy mãnh giành thế thượng phong

+Bước ngoặt của trận đấu được thể hiện trong chi tiết:

- Khi Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “ dớp được” sức mạnh của chàng tăng gấp bội Mtao Mxây nhờ có áo giáp bảo vệ, mặc dù đã say đòn nhưng chưa hề hấn gì

+ Ý nghĩa của miếng trầu Hơ Nhị: Hơ Nhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc Miếng trầu do nàng ném

ra đã tác động tích cực đến sức mạnh của Đăm Săn, mang ý nghĩa biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng của thị tộc tiếp cho người anh hùng Nó cũng chứng tỏ rằng ở thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể sống tách rời thị tộc

- Đăm Săn mộng thấy ông trời ->Ông trời là vị thần bảo vệ cho thị tộc

Trang 25

?/ Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả hành động của nhân vật Đăm

Săn?

=>Ý nghĩa của cuộc chiến

Hoạt động 2: Phân tích thái độ của

dân làng ( 15p)

?/ Phân tích thái độ và tình cảm của

dân làng đối với mục đích của cuộc

chiến nói chung và đối với Đăm Săn

nói riêng?Tìm các chi tiết thể hiện

?/ Khung cảnh ăn mừng chiến thắng

qua cách miêu tả của tác giả dân gian

hiện lên như thế nào?

ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của Đăm Săn

=> hình ảnh mang tính phù trợ quyết định cho chiến thắng phải là Đăm Săn+ Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách so sánh và phòng đại:

+ Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là

sự mở mang bờ cõi, làm nổi uy danh công đồng Sự chết chóc chỉ là thứ yếu, quan trọng hơn là chiến thắng lẫy lừng

b Thái độ của dân làng + Trong thời gian hai tù trưởng giao

đấu: đóng vai trò làm nền+ Khi Mtao Mxây bị giết: Không mấy quan tâm, sẵn sàng, hồ hởi đi theo Đăm Săn

->Thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Qua đó nói lên ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê-đê – một biểu hiện quan trọng của ý thức cộng đồng

+ Dân làng Đăm Săn đối với chiến thắng của tù trưởng: vui mừng và mở tiệc mừng chiến thắng, hoà hợp với dân làng của Mtao Mxây

c Cảnh ăn mừng chiến thắng

+ Đông vui nhộn nhịp+ Ăn mừng hoàng tráng+ Tất thảy mọi người Ê-đê Ê-ga và toàn bộ thiên nhiên Tây Nguyên đều say trong men rượu mừng chiến thắng ->Tầm ảnh hưởng rộng lớn và ý nghĩa thời đại sâu xa của cuộc chiến tranh mà Đăm Săn tiến hành

Trang 26

?/Trong cảnh anh mừng, Đăm Săn

hiện ra với hình như thế?

?/Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân

+ Trong cảnh ăn mừng, Đăm Săn hiện

ra là bức chân dung sáng choi nhất, tiêu biểu cho sức mạnh cộng đồng và tỏa sáng vẻ đẹp anh hùng “Ngực quấn chéo một tấm mền chiến…chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc”

=>Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tượng độc đáo với đôc giả

+ Nhân vật được nâng lên mức anh hùng có sức mạnh và tài năng như thần thánh

+ Quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng thống nhất cao độ với quyền lợi và khát vọng của cộng đồng

+ Thế giới của sử thi là thế giới lí tưởng hóa

+ Âm điệu hùng tráng

III Tổng kết

+ Nội dung: SGK+ Ý nghĩa:

- Tác phẩm sử thi Đăm Săn làm sống lại quá khứ hào hùng, đẹp đẽ của người Tây Nguyên thời cổ đại

- Đoạn trích thể hiện vai trò người anh hùng với cộng động

Trang 27

Ngày dạy Lớp dạy Học sinh vắng mặt

BÀI VIẾT SỐ 1(HS viết bài ở nhà)

Trang 28

I Mục đích kiểm tra

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến

độ chương trình lớp 10 học kì 1 (từ tuần 1 đến tuần 3)

- Đánh giá việc học sinh vận dung kiến thức, kĩ năng đã học

- Cụ thể:

+ Hiểu được thế nào là dị bản của văn học dân gian; Lấy được ví dụ về tính dị bản

+ Viết được bài văn nghi luận phát biểu cảm nghĩ

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để làm các bài văn sau đạt kết quả tốt hơn

II Hình thức kiểm tra

1 Đọc

văn

Về tính dị bản của văn học dân gia

Trang 29

- Cô đã có chồng anh tiếc lắm thay

- Em đã có chồng anh tiếc lắm thay

(2):

