- Khái niệm:Lấy A để gọi B (B ẩn đi), quan hệ giữa A và B tương cận, tìm mối quan hệ gắn bó với A để biết B (A-B gần nhau, đi đôi với nhau)
- Hoán dụ ngôn ngữ: Là phương thức chuyển đổi tên gọi trên cơ sở của các mối quan hệ đi đôi giữa bộ phận- toàn thể, vật chứa- vật bị chứa, dấu hiệu sự vật- sự vật, cái cụ thể- trừu tượng.
- Hoán dụ nghệ thuật:
+ Là phương thức chuyển đổi tên gọi trên cơ sở của các mối quan hệ đi đôi giữa bộ phận- toàn thể, vật chứa- vật bị chứa, dấu hiệu sự vật- sự vật, cái cụ thể- trừu tượng.
+ Xây dựng hình tượng thẩm mĩ về đối tượng đã nhận thức.
- Phân loại:
+ Hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể.
+ Hoán dụ lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng.
+ Hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
+ Hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
2.Thực hành:
Bài 1:
HS: Lên bảng làm bài.
GV nhận xét, khẳng định các kĩ năng cần thiết: Để hiểu đúng một đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng đó, cần nắm rõ đặc điểm, dấu hiệu của chúng.
*Hoạt động 3: 5’
Tổng kết
Qua các bài tập trên, em hãy nêu các bước tìm và phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ?
(1) Đầu xanh- hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự vật- chỉ tuổi trẻ.
- Má hồng- hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự vật- chỉ người con gái trẻ đẹp.
" Các hoán dụ trên chỉ nàng Kiều- một cô gái lầu xanh trẻ đẹp.
(2) Áo nâu- hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật- chỉ người nông dân.
- Áo xanh- hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật- chỉ người công nhân.
" Các hoán dụ trên chỉ mối quan hệ khăng khít của liên minh công- nông.
Bài 2:
a. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.
- Thôn Đông- hoán dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng- chỉ cô gái (người thôn Đông).
- Thôn Đoài- hoán dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng- chỉ chàng trai (người thôn Đoài).
- Cau thôn Đoài, trầu không thôn nào- là các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng- chỉ những người đang yêu.
" Hoán dụ: dựa trên liên tưởng tương cận của hai đối tượng luôn gắn bó, đi đôi với nhâu, phụ thuộc lẫn nhâu, ko thể tách rời, ko có so sánh, ko chuyển trường nghĩa mà cùng trong một trường nghĩa.
" Ẩn dụ: dựa trên liên tưởng tương đồng của hai đối tượng bằng so sánh ngầm, thường có sự chuyển đổi trường nghĩa.
b. Câu Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông có sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.
Câu Thuyền ơi có nhớ bến chăng/Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.
* Ghi nhớ:
Các bước tìm và phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ:
- Tìm từ ngữ có chứa phép tu từ ẩn dụ
HS: Trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
hoặc hoán dụ.
- Xác định nội dung hàm ẩn.
- Xác định giá trị biểu đạt.
3. Củng cố, luyện tập: 2’
Các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ là hai biện pháp thường gặp trong các dạng văn bản văn học vì vậy cần nắm kĩ hơn về lí thuyết và các dạng bài tập để có thể ứng dụng trong quá trình thực hành.
4. Hướng dẫn hs tự học ở nhà: 1’
Làm bài tập còn lại, giờ sau trả bài số 3
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 Tiết 46
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
I. Mục tiêu bài học: Giúp HS
1. Kiến thức: Ôn tập và củng cố về kiến thức và kĩ năng viết văn NLXH 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận dạng đề và yêu cầu của bài làm
3. Thái độ: Đánh giá thành công và hạn chế của bài viết số 3 so với bài viết số 1 và 2
- Rút ra bài học kinh nghiệm và sửa chữa các lỗi về dùng từ, câu, hành văn, bố cục, liên kết ...
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Giáo viên: sgk, sgv, bài soạn, bài kiểm tra.
2. Học sinh: sgk, vở ghi III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ1:5’
GV yêu cầu Hs nhắc lại đề bài GV viết lại đề lên bảng
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến
I. Đề và các yêu cầu của đề 1. Đề bài