1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án mới văn 9 học kì 1

209 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 3182020 Ngày dạy 792020 992020 Tiết 3 1 VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH. ( Lê Anh Trà) TIẾT 12. Đọchiểu văn bản. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng. a. Kiến thức. Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá. Đặc điểm của bài văn nghị luận xã hội qua một bài văn cụ thể. Vận dụng tìm hiểu những câu chuyện về lối sống giản dị của Bác. b. Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá đời sống. 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. a. Phẩm chất. Yêu nước: lòng kính yêu, tự hào về Bác, và có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu. b. Năng lực chung. Thu thập thông tin. Giao tiếp và hợp tác. c. Năng lực chuyên biệt. Cảm thụ thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ. 1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC. A. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý Thời gian: 5 phút Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: GV: Giới thiệu hình ảnh Bác và thuyết trình: Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, một danh nhân văn hoá thế giới luôn là tấm gương sáng về phong cách và lối sống cao đẹp. Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà sẽ giúp ta hiểu thêm về điều đó. Hs quan sát lắng nghe và có thể tự ghi tên bài B. Hoạt động hình thành kiến thức. Thời gian: khoảng từ 65 phút Mục tiêu: HS đọc và tìm hiểu chú thích, hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng bình Kĩ thuật: Động não,KTB, tương tác, phản biện, 321. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt I. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích ? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả Lê Anh Trà và xuất xứ của tác phẩm? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó ? Trong các từ khó, từ nào là từ Hán Việt Gv: Tất cả các từ đều là từ Hán Việt ? Nêu cách đọc văn bản trên? Gv hướng dẫn hs đọc văn bản ? Xác định kiểu văn bản, phương thức biểu đạt? ? Nêu bố cục của văn bản? Nội dung của từng phần? ? Chủ đề nhật dụng của văn bản? II. HDHS tìm hiểu văn bản Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Yc hs đọc đoạn 1 trang 5sgk Yêu cầu hs thực hiện KT KTB cho các câu hỏi(4 nhóm) 1, Trong đoạn văn này tác giả đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?). Nhận xét gì về cách viết của tác giả? 2, Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và bình luận ở đây? 3, Bác có được vốn văn hoá ấy bằng những con đường nào?nêu dẫn chứng cụ thể ? 4,Qua đó giúp em hiểu gì về phong cách Hồ Chí Minh trên phương diện tiếp thu văn hoá nhân loại. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. ⇒ Đó chính là điều kỳ lạ vì Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nước ngoài. Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế. Bác đã kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa phương Đông và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế. Tiết 2. GV: Chiếu hình ảnh nơi ở của Bác lúc sinh thời. ? Qua đó em có nhận xét gì về nơi ở và nơi làm việc của người? H: Lối sống của Bác được tác giả đề cập tới ở những phương diện nào ? Cụ thể ra sao ? Liên hệ với khu di tích Hồ Chủ tịch? ? Đưa ra những chi tiết đó tác giả đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì? (Tích hợp văn thuyết minh) ? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống cùng thời đại với Bác và cuộc sống đương đại? Bác có xứng đáng được đãi ngộ như họ không? ? Qua trên em có cảm nhận gì về lối sống của Hồ Chí minh? GV bình, liên hệ: (Tích hợp với văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, vở kịch “Đêm trắng”,các văn bản thơ khác). ? Tác giả so sánh lối sống của Bác với những vị hiền triết có những điểm giống và khác nào? ? Việc so sánh đó nhằm mục đích gì? ) GV bình:  Lối sống của Bác kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân ? Học xong phong cách Hồ Chí Minh em có suy nghĩ gì về cuộc sống của chúng ta trong thời đại hiện nay? Trong thời đại ngày nay hội nhập và phát triển. Có nhiều thuận lợi chúng ta tiếp xúc với những luồng văn hoá hiện đại có nhiều cái tốt cái xấu vì vậy cần tiếp thu có chọn lọc trên cơ sở giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. ? Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về việc đó nhất là trong xã hội ngày nay?(Vấn đề hội nhập về văn hóa) ? Qua đó văn bản đề cập tới nội dung gì? Cho HS thảo luận nhóm bàn 2 phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và những gì cá nhân tiếp thu được hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh. H: Em hiểu ntn là “ cách sống k tự thần thánh hoá khác đời hơn đời”? H: Em hiểu ntn về câu nói: “Cách sống giản dị của Bác là một quan niệm thẩm mỹ về cuộc sống”? GV: Khái quát ND bài học Hs trả lời cá nhân Hs khác nhận xét, bổ sung HS đề xuất ý kiến Hs đọc diễn cảm (2hs đọc) Hs tìm hiểu các từ khó (giải nghĩa từ) Hs trả lời cá nhân Hs khác nhận xét HS: Đọc HS đọc Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. HS: Thảo luận theo nhóm theo kt KTB Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận Nhận xét chéo nhau. Nghe HS : Quan sát, cảm nhận HS: nhận xét HS: Tiếp tục phát hiện, liên hệ HS: Nhận xét. HS: So sánh. HS: Cảm nhận . HS: nghe, cảm nhận HS: nêu suy nghĩ, trả lời HS liên hệ, rèn kỹ năng sống Suy nghĩ trả lời Hs thảo luận nhóm và 4 phút trình bày. I. Đọc chú thích 1.Chú thích. a. Tác giả Lê Anh Trà b. Tác phẩm Văn bản trích trong “ Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam” Viện văn hóa 1990 c. Từ khó: sgk 2. Đọc Kiểu VB PTBĐ: nghị luận Bố cục: 2 phần Chủ đề nhật dụng: Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. II.Tìm hiểu văn bản 1. Nét đẹp trong phong cách tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh. Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Hồ Chí Minh.” NT: So sánh một cách bao quát đan xen giữa kể và bình luận để khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng. Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: pháp, Anh, Hoa, Nga. “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm” + “Chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay cái đẹp”  Tạo nên một phong cách HCM vừa truyền thống vừa hiện đại. ⇒ Nghệ thuật đối lập để khẳng định Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa phương Đông và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế 2. Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh. + Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… + Trang phục giản dị: “Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ” + Tư trang ít ỏi: một chiếc vali con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”. + Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”.Những món ăn dân tộc không cầu kỳ“cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối , cháo hoa…”.  Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam ⇒ Đây là phong cách sống có văn hoá thể hiện một quan niệm thẩm mỹ : cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên Đặt ra một vấn đề của thời kỳ hội nhập: Tiếp thu tinh hoa vă nhóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. III. Ghi nhớ: sgk 1.Nghệ thuật. 2. Nội dung. C. Hoạt động luyện tập. Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng bình Kĩ thuật: Động não. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt GV chiếu bt, yêu cầu hs đọc. Bài tập Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: « Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh…rất mới, rất hiện đại ». 1, Xuất xứ, ptbđ của đoạn trích? 2, Nội dung đoạn trích trên? 3, Chủ đề nhật dụng của văn bản chứa đoạn trích trên? 4, Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn: “Nhưng điều kỳ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó…, rất hiện đại.” 5,Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc qua đoạn trích trên là gì? Quan sát, đọc HS trả lời cá nhân Thảo luận nhóm bàn, trình bày IV. Luyện tập. Bài tập 1,Vb:… 2, Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM (để tạo nên một nhân cách, một lối sống rất VN, rất phương Đông, nhưng cũng rất mới, rất hiện đại). 3, Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 4, Biện pháp tu từ liệt kê: “một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại”. Tác dụng: + Giúp cho cách diễn đạt của câu văn đầy đủ, cụ thể, nhịp nhàng, chặt chẽ, giàu sức thuyết phục. + Diễn đạt cụ thể, sâu sắc vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh. Nhấn mạnh, khẳng định phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. + Thể hiện được tình cảm kính yêu, ngưỡng mộ, niềm tự hào của tác giả đối với Bác Hồ. 5, Không ngừng học tập, trau dồi kiến thức. Tiếp thu những tinh hoa văn hóa của các nước khác nhưng vẫn giữ được nét đẹp truyền thống của dân tộc mình. Có ý thức hội nhập nhưng phải giữ được bản sắc dân tộc. D. Hoạt động vận dụng. Thời gian: khoảng từ 5 phút H.Em thuộc những bài hát nào về Người ? Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của CT HCM? ( Bài 5VBT7) Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người, Lời Bác dặn trước lúc đi xa Gv bổ sung thêm tư liệu: kể câu chuyện ông Ké ( Bác) tắm cho em bé miền núi.... ( GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm) E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. (3 phút) Bài vừa học. + Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hay đọc về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh + Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác. + Sưu tầm thơ văn viết về Bác và hát theo đĩa nhạc Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người. + Sưu tầm tài liệu, tổ chức thảo luận. Trải nghiệm Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh. Chuẩn bị bài mới. Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình GV gợi ý: Tìm hiểu về tác giả và xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn bản. Bố cục, các luận điểm, luận cứ. Ý nghĩa của văn bản. IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… =================================   Ngày soạn: 392020 Ngày dạy 992020 1092020 Tiết 2 2 VĂN BẢN: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH. ( G.Mackét) TIẾT 34. Đọchiểu văn bản. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng. a. Kiến thức. Nhận biết những kiến thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác,ptbđ, bố cục của văn bản Hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản. Vận dụng bày tỏ quan điểm về chiến tranh hạt nhân. b. Kĩ năng. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại. KNS: Suy nghĩ, phê phán, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay. Trình bày ý tưởng của bản thân về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình. Đề ra những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hoà bình. GD môi trường: Liên hệ chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung cho trái đất. Giáo dục quốc phòng và an ninh: Hình thức, phương pháp: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử. Phương pháp: Vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki Nhật Bản… 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. a. Phẩm chất. Yêu nước: Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, đấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân. Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu. b. Năng lực chung. Thu thập thông tin. Giao tiếp và hợp tác. c. Năng lực chuyên biệt. Cảm thụ thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ. 1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC. A. Hoạt động khởi động. Thời gian: 5 phút Mục tiêu: Định hướng chú ý, tạo hứng thú trước khi vào bài mới. Hoạt động của thầy HĐ của trò GV thuyết trình:: Một vấn đề luôn được thế giới quan tâm ngày nay đó là chiến tranh và việc sử dụng vũ khí hạt nhân. Vấn đề đó như thế nào? Em có suy nghĩ gì về điều đó? Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước. Hôm nay, chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Gacxia Mác két về vấn đề đó. Hs lắng nghe và có thể tự ghi tên bài B. Hoạt động hình thành kiến thức. Mục tiêu: HS nắm được bố cục, giá trị của văn bản Phương pháp: Đọc, nêu vấn đề, nhóm, phân tích, đánh giá, khái quát. Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện, 321. Thời gian: khoảng từ 65 phút. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt I. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích ? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả và xuất xứ của tác phẩm? ? Nêu cách đọc văn bản? GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng rõ ràng, đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt, các con số. ? Đọc văn bản? GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc. ? Nhận xét cách đọc của bạn? Đọc tiếp văn bản? ? Văn bản trên thuộc loại văn bản nào đã học? Kể tên các tác phẩm cùng loại em đã học? (Tích hợp) ? VB viết theo phương thức biểu đạt nào? ? Bố cục của văn bản gồm mấy phần (mấy luận đề, luận điểm lớn) ? Như vậy luận điểm chính được nêu ra trong văn bản là gì? LĐ đó được triển khai bằng hệ thống luận cứ nào? Mỗi luận cứ tương ứng với phần VB nào? GV nhận xét, chuẩn KT. + Hệ thống luận cứ. ? Những thuật ngữ nào chưa hiểu? II. HDHS tìm hiểu văn bản. Yc hs đọc đoạn 1 văn bản: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Yc hs thảo luận nhóm bàn cho các câu hỏi 1,Tác giả đã mở đầu bài viết ntn? 2. Nhận xét về cách mở đầu bài viết của tác giả? Cho biết tác dụng của cách viết này? Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chốt kiến thức: Tích hợp giáo dục an ninh quốc phòng: GV chiếu hình ảnh về vụ Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản năm 1945. Nhận xét về hình ảnh trên? GV nhấn mạnh về sự tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân. Liên hệ chiến tranh VN. ? Đọc từ Niềm an ủi ...toàn thể giới? ? Nêu nội dung cơ bản của đoạn? ? Để làm rõ luận điểm trên tác giả đã sử dụng những luận cứ nào? ? Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả? Tác dụng của phép lập luận này? GV chốt: (bằng bảng so sánh), nhấn mạnh: Bằng việc đưa các số liệu so sánh đầy sức thuyết phục, cách nói ấn tượng => làm nổi bật sự tốn kém của chi phí cho chạy đua vũ trang, thấy được sự vô lí, điền rồ, phản nhân đạo của chương trình. Nó làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người. ? Đoạn văn gợi cho em những nhận thức và suy nghĩ sâu sắc nào về chiến tranh hạt nhân? Tiết 4. ? Đọc SGK từ Một nhà tiểu thuyết ... của nó và cho biết nội dung cơ bản của cả đoạn? H: Theo tác giả “Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lý trí… đi ngược lại lý trí của tự nhiên”. Vì sao vây? H: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra những chứng cứ nào? H: Nhận xét gì về chứng cứ mà tác giả đưa ra? H: Với cách lập luận như trên, tác giả giúp chúng ta nhận thức được điều gì? GV chốt kiến thức: (Tích hợp với văn nghị luận thuyết minh) ? Đọc và nêu nội dung cơ bản của đoạn còn lại? ? Thông điệp trong phần còn lại của tác giả muốn gửi tới bạn đọc là gì? ? Sau khi chỉ ra những hiểm hoạ của chiến tranh và chạy đua vũ trang tác giả đã hướng cho người đọc thái độ như thế nào? ? Em hiểu thế nào về bản đồng ca đòi hỏi một TG không có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng? ? Ý tưởng của tác giả về việcmở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau thảm họa hạt nhânbao gồm những thông điệp gì? Cho HS thảo luận nhóm đôi 2, trình bày. GV chốt: Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại nơi trái đất để cho nhân loại tương lai biết rằng sự sống từng tồn tại ở đây, bị chi phối bởi đau khổ bất công nhưng cũng đã từng biết đến tình yêu và biết hình dung ra hạnh phúc. + Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân. III. Hướng dẫn HS tìm hiểu ghi nhớ. ? Nêu những nét chính về nghệ thuật của văn bản? ? Những thông điệp nào được gửi tới chúng ta từ VB ? ? Em học tập được gì về NTNL của tác giả? ? Bản thân em suy nghĩ ntn về hòa bình TG cũng như nhiệm vụ bảo vệ HBTG? Hs trả lời cá nhân Hs khác nhận xét, bổ sung HS: Nêu cách đọc. HS: Đọc diễn cảm HS: Nhận xét HS: Xác định HS: Tích hợp kiến thức HS: Phát hiện Phát hiện, trình bày HĐ trên VBT Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. HS thảo luận nhóm bàn Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận. HS trình bày Nhận xét, bổ sung HS quan sát và nhận xét. Nghe Đọc Trả lời cá nhân Nhận xét Nghe HS nhận xét HS: Đọc và nêu nội dung. HS: Phát hiện; Nhận xét. HS: Nêu suy nghĩ. Nghe, ghi bài Đọc, trình bày. Giải nghĩa từ, phát hiện luận cứ HS: Suy nghĩ trả lời HS: Nhận xét. HS: Nêu chứng cứ. HS: Đọc và nêu nội dung. HS: Nêu thông điệp. HS thảo luận nhóm đôi 2, trình bày. Nghe Trả lời cá nhân I. Đọc và chú thích 1Chú thích. a. Tác giả: (19282014) Gabrien Gácxia Mác két là nhà văn Côlômbia Là tg của nhiều tiểu thuyết và tập truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo. Nổi tiếng với tiểu thuyết “Trăm năm cô đơn” Ông được nhận giải No ben VH năm 1982. b. Tác phẩm. Vb đc trích từ bài tham luận của nhà văn, khi ông tham dự cuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6 nước với nội dung: “kêu gọi “chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới” tại Mêhicô. c. Từ khó: sgk 2 Đọc Thể loại: Văn nghị luận chính trị xã hội, thuộc chùm văn bản nhật dụng PTBĐ: Nghị luận Bố cục: 4 phần. II Tìm hiểu văn bản 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống loài người. “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 881986” “Nói nôm na ra… mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy… mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”.  