- Gió đưa cây cải về trời

Rau răm ở lại chịu đời đắng cay

- Gió đưa cây cải về trời

Rau răm ở lại chịu lời đắng cay

(3):

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông

(4):

Trang 30

- Thân em như dải lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

- Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vòa tay ai

Câu 2 (7 điểm)

HS nêu được những ý cơ bản sau:

- Cảm nhận về: không gian( trường, lớp), thầy cô, bạn bè, chương trình học, cách học

- Suy nghĩ về hướng phấn đấu của bản thân

Gợi ý làm bài:

*Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định rõ:

- Đề bài yêu cầu phải bôc lộ cảm xúc và suy nghĩ về vấn đề gì?

=>Về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT

- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài, chân thành, không khuôn sáo,

giả tạo, được bộc lộ rõ ràng tinh tê…

- Xây dựng được bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ nổi bật lên ở bài làm

- Tránh những lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp,…

2 Thang điểm

Câu 1:

- Khái niệm dị bản đúng: 1 điểm

- Ví dụ về tính dị bản mỗi ý được 0.5 điểm

Câu 2:

- Điểm 6- 7 : Đủ ý, văn viết có cảm xúc, bố cục bài viết đầy đủ, không mắc lỗi

- Điểm 4-5: đủ ý, văn viết có cảm xúc, bố cục bài viết đầy đủ, mắc một số lỗi

- Điểm 2-3: khá đủ ý, văn viết có cảm xúc, bố cục bài viết đầy dủ, mắc một số

lỗi

- Điểm 1-2: được một số ý, bố cục bài viết chưa đầy đủ, mắc lỗi

- Điểm 0: hoàn toàn lạc đề, bỏ giấy trắn

Trang 31

T iết 10VĂN BẢN (tiếp)

- Có ý thức khi tạo lập văn bản nói hoặc viết

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị của giáo viên

1 Chuẩn bị của GV: SGK, bài soạn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở soạn (làm bài tập ở nhà)

III.Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1: tìm hiểu các loại

mỗi loại văn bản thuộc loại nào (từ

ngữ thông thường trong cuộc sống

hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị?

I Khái niệm, đặc điểm

II Các loại văn bản

1 So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3:

+ VB1 và 2 dùng chủ yếu các từ ngữ thông thường(lớp từ ngữ giao tiếp xã hội

Trang 32

? Cách thức thể hiện nội dung như

thế nào (thông qua hình ảnh hay thể

hiện trực tiếp bằng lí lẽ)?

? Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn

bản trong hoạt động giao tiếp xã

+ Phương thức biểu đạt chính

- VB1 và VB2 là phương thức miêu tả, thông qua hình ảnh, hình tượng

- VB3 là phương thức lập luận

2 So sánh các VB2,3 với + Một bài học trong SGK thuộc các môn Toán, Lí, Hóa,…là VB khoa học, thường dùng nhiều thuật ngữ khoa học

+ Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai sinh là VB hành chính, có mẫu sẵn.+ Còn VB2 là VB nghệ thuật, VB3 là VB chính luận

+ Đơn từ, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính

+ Mục đích giao tiếp:

- Vb2 nhằm bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm

- Vb3 nhằm kêu gọi, co mục đích thuyết phục

- Cac văn bant Toán, Vật lí, Hóa học, nhằm cung cấp tri thức, có mục

Trang 33

? Cách kết cấu và trình bày của mỗi

Thảo luận nhóm: trả lời các câu hỏi

đích mở rộng và nâng cao hiểu biết cho người học

- Đơn từ, giấy khai sinh nhằm đề đạt nguyện vọng hoặc xác nhận sự việc, có mục đích trình bày hoặc thừa nhận một

- Đơn từ, giấy khai sinh là những VB có mẫu in sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể

- Văn bản thuộc PCNN chính luận

- Văn bản thuộc PCNN hành chính - công vụ

Văn bản thuộc PCNN báo chí

Trang 34

trong SGK (5)

+ Nhóm 1: ý a

+ Nhóm 2: ý b

+ Nhóm 3: ý c

Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận

Nhóm khác nhận xét

Giáo viên nhận xét, bổ sung

Bài 2: ( Tập trung hướng dẫn HS

trong bài tập này)Hoạt động cá nhân

Gọi 3 học sinh lên trình bày cách

sắp xếp của mình GV nhận xét và

cho điểm

Bài 4: Hoạt động cá nhân

+ Yêu cầu HS viết một đơn xin nghỉ

học theo hướng dẫn SGK

*Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập Bài 1:

a Đoạn văn có một chủ đề thống nhất Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn: “ Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”

