Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần dạy:19 Tiết:91,92 TIẾNG NÓI VĂN NGHỆ (Nguyễn Đình Thi) I.Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức : Học sinh hiểu được Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối vớiđời sống của con người qua đoạn trích ngắn, chặt chẽ, giầu hình ảnh. Liên hệ vớiquan điểm văn hóa nghệ thuật của Hồ Chí Minh 2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu và phân tích tác phậm nghị luận. 3. Thái độ : Tình yêu văn học, nghệ thuật 4. Định hướng năng lực Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng ra quyết định Năng lực thẩm mĩ Năng lực hợp tác, tự học, học nhóm Năng lực trình bày 1 phút II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh GV: Soạn giáo án, ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi. HS : Đọc, soạn bài III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. Tiến trình bài dạy. 1.Ổn định tổ chức: 1p Kiểm tra sĩ số: 2.Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Tọa tình huống có vấn đề gây hứng thú tiết học. Hình thức tổ chức: cá nhân Bước 1: Giao nhiệm vụ ?Trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, em yêu thích môn nghệ thuật nào nhất? vì sao? Bước 2: Hs lên bảng trả lời 2 ý như yêu cầu của câu hỏi Bước 3: Gọi các Hs khác nhận xét Bước 4: Gv định hướng kiến thức. Dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung hướng tới phát triển năng lực HĐ 2.1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm Mục tiêu:giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm Hình thức: Làm việc cá nhân, trình bày 1 phút Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn, giảng bình Hình thức : Hoạt động cá nhân B1 : GV nêu vấn đề ? Nêu những hiểu biết về tác giả ? Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm? B2, 3: Học sinh quan sát chú thích SGK trả lời những ý chính về tác giả, tác phẩm B4: GV bổ xung và chốt lại ý chính Hơn 30 năm làm tổng thư ký hội nhà văn VN, ông là một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình và quản lý lãnh đạo văn nghệ Ông viết văn bản này khi ông 24 tuổi, đại biểu quốc hội khóa đầu tiên GV yêu cầu đọc – HS đọc GV lưu ý một số từ khó trong VB. Bổ sung: Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài nôm na, dễ hiểu về Nội dung hướng tới phát triển năng lựcđạo phật Phẫn khích: Kích thích, căm thù, phẫn nộ Hoạt động cặp đôi: B1: GV yêu cầu ? Văn bản trên thuộc thể loại nào? ? Tìm bố cục, luận điểm của văn bản? B2: Các cặp đôi trao đổi Nội dung hướng tới phát triển năng lựccâu hỏi B3: Đại diện các cặp đôi trả lời, các cặp khác bổ xung, phản biện B4:: GV nhận xét, chốt lại: Kiểu văn bản: nghị luận Luận điểm: luận điểm: +Luận điểm 1: Từ đầu đến ... “là sự sống” >Sức mạnh kì diệu của văn nghệ. + Luận điểm 2: Còn lại: > Tiếng nói chính của văn nghệ. HĐ2.2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ Mục tiêu: Giúp Hs thấy được giá trị sức mạnh ảnh hưởng từ văn nghệ tới đời sống của con người. Hình thức: Làm việc cá nhân, trình bày 1 phút, thảo luận cặp đôi... Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn, giảng bình B1: GV yêu cầu học sinh theo dõi phần 1. Sau đó GV nêu vấn đề: Văn học nghệ thuật Tiếng nói của văn nghệ là tiếng nói của người nghệ sĩ. Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã đưa ra một số luận cứ tiêu biểu Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu hiện thực đời sống nhưng không phải là sự sao chép nguyên xi mà người nghệ sĩ đã gửi vào đó một cách nhìn, một lời nhắn nhủ của riêng mình…vì vậy Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa văn nghệ khác vớiNội dung hướng tới phát triển năng lựccủa các bộ môn khoa học lịch sử, địa lí, xã hội học…những bộ môn khoa học này khám phá miêu tả và đóc kết bộ mặt tự nhiên, xã hội, các quy luật khách quan. Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người. Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa văn nghệ là hiện thực mang tính hinh tượng cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sỹ. Thảo luận cặp đôi: ?Hãy xác định những luận cứ trong đoạn đầu của bài viết?Tác phẩm NT lấy chất liệu từ đâu? B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi B3: Đại diện các cặp trả lời, nhóm khác bổ xung B4: GV bổ xung, chốt ý chính Nói tóm lại: Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của người sáng tạo Theo tác giả trong tác phẩm văn nghệ có những cái được ghi lại, đồng thời có cả những điều mới mẻ nghệ sĩ muốn nói. Hoạt động theo nhóm: B1: GV chia lớp thành 4 nhóm. yêu cầu; ? Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tônxtôi những cái đó có được ghi lại là gì. Những điều đó đã đem cho người đọc điều những cảm nhận gì? ? Những điều mới mẻ muốn nói của cả 2 nghệ sĩ này là gì? ? Chúng tác động đến con người ntn? ? Qua sự phân tích trên em nhận thấy tác giả nhấn mạnh phương diện tác động nào của nghệ thuật? + Nhóm 12: Tìm hiểu dẫn chứng của Nguyễn Du trong TK + Nhóm 34: Tìm hiểu dẫn chứng của Tônxtôi B2: Học sinh thảo luận theo nhóm B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ xung, phản biện B4: GV nhận xét, chốt ý chính Hoạt động theo căp đôi B1: Gv yêu cầu: ? Tác động của nghệ thuật đến con người còn được tác giả tiếp tục phân tích trong đoạn trích nào của văn bản? (Chúng ta….sự sống) ? ở đoạn này sức mạnh của nghệ thuật được tác giả phân tích qua những vấn đề điển hình nào? ? Em hiểu nghệ thuật đã tác động ntn đến con người từ những lời phân tích của tác giả: “Câu ca dao tự hào…..rỏ giấu một giọt nước mắt..” ? Khi vui hoặc khi buồn em thường thể hiện cảm xúc của mình bằng cách nào ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác giả trong phần văn bản này? ? Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì diệu nào của văn nghệ ntn ? B2: Học sinh thảo luận theo căp đôi B3: Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả, các nhóm khác bổ xung, phản biện B4: GV nhận xét, chốt ý chính HĐ 2.3: Hướng dẫn tìm hiểu tiếng nói chính của văn nghệ Mục tiêu:HS thấy được VN nói nhiều vớicảm xúc , có thể tuyên truyền. Hình thức: Làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi... Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn, giảng bình GV khái quát Nội dung hướng tới phát triển năng lựctiết 1 HS đọc phần còn lại của văn bản B1: Gv đưa ra một số ví dụ về một số đoạn thơ, bài thơ của Tố Hữu trước cách mạng trong tập thơ Từ ấy, những bài phê bình của Hoài Thanh, Hoài Chân trong tập Thi nhân Việt nam về các nhà thơ mới ? Trong những trường hợp con người bị ngăn cách vớicuộc sống thì khi thưởng thức, tiếp nhận văn nghệ họ sẽ như thế nào? Thảo luận: ( 3 phút ) 1. ? Luận điểm này được trình bày trong phần thứ 2 của văn bản vớisự liên kết của 3 ý đó là những ý nào? 2. ? ứng vớinhững đoạn văn nào? Văn nghệ nói nhiều nhất vớicảm xúc (có lẽ > nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm) Văn nghệ nói nhiều nhất vớitư tưởng (nghệ thuật >mắt rời trang giấy) Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền (Tác phẩm > đời sống tâm hồn cho xã hội) GV chia các nhóm thảo luận + Nhóm 1 ? Hãy tóm tắt phần phân tích của tác giả về vấn đề văn nghệ nói nhiều nhất vớicảm xúc? ? Em hiểu ntn về chỗ đứng và chiến khu chính của văn nghệ? ? Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào trong Nội dung hướng tới phát triển năng lựcphản ánh và tác động của văn nghệ? + Nhóm 2: ? Cách thể hiện và tác động tư tưởng của văn nghệ có gì đặc biệt? ? Yếu tố nào nổi lên trong sự phản ánh và tác động này? + Nhóm 3: ? Cách tuyên truyền của văn nghệ có gì đặc biệt? ? Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động này? ? Nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong phần văn bản này? ? Từ đó tác giả muốn ta nhận thức điều gì về Nội dung hướng tới phát triển năng lựcphản ánh và tác động của văn nghệ? Tích hợp TTĐHCM ?Thấy được sm kì diệu của VNHCM đã vận dụng ntn trong hành trình cứu nước? Vc của Người có tác động ntn đối vớingười đọc? ?Kể tên một số bài thơ,đoạn trích của HCM Người sử dụng như một vũ khí tinh thần? Hồ Chủ Tịch khi còn sống luôn quan tâm đến Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa văn nghệ. Người nói: Có thể “Viết về mọi cái. Đừng bỏ qua ngóc ngách gay cấn nào hết, đừng lặng im làm ngơ chuyện gì hết”. Viết để: “Nêu những cái hay, cái tốt của dân ta, của bộ đội ta, của cán bộ ta, của bạn ta. Đồng thời phê bình những khuyết điểm của chúng ta, của cán bộ ta, nhân dân ta, bộ đội ta. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu”.Văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú vì thế Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa nó phải phản ánh các vấn đề xã hội phong phú. Nội dung hướng tới phát triển năng lựcphải phong phú: “Cần làm cho món ăn tinh thần phong phú, không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi. Cũng như vào vườn hoa, cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”. B2: Các nhóm hoạt động B3: Đại diện các nhóm trình bày, bổ xung cho nhau B4: GV bổ xung cho các nhóm, chốt ý chính Hướng dẫn tổng kết Hình thức: thảo luận cặp đôi... Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn, giảng B1 : GV nêu câu hỏi : ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản? ? Em nhận thấy quan niệm nghệ thuật của tác giả qua văn bản này như thế nào? B2: các cặp đôi trao đổi B3: Các cặp đôi trình bày kết quả, các cặp khác bổ xung B4: GV chốt lại những ý chính về Nội dung hướng tới phát triển năng lựcvà nghệ thuật, sau đó liên hệ thực tế: Em hãy hình dung trong thế kỷ XXI này VN không còn tồn tại (trong 1 năm) thì thế giới và mỗi con người chúng ta sẽ ra sao (viết bài văn ngắn). GV: Liên hệ thực tế: Văn nghệ có vai trò rất to lớn trong đời sống con người, vì vậy Đảng và Bác đã chỉ đạo đường lối sáng tác của các nghệ sỹ: Phải hướng văn nghệ phục vụ đời sống con người. I.Đọc hiểu chung. 1.Tác giả. (1924 2003) là một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lí luận, phê bình đồng thời là nhà quản lí văn nghệ Việt Nam nhiều năm(30 năm là tổng thư kí hội nhà văn VN). 2.Tác phẩm. +Viết ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp ( khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần dân tộc, khoa học đại chúng gắn bó vớicuộc kháng chiến chống Pháp). + Kiểu văn bản: Nghị luận về một số vấn đề văn nghệ: Lập luận giải thích và chứng minh. Bố cục: 2 luận điểm Luận điểm 1: Từ đầu đến ... “là sự sống” >Sức mạnh kì diệu của văn nghệ. Luận điểm 2: Còn lại: >Tiếng nói chính của văn nghệ. II.Đọc hiểu chi tiết. 1.Sức mạnh kì diệu của văn nghệ. ND của văn nghệ: Chất liệu lấy từ thực tại,..gửi điều mới mẻ. Gửi một cách nhìn. Gửi một lời nhắn nhủ. + Dẫn chứng: Cảnh mùa xuân: “cỏ non ... hoa” nàng Kiều 15 năm chìm nổi ntn? Annacarênhina đã chết thảm khốc ra sao, mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết lí bác ái. > Làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thỏa mãn. Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phẫn khích. Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ, từng trang sách . Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ…bộ mặt con người Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta. Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng cách nhìn nhận đời sống của con người. => Tác động đặc biệt của văn nghệ đến đời sống tâm hồn con người. Những người đàn bà nhà quê lam lũ, ngày trước suốt đời làm lụng khổ sở đã ru con, hát ghẹo, say mê xem một buổi chèo. > Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ. => Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế cuộc sống. Kết hợp nghị luận vớitả và tự sự > Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người. 2.Tiếng nói chính của văn nghệ. Mỗi tác phẩm lớn rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ .đem tới cho cả thời đại họ một ánh sáng củatâm hồn. Vớisố đông những người cần lao văn nghệ làm họ như biến đổi hẳn được sống phong phú hơn, đầy đủ hơn vớicuộc đời và vớichính mình. Văn nghệ nói nhiều nhất vớicảm xúc: Đó là Nội dung hướng tới phát triển năng lựcphản ánh và tác động chính của văn nghệ. Phản ánh các cảm xúc của lòng người và tác động tới đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ. Văn nghệ nói đến tư tưởng Nghệ sĩ không đến mở 1 cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan …Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe,…yên lặng. Rung động cảm xúc của người đọc: tất cả tâm hồn chúng ta đọc. Văn nghệ có thể tuyên truyền Văn nghệ không đứng ngoài trỏ vẽ cho chúng ta đường đi nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy. Nghệ thuật làm lan toả tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn của con người >Giầu nhiệt tình và lí lẽ: Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người, nhất là đời sống tâm hồn , tình cảm. III.Tổng kết 1Nghệ thuật: Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên, cách viết giầu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, đời sống thực tế, có tính thuyết phục. 2Nội dung: Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống tâm hồn con người. Văn nghệ làm giầu đời sống tâm hồn cho mỗi người, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội, do đó không thể thiếu trong đời sống xã hội và con người. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu:Củng cố kiến thức về văn nghị luận qua vb vừa học. Hình thức: Làm việc cá nhân, trình bày 1 phút, thảo luận cặp đôi... Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn Theo em tác phẩm văn học nói riêng và tác phẩm nghệ thuật nói chung tác động như thế nào đối vớicuộc sống con người ? ? Cách viết trong văn bản này có gì giống và khác so vớivăn bản “Bàn về đọc sách”? Giống nhau: Lập luận từ các luận cứ, giầu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết. Khác nhau: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giầu hình ảnh gợi cảm. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu :HS tóm tắt văn bản, bước đầu cảm nhận tác phẩm. Hình thức: Làm việc cá nhân ?Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về sức mạnh của văn nghệ đối vớiđời sống của con người ?Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển Mục tiêu:vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế đời sống. Tìm những dẫn chứng trong sách vở, trong kháng chiến... chứng tỏ văn nghệ có sức mạnh đối vớiđời sống tình cảm của con người. GV gợi ý cách làm cho HS Dặn dò : + Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại. Rút kinh nghiệm : Tiết 93 KHỞI NGỮ Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu bài học. : Giúp HS: 1. Kiến thức. Nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ vớichủ ngữ của câu. Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó. 2. Kĩ năng. HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng khởi ngữ khi nói viết. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh. Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên. SGV, SGK, bảng phụ ngữ liệu SGK, soạn giáo án. 2. Học sinh. Soạn kĩ bài III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ. Lồng ghép trong phần Khởi động 3. Giới thiệu bài. ( 1’) Người VN có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Nói như vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và phức tạp. Trong một câu tiếng Việt, ngoài thành phần chính của câu còn có các thành phần phụ. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một thành phần phụ của câu : “Khởi ngữ” HĐ 1: Khởi động( 4’) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về thµnh phÇn câu. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, Dùng kthuật động não. ? Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào? Câu gồm 2 tp: chính, phụ ? Kể tên những tp chính, phụ đã học? Tp chính: chủ ngữ, vị ngữ Tp phụ: trạng ngữ Bước 2: HS suy nghĩ độc lập Bước 3 : HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân. Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới. GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. HĐ2: Hình thành kiến thức( 37’) Hoạt động của GV và HS Nội dung hướng tới phát triển năng lực Mục tiêu : Học sinh hiểu và nắm được Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Hình thức: Vấn đáp, trình bày, nêu ví dụ, phân tích, thảo luận. Bước 1 : GV giao nhiệm vụ. GV treo bảng ngữ liệu SGK Bước 2: HS suy nghĩ độc lập thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. Bước 3 : HS lần lượt thực hiện yêu cầu ra giấy, trình bày miệng trước lớp bằng ý kiến cá nhân ? Xác định chủ ngữ trong các VD trên. ? Phân biệt từ in đậm vớiCN về vị trí trong câu và quan hệ vớivị ngữ? ? Các từ in đậm không có quan hệ chủ vị vớivị ngữ. ? Vai trò của các từ in đậm trong các vd? ? Đứng trước từ in đậm có từ nào đi kèm? GV kl: Thành phần in đậm có đặc điểm như trên gọi là khởi ngữ. ? Thế nào là khởi ngữ? ? Đặt câu có chứa khởi ngữ, chỉ ra khởi ngữ đó (HS đặt câu) Về các môn tự nhiên, Nam là người học rất giỏi. Bước 4 : GV chốt kiến thức HS đọc ghi nhớ, GV chốt lại kiến thức. HĐ luyện tập Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng làm bài tập về khởi ngữ. Hình thức: Vấn đáp, trình bày, phân tích, thảo luận. Bước 1 : GV chia nhóm, giao nhiệm vụ. Các nhóm đọc, xác định yêu cầu. Bước 2,3: HS suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. N1: Bài tập 1 Tìm khởi ngữ? N2: Bài tập 2 Chuyển phần in đậm thành khngữ N3,4: Bài tập 3 Viết một đoạn văn trong đó có câu chứa khởi ngữ. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu. 15’ 1.Ví dụ: (SGK) a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động. CN VN b, Giàu, tôi cũng giàu rồi. CN VN c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, CN VN không sợ nó thiếu giàu và đẹp… 2. Nhận xét. Các từ in đậm. Vị trí: đứng trước CN Về quan hệ vớivị ngữ: các từ ngữ in đậm không phải là chủ ngữ trong câu > không có quan hệ vớithành phần vị ngữ như là chủ ngữ. Vai trò: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước từ in đậm có thể thêm từ: Còn, về, mà, víi, đối víi. => Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu. 3. Ghi nhớ (SGK) Lưu ý: KN còn được gọi là đề ngữ hay tp khởi ý. KN có thể có qh trực tiếp với1 yếu tố nào đó trong phần câu còn lại (đứng sau nó) nhưng cũng có thể qh gián tiếp vớind của phần câu còn lại. + qh trực tiếp: .Yếu tố KN có thể được lặp lại y nguyên ở phần câu còn lại: Giàu, tôi cũng giàu rồi. .Yếu tố KN có thể được lặp lại =1từ thay thế: Quyển sách này tôi đọc nó rồi. + qh gián tiếp: Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên mới xử cho được. II. Luyện tập. 20’ 1. Bài 1: Tìm khởi ngữ. a, Điều này. b, Đối vớichúng mình. c, Một mình d, Làm khí tượng e, Đối vớicháu. 2. Bài 2: Chuyển phần in đậm thành khngữ a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm. V b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được. V V > Chuyển (có thể thêm trợ từ thì) a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm. b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được. 3. Bài 3. Viết một đoạn văn trong đó có câu chứa khởi ngữ. (1) Viếng lăng Bác, một bài thơ xuất sắc của nhà thơ Viễng Phương. (2) Bài thơ ấy được sáng tác vào tháng 41976, khi nhà thơ có dịp ra công tác ở miền Bắc, ông vào lăng viếng Bác, niềm xúc dâng trào ông đã viết nên bài thơ này. (3) Qua những dòng thơ tràn đầy cảm xúc, ta có thể thấy được ở nhà thơ một tình cảm rất chân thành dành cho Bác – vị cha già kính yêu của dân tộc. (4) Và, có lẽ mỗi chúng ta khi đọc qua bài thơ này thì sẽ không ai là không xúc động trước tình cảm của nhà thơ. Hoạt động4: Vận dụng( 2’) Mục tiêu: Rèn kĩ năng sử dụng khởi ngữ khi nói, viết. Tìm trong những văn bản đã học những đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? Chỉ ra vai trò? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá Bước 4: GV chốt kiến thức Hoạt động 5: Tìm tòi ,mở rộng( 1’) Mục tiêu:Củng cố và mở rộng kiến thức về khởi ngữ. + HS đọc lại phần ghi nh, lấy vd khởi ngữ. Dặn dò : + Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập. + Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP Ngày soạn: 512021 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài học. Giúp HS: 1. Kiến thức. Hiểu và vận dụng các phép lập luận: Phân tích, tổng hợp trong văn nghị luận. 2. Kĩ năng. HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng phép phân tích và tổng hợp trong khi nói viết. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh. Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên. SGV, SGK, soạn giáo án. 2. Học sinh. Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các câu hỏi) III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. Tiến trình bài dạy. 1. ổn định lớp Kiểm tra sĩ số 2. Ktra bài cũ : Kt sự chuẩn bị bài của H 3. Giới thiệu bài.(1’): Hoạt động 1: Khởi động.(4’) Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập Mục tiêu: HS củng cố , khắc sâu kiến thức của mình. Tạo tâm thế đón nhận bài mới. HĐ cá nhân ? Theo em hiểu trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp có vai trò như thế nào? Bước 2: HS suy nghĩ độc lập Bước 3 : HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân. Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới. Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép PT và tổng hợp Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức ( 37’) Hoạt động của GV và HS Nội dung hướng tới phát triển năng lực Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp. Hình thức: Giới thiệu, trình bày, vấn đáp, liệt kê, Hoạt động cá nhân, cặp đôi. Bước 1 : GV giao nhiệm vụ. HS đọc vb Bước 2: HS suy nghĩ độc lập thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. Bước 3 : HS lần lượt thực hiện yêu cầu ra giấy, trình bày miệng trước lớp bằng ý kiến cá nhân ? Ở đoạn đầu, bài viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì? ? Nêu 2 luận điểm chính của văn bản này? ? Ở 2 luận điểm này, bài văn đã nêu những dẫn chứng nào về trang phục? ? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra 2 luận điểm trên? ? Để chỉ ra Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa 2 luận điểm trên tác giả vận dụng các biện pháp gì? ? Chỉ ra các ví dụ của các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, giải thích, chứng minh? Nêu giả thiết: + Cô gái một mình trong hang sâu… + Anh thanh niên đi tát nước, câu cá.. So sánh đối chiếu giữa trang phục đám ma và đám cưới. Giải thích,chứng minh ở luận điểm hai. ? Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luận nào? Chỉ ra phương pháp sử dụng lập luận đó. ? Phép lập luận tổng hợp thường đứng ở vị trí nào của văn bản ? ? Qua việc tìm hiểu VD, em hãy cho biết vai trò của phép phân tích, tổng hợp đối vớibài nghị luận như thế nào ? ? Hãy nêu phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận là gì và vai trò của nó trong văn bản nghị luận ? HS đọc ghi nhớ Bước 4 : GV chốt kiến thức Lưu ý: Hai phương pháp phân tích và tổng hợp tuy đối lập nhau (1 tách ra, 1 hợp vào) nhưng chúng không tách rời nhau. P t rồi tổng hợp thì mới có ýn, mặt khác trên cơ sở p t rồi mới có tổng hợp, chúng không đứng riêng rẽ. I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. 1.Ví dụ: Văn bản: Trang phục (SGK) a. Vấn đề nêu ở đoạn 1: Vấn đề ăn mặc chỉnh tề. Bài văn có 2 luận điểm chính. + Trang phục phải phù hợp vớihoàn cảnh. + Trang phục phải phù hợp vớiđạo đức: Giản dị, hoà mình vào cộng đồng. LĐ1: Trang phục phù hợp vớihoàn cảnh. + Cô gái một mình trong hang sâu không váy xoè, váy ngắn, không mắt xanh, mỏ đỏ + Anh thanh niên đi tát nước, câu cá... + Đi đám cưới không lôi thôi… + Đi đám tang không mặc áo quần loè loẹt… LĐ 2: Trang phục phù hợp vớihoàn cảnh. (Dù đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì làm trò cười.) + Xưa nay, cái đẹp cũng đi đôi vớicái giản dị, nhất là phù hợp vớimôi trường. > Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sử dụng phép lập luận phân tích, trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa sự vật, htượng. Nhằm chỉ ra Nội dung hướng tới phát triển năng lựccủa sự vật hiện tượng tác giả dùng biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, giải thích, chứng minh. b. Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng phép lập luận tổng hợp. Kết luận ở cuối văn bản: “Thế mới biết…đẹp” Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận ở một phần hay toàn bộ văn bản. 2. Nhận xét Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu rõ từng khía cạnh khác nhau của sự vật. Phép lập luận tổng hợp liên kết các Nội dung hướng tới phát triển năng lựckhác nhau của sự vật để nêu ra nhận định chung của sự vật ấy. 3. Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng làm bài tập tìm hiểu vai trò của phân tích và tổng hợp. Hình thức: Vấn đáp, trình bày, phân tích, thảo luận. Bước 1 : GV Hướng dẫn HS làm bài tập SGk Bước 2,3: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1 Tác giả phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”. Thảo luận nhóm Đại diện phát biểu HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2 Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc như thế nào? HS đọc, xác định yêu cầu. Bước 4 : GV đánh giá, nhận xét chốt kiến thức: II. Luyện tập 1. Bài 1: Để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”. Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại, do sách lưu truyền lại. Ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “kho tàng quý báu” được lưu giữ trong sách. Không đọc sách là kẻ thụt lùi, kẻ lạc hậu. 2. Bài 2: Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc như thế nào? Do sách nhiều, chất lượng khác nhau nên phải chọn sách có ích mà đọc. Do sách nhiều, dễ lạc hướng, dễ chọn lầm những sách tầm thường, vô bổ. Sách có 2 loại: Loại chuyên môn + phổ thông có liên quan đến nhau đọc cả 2. 3. Bài 4: Phép phân tích rất cần thiết trong lập luận vì có qua sự phân tích lợi hại, đóngsai thì kết luận rút ra mới có sức thuyết phục. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng. ( 2’) ở nhà Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức và kĩ năng vừa học để giải quyết vấn đề trong học tập và cuộc sống. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào? Gợi ý: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau: Đọc sách không cần nhiều. Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ. Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một quyển sách quan trọng. Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần dần tri thức. Đọc sách không phải để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của. Đó là cách đọc sách tự lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém. Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách chuyên môn. Không nên coi thường sách thường thức vì nó tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu. Có như thế, mới có tri thức vững. ? Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp. GV gợi ý cách làm cho HS Dặn dò : + Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại. + Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp” Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:............. Tiết 95 LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức. Củng cố lại kiến thức bài học phép phân tích và tổng hợp trong lập luận. 2. Kĩ năng. HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng phép phân tích và tổng hợp trong lập luận. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập. Rèn tư duy phân tích và tổng hợp trong lập luận 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh. Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên. SGV, SGK, Soạn giáo án. 2. Học sinh. Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các bài tập) III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. Tiến trình bài dạy. 1. ổn định lớp Kiểm tra sĩ số 2. Ktra bài cũ 3. Giới thiệu bài. (1’) Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành việc nhận diện VB PT và tổng hợp . Đồng thời luyện kĩ năng viết VB (đoạn văn) PT và tổng hợp. HĐ 1: Khởi động.(4’) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước. Hình thức: Hoạt động cá nhân; Dùng kthuật động não, kĩ thuật trình bày. Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập ? Theo em khi nào cần tới phép PT và tổng hợp? Thế nào là PT? Tổng hợp là gì? Bước 2,3: HS suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, bổ sung kiến thức, cho điểm. Người ta dùng phép PT và tổng hợp khi muốn làm rõ YN của 1 sự vật, hiện tượng nào đó. PT là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương tiện của 1 VĐ nhằm chỉ ra ND của sự vật, hiện tượng. Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã PT. Không có PT thì không có tổng hợp. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.( 38’) Hoạt động của GV và HS Nội dung hướng tới phát triển năng lực Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập củng cố kiến thức về việc vận dụng phép phân tích và tổng hợp. Hình thức: Vấn đáp, trình bày, thảo luận Bước 1 : GV giao nhiệm vụ; Hướng dẫn hs cách trình bày Tác phong : tự tin Nội dung hướng tới phát triển năng lựckiến thức : đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chú ý lựa chọn các bpNT phù hợp. Bước 2: HS thảo luận nhóm N1: Bài 1: Xác định phép lập luận và vận dụng phép lập luận trong các đoạn văn. Tìm luận điểm Phép lập luận Trình tự lập luận N2: Bài 2 Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó Nêukhái niệm: Học qua loa, học đối phó; Bản chất của vấn đề. ? Tác hại của lối học đối phó ? N3: Bài 3 Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách. N4: Bài 4 ” phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách. Bước 3: Các nhóm trao đổi, lần lượt thực hiện yêu cầu trình bày miệng trước lớp. Bước 4 : GV chốt kiến thức. Đánh giá ý thức của từng nhóm 1. Bài tập 1 Xác định phép lập luận và vận dụng phép lập luận trong các đoạn văn. a. Luận điểm: “Thơ hay là cả hồn lẫn xác, hay cả bài” Tác giả sử dụng phép phân tích. Trình tự phân tích: Từ cái “hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài” tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay của cả bài: + Hay ở các điệu xanh. + Ở những cử động . + Ở các vần thơ. + Ở các chữ không non ép. b.Luận điểm: Mấu chốt của sự thành đạt là ở đâu. Tác giả sử dụng phép phân tích. Trình tự phân tích: + Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt. + Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan niệm đóngsai như thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người 2. Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó Học qua loa: + Học không đến nơi, đến chốn, cái gì cũng biết, cũng thuộc 1tí, nhưng không có kiến thức cơ bản. + Học cốt để khoe mẽ, nhưng thực ra đầu óc không có gì đáng kể. Học đối phó: Học cốt để thầy cô không quở trách, rầy la, chỉ lo giải quyết trước mắt khi thi cử, kiểm tra. + Học đối phó kiến thức phiến diện, hời hợt, cứ như vậy người học ngày càng dốt> tạo tính hư. Bản chất của học đối phó: Cũng có hình thức học tập: đến lớp, đọc sách, điểm thi… nhưng đầu óc rỗng tuếch. Tác hại: + Bản thân: Sinh thói xấu trong học tập, kết quả ngày càng thấp. + Xã hội: Trở thành gánh nặng lâu dài về mặt kinh tế, tư tưởng, đạo đức, lối sống. 3. Bài tập 3: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách. Không đọc sách thì không có điểm xuất phát cao. Đọc sách con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức. Không đọc sách thì đời người ngắn ngủi, không đọc xuể, đọc không có hiệu quả. Đọc ít mà kĩ tốt hơn đọc nhiêu mà qua loa không lợi ích gì. 4. Bài tập 4: Dựa vào văn bản “Bàn về đọc sách” phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách. Sách vở đóc kết tri thứccủa nhân loại đã tích lũy từ xưa đến nay. Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm. Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó như thế mới có ích. Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phương pháp đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các vấn đề chuyên môn tốt hơn. Hoạt động 45: Vận dụng, mở rộng ( Về nhà) .