Việc xác định cụ thể thời gian, đưa ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời.⇒ Tính chất hiện thực và sự khủngkhiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân. So sánh , ẩn dụ với một điển tích lấy từ thần thoại Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đamôclét”. So sánh nguy cơ cthn với dịch hạch nổi bật tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới. 2. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn: Bảng phụ 1.  Nghệ thuật: Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh đối lập ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể. ⇒ Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ trang. 3. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên: “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên. Trái đất chỉ là ngôi làng...có sự sống 380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở… 4 kỷ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim và mới chết vì yêu”. “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”.  Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh học. Biện pháp so sánh. ⇒ Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân. 4. Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta: Khẳng định sự có mặt của những người tham gia đấu tranh là vô giá. Đề xuất lập nhà băng lưu trữ trí nhớ  Cần đấu tranh để loại bỏ chiến tranh bảo vệ cuộc sống hoà bình công bằng.  Chúng ta cần rút ra bài học và phương hướng hành động tích cực. III. Ghi nhớ 1.Nghệ thuật: Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận cứ rành mạch. So sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện, tập trung. Lời văn đanh thép ⇒ Tạo sức thuyết phục cho văn bản. 2. Nội dung: Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất. Vì vậy,nhiệm vụ cấp bách của chúng ta là đấu tranh để loạibỏ nguy cơ ấy. Ghi nhớ: (SGK 21) C. Hoạt động luyện tập. Thời gian: 10 Mục tiêu: Củng cố KT đã học, làm BT Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề H: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? H: Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho một thế giớihoà bình” của G. G. Máckét?. Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản đồng ca của những đòi hỏi 1 tg k có vũ khí hạt nhân? D. Hoạt động vận dụng. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học. Vẽ tranh cổ động phản đối chiến tranh. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. Sưu tầm một số hình ảnh thể hiện những hành động phản đối chiến tranh. Hướng dẫn về nhà Nắm được giá trị của văn bản (học thuộc ghi nhớ) Đọc và soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh + Đọc văn bản ví dụ và trả lời các câu hỏi sgk các biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh. IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH. Bảng phụ 1. Sự tốn kém của chạy đua vũ khí hạt nhân Những phúc lợi cho con người 100 máy bay B. 1B, và dưới 7000 tên lửa vượt đại châu Cứu trợ 500 triệu trẻ em chỉ tốn 100 tỉ đô 149 tên lửa MX Giải quyết việc thiếu dinh dưỡng cho 575 triệu người 10 chiếc tàu bay mang vũ khí hạt nhân của Mĩ Bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới 27 tên lửa MX trả tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo trong 4 năm. Điều chỉnh: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… =================================   Ngày soạn: 392020 Ngày dạy 1292020 Tiết 3 TIẾT 5. SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng. a. Kiến thức. Biết: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh cần dùng.(ôn lại lớp 8) Hiểuvai trò của biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng biện pháp nghệ thuật. b. Kĩ năng: Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong các bài văn bản thuyết minh. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. a. Phẩm chất. Yêu nước: yêu, tự hào cảnh đẹp quê hương đất nước và giữ gìn vệ sinh. Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu. b. Năng lực chung. Thu thập thông tin. Giao tiếp và hợp tác. c. Năng lực chuyên biệt. Cảm thụ thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ. 1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC. A. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Gây sự chú ý cho Hs Phương pháp: Thuyết trình Thời gian: 2 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Gv: Giới thiệu bài: Các em đã được học văn bản thuyết minh ở những lớp 7, 8. Để củng cố lại và nâng cao hơn nữa năng lực tạo lập các văn bản thuyết minh chúng ta hãy vào bài học hôm nay. Hs lắng nghe và có thể tự ghi tên bài B. Hoạt động hình thành kiến thức. Thời gian: 20 phút Mục tiêu: Hs hiểu được tác dụng của các yếu tố NT được sử dụng trong văn bảnTM. Phương pháp: vấn đáp Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện, 321 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt I. HDHS ôn tập về VBTM. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Gv hỏi đáp nhanh những câu hỏi sau: ? Văn bản thuyết minh là gì? ? Văn bản thuyết minh có những tính chất gì? ? Kể ra các phương pháp làm mỗi kiểu văn bản thuyết minh? Cho biết phương pháp thuyết minh thường dùng? Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chốt kiến thức cơ bản về văn thuyết minh, chuyển ý sang mục 2. ? Đọc văn bản Hạ Long đá và nước Nhóm 1, 2: ? Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào? ? Văn bản có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không? Hãy chỉ ra những nội dung mà văn bản đã cung cấp? ? Đặc điểm đấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê không? ? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận được tác giả thuyết minh bằng cách nào? Tạo nên sự sống động biến hoá đến lạ lùng. Nhóm 3, 4. ? Đọc văn bản Ngọc Hoàng sử tội ruồi xanh ? Văn bản trên có tính chất thuyết minh không? Vì sao?  Thuyết minh dưới dạng hình thức kể chuyện có nội dung cốt truyện và các tình tiết ? Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì? ? Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì? ? Qua 2 văn bản trên em rút ra kết luận gì về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh và tác dụng của chúng? ? Đọc ghi nhớ ? Khi sử dụng các BPNT tạo lập VBTM cần chú ý gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. Nghe, suy nghĩ Bước 3. Báo cáo kết quả . Trả lời cá nhân HS: Đọc. Thảo luận nhóm KT mảnh ghép cho các câu hỏi. (phiếu học tập) Đảo nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Phản biện. HS khái quát kt I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1. Ôn tập văn bản thuyết minh Khái niệm: Các phương pháp TM 2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. a. Ví dụ:sgk b.Nhận xét: ) Hạ Long đá và nước Đặcđ của đá và nước tạo nên vẻ hùng vĩ nên thơ của Hạ Long . Văn bản đã cung cấp những kt kq về đtg tm. Các pp tm: liệt kê, ss, phân loại. Tác giả sử dụng các biện pháp nghệ thuật kể,tả,nhân hoá, liên tưởng… Làm cho đá và nước ở vịnh Hạ Long trở nên sinh động góp phân làm cho vẻ đẹp HL thêm hấp dẫn. ⇒ Làm cho bài văn giàu sức thuyết phục gây ấn tượn cho người đọc. ) Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh Là văn bản có tính thuyết minh.Nêu bật được đđ,tc, của loài ruồi về: họ,giống, loài, tập tính sinh sản… Phương pháp TM: nêu đn, dùng số liệu, liệt kê. Các biện pháp nt: Nhân hoá ,kể chuyện miêu tả ,liên tưởng. Tác dụng :Gây hứng thú cho người đọc nhất là cho bạn đọc nhỏ tuổi,làm cho văn bản tăng sự hấp dẫn, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức. c. Ghi nhớ (SGK13) C. Hoạt động luyện tập. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài thực hành Phương pháp: vấn đáp Kĩ thuật: động não Thời gian: 10 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt III. HDHS làm BT ? Đọc đoạn văn trong bài tập 2? ? Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy? Sử dụng thủ pháp nghệ thuật + Bắt nguồn từ sự ngộ nhận nhỏ sau lớn lên đi học và nhận thức lạ (1 câu chuyện kể) ? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì? Văn bản thuyết minh về chim cú (tập tính) GVHD HS viết đoạn có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật thuyết minh về 1 đồ dùng quen thuộc Hs đọc văn bản Hs làm VBT Hs viết đoạn văn ngắn thuyết minh về 1 đồ dùng bất kì rồi trình bày miệng III Luyện tập 1.Bài tập 2: + Kể chuyện từ sự ngộ nhận  nhận thức D. Hoạt động vận dụng.(7 phút) Viết đoạn văn thuyết minh về 1 loài cây (hoặc 1 con vật nuôi)có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. (810 câu) E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh + Nhóm 1(Tổ 12): Thuyết minh về cái quạt + Nhóm 2(Tổ 3,4): Thuyết minh về cái bút IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ================================= Ngày soạn: 692020 Ngày dạy 1492020 Tiết 3 TIẾT 6. LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng. a. Kiến thức. Cách làm bài văn TM về một thứ đồ dùng Tác dụng của một số biện pháp NT trong văn bản TM. Vận dụng lập dàn ý, viết đoạn văn TM có sử dụng bpnt. b. Kĩ năng: Xác lập y.cầu của đề bài TM về một đồ dùng cụ thể. Lập dàn ý chi tiết và viết phần MB cho bài văn TM (có sử dụng một số biện pháp NT ) về một đối tượng. 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. a. Phẩm chất. Yêu nước: Yêu tiếng nói dân tộc. Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu. b. Năng lực chung. Thu thập thông tin. Giao tiếp và hợp tác. c. Năng lực chuyên biệt. Cảm thụ thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ. 1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC. A. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: gây sự chú ý cho HS Phương pháp: thuyết trình. Thời gian: 2 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Gv: Giới thiệu bài Bài trước các em đã được học một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Để giúp các em sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật đó, chúng ta vào bài học hôm nay. Hs lắng nghe và có thể tự ghi tên bài B,C. Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập. Thời gian: 30 phút Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào bài viết Phương pháp: vấn đáp, nhóm Kĩ thuật: Động não, tương tác, phản biện. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt I. Kiểm tra phần chuẩn bị của HS GV kiểm tra việc chuẩn bị theo nhóm của HS mỗi nhóm chuẩn bị 1 dàn bài: N1: Cái quạt; N2: Cái bút ; N3: Cái nón ? Nhắc lại những yêu cầu và tiến trình làm một bài văn TM về một đồ vật, đồ dùng? Định nghĩa Cấu tạo Phân loại Cơ chế hoạt động, tác dụng? Cách sử dụng và bảo quản? ? Trình bày dự kiến việc sử dụng BPNT vào bài viết? Giáo viên gọi các nhóm (dán) trình bày trên giấy trong hoặc bằng giấy khổ to trên bảng. Nhóm 1: Dàn ý thuyết minh về cái quạt, nhóm 2 về cái bút, nhóm 3 về chiếc nón. GV gọi nhận xét bổ sung ? Giáo viên cho học sinh trình bày các ý tưởng về sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh? ? Gọi nhận xét đánh giá, bổ sung Giáo viên chọn ra 1 ý tưởng hay để hoàn thiện và hướng học sinh làm bài. ? Đọc thêm văn bản Họ nhà Kim Luyện tập. Giáo viên chọn 1 đề bài về thuyết minh cái quạt chọn ý tưởng hay nhất và cho học sinh viết theo nhóm ? Nhóm 1: Viết phần mở bài ? Nhóm 2: Viết phần thân bài (mục cấu tạo) ? Nhóm 3: Phần thân bài mục công dụng ? Nhóm 4: Viết phần kết bài Giáo viên dành 5 phút để các nhóm chuẩn bị và gọi các nhóm trình bày miệng gọi nhận xét bổ sung. GV cùng HS nhận xét, chữa trên máy chiếu. 1, 2 HS trình bày yêu cầu và tiến trình làm một bài thuyết minh. HS trình bày dự kiến Các nhóm trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà bằng giấy trong trên máy chiếu. Nhận xét bổ sung các dàn ý. HS: Trình bày HS: Nhận xét. Các nhóm viết và trình bày theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm trình bày miệng và nhận xét chéo. HS trình bày Đề bài: Thuyết minh về các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, chiếc nón. I Dàn ý bài văn thuyết minh (Chuẩn bị ở nhà) II. Trình bày ý tưởng sử dụng các biện pháp nghệ thuật. III Luyện tập viết văn bản Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón D. Hoạt động vận dụng. Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng bpnt. Một số đoạn văn tham khảo: I. Mở bài TM về chiếc nón: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ dùng che mưa, che nắng mà dường như nó còn là vật không thể thiếu được góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam. Chiếc nón trắng từng đi vào ca daoQua đình... bấy nhiêu. Vì sao chiếc nón trắng lại được người Việt Nam nói chung, phụ nữ nói riêng yêu quí và trân trọng như vậy? II. Mở bài TM về chiếc quạt: Một trong những đồ vật thân thuộc gắn bó với con người trong đời sống hằng ngày là họ hàng nhà quạt chúng tôi. Chúng tôi tuy bé nhỏ nhưng nhà ai cũng cần đến. Chúng tôi giúp con người lúc cần thiết. Cũng bởi chúng tôi bé nhỏ, tiện lợi nên thường gần gũi, ở cạnh con người bất kỳ lúc nào. Vận dụng kiến thức đó học để thuyết minh về một đồ vật mà em yêu thích. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. Trên cơ sở các ý tưởng và đoạn viết ở trên lớp hoàn thiện thành 1 văn bản thuyết minh về cái quạt. Tập viết các văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. Hướng dẫn về nhà (2p) + Các tiết ở bài 1, 2,3.sgk. +Tìm hiểu nội dung các phương châm hội thoại. Lấy ví dụ. IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… =================================   Ngày soạn: 792020 Ngày dạy 1692020 1792020 Tiết 1,2 2 CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TRONG TIẾNG VIỆT TIẾT 7,8,9 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức , kĩ năng: a. Kiến thức: Trình bày được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp. Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ. Vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp. b. Kĩ năng: Nhận biết và phân tích cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp. 2. Phát triển phẩm chất và năng lực: a. Các phẩm chất: Yêu và tự hào và giữ gìn sự trong sáng của TV. b. Các năng lực chung: Hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. c. Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, tiếp nhận và tạo lập văn bản. II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Nội dungchủ đềchuẩn Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao ICác phương châm hội thoại: 1 Phương châm về lượng 2 Phương châm về chất 3Phương châm quan hệ 4 Phương châm cách thức 5 Phương châm lịch sự. Nhận biết được các phương châm hội thoại trong giao tiếp, các lỗi không tuân thủ PC hội thoại trong giao tiếp Hiểu và biết tuân thủ các phương châm về lượng về chất, PC quan hệ, cách thức và PC lịch sự Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp II Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Luyện tập phương châm về lượng và chất. Nhận biết được quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. Những trường hợp không tuân thủ pcht Hiểu cách vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp. Phân tích tình huống sử dụng phương châm hội thoại không phù hợp , sửa được các lỗi không tuân thủ pc hội thoại III Luyện tập Các phương châm: Quan hệ, cách thức và lịch sự. Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Phân tích tình huống, giải thích thành ngữ liên quan tới các phương châm hội thoại Tạo dựng hội thoại tuân thủ các phương châm III. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ. 1. Mức độ nhận biết. Câu hỏi tìm hiểu các ví dụ. ? Thế nào là pc về lượng, chất, cách thức, quan hệ, pc lịch sự? 2. Mức độ thông hiểu. Hiểu những trường hợp người nói cố ý vi phạm pc hội thoại. 3. Mức độ vận dụng thấp. ? Lấy ví dụ các trường hợp vi phạm pc hội thoại? 4. Mức độ vận dụng nâng cao. Phân tích đoạn hội thoại có vi phạm pc hội thoại. IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ. Các nội dung của chủ đề Thời lượng (Tiết) GV chuẩn bị HS chuẩn bị ICác phương châm hội thoại: 1 Phương châm về lượng 2 Phương châm về chất 3Phương châm quan hệ 4 Phương châm cách thức 5 Phương châm lịch sự. 45 phút Máy tính, máy chiếu. Các tình huống giao tiếp vi phạm pc hội thoại Soạn bài. Tìm ví dụ các tình huống giao tiếp vi phạm pc hội thoại II Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Luyện tập phương châm về lượng và chất. 45 phút Máy tính, máy chiếu. Soạn bài, phiếu bài tập Soạn bài Tìm hiểu các bài tập sgk III Luyện tập Các phương châm: Quan hệ, cách thức và lịch sự. Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. 45 phút Máy tính, máy chiếu. Soạn bài, phiếu bài tập Soạn bài Làm các bt sgk V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ. A. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: gây sự chú ý cho Hs Phương pháp: trực quan, vấn đáp Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện... Thời gian: 5 phút Hoạt động của thầy HĐ của trò GV đưa một tình huống vi phạm phương châm hội thoại: Truyện cười: Lợn cưới, áo mới ? Truyện này được học trong chương trình lớp mấy? ? Yếu tố nào gây cười? Dẫn vào bài học. Quan sát, đọc Trả lời câu hỏi Ghi tên chủ đề, bài học. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Mục tiêu: Hs nắm được phương châm về lượng, pc về chất, pc quan hệ, pc cách thức và pc lịch sự. Quan hệ pcht và tình huống giao tiếp. Phương pháp: Dạy học dự án, thuyết trình, vấn đáp. Kĩ thuật: động não, KWL, tương tác, phản biện, 321 Thời gian: khoảng từ 80 phút. Nội dung 1.Các phương châm hội thoại: Thời gian: 45 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS thảo luận theo bàn theo kĩ thuật KWL Gọi đại diện HS trình bày kết quả đã thảo luận Yêu cầu các nhóm khác bổ sung GV chốt và hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các phương châm hội thoại. Bước 4: Kết luận, nhận định. ? Đọc phân vai đoạn đối thoại phần 1 ? ? Dựa vào kiến thức lớp 8 cho biết đoạn hội thoại đó có mấy vai giao tiếp và mấy lượt lời? ? Ở lượt lời cuối cùng Ba trả lời như vậy có đáp ứng điều mà An muốn biết không ? Vì sao ? ? Cần trả lời sao cho tốt ? ? Qua đoạn hội thoại trên cần rút ra bài học gì khi giao tiếp ? ? Kể lại truyện Lợn cưới áo mới ? ? Truyện cười này được học ở lớp mấy? (Tích hợp văn) ? Vì sao truyện lại gây cười? ? Lẽ ra anh có lợn cưới và anh có áo mới phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ? ? Qua câu truyện cười trên ta rút ra bài học gì khi giao tiếp? > Việc mắc lỗi như 2 ví dụ trên là vi phạm phương châm về lượng. Chốt: Để đạt hiệu quả giao tiếp, cần nói đủ, không thiếu, không thừa và phù hợp với nội dung giao tiếp. Người ta gọi là phương châm về lượng. Vậy em hiểu thế nào là phương châm về lượng. Yêu cầu HS làm BT 1 SGK 10 Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về chất HS đọc phân vai truyện cườiSGK9 ? Truyện cười phê phán điều gì? ? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh? ? Để phê phán tính nói khoác, ông cha ta đã sử dụng những thành ngữ nào? VD: Trăm voi không bát nước sáo, nói nhăng nói cuội, nói hươu nói vượn, nói thiên nói thẹo. ? Em hãy kể những truyện dân gian có nội dung tương tự? ? Nếu thấy bạn nghỉ học mà không biết lí do em có nói bạn nghỉ học vì ốm không? ? Qua đó trong giao tiếp cần tránh những điều gì? ? Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là phương châm về chất? ? Đọc ghi nhớ 2? ? Trong truyện Quả bí khổng lồ Anh nói về quả bí đã vi phạm phương châm về chất nhưng anh nói về cái nồi đồng có vi phạm không? Vì sao?  Đó là 1 trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại (Tích hợp với bài sau) GV chốt: Khi giao tiếp không nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực chính là ta đã thực hiện phương châm về chất. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo bàn Ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập theo hai cột: K Những điều em đã biết) W(Nhữngđiều em muốn biết) Bước 3: Hs các nhóm nhận xét, đánh giá bổ sung. HS: Đọc phân vai. HS: Nêu các vai. HS: Tự do trả lời. HS: Rút ra kết luận HS: Kể theo ý hiểu. HS: Trả lời cá nhân HS: Giải thích HS: Tự do trả lời. HS: Rút ra bài học. HS: Đọc. HS: Nêu điều cần tránh.(động não) HS: Rút từ ghi nhớ và đọc. I. Các phương châm hội thoại 1. Phương châm về lượng a. Ví dụ: Ví dụ 1: SGK Ví dụ 2: SGK b. Nhận xét: Ghi nhớ: sgk 2. Phương châm về chất a. Ví dụ: sgk b. Nhận xét: Ghi nhớ 2:sgk ? Em hiểu thế nào về câu thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt? ? Giáo viên đưa 1 vài ví dụ A: Bạn học bài chưa? B: Tớ ăn cơm rồi ... ? Điều gì sẽ xảy ra nếu hội thoại kiểu như vậy? ? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp? ? Đọc ghi nhớ trong sgk? GV chốt, rút ra từ ghi nhớ Ycầu HS đọc, làm BT4 VBT8 Gọi HS trình bày Gọi HS nhận xét, GV nhận xét GV: Không chỉ quá trình giao tiếp đòi hỏi chúng ta phải nói đúng đề tài mà đó cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản. ? Em hiểu thế nào về thành ngữ Dây cà ra dây muống, lúng búng như ngâm hột thị ? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp? ? Qua đó có thể rút ra được bài học gì trong giao tiếp. Giáo viên viết câu Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”? ? Em hiểu câu nói trên như thế nào? ? Để người nghe khỏi hiểu lầm phải nói như thế nào? ? Như vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì? ? Qua cách phân tích trên em hiểu gì về phương châm cách thức? ? Đọc ghi nhớ sgk? Yc HS đọc, làm việc cá nhân vào VBT19 Gọi HS nhận xét GV chuyển ý: 4 phương châm hội thoại đã tìm hiểu đều chi phối nội dung hội thoại, tuy nhiên để hội thoại đạt hiệu quả tốt, mọi người đều cảm thấy hài lòng, vui vẻ, thoải mái thì ta cần phải tuân thủ phương châm nữa. ? Đọc truyện Người ăn xin ? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Tuy cả 2 người đều không nhận được của cải tiền bạc nhưng ông lão nhận được từ cậu bé tình cảm tôn trọng, quan tâm đến người khác và ngược lại cậu bé nhận được 1 bài học về sự đáng quý của tình cảm. ? Có thể rút ra bài học gì về truyện này? ? Qua đó em hiểu gì về phương châm lịch sự? Đọc ghi nhớ trong sgk? ? Nêu ví dụ về hiện tượng thiếu lịch sự trong giao tiếp mà em đã chứng kiến hoặc vi phạm?Phân tích tác hại của những lời nói thiếu lịch sự? ? Kể tên các phương châm hội thoại đã được học? ? Phân tích mối liên hệ giữa các phương châm hội thoại? GV lưu ý HS kỹ năng giao tiếp, ứng xử Trả lời cá nhân. Quan sát Tự do trả lời. Rút ra từ ghi nhớ và đọc Đọc và làm BT Trình bày, nhận xét, nghe chữa vào VBT Nhiều ý kiến trả lời. Cá nhân trả lời. Liên hệ trả lời Trả lời theo ý hiểu và rút ra kết luận. Đọc nghi nhớ. Đọc và làm BT Đọc Giải thích Rút ra bài học Đọc ghi nhớ Nêu và phân tích Kể tên và phân tích 3. Phương châm quan hệ a. Ví dụ: SGK b. Nhận xét: Ghi nhớ: sgk 4. Phương châm cách thức. a. Ví dụ:sgk b. Nhận xét: Thành ngữ Dây cà ra dây muống, lúng búng như ngâm hột thị Câu nói Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” Ghi nhớ 5. Phương châm lịch sự a. Ví dụ truyện “Người ăn xin” b. Nhận xét: Ghi nhớ: sgk Nội dung 2. Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Thời gian: khoảng từ 20 phút GV:Trong các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu các phương châm hội thoại. Việc sử dụng nó sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thì không đơn giản chút nào. Tiết học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu nội dung đó. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Đọc truyện cười Chào hỏi ? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không? Vì sao? (GV có thể liên hệ với VD phương châm lịch sự) ? Trong trường hợp nào thì câu chào hỏi trên được coi là lịch sự? ? Hai trường hợp trên khác nhau ở những yếu tố nào? ? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp? GV: Đó chính là nội dung phần ghi nhớ 1. ? Đọc ghi nhớ SGK? Yêu cầu HS làm BT2,3 VBT 28 Gọi HS trình bày, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định. ? Em hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học? ? Đọc lại các tình huống giao tiếp ở những bài trước và cho biết những tình huống nào không tuân thủ phương châm hội thoại? ? Đọc đoạn đối thoại mục 2? ? Câu trả lời của Ba có đáp ứng được nhu cầu giải thích của An không? ? Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? ? Vì sao người đó không tuân thủ phương châm hội thoại ấy? ? Khi bác sĩ nói với người mắc bệnh nan y, về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm hội thoại nào không được tuân thủ, vì sao? ? Khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải người nói không tuân thủ phương châm về lượng không? Phải hiểu ý nghĩa của câu này như thế nào? ? Qua các tình huống trên em rút ra bài học gì về việc tuân thủ các phương châm hội thoại? GV: Kết luận và nói thêm về các phương châm đã học ở bài “Quả bí khổng lồ” ? Đọc ghi nhớ sgk? GV khái quát rút từ ghi nhớ. GV hệ thống KT về các PCHT, yêu cầu HS vẽ BĐTD Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Đọc Nêu cách tuân thủ. ( động não) Nêu trường hợp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Rút ra bài học Làm cá nhân vào VBT Trình bày, nhận xét. Tự chữa vào vở. HS kể tên Đọc lại tình huống. Đọc Trả lời theo ý hiểu. Nêu phương châm. Trả lời và giải thích. Rút ra bài học Đọc ghi nhớ Vẽ BĐTD II. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. 1. Ví dụ: SGK 2.Nhận xét: 3. Ghi nhớ: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì? III. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. 1. Ví dụ: sgk 2.Nhận xét: 3.Ghi nhớ (SGK) C. Hoạt động luyện tập. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài thực hành Phương pháp: vấn đáp, giải thích Kĩ thuật: động não, VBT Thời gian: 20 phút. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt Bài tập 2: Chỉ những cách nói liên quan về chất Bài tập 3: Vi phạm phương châm về lượng. Hỏi thừa. HS làm việc cá nhân Trả lời III. Luyện tập. Bài 2 Bài 3. Bài tập 3 :Chia 2 cột (Thành ngữ Nghĩa) cho HS điền sử dụng VBT STT Thành ngữ Nghĩa PCHT 1 Ăn đơm nói đặt Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác PCVC 2 Ăn ốc nói mò Nói không có căn cứ PCVC 3 Ăn không nói có Vu khống, bịa dặt PCVC 4 Khua môi múa mép Ba hoa, khoác lác, phô trương PCVC Nội dung 3. Luyện tập (tiếp theo) Mục tiêu: + Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết được các bài tập về pc quan hệ, cách thức , lịch sự + Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Thời gian: 20 phút Phương pháp: vấn đáp, giải thích Kĩ thuật: Nhóm, thi tiếp sức. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt HDHS làm bài tập ? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1? ? Làm bài tập 1? Có thể cho học sinh chơi tiếp sức thi tìm các câu trên 4 ? Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2 ? Làm bài tập 2? ? Nhận xét? ? Đọc và nêu yêu cầu bài 3? ? Giáo viên gọi học sinh làm phần a, b, c? ? Đọc nêu yêu cầu bài 4? ? Làm bài 4 phần a? HS thi tiếp sức theo nhóm Đọc và làm vào VBT Làm việc theo nhóm. IV. Luyện tập 1. Bài tập 1 2. Bài 2 3. Bài 3 4. Bài 4 Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài thực hành về phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Phương pháp: vấn đáp, giải thích Kĩ thuật: ghép, VBT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT KN cần đạt III. HDHS làm bài tập ? Đọc và nêu yêu cầu của BT 1? ? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào, hãy phân tích? ? Nhận xét ? Giáo viên chữa bài ? Đọc đoạn văn ở bài tập 2 ? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Học ở lớp mấy (Tích hợp dọc) ? Thái độ và lời nói của các nhân vật trong truyện đã vi phạm phương châm nào trong giao tiếp? Đọc Đọc và nêu yêu cầu BT. Nhận xét. III.Luyện tập Bài 138. Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào, hãy phân tích? Bài 238. Thái độ và lời nói của các nhân vật trong truyện đã vi phạm phương châm nào trong giao tiếp? D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm bài tập hoặc giải quyết tình huống Phương pháp: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân Kĩ thuật: Động não Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học. Củng cố ( kiểm tra đánh giá) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. 1. Thể hiện đúng phương châm hội thoại về lượng khi giao tiếp có nghĩa là: A. Nói huyên thuyên chuyện trên trời dưới đất. B. Nói có nội dung, nội dung đó vừa đủ đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp đang diễn ra. C. Nói điều xác thực. D.Nói bóng gió, lấp lửng. 2. Tuân thủ phương châm hội thoại về chất khi giao tiếp có nghĩa là: A. Vừa nói vừa đánh trống lảng. B. Nói mơ hồ. C. Nói quanh co, dài dòng, lê thê. D. Không nói những điều mà mình không tin là đúng, hay không có bằng chứng xác thực. 3. Câu thành ngữ: Nói dài, nói dai, nói dại nhằm châm biếm những kẻ đã vi phạm những phương châm hội thoại nào khi giao tiếp. A. Phương châm về lượng. B. Phương châm về chất. C. Phương châm về lượng và phương châm về chất. 4. Vẽ sơ đồ tư duy các phương châm hội thoại đã học? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG (3p) Sưu tầm một số thành ngữ về các phương châm hội thoại trên. Đặt một đoạn đối thoại, sau đó chỉ ra trong đó đó vận dụng các phương châm hội thoại như thế nào? . Củng cố (5 p): GV khắc sâu nội dung chủ đề bài học. Hãy nhắc lại những phương châm hội thoại em vừa học? Nêu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại trong giao tiếp ? Khái quát kiến thức chủ đề bằng bản đồ tư duy? Hoàn thiện phiếu học tập ở đầu tiết 1 vào cột L( Em đã học được những gì qua chủ đề này). Hướng dẫn về nhà (1p) Nắm được các phương châm hội thoại đã học Hoàn thiện các bài tập Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh + Đọc văn bản:Cây chuối trong đời sống Việt Nam + Xem trước các bài tập phần luyện tập. VI. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ================================= Ngày soạn: 992020 Ngày dạy 1992020 Tiết 3 TIẾT 10. SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng. a. Kiến thức. Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tượng. Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh. Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả. b. Kĩ năng: Rèn cho Hs quan sát các sự vật hiện tượng Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. a. Phẩm chất. Yêu nước: Yêu tiếng nói dân tộc. Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu. b. Năng lực chung. Thu thập thông tin. Giao tiếp và hợp tác. c. Năng lực chuyên biệt. Cảm thụ thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ. 1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK III. TỔ CH