+ “Môi trường có ảnh hưởng mọi đặc tính của cơ thể”: Vai trò của môi trường đối với cơ thể

+” Chỉ cần so sánh…thấy rõ điều đó”: : lập luận so sánh

b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn

- Chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn (ý chung của cả đoạn)

- Các câu triển khai: tập trung hướng về chủ đề, cu thể hóa ý nghĩa cho câu chủ đề

Đặt tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc

Trang 35

+ Gọi một HS lên trình bày bài viết

+ GV thu và chọn bất kì một số bài

viết để đánh giá cách viết, trình bày

nội dung, nhận xét, hướng dẫn viết

đúng

- Kết câu:

+ Quốc hiệu: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam+ Tiêu ngữ: Độc lập – tự do – Hạnh phúc+ Tiêu đề đơn: Đơn xin nghỉ học

+ Họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên (Nếu là học sinh cần phải có chữ kí của gia đình) , thời gian viết đơn

3 Củng cố, luyện tập (3p)

- GV sử dụng bảng phụ tổng kết về nội dung bài học

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1p)

- Hoàn thiện bài tập 3, SGK, Tr38

- Soạn bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

Trang 36

Tiết 11TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu được bài học giữ nước gửi gắm trong câu chuyện

- Hiểu đưuọc bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong tác phẩm

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

- Nắm được đặc trưng cơ bản của tiểu thuyết

2 Kĩ năng

- Đọc và kể diễn cảm truyền thuyết dân gian

- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ

- Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu nước, tinh thần cảnh giác, ý thức xây dựng

và bảo vệ đất nước

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: bài soạn, SGK, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, hình

ảnh về khu di tích Cổ Loa

2 Chuẩn bị của HS: Bài soạn, SGK

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ(5p)

? Em hãy nêu khái niệm truyền thuyết?

- Trả lời:Truyền thuyết là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật

lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lí tưởng hóa, qua

đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng cư dân của môt vùng Bên cạnh đó cũng có những ruyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử

2 Bài mới

*Dẫn vào bài (tiếp lời câu trả lởi của hs): Bài học hôm này lớp chúng ta sẽ cùng

đi tìm hiểu một tác phẩm cụ thể, truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

(10p)

Gọi HS đọc tiểu dẫn

?Em cho biết phần tiểu dẫn trình bày

nội dung gì?

?/ Nêu xuất xứ của truyện Truyện An

Dương Vương và Mị Châu – Trọng

tâm trạng, thái độ của các nhân vật qua

một số câu nói: tiếng thét của Rùa

Vang, câu nói chủ quan của An Dương

Vương khi vẫn ngồi đánh cờ, khi quân

Triệu Đà đã đến chân thành, lời khấn

của Mị Châu, lời nói cuối cùng của

Trọng Thủy, và cố gắng thể hiện

không khí lịch sử - truyền thuyết

HS đọc, GV nhận xét cách đọc của HS

GV nhận xét cách đọc của HS

?/ Em hãy tóm tắt nội dung Truyện An

Dương Vương và Mị Châu – Trọng

- Lưu truyền trong không gian, thời gian lịch sử - văn hóa, trong sinh hoạt

và lễ hội, trong tâm thức của người Việt

Trang 38

?/ Phân chia bố cục tác phẩm?

GV lưu ý: để tránh trùng lặp, có thể

chọn cách đọc – hiểu theo 3 nhân vật:

An Dương Vương, Mị Châu, Trọng

Thủy Nhưng cũng có thể chọn cách

đọc – hiểu theo quá trình phát triển

của cốt truyện Chúng ta sẽ cùng phân

tích tác phẩm theo cách thứ nhất

?/ Trong phần 1 của truyện, em thấy

nhà vua An Dương Vương đã làm

được những công việc gì và kết quả ra

sao?

HS liệt kê, phát biểu

GV hỏi tiếp: Vì sao An Dương Vương

thành công và chiến thắng? Qua đây,

chứng tỏ ông, với tư cách là người

lãnh đạo cao nhất, nhà vua Âu Lạc, có

những phẩm chất gì? Hình tượng sứ

Thanh Giang – thần kim quy- Rùa

Vàng, với cái lẫy nỏ kì diệu nói lên

điều gì?