(2’) Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài luyện tập phân tích và tổng hợp. Bài tập 5: Viết 1đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích được trong văn bản “Bàn về đọc sách”. VD: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ? HS khái quát lại khái niệm phép phân tích và tổng hợp. GV gợi ý cách làm cho HS Dặn dò : + Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại. Rút kinh nghiệm : CHỦ ĐỀ : NGHỊ LUẬN Xà HỘI GỒM CÁC TIẾT 96103 TÌM HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm) I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức.Thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. 2. Kĩ năng Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm. Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận. 3. Thái độ: Coi trọng tầm quan trọng của đọc sách, biết lựa chọn và có phương pháp đọc sách đóng nhất. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh. Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. Năng lực sử dụng CNTT khai thác hình ảnh, Nội dung hướng tới phát triển năng lựcliên quan đến bài học. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án. KTDH tích cực: Kỹ thuật động não, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Học sinh Đọc kĩ văn bản, soạn bài. III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định lớp. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 2’ GV kiểm tra vở bài soạn của học sinh. 3. Giới thiệu bài. 1’ Sách là kho tàng kiến thức quý báu của nhân loại được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Tuy nhiên đó là lượng kiến thức khổng lồ nên muốn đọc sách có hiệu quả cũng phải có phương pháp học đóng đắn. Hôm nay chúng ta cùng bàn về vấn đề này. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức( 36’) Hoạt động của GV và HS Nội dung hướng tới phát triển năng lực Mục tiêu: Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản. Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp. Các bước thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. ? GV Gọi học sinh đọc chú thích SGK3. Bước 2,3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ? Nêu một vài nét chính về tác giả? GV nêu khái quát. Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà lí luận nổi tiếng TQ thế kỉ XX. Văn bản là những lời tâm huyết của ông về việc đọc sách mà ông đã tích lũy được trong quá trình học tập và nghiên cứu. ? Nêu những hiểu biết của em về vbản? Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau. Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách” Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến thức. 2. 1. Đọc văn bản Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản và tìm hiểu về kiểu văn bản, PTBĐ, Bố cục VB. Hình thức: đọc hiểu, vấn đáp, trình bày, giải thích, thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi. Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc hiểu vb. Hình thức đọc cá nhân, thảo luận nhóm, cặp đôi. HS đọc văn bản SGK. Bước 2,3 HS độc lập thực hiện nhiệm vụ GV nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc khúc triết, rõ ràng, thể hiện giọng lập luận ? Giải thích từ “học vấn, Trường chinh, Chính trị học”? ? Bài văn thuộc kiểu văn bản nào? Vấn đề nghị luận của bài viết này là gì? ? Vấn đề nghị luận được trình bày qua mấy luận điểm? ? Dựa vào bố cục bài viết em hãy trình bày các luận điểm của tác giả? Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến thức. 2.2 Tìm hiểu văn bản. 20’ Mục tiêu: HS tìm hiểu Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp, Dùng kthuật động não. Các bước thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh đọc phần 1: Từ đầu đến phát hiện thế giới mới Bước 2,3: HS thực hiện nhiệm vụ ? Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu lên vai trò của việc đọc sách đối vớihọc vấn của mỗi con người là gì? ? Theo nhà văn học vấn được hiểu như thế nào? ? Sách có vai trò gì vớihọc vấn? ? Đọc sách có vai trò gì đối vớicon người? ? Con người muốn phát triển cần có nhìn nhận thành quả của nhân loại như thế nào? ? Luận điểm 1 tác giả đã dùng phương pháp lập luận nào để trình bày rõ luận điểm ? Em hãy phân tích? ? Câu văn “Có được sự chuẩn bị”...có vai trò gì trong luận điểm 1? ? Sách có vai trò ý nghĩa tầm quan trong như thế nào đối vớihọc vấn của con người? Đọc sách là con đường tốt nhất (tuy không phải là duy nhất)... GV yêu cầu học sinh đọc phần 2 ? Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác giả lại nêu lên sách vở nhiều... thì việc đọc sách lại không dễ ? ? Tác giả đã nêu lên những trở ngại nào thường gặp trong quá trình đọc sách? ? Những trở ngại của việc đọc sách được tác giả lí giải cụ thể bằng cách nói như thế nào? ? Nhận xét về cách diễn đạt, hình ảnh trong đoạn văn nêu trở ngại của việc đọc sách hiện nay như thế nào? GV bằng sự quan sát, chiêm nghiệm của bản thân mình qua quá trình nghiên cứu tích lũy lâu dài tác giả đã truyền cho chúng ta một bài học quí báu . ? Bài học đó là gì? GV yêu cầu học sinh đọc phần 3. ? Tác giả đã nêu lên ý kiến cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào? ? Vì sao tác giả lại cho rằng chúng ta phải đọc nhiều loại sách? ? Tác giả đề xuất những phương pháp đọc sách nào? ? Đối vớisách trình bày kiến thức phổ thông ta đọc như thế nào? ? Vớisách trau dồi chuyên môn ta nên đọc như thế nào? ? Hình ảnh so sánh ... giống như con chuột... có ý nghĩa gì? GV câu kết luận của tác giả Không biết rộng... đã thể hiện được vai trò của học vấn. ? Từ bài văn em rút ra bài học gì về việc đọc sách? GV khái quát đó chính là kinh nghiệm mà nhà văn muốn truyền lại cho chúng ta. ? Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả? Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến thức. 2.3 Tổng kết Mục tiêu: Đánh giá lại giá trị nội dung và nghệ thuật của VB. Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp, Dùng kthuật động não. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. ? Bài văn thuyết phục người đọc ở điều gì ? ? Nội dung hướng tới phát triển năng lựcý nghĩa của văn bản? Bước 2: Hs dùng kĩ thuật trao đổi, thảo luận đưa ra câu trả lời đóng nhất. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả. Chu Quang Tiềm ( 1897 1986 ). Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc. 2. Tác phẩm: Trích trong cuốn “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách” (1995) do nhà văn Trần Đình Sử dịch Đọc Từ khó. Sách giáo khoa Thể loại: Nghị luận Vấn đề nghị luận: Bàn về việc đọc sách. 3 luận điểm + Luận điểm 1: Từ đầu đến phát hiện thế giới mới > Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. + Luận điểm 2: Tiếp đến lực lượng > Những thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay. + Luận điểm 3: Còn lại > Phương pháp đọc sách. II. Tìm hiểu văn bản. 1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách..là con đường quan trọng của học vấn. Học vấn: là thành tựu do toàn nhân loại tích lũy ngày đêm mà có... + Học vấn của ngày hôm nay đều do thành quả của nhân loại... Sách ghi chép, cô đóc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được. Những sách có giá trị >cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại. Sách là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm. Đọc sách sẽ có được thành quả nhân loại trong quá khứ... Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao vốn tri thức. Đọc sách là cách để tạo học vấn. Lấy thành quả của nhân loại làm điểm xuất phát. > Tác giả dùng phương pháp phân tích, tổng hợp để thuyết phục người đọc, người nghe. > Nêu luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách ... sau đó nêu lí lẽ giải thích cặn kẽ về học vấn, về sách, đọc sách làm rõ vai trò của đọc sách vớihọc vấn. > Câu văn: “Có được sự chuẩn bị”... khái quát, tổng hợp giàu hình ảnh. => Đọc sách là con đường tốt nhất (tuy không phải là duy nhất) để trau dồi học vấn, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao tri thức. Đọc sách là cách tích lũy, tiếp thu, kế thừa tri thức, kinh nghiệm của nhân loại; là chuẩn bị hành trang về mọi mặt để con người lao động, học tập, sáng tạo, khám phá và chinh phục thế giới. 2. Những thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay. Tác giả đã nhìn thấy những trở ngại của việc hiện nay có nhiều sách vở. + Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm. + Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực vớinhững cuốn không thật có ích, bỏ lỡ dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản. Như đánh trận thất bại tự tiêu hao lực lượng. > Dùng phương pháp so sánh cách đọc sách... > Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh. > Sách nhiều có thể làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn. 3. Lựa chọn sách và phương pháp đọc sách. Cách lựa chọn sách Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều. Chọn sách nên hướng vào 2 loại: + Loại sách phổ thông (50 cuốn) + Loại sách chuyên môn (chọn kỹ, đọc nghiên cứu suốt đời) Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên sâu... Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu và thường thức... > Vì trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác. Không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn. Phương pháp đọc sách. Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mắt mà đọc vừa suy nghĩ trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do nhất là các quyển sách có giá trị. Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèn tính cách làm người. + Đối vớisách trình bày kiến thức phổ thông ...lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ tổng cộng… + Vớisách trau dồi chuyên môn đọc rộng, biết đến các học vấn có liên quan... Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loại sách có liên quan. Bài học đọc sách Hiện nay sách vở nhiều phải biết lựa chọn sách để đọc. Đã đọc cuốn nào thì phải đọc cho kĩ, miệng đọc tâm ghi... Phải kết hợp đọc sách chuyên môn và đọc sách để có kiến thức phổ thông. Khi đọc sách chuyên môn cần kết hợp đọc rộng, đọc sâu. > Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ vớiliên hệ, so sánh ví von cụ thể => Đọc sách không chỉ là việc học tập, tích lũy tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, là chuyện học làm người. III.Tổng kết. 1. Nghệ thuật Nội dung hướng tới phát triển năng lựcbài viết và cách trình bày thấu tình đạt lí. Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ. Phân tích trình bày cụ thể qua giọng văn tâm tình trò chuyện thân ái chia sẻ kinh nghiệm. Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên, hình ảnh so sánh độc đáo sinh động. 2. Nội dung Tg đã nêu ra những ý kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Luyện tập: ( 3’) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học. Hình thức: Trao đổi cặp đôi. Bước 1: GV giao nhiệm vụ. Bước 2,3: HS trao đổi cặp đôi thực hiện nhiệm vụ ? Trong bài văn này, có một số câu văn có ý nghĩa như một danh ngôn về văn hóa học. Hãy tìm và ghi lại chính xác. “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là một