Trang 1

Ngày soạn: 31/8/2020 Ngày dạy 7/9/2020 9/9/2020

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá

- Đặc điểm của bài văn nghị luận xã hội qua một bài văn cụ thể

-Vận dụng tìm hiểu những câu chuyện về lối sống giản dị của Bác

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

III TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.

Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: GV: Giới thiệu hình

ảnh Bác và thuyết trình:

Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, một danh nhân văn

hoá thế giới luôn là tấm gương sáng về phong cách và lối sống cao

đẹp Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà sẽ giúp ta

hiểu thêm về điều đó

- Hs quan sát lắngnghe và có thể tự ghitên bài

Trang 2

B Hoạt động hình thành kiến thức.

- Thời gian: khoảng từ 65 phút

- Mục tiêu: HS đọc và tìm hiểu chú thích, hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng bình

- Kĩ thuật: Động não,KTB, tương tác, phản biện, 321.

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn KT - KN cần đạt

I HDHS đọc và tìm hiểu chú thích

? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả

Lê Anh Trà và xuất xứ của tác phẩm?

II HDHS tìm hiểu văn bản

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

-Yc hs đọc đoạn 1 trang 5sgk

- Yêu cầu hs thực hiện KT KTB cho

các câu hỏi(4 nhóm)

1, Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ

như thế nào? (Thể hiện qua câu văn

nào?) Nhận xét gì về cách viết của tác

- HS đề xuất ýkiến

- Hs đọc diễncảm (2hs đọc)

- Hs tìm hiểucác từ khó(giải nghĩa từ)

- Hs trả lời

cá nhân

- Hs khác nhậnxét

HS: Đọc

-HS đọc

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

HS: Thảo luận theo nhóm theo

kt KTB

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.

-Đại diện

I Đọc - chú thích 1.Chú thích.

a Tác giả

- Lê Anh Trà

b Tác phẩm

- Văn bản trích trong “ Hồ ChíMinh và văn hóa Việt Nam” -Viện văn hóa 1990

II.Tìm hiểu văn bản

1 Nét đẹp trong phong cách tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói ít có vị lãnh

tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắcnhư Hồ Chí Minh.”

- NT: So sánh một cách bao quát đan xen giữa kể và bình luận để khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng

- Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

Trang 3

những con đường nào?nêu dẫn chứng

cụ thể ?

4,Qua đó giúp em hiểu gì về phong

cách Hồ Chí Minh trên phương diện

tiếp thu văn hoá nhân loại

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập.