HS phân tích, thảo luận, khái quát

GV nhận xét, tổng kết

+ Bố cục Chia làm 4 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến bèn xin hòa: quá trình An Dương Vương xây thành, chế

nỏ và chiến thắng Triệu Đà+ Phần 2: tiếp đến như vậy có thể cứu được nhau: Trọng Thủy lấy cắp nỏ thần+ Phần 3: tiếp đến dẫn vua xuống biển: diễn biến cuộc chiến tranh lần hai giữa hai nước, kết thúc bi kịch đối với cha con An Dương Vương

+ Phần 4: phần còn lại: kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai – giếng nước

và bảo vệ triều đại và đất nước Ông đã thu được những thành công: xây thành, chế nỏ và chiến thắng cuộc xâm lược của vua Nam Việt Triệu Đà

+ Lí do xây thành thành công và chiến

thắng Triệu Đà:

- Thành công trong việc xây Loa Thành vì ông đã kiên trì, quyết tâm, không sợ khó khăn, không nản chí trước thất bại tạm thời: “ hễ đắp tới đâu lại lở tơi đó”

- Được sự giúp đỡ của thần kim quy, ông đã tìm ra giải pháp kĩ thuật phù hợp, trấn áp yêu quái xây thành công Loa Thành vĩ đại, khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ nước của nhân dân Âu Lạc trụ vững giữa đồng bằng

Trang 39

GV nêu vấn đê: Vì sao An Dương

Vương nhanh chóng thất bại thê thảm

khi Triệu Đà đem quân sang xâm lược

nước ta lần thứ hai? Hành động vẫn

chơi cờ ung dung và cười “Đà không

sợ nỏ thần sao” nói lên điều gì? Bài

học nghiêm khắc và muộn màng nào

cho nhà vua đã rút ra được và rút ra

khi nào, biểu hiện như thế nào? Hành

động rút gươm chém con gái nói lên

điều gì?

HS lần lượt thảo luận, suy ngẫm, phân

tích, nêu ý kiến của mình

GV khái quát vấn đề

GV chuyển ý: Tất nhiên, không chỉ có

một mình An Dương Vương sai lầm,

kém trí để thua trận, mất nước Liên

quan đến việc này còn những nhân vật

khác, những câu chuyện éo le, bi thảm

khác mà nhân vật thứ hai cần tìm hiểu

- Chiến thắng Triệu Đà vì nhà vua có thành ốc kiên cố, có nỏ thần bắn một phát giết vạn người, đặc biệt là tinh thần cảnh giác cao của vị anh hùng; sẵn sàng đánh giặc

*Cơ đồ đắm biển sâu

+ Lí do thất bại: Chủ quan, lơ là cảnh giác với kẻ thù, không nhận ra dã tâm nham hiểm, quỷ quyệt của Triệu Đà nên đã phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng Cụ thể

- Quyết định nhận lời cầu hòa

- Nhận lời cầu hôn và đặc biệt là cho phép Trọng Thủy ở rể ngay trong Loa Thành 3 năm

- Để Trọng Thủy tự do, không giám sát, đề phòng hắn

- Không lo giáo dục con gái

- Lơ là việc phòng thủ đất nước, ham vui chơi, an hưởng tuổi già

- Chủ quan khinh địch+ Bài học rút ra: bài học về sự chủ quan, tự mãn và mất cảnh giác

+ Nhà vua chỉ tình ngộ khi nghe tiếng thét của thần Kim Quy

+ Kết cục: Mất nước, nhà tan

=>Tình cảm của nhân dân:

+ Kính trọng và biết ơn công lao dựng nước của An Dương Vương

+ Phê phán thái độ chủ quan, mất cảnh giác để mất nước

+ Giải thích lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗi đau mất nước

Trang 40

kĩ là Mị Châu – con gái yêu của An

Dương Vương Vậy nhân vật Mị Châu

như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong

tiết học sau

3 Củng cố, luyện tập (4p)

Hệ thống lại nội dung cơ bản của tiết học

Qua tiết học hôm nay, các em cần nắm rõ cho cô những nội dung:

+ Những đặc trưng cơ bản của thể loại truyền thuyết, ý nghĩa và giá trị của thể loại đó

Ngày đăng: 21/12/2014, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giáo án 10 ngữ văn kỳ 1
Bảng ph ụ (Trang 11)
Hình tượng ông trời  có ý nghĩa gì? - giáo án 10 ngữ văn kỳ 1
Hình t ượng ông trời có ý nghĩa gì? (Trang 24)
Hình   ảnh   của   “ba   quân”   được   so - giáo án 10 ngữ văn kỳ 1
nh ảnh của “ba quân” được so (Trang 157)
Hình   ảnh  “mái   đầu   bạc”  tượng - giáo án 10 ngữ văn kỳ 1
nh ảnh “mái đầu bạc” tượng (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w