⇒ Đó chính là điều kỳ lạ vì Người đã

tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh

hoa văn hoá nước ngoài Trên nền tảng

văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh

hưởng quốc tế Bác đã kết hợp giữa

truyền thống và hiện đại, giữa phương

Đông và phương Tây, xưa và nay, dân

nơi làm việc của người?

H: Lối sống của Bác được tác giả đề cập

tới ở những phương diện nào ? Cụ thể ra

sao ?

- Liên hệ với khu di tích Hồ Chủ tịch?

? Đưa ra những chi tiết đó tác giả đã

dùng thủ pháp nghệ thuật gì? (Tích hợp

văn thuyết minh)

? Em hình dung thế nào về cuộc sống

của các vị nguyên thủ quốc gia ở các

nước khác trong cuộc sống cùng thời đại

với Bác và cuộc sống đương đại? Bác có

nhóm báo cáo kết quả thảo luận

-Nhận xét chéo nhau

-Nghe

HS : Quan sát,cảm nhậnHS: nhận xét

HS: Tiếp tụcphát hiện, liênhệ

HS: nêu suy

- Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: pháp, Anh, Hoa, Nga

- “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá,nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm”

- + “Chịu ảnh hưởng của tất

cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay cái đẹp”

 Tạo nên một phong cách HCM vừa truyền thống vừa hiện đại

⇒ Nghệ thuật đối lập để khẳng định Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa phương Đông và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế

2 Nét đẹp trong lối sống của

Hồ Chí Minh.

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:

“Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ…+ Trang phục giản dị: “Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ”+ Tư trang ít ỏi: một chiếc vali con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”

+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”.Những món ăn dân tộc không cầu kỳ“cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối , cháo hoa…”

 Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam

⇒ Đây là phong cách sống

có văn hoá thể hiện một quanniệm thẩm mỹ : cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên

Trang 4

xứng đáng được đãi ngộ như họ không?

? Qua trên em có cảm nhận gì về lối

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với

những vị hiền triết có những điểm giống

và khác nào?

? Việc so sánh đó nhằm mục đích gì?

*) GV bình:

 Lối sống của Bác kế thừa và phát huy

những nét cao đẹp của những nhà văn

hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại

gắn bó với nhân dân

? Học xong phong cách Hồ Chí Minh em

có suy nghĩ gì về cuộc sống của chúng ta

trong thời đại hiện nay?

- Trong thời đại ngày nay hội nhập và

phát triển Có nhiều thuận lợi chúng ta

tiếp xúc với những luồng văn hoá hiện

đại có nhiều cái tốt cái xấu vì vậy cần

tiếp thu có chọn lọc trên cơ sở giữ gìn

bản sắc văn hoá dân tộc.

? Vậy từ phong cách của Bác em có suy

nghĩ gì về việc đó nhất là trong xã hội

ngày nay?(Vấn đề hội nhập về văn hóa)

? Qua đó văn bản đề cập tới nội dung gì?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn 2 phút về

giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

và những gì cá nhân tiếp thu được hoặc

hướng phấn đấu của bản thân từ tấm

gương Hồ Chí Minh

H: Em hiểu ntn là “ cách sống k tự thần

thánh hoá khác đời hơn đời”?

H: Em hiểu ntn về câu nói: “Cách sống

giản dị của Bác là một quan niệm thẩm

mỹ về cuộc sống”?

nghĩ, trả lời

- HS liên hệ, rèn kỹ năng sống

- Suy nghĩ trả lời

Hs thảo luậnnhóm và 4phút trình bày

Đặt ra một vấn đề của thời

kỳ hội nhập: Tiếp thu tinh hoa

vă nhóa nhân loại, đồng thờiphải giữ gìn, phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc

III Ghi nhớ: sgk

1.Nghệ thuật

2 Nội dung

Trang 5

- GV: Khái quát ND bài học

C Hoạt động luyện tập.

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng bình

hiện các yêu cầu:

« Trong cuộc đời đầy

truân chuyên của mình,

Chủ tịch Hồ Chí Minh…

rất mới, rất hiện đại ».

1, Xuất xứ, ptbđ của đoạn

5,Thông điệp mà tác giả

muốn gửi đến người đọc

qua đoạn trích trên là gì?

-Quan sát, đọc

-HS trả lời cá nhân

-Thảo luận nhóm bàn, trình bày

3, Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

4, - Biện pháp tu từ liệt kê: “một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại”.

- Tác dụng:

+ Giúp cho cách diễn đạt của câu văn đầy

đủ, cụ thể, nhịp nhàng, chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

+ Diễn đạt cụ thể, sâu sắc vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh Nhấn mạnh, khẳng định phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa bảnsắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Thể hiện được tình cảm kính yêu, ngưỡng

mộ, niềm tự hào của tác giả đối với Bác Hồ

5, - Không ngừng học tập, trau dồi kiếnthức

- Tiếp thu những tinh hoa văn hóa của cácnước khác nhưng vẫn giữ được nét đẹptruyền thống của dân tộc mình

- Có ý thức hội nhập nhưng phải giữ được

bản sắc dân tộc.

D Hoạt động vận dụng.

Trang 6

-Thời gian: khoảng từ 5 phút

H.Em thuộc những bài hát nào về Người ? Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của CT HCM? ( Bài 5/VBT/7)

"Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người", "Lời Bác dặn trước lúc đi xa"

* Gv bổ sung thêm tư liệu: kể câu chuyện ông Ké ( Bác) tắm cho em bé miền núi

+ Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác

+ Sưu tầm thơ văn viết về Bác và hát theo đĩa nhạc Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người.

+ Sưu tầm tài liệu, tổ chức thảo luận Trải nghiệm Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh

*Chuẩn bị bài mới.

-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

GV gợi ý: - Tìm hiểu về tác giả và xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn bản

- Bố cục, các luận điểm, luận cứ Ý nghĩa của văn bản.

IV PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH.

………

………

=================***================

Trang 7

Ngày soạn: 3/9/2020 Ngày dạy 9/9/2020 10/9/2020

-Nhận biết những kiến thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác,ptbđ, bố cục của văn bản

- Hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản

- Vận dụng bày tỏ quan điểm về chiến tranh hạt nhân

- Đề ra những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hoà bình

*GD môi trường: Liên hệ chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung cho trái đất.

* Giáo dục quốc phòng và an ninh:

- Hình thức, phương pháp: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử

- Phương pháp: Vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki Nhật Bản…

2 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

Trang 8

Hoạt động của thầy HĐ của trò

GV thuyết trình::

Một vấn đề luôn được thế giới quan tâm ngày nay đó

là chiến tranh và việc sử dụng vũ khí hạt nhân Vấn đề đó

như thế nào? Em có suy nghĩ gì về điều đó? Đấu tranh vì

một thế giới hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ

vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước

Hôm nay, chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng

Gac-xi-a Mác két về vấn đề đó

- Hs lắng nghe và có thể tựghi tên bài

B Hoạt động hình thành kiến thức.

- Mục tiêu: HS nắm được bố cục, giá trị của văn bản

- Phương pháp: Đọc, nêu vấn đề, nhóm, phân tích, đánh giá, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện, 321.

- Thời gian: khoảng từ 65 phút.

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò Chuẩn KT - KN cần đạt

I HDHS đọc và tìm hiểu chú thích

? Nêu một vài hiểu biết của em về tác

giả và xuất xứ của tác phẩm?

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần

(mấy luận đề, luận điểm lớn)

? Như vậy luận điểm chính được nêu

ra trong văn bản là gì? LĐ đó được

- Hs trả lời cánhân

- Hs khác nhậnxét, bổ sung

HS: Nêu cáchđọc

HS: Đọc diễncảm

HS: Nhận xét

HS: Xác địnhHS: Tích hợpkiến thức

HS: Phát hiện

- Phát hiện, trìnhbày

- Là t/g của nhiều tiểu thuyết vàtập truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo Nổi tiếng với tiểu thuyết “Trăm năm

“chấm dứt chạy đua vũ trang,thủ tiêu vũ khí hạt nhân để đảmbảo an ninh và hoà bình thếgiới” tại Mê-hi-cô

c Từ khó: sgk

2/ Đọc

- Thể loại: Văn nghị luận chính

Trang 9

triển khai bằng hệ thống luận cứ

nào? Mỗi luận cứ tương ứng với

phần VB nào?

- GV nhận xét, chuẩn KT.

+ Hệ thống luận cứ

? Những thuật ngữ nào chưa hiểu?

II HDHS tìm hiểu văn bản.

-Yc hs đọc đoạn 1 văn bản:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

- Yc hs thảo luận nhóm bàn cho các

câu hỏi

1,Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?

2 Nhận xét về cách mở đầu bài viết

của tác giả? Cho biết tác dụng của

? Nêu nội dung cơ bản của đoạn?

? Để làm rõ luận điểm trên tác giả đã

-HS thảo luậnnhóm bàn

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.

-HS trình bày-Nhận xét, bổ sung

- HS quan sát vànhận xét

-Nghe

- Đọc

-Trả lời cá nhân-Nhận xét

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra… mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy… mọi dấu vếtcủa sự sống trên trái đất”

 Việc xác định cụ thể thời gian, đưa ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời.⇒ Tính chất hiện thực và sự khủngkhiếp củanguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh , ẩn dụ với một điển tích lấy từ thần thoại Hy Lạp

“Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét” So sánh nguy cơ cthn với dịch hạch nổi bật tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng

để con người được sống tốt đẹp hơn:

*Bảng phụ 1

 Nghệ thuật: Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh đối

Trang 10

mạnh: Bằng việc đưa các số liệu so

sánh đầy sức thuyết phục, cách nói

ấn tượng => làm nổi bật sự tốn kém

của chi phí cho chạy đua vũ trang,

thấy được sự vô lí, điền rồ, phản

nhân đạo của chương trình Nó làm

mất đi khả năng cải thiện đời sống

cho hàng tỉ người

? Đoạn văn gợi cho em những nhận

thức và suy nghĩ sâu sắc nào về

chiến tranh hạt nhân?

Tiết 4.

? Đọc SGK từ "Một nhà tiểu

thuyết của nó" và cho biết nội

dung cơ bản của cả đoạn?

H: Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngược lại lý trí… đi ngược lại

lý trí của tự nhiên” Vì sao vây?

H: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đưa ra những chứng cứ nào?

H: Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đưa ra?

H: Với cách lập luận như trên, tác

giả giúp chúng ta nhận thức được

HS: Phát hiện;

Nhận xét

HS: Nêu suynghĩ

-Nghe, ghi bài

- Đọc, trình bày

- Giải nghĩa từ,phát hiện luận cứHS: Suy nghĩ trảlời

HS: Nhận xét

HS: Nêu chứngcứ

HS: Đọc và nêunội dung

HS: Nêu thôngđiệp

HS thảo luậnnhóm đôi 2', trình

lập ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể

⇒ Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũtrang

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tựnhiên

-Trái đất chỉ là ngôi làng có sự sống

-380 triệu năm con bướm mớibay được, 180 triệu năm nữabông hồng mới nở… 4 kỷ địachất, con người mới hát đượchay hơn chim và mới chết vìyêu”

- “Chỉ cần bấm nút một cái làđưa cả quá trình vĩ đại và tốnkém đó của bao nhiêu triệu nămtrở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh học Biện pháp so sánh.

⇒ Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân.

4 Nhiệm vụ khẩn thiết của

Trang 11

? Thông điệp trong phần còn lại của

tác giả muốn gửi tới bạn đọc là gì?

? Sau khi chỉ ra những hiểm hoạ của

chiến tranh và chạy đua vũ trang tác

giả đã hướng cho người đọc thái độ

như thế nào?

? Em hiểu thế nào về "bản đồng ca

đòi hỏi một TG không có vũ khí và

một cuộc sống hòa bình, công

GV chốt: Thông điệp về một cuộc

sống đã từng tồn tại nơi trái đất để

cho nhân loại tương lai biết rằng sự

sống từng tồn tại ở đây, bị chi phối

bởi đau khổ bất công nhưng cũng đã

từng biết đến tình yêu và biết hình

dung ra hạnh phúc

+ Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ

cuộc sống trên trái đất này bằng vũ

? Bản thân em suy nghĩ ntn về hòa

bình TG cũng như nhiệm vụ bảo vệ

 Chúng ta cần rút ra bài học vàphương hướng hành động tíchcực

III Ghi nhớ

1.Nghệ thuật:

- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận cứ rành mạch

- So sánh bằng nhiều dẫn chứngtoàn diện, tập trung

- Lời văn đanh thép ⇒ Tạo sức thuyết phục cho văn bản

2 Nội dung:

Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài người và mọi

sự sống trên trái đất Vì vậy,nhiệm vụ cấp bách của

Trang 12

chúng ta là đấu tranh để loạibỏ nguy cơ ấy.

H: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

H: Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho một thế giớihoà bình” của G G Mác-két? Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản đồng ca của những đòi hỏi 1 t/g k có vũ khí hạt nhân?

D Hoạt động vận dụng.

- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

- Vẽ tranh cổ động phản đối chiến tranh

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Sưu tầm một số hình ảnh thể hiện những hành động phản đối chiến tranh.

Hướng dẫn về nhà

- Nắm được giá trị của văn bản (học thuộc ghi nhớ)

- Đọc và soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh + Đọc văn bản ví dụ và trả lời các câu hỏi sgk các biện pháp nghệ thuật trong vb thuyếtminh

IV PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH.

Bảng phụ 1.

Sự tốn kém của chạy đua vũ khí hạt nhân Những phúc lợi cho con người

100 máy bay B 1B, và dưới 7000 tên lửa

vượt đại châu

Cứu trợ 500 triệu trẻ em chỉ tốn 100 tỉđô

149 tên lửa MX Giải quyết việc thiếu dinh dưỡng cho

575 triệu người

10 chiếc tàu bay mang vũ khí hạt nhân của Mĩ Bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt

rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi

2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế

giới

nghèo trong 4 năm

*Điều chỉnh:

………

………

=================***================

Trang 13

Ngày soạn: 3/9/2020 Ngày dạy 12/9/2020

- Biết: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh cần dùng.(ôn lại lớp 8)

- Hiểuvai trò của biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

- Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng biện pháp nghệ thuật

b Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong các bài văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

2 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

* Gv: Giới thiệu bài: Các em đã được học văn bản thuyết minh

ở những lớp 7, 8 Để củng cố lại và nâng cao hơn nữa năng lực

tạo lập các văn bản thuyết minh chúng ta hãy vào bài học hôm

nay

- Hs lắng nghe và cóthể tự ghi tên bài

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò Chuẩn KT - KN cần đạt

I HDHS ôn tập về VBTM.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

-Gv hỏi đáp nhanh những câu hỏi

sau:

? Văn bản thuyết minh là gì?

? Văn bản thuyết minh có những tính

chất gì?

? Kể ra các phương pháp làm mỗi

kiểu văn bản thuyết minh? Cho biết

phương pháp thuyết minh thường

dùng?

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập.

-GV chốt kiến thức cơ bản về văn

thuyết minh, chuyển ý sang mục 2

? Đọc văn bản "Hạ Long- đá và

nước"

*Nhóm 1, 2:

? Văn bản này thuyết minh đặc điểm

của đối tượng nào?

? Văn bản có cung cấp được tri thức

khách quan về đối tượng không?

Hãy chỉ ra những nội dung mà văn

bản đã cung cấp?

? Đặc điểm đấy có dễ dàng thuyết

minh bằng cách đo đếm, liệt kê

không?

? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô

tận được tác giả thuyết minh bằng

? Văn bản trên có tính chất thuyết

minh không? Vì sao?

 Thuyết minh dưới dạng hình thức

kể chuyện có nội dung cốt truyện và

(phiếu học tập)-Đảo nhóm thảoluận

-Đại diện nhómtrình bày

-Phản biện

-HS khái quát kt

I - Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

-Khái niệm:

-Các phương pháp TM

2 Viết văn bản thuyết minh

có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

a Ví dụ:sgkb.Nhận xét:

- Làm cho đá và nước ở vịnh

Hạ Long trở nên sinh động góp phân làm cho vẻ đẹp HL thêm hấp dẫn

⇒ Làm cho bài văn giàu sức thuyết phục gây ấn tượn cho người đọc

*) Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh

- Là văn bản có tính thuyết minh.Nêu bật được đ/đ,t/c, của loài ruồi về: họ,giống, loài, tập tính sinh sản…

-Phương pháp TM: nêu đn,

Trang 15

tác dụng gì?

? Qua 2 văn bản trên em rút ra kết

luận gì về việc sử dụng các biện

pháp nghệ thuật trong thuyết minh

- Tác dụng :Gây hứng thú cho người đọc nhất là cho bạn đọc nhỏ tuổi,làm cho vănbản tăng sự hấp dẫn, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

? Đọc đoạn văn trong bài tập 2?

? Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong đoạn văn và tác dụng của các biện pháp

nghệ thuật ấy?

- Sử dụng thủ pháp nghệ thuật

+ Bắt nguồn từ sự ngộ nhận nhỏ sau lớn lên đi

học và nhận thức lạ (1 câu chuyện kể)

? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì?

- Văn bản thuyết minh về chim cú (tập tính)

- GVHD HS viết đoạn có sử dụng 1 số biện

pháp nghệ thuật thuyết minh về 1 đồ dùng

quen thuộc

- Hs đọc vănbản

- Hs làmVBT

- Hs viếtđoạn vănngắn thuyếtminh về 1

đồ dùng bất

kì rồi trìnhbày miệng

III - Luyện tập

1.Bài tập 2:

+ Kể chuyện từ sự ngộnhận  nhận thức

Trang 16

Ngày soạn: 6/9/2020 Ngày dạy 14/9/2020

TIẾT 6.

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức, kĩ năng.

a Kiến thức.

- Cách làm bài văn TM về một thứ đồ dùng

- Tác dụng của một số biện pháp NT trong văn bản TM

-Vận dụng lập dàn ý, viết đoạn văn TM có sử dụng bpnt

b Kĩ năng:

- Xác lập y.cầu của đề bài TM về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần MB cho bài văn TM (có sử dụng một số biện pháp NT ) về mộtđối tượng

2 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

* Gv: Giới thiệu bài

- Bài trước các em đã được học một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh Để giúp các em sử dụng tốt các

biện pháp nghệ thuật đó, chúng ta vào bài học hôm nay

- Hs lắng nghe và có thể

tự ghi tên bài

B,C Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập.

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò Chuẩn KT - KN cần đạt

I Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

- GV kiểm tra việc chuẩn bị theo nhóm của

HS- mỗi nhóm chuẩn bị 1 dàn bài:

N1: Cái quạt; N2: Cái bút ; N3: Cái nón

? Nhắc lại những yêu cầu và tiến trình làm

- Giáo viên gọi các nhóm (dán) trình bày

trên giấy trong hoặc bằng giấy khổ to trên

bảng

- Nhóm 1: Dàn ý thuyết minh về cái

quạt, nhóm 2 về cái bút, nhóm 3 về chiếc

nón

- GV gọi nhận xét bổ sung

? Giáo viên cho học sinh trình bày các ý

tưởng về sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong một văn bản thuyết minh?

? Gọi nhận xét đánh giá, bổ sung

- Giáo viên chọn ra 1 ý tưởng hay để

hoàn thiện và hướng học sinh làm bài

? Đọc thêm văn bản "Họ nhà Kim"

Luyện tập.

Giáo viên chọn 1 đề bài về thuyết minh cái

quạt chọn ý tưởng hay nhất và cho học

sinh viết theo nhóm

chuẩn bị và gọi các nhóm trình bày

miệng gọi nhận xét bổ sung

- GV cùng HS nhận xét, chữa trên máy

chiếu

- 1, 2 HS trìnhbày yêu cầu vàtiến trình làmmột bài thuyếtminh

- HS trình bày

dự kiến

- Các nhómtrình bày dàn ý

đã chuẩn bị ởnhà bằng giấytrong trên máychiếu

- Nhận xét bổsung các dàn ý

HS: Trình bày

HS: Nhận xét

- Các nhómviết và trìnhbày theo yêucầu của giáoviên

- Các nhóm

miệng và nhậnxét chéo

- HS trình bày

Đề bài:

Thuyết minh về các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, chiếc nón.

I - Dàn ý bài văn thuyết minh

(Chuẩn bị ở nhà)

II Trình bày ý tưởng sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

III - Luyện tập viết văn bản

Đề bài: "Thuyết minh vềchiếc nón"

D Hoạt động vận dụng.

- Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng bpnt

Trang 18

Một số đoạn văn tham khảo:

I Mở bài TM về chiếc nón: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ dùng che mưa, che nắng mà

dường như nó còn là vật không thể thiếu được góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngườiphụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao"Qua đình bấy nhiêu." Vì sao chiếc nóntrắng lại được người Việt Nam nói chung, phụ nữ nói riêng yêu quí và trân trọng như vậy?

II Mở bài TM về chiếc quạt: Một trong những đồ vật thân thuộc gắn bó với con người trong

đời sống hằng ngày là họ hàng nhà quạt chúng tôi Chúng tôi tuy bé nhỏ nhưng nhà ai cũng cầnđến Chúng tôi giúp con người lúc cần thiết Cũng bởi chúng tôi bé nhỏ, tiện lợi nên thườnggần gũi, ở cạnh con người bất kỳ lúc nào

- Vận dụng kiến thức đó học để thuyết minh về một đồ vật mà em yêu thích

Trang 19

Ngày soạn: 7/9/2020 Ngày dạy 16/9/2020 17/9/2020

- Trình bày được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan

hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ

- Vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp

a Các phẩm chất: Yêu và tự hào và giữ gìn sự trong sáng của TV

b Các năng lực chung: Hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.

c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, tiếp nhận và tạo lập văn bản

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Hiểu và biết tuân thủ các phương châm vềlượng

về chất, P/C

quan hệ, cách thức và P/C lịch

sự

Biết vận dụngcác phương châm hội thoại vào thựctiễn giao tiếp

Trang 20

cách thức

5/ Phương châm

lịch sự

II/ Quan hệ giữa

phương châm hội

Những trường hợp không tuân thủ pcht

Hiểu cách vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

Phân tích tình huống sửdụng phương châm hội thoại không phù hợp , sửa được các lỗi không tuân thủ p/c hội thoạiIII/ Luyện tập

Tạo dựng hội thoại tuân thủ các phương châm

III HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ.

1 Mức độ nhận biết

- Câu hỏi tìm hiểu các ví dụ

? Thế nào là pc về lượng, chất, cách thức, quan hệ, pc lịch sự?

- Phân tích đoạn hội thoại có vi phạm pc hội thoại

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.

Các nội dung của

chủ đề

Thời lượng (Tiết)

GV chuẩn bị HS chuẩn bị

I/Các phương châm hội

thoại: -Máy tính, máychiếu. -Soạn bài.- Tìm ví dụ các tình

Trang 21

II/ Quan hệ giữa phương

châm hội thoại và tình

huống giao tiếp Luyện

III/ Luyện tập

- Các phương châm:

Quan hệ, cách thức và

lịch sự

- Phương châm hội thoại

và tình huống giao tiếp

45 phút

-Máy tính, máychiếu

-Soạn bài, phiếu bàitập

Hoạt động của thầy HĐ của trò

-GV đưa một tình huống vi phạm phương châm hội thoại:

Truyện cười: Lợn cưới, áo mới

? Truyện này được học trong chương trình lớp mấy?

? Yếu tố nào gây cười?

-Dẫn vào bài học

-Quan sát, đọc-Trả lời câu hỏi

- Ghi tên chủ đề, bài học

B Hoạt động hình thành kiến thức.

- Mục tiêu: Hs nắm được phương châm về lượng, p/c về chất, p/c quan hệ, p/c cách thức và p/c lịch sự Quan hệ pcht và tình huống giao tiếp.

- Phương pháp: Dạy học dự án, thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật: động não, KWL, tương tác, phản biện, 3-2-1

- Thời gian: khoảng từ 80 phút.

Nội dung 1.Các phương châm hội thoại:

Trang 22

-Thời gian: 45 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn KT - KN cần

đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV cho HS thảo luận theo bàn theo kĩ thuật

KWL

Gọi đại diện HS trình bày kết quả đã thảo

luận

Yêu cầu các nhóm khác bổ sung

GV chốt và hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

các phương châm hội thoại

Bước 4: Kết luận, nhận định.

? Đọc phân vai đoạn đối thoại phần 1 ?

? Dựa vào kiến thức lớp 8 cho biết đoạn hội

thoại đó có mấy vai giao tiếp và mấy lượt

lời?

? Ở lượt lời cuối cùng Ba trả lời như vậy có đáp

ứng điều mà An muốn biết không ? Vì sao ?

? Cần trả lời sao cho tốt ?

? Qua đoạn hội thoại trên cần rút ra bài học

gì khi giao tiếp ?

? Kể lại truyện "Lợn cưới áo mới" ?

? Truyện cười này được học ở lớp mấy?

(Tích hợp văn)

? Vì sao truyện lại gây cười?

? Lẽ ra anh có "lợn cưới" và anh có "áo mới"

phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ?

? Qua câu truyện cười trên ta rút ra bài học gì

khi giao tiếp?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theobàn

Ghi kết quả thảoluận vào phiếuhọc tập theo haicột:

HS: Đọc phânvai

HS: Nêu các vai

HS: Tự do trả lời

HS: Rút ra kết luận

HS: Kể theo ýhiểu

HS: Trả lời cá nhân

I Các phương châm hội thoại

1 Phương châm về lượng

Trang 23

-> Việc mắc lỗi như 2 ví dụ trên là vi phạm

phương châm về lượng

Chốt: Để đạt hiệu quả giao tiếp, cần nói đủ,

không thiếu, không thừa và phù hợp với nội

dung giao tiếp Người ta gọi là phương châm về

- HS đọc phân vai truyện cười/SGK-9

? Truyện cười phê phán điều gì?

? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

? Để phê phán tính nói khoác, ông cha ta đã

sử dụng những thành ngữ nào?

- VD: Trăm voi không bát nước sáo, nói

nhăng nói cuội, nói hươu nói vượn, nói thiên

? Trong truyện "Quả bí khổng lồ" Anh nói về

quả bí đã vi phạm phương châm về chất

nhưng anh nói về cái nồi đồng có vi phạm

không? Vì sao?

 Đó là 1 trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại (Tích hợp với bài

sau)

GV chốt: Khi giao tiếp không nói những

điều mà mình không tin là đúng hay không

có bằng chứng xác thực chính là ta đã thực

hiện phương châm về chất

HS: Giải thíchHS: Tự do trả lời

HS: Rút ra bàihọc

HS: Đọc

HS: Nêu điều cầntránh.(động não)

HS: Rút từ ghinhớ và đọc

2 Phương châm về chất

Trang 24

nói gà, bà nói vịt"?

? Giáo viên đưa 1 vài ví dụ

A: Bạn học bài chưa?

B: Tớ ăn cơm rồi

? Điều gì sẽ xảy ra nếu hội thoại kiểu như

GV: Không chỉ quá trình giao tiếp đòi hỏi

chúng ta phải nói đúng đề tài mà đó cũng là

một yêu cầu hết sức quan trọng trong quá

trình tạo lập văn bản

? Em hiểu thế nào về thành ngữ "Dây cà ra

dây muống, lúng búng như ngâm hột thị"

? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào

đến giao tiếp?

? Qua đó có thể rút ra được bài học gì trong

giao tiếp

- Giáo viên viết câu "Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy”?

? Em hiểu câu nói trên như thế nào?

? Để người nghe khỏi hiểu lầm phải nói như

GV chuyển ý: 4 phương châm hội thoại đã

tìm hiểu đều chi phối nội dung hội thoại, tuy

nhiên để hội thoại đạt hiệu quả tốt, mọi

người đều cảm thấy hài lòng, vui vẻ, thoải

- Quan sát

- Tự do trả lời

- Rút ra từ ghinhớ và đọc

- Đọc và làm BT

- Trình bày, nhậnxét, nghe chữavào VBT

- Nhiều ý kiến trảlời

- Cá nhân trả lời

- Liên hệ trả lời

- Trả lời theo ýhiểu và rút ra kếtluận

a Ví dụ:sgk

b Nhận xét:

- Thành ngữ "Dây cà

ra dây muống, lúngbúng như ngâm hộtthị"

- Câu nói "Tôi đồng ývới những nhận định

về truyện ngắn củaông ấy”

*Ghi nhớ

5 Phương châm lịch sự

Trang 25

mái thì ta cần phải tuân thủ phương châm

nữa

? Đọc truyện " Người ăn xin"

? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy mình đã nhận được từ người

kia một cái gì đó?

- Tuy cả 2 người đều không nhận được của

cải tiền bạc nhưng ông lão nhận được từ cậu

bé tình cảm tôn trọng, quan tâm đến người

khác và ngược lại cậu bé nhận được 1 bài

học về sự đáng quý của tình cảm

? Có thể rút ra bài học gì về truyện này?

? Qua đó em hiểu gì về phương châm lịch

sự? Đọc ghi nhớ trong sgk?

? Nêu ví dụ về hiện tượng thiếu lịch sự trong

giao tiếp mà em đã chứng kiến hoặc vi

phạm?Phân tích tác hại của những lời nói

thiếu lịch sự?

? Kể tên các phương châm hội thoại đã được

học?

? Phân tích mối liên hệ giữa các phương

châm hội thoại?

GV lưu ý HS kỹ năng giao tiếp, ứng xử

- Rút ra bài học

- Đọc ghi nhớ

- Nêu và phântích

- Kể tên và phântích

a Ví dụ truyện

“Người ăn xin”

b Nhận xét:

*Ghi nhớ: sgk

Nội dung 2 Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

-Thời gian: khoảng từ 20 phút GV:Trong các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu các phương châm hội thoại Việc sử

dụng nó sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thì không đơn giản chút nào Tiết học hômnay, cô cùng các em tìm hiểu nội dung đó

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT - KN

cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Đọc truyện cười "Chào hỏi"

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương

châm lịch sự không? Vì sao? (GV có thể

liên hệ với VD phương châm lịch sự)

? Trong trường hợp nào thì câu chào hỏi

trên được coi là lịch sự?

? Hai trường hợp trên khác nhau ở những

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

1 Ví dụ: SGK

Trang 26

? Đọc lại các tình huống giao tiếp ở

những bài trước và cho biết những tình

huống nào không tuân thủ phương châm

hội thoại?

? Đọc đoạn đối thoại mục 2?

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng được

nhu cầu giải thích của An không?

? Phương châm hội thoại nào không

được tuân thủ?

? Vì sao người đó không tuân thủ

phương châm hội thoại ấy?

? Khi bác sĩ nói với người mắc bệnh nan

y, về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân

đó thì phương châm hội thoại nào không

được tuân thủ, vì sao?

? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì

có phải người nói không tuân thủ

phương châm về lượng không? Phải hiểu

ý nghĩa của câu này như thế nào?

? Qua các tình huống trên em rút ra bài

học gì về việc tuân thủ các phương châm

hội thoại?

GV: Kết luận và nói thêm về các phương

châm đã học ở bài “Quả bí khổng lồ”

- Trả lời theo ý hiểu

- Nêu phương châm

III Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

1 Ví dụ: sgk

2.Nhận xét:

3.Ghi nhớ (SGK)

Trang 27

liên quan về chất

Bài tập 3: Vi phạm phương châm

về lượng Hỏi thừa

HS làm việc cá nhân

Trả lời

III Luyện tập.

Bài 2 Bài 3.

Bài tập 3 :Chia 2 cột (Thành ngữ/ Nghĩa) cho HS điền- sử dụng VBT

1 Ăn đơm nói đặt Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho

người khác

PCVC

4 Khua môi múa mép Ba hoa, khoác lác, phô trương PCVC

- Kĩ thuật: Nhóm, thi tiếp sức.

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn KT - KN cần đạt HDHS làm bài tập

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?

- Đọc và làmvào VBT

- Làm việc theonhóm

IV Luyện tập

1/ Bài tập 12/ Bài 2

3/ Bài 3

Nội dung 3 Luyện tập (tiếp theo)

Trang 28

? Giáo viên gọi học sinh làm phần a, b, c?

? Đọc nêu yêu cầu bài 4?

? Đọc và nêu yêu cầu của BT 1?

? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ

phương châm hội thoại nào, hãy phân tích?

? Nhận xét ?

- Giáo viên chữa bài

- ? Đọc đoạn văn ở bài tập 2

? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Học ở lớp

mấy (Tích hợp dọc)

? Thái độ và lời nói của các nhân vật trong

truyện đã vi phạm phương châm nào trong

giao tiếp?

- Đọc

- Đọc và nêuyêu cầu BT

- Nhận xét

III.Luyện tập

- Bài 1/38 Câu trả lời củaông bố không tuân thủphương châm hội thoạinào, hãy phân tích?

- Bài 2/38 Thái độ và lờinói của các nhân vật trongtruyện đã vi phạm phươngchâm nào trong giao tiếp?

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm bài tập hoặc giải quyết tình huống

- Phương pháp: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân

- Kĩ thuật: Động não

- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

* Củng cố ( kiểm tra đánh giá) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Thể hiện đúng phương châm hội thoại về lượng khi giao tiếp có nghĩa là:

A Nói huyên thuyên chuyện trên trời dưới đất

B Nói có nội dung, nội dung đó vừa đủ đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp đang diễn ra

C Nói điều xác thực

D.Nói bóng gió, lấp lửng

2 Tuân thủ phương châm hội thoại về chất khi giao tiếp có nghĩa là:

A Vừa nói vừa đánh trống lảng B Nói mơ hồ

C Nói quanh co, dài dòng, lê thê

D Không nói những điều mà mình không tin là đúng, hay không có bằng chứng xác thực

3 Câu thành ngữ: " Nói dài, nói dai, nói dại" nhằm châm biếm những kẻ đã vi phạm những phương châm hội thoại nào khi giao tiếp.

Trang 29

A Phương châm về lượng.

B Phương châm về chất

C Phương châm về lượng và phương châm về chất

4 Vẽ sơ đồ tư duy các phương châm hội thoại đã học?

E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG (3p)

-Sưu tầm một số thành ngữ về các phương châm hội thoại trên

- Đặt một đoạn đối thoại, sau đó chỉ ra trong đó đó vận dụng các phương châm hội thoại nhưthế nào?

Củng cố (5 p): GV khắc sâu nội dung chủ đề bài học.

- Hãy nhắc lại những phương châm hội thoại em vừa học?

-Nêu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại trong giao tiếp ? Khái quát

kiến thức chủ đề bằng bản đồ tư duy?

- Hoàn thiện phiếu học tập ở đầu tiết 1 vào cột L( Em đã học được những gì qua chủ đề này)

Hướng dẫn về nhà (1p)

- Nắm được các phương châm hội thoại đã học

- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Đọc văn bản:"Cây chuối trong đời sống Việt Nam"

+ Xem trước các bài tập phần luyện tập

Trang 30

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

- Rèn cho Hs quan sát các sự vật hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

2 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

* GV giới thiệu bài: Tuần trước các em đã được học văn bản

thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật Để viết văn

bản thuyết minh hay hơn nữa chúng ta không chỉ sử dụng các yếu

tố nghệ thuật mà còn phải sử dụng cả yếu tố miêu tả

- Hs lắng nghe và cóthể tự ghi tên bài

Trang 31

bản thuyết minh

? Thế nào là văn bản thuyết minh? Thế nào là

văn miêu tả? Thế nào là yếu tố miêu tả?

GV nhận xét, đánh giá,

? Đọc văn bản "Cây chuối trong đời sống Việt

Nam"?

? Giải thích nhan đề của văn bản?

? Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh

không vì sao?

? Tìm và đọc những câu thuyết minh trong

bài?

? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?

? Chỉ ra những câu văn có yêu tố miêu tả về

cây chuối

? Những yếu tố miêu tả đó có vai trò và ý

nghĩa như thế nào đối với văn bản thuyết

minh?

? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết

minh bài này cần bổ sung những gì?

? Qua việc phân tích trên em hiểu thế nào về

việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh?

GV: Để bài thuyết minh cụ thể, sinh động, hấp

dẫn có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả

Song chú ý: yếu tố miêu tả cần được sử dụng

phù hợp, tránh làm lu mờ yếu tố thuyết minh

- Tìm vànhắc lại

- Chỉ ra vànêu ý nghĩa

- Tìm và bổsung

- Rút ra từghi nhớ

- Yếu tố thuyết minh

- Yếu tố miêu tả và vai tròcủa nó

2 Ghi nhớ

- Bài thuyết minh có thểkết hợp sử dụng yếu tốmiêu tả, làm cho đốitượng thuyết minh đượcnổi bật, gây ấn tượng

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?

Giáo viên gọi 3 học sinh trình bày miệng mỗi

học sinh thuyết minh kết hợp yếu tố miêu tả

về 1 bộ phận của cây chuối

? Giáo viên gọi nhận xét bổ sung

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2

? Xác định các yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

- Hs trảlời( ghép)

- Cá nhân

II - Luyện tập

1/ Bài tập 1

2/ Bài tập 2

Trang 32

- Bài 3 tương tự bài 2 giáo viên để học sinh về

nhà làm

- Giáo viên cho học sinh làm bài viết đoạn văn

ngắn thuyết minh về con mèo trong đó có sử

dụng yếu tố miêu tả

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên làm bài trên

bảng học sinh bên dưới trình bày miệng - Về nhà

3/ Bài tập 3

D Hoạt động vận dụng.(5 phút)

- Viết đoạn văn thuyết minh về con trâu, có sử dụng yếu tố miêu tả

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

-Sưu tầm một số văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

-Đọc thêm tiết luyện tập: đoạn văn về Con trâu

Hướng dẫn về nhà

- Nắm được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Đọc và soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Trang 33

VĂN BẢN: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN

ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

(Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)

TIẾT 11, 12 Đọc –hiểu văn bản.

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu vb nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

*Kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục:

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ và trách nhiệm của bản thân đối vớiviệc bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giớihiện nay

- Thể hiện sự thông cảm với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em

2 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

III TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động.

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: trực quan , nghe nhìn, cảm nhận

* Gv: Giới thiệu bài:

- Cho hs nghe clip bài hát: Trẻ em hôm nay thế giới ngày

mai

? Cảm nhận của em về bài hát trên?

-Gv dẫn vào baià mới

- Hs lắng nghe

- Cảm nhận

Trang 34

B Hoạt động hình thành kiến thức.

- Thời gian: 50 phút

- Mục tiêu: Hs đọc và nắm được bố cuc của văn bản.

- Phương pháp: đọc, vấn đáp

- Kĩ thuật:động não, KTB, tương tác, phản biện.

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn KT - KN cần đạt

I HDHS cách đọc và chú thích

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

? Văn bản ra đời vào thời gian nào?

? Nêu cách đọc văn bản?

? Đọc văn bản?

? Nhận xét cách đọc văn bản?

? Hãy giải thích nghĩa của các từ: Chế độ

a-pac-thai, tị nạn, công tước, giải trừ quân bị,

? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? Nói

về vấn đề gì? PTBĐ chính của văn bản?

? Văn bản có bố cục làm mấy phần? Nêu nội

dung chính của từng phần?

- Bố cục: 4 phần

GV: Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính chặt

chẽ của, hợp lí của bản tuyên ngôn

? Em biết gì về tình hình thế giới từ thập

niên 90 của thế kỷ trước cho đến nay? (Hoàn

cảnh ra đời của công ước)

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV mở rộng thêm những phần còn lại được

trích của văn bản

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3 Báo cáo kết quả.

- Học sinh đọcbài

- Học sinh đọcchú thích trongsgk

- Hs làm BT

- Nêu bố cục

- Nêu hoàncảnh

-Nghe

I- Đọc và chú thích:

1 Chú thích :-Xuất xứ, hoàn cảnh rađời :

- Từ khó

2 Đọc

- Bố cục văn bản: 4 phần+ Lí do của bản tuyên bố+ Sự thách thức

+ Cơ hội + Nhiệm vụ

II HDHS tìm hiểu văn bản

? Đọc lại phần 1, 2 và cho biết nội dung cơ

bản?

? Trẻ em trên thế giới được quan tâm như thế

nào?

? Việc làm đó thể hiện điều gì?

? Trẻ em trên thế giới có những đặc điểm gì?

phải được hưởng những quyền lợi nào?

? Bản thân em có như vậy không?

- Suy nghĩ trảlời

II Tìm hiểu văn bản

- Cam kết của mọi người

- Khẳng định trẻ em phảiđược: sống, bình đẳng,giúp đỡ, phát triển tronghòa bình, hạnh phúc

Trang 35

chức"HN cấp cao thế giới về trẻ em"để cùng

nhau cam kết và lời kêu gọi khẩn thiết với

toàn thể nhân loại hãy cho tất cả trẻ em một

? Dựa vào nội dung các mục 4,5,6 em hãy

cho biết những nỗi bất hạnh mà trẻ em thế

giới phải chịu đựng

? Lấy ví dụ về những nỗi bất hạnh của trẻ

em trên thế giới?

? Trong những nỗi bất hạnh trên, theo em nỗi

bất hạnh nào là lớn nhất đối với trẻ em?

? Theo em, những nỗi bất hạnh đó của trẻ

em có thể giải thoát bằng cách nào?

? Tại sao tuyên bố cho rằng "Những nỗi bất

hạnh của trẻ em là những thách thức mà

những nhà lãnh đạo chính trị phải đáp ứng"?

? Tổ chức LHQ đã có thái độ như thế nào

trước nỗi bất hạnh của trẻ em trên thế giới?

- Đọc mục 8,9?

? Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên bố cho rằng:

Cộng đồng quốc tế có "cơ hội" thực hiện

được cam kết về trẻ em?

? Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi để

thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em

* Từ việc nêu lên những thực trạng của trẻ

em trên thế giới đối với những nỗi bất hạnh,

khổ đau cũng như phân tích những điều kiện

thuận lợi để thực hiện quyền trẻ em, bản

tuyên bố đã nêu lên những nhiệm vụ cụ thể

để thực hiện quyền trẻ em.

- Đọc phần cuối(10- 17)

? Hãy nêu các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện

quyền trẻ em?

? Theo em nội dung nào quan trọng nhất?

? Tuyên bố đã nêu ra những biện pháp nào

để thực hiện các nhiệm vụ trên?

? Hãy liên hệ với Việt Nam, trẻ em đã được

hưởng những quyền lợi gì từ những nỗ lực

- Phát biểucảm nghĩ

- Trả lời

- Suy nghĩ trảlời

- Theo dõi vănbản trả lời

- Nạn nhân của suy dinhdưỡng và bệnh tật

3 Cơ hội

- Đủ phương tiện và kiếnthức

- Trẻ em được chăm sóc vàtôn trọng

- Không khí chiến tranhđược cải thiện

- Hợp tác quốc tế ngàycàng mở rộng

4 Nhiệm vụ và giải pháp

cụ thể:

- Tăng cường sức khỏe vàchế độ dinh dưỡng cho trẻem

- Quan tâm nhiều hơn đếntrẻ em bị tàn tật và có hoàncảnh sống đặc biệt

- Các em gái phải được đối

xử bình đẳng như các emtrai

- Trẻ được học hết bậc GD

cơ sở

- Đặc biệt cho các bà mẹ antoàn khi mang thai và sinhđẻ

- Với trẻ sống tha hương,cần tạo cơ hội cho chúngbiết được nguồn gốc lailịch

Trang 36

của Đảng và nhà nước ta?

(Thảo luận nhóm bàn- 3')

? Tất cả những nhiệm vụ trên có khả năng

thực hiện và điều kiện thực hiện được toàn

bộ hay bộ phận không? (Tích hợp với văn

bản: Đấu tranh vì 1 thế giới hòa bình)

GV chốt: Trẻ em là chủ nhân tương lai của

đát nước Bảo vẹ quyền lợi chăm lo đến sự

phát triển của trẻ em chính là những nỗ lực

để xây dựng và phát triển xã hội trong tương

lai Bản tuyên bố của HN cấp cao thế giới về

trẻ em ngày 30/9/1990 đã khẳng định được

điều đó.

- Thảo luậnnhóm

quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề

Bài tập: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“ Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Tuổi của chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.”

1, Hoàn cảnh ra đời của văn bản có đoạn trích trên?

2, Nội dung của đoạn trích?

3, Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ có trong câu văn: “Tuổi của chúng phải được

sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển.”

4, Từ nội dung của đoạn trích trên, nêu ý hiểu của em về thái độ của tác giả và rút ra bài học cho bản thân

Trang 37

+ Diễn tả một cách đầy đủ cụ thể và sâu sắc, đồng thời nhấn mạnh và khẳng định các quyền của trẻ em được hưởng như: quyền được sống, được vui chơi, được học tập và phát triển….+ Thể hiện sự am hiểu và quan tâm đến trẻ em của cộng đồng quốc tế và mong muốn trẻ em có một cuộc sống tốt đẹp.

4, * Thái độ của tác giả:

- Trân trọng, yêu thương,quan tâm, lo lắng đến trẻ em

- Mong muốn mọi người cùng chung tay chăm sóc, bảo vệ để trẻ em có một tương lai tốt đẹp hơn

* Bài học của bản thân:

- Nhận thức được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ em và những quyền mà trẻ em được hưởng

- Trân trọng những quyền lợi bản thân được hưởng đồng thời thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với bản thân, gia đình và xã hội.

- Có hành động đúng đắn để thực hiện tốt bổn phận của bản thân: học tập, tu dưỡng đạo đức,

rèn luyện kĩ năng sống, biết giúp đỡ đồng cảm, sẻ chia, cảm thông đối với những trẻ em đang gặp khó khăn, bất hạnh.

D Hoạt động vận dụng.

- Thời gian: 10 phút

- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về việc bảo vệ quyền lợi và chăm lo đến sự phát triển của trẻ em ở nước ta hiện nay.

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn

- Câu chủ đề:Hiện nay vấn đề việc bảo vệ quyền lợi và chăm lo đến sự phát triển của trẻ em đang được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.

- Các câu phát triển đoạn:

-Nhà nước ta đưa ra các chủ trương, chính sách, những biện pháp cụ thể trong việc chăm sóc vàbảo vệ trẻ em, góp phần thể hiện sự đi lên của tăng trưởng kinh tế

+ Xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em được học hành +Triển khai phổ cập giáo dục

+Khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi

+Chính sách hổ trợ đối với trẻ em nghèo: miễn giảm học phí, tặng quà nhân dịp lễ Tết

+Tiêm chủng mở rộng miễn phí cho trẻ em…

-Liên hệ thực tiễn:Ngoài ra một số trẻ em chưa được gia đình quan tâm, còn bị lạm dụng sức

lao động, bạo lực gia đình, xâm hại tình dục, bị dụ dỗ lôi kéo tham gia tệ nạn xã hội

-Nêu cảm xúc của bản thân: vui mừng, trân trọng, hoan nghênh …trước những hoạt động ý nghĩa đó ->đó là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trẻ em

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

Hướng dẫn về nhà

- Làm BT/ luyện tập

- Nắm được nội dung văn bản

-Học lại các văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình,Tuyên bố thế giới để giờ sau luyện tập

Trang 39

Ngày soạn: 14/9/2020 Ngày dạy 23/9/2020 24/9/2020

-Trình bày những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hiểu được ý nghĩa của những vấn đề nhật dụng được đề cập trong văn bản

- Vận dụng viết đoạn văn về vấn đề đặt ra trong văn bản

1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK

B,C,D Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.

- Mục tiêu: KT việc nắm kiến thức về hai VB

Trang 40

- Phương pháp: Thực hành luyện tập có hướng dẫn, thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Động não, tương tác, phản biện, 321.

-Thời gian: khoảng từ 80 phút

1.Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh.

Bước 3 Báo cáo kết quả.

- Quê: Đức Phổ-Quảng Ngãi

- Nhà quân sự, nhà văn, nhà văn hóa

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích từ Phong cách Hồ Chí Minh-cái

vĩ đại gắn liền với cái giản dị trong Hồ Chí Minh

và văn hóa Việt Nam.

- Chủ đề: hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc

văn hoá dân tộc

- Nội dung: phong cách làm việc, phong cách

sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà nổi bật là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

+Vận dụng kết hợp các PTBĐ: tự sự, biểu cảm, nghị luận

+ Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập

giới, ….như cá kho,

rau luộc, dưa ghém,

1, - Xuất xứ: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh ,

tác giả: Lê Anh Trà

2.Nội dung: Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

3, - Biện pháp so sánh: đôi dép lốp thô sơ (của Bác) như của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì.

- Tác dụng:

+ Làm cho câu văn thêm sinh động, cụ thể, tăngsức gợi hình, gợi cảm, lập luận chặt chẽ, giàu sứcthuyết phục…

+ Làm nổi bật sự giản dị trong trang phục củaBác Qua đó cho ta thấy được vẻ đẹp trong phongcách của Bác: giản dị mà thanh cao

+Thể hiện niềm kính yêu, khâm phục, tự hào của

Ngày đăng: 26/02/2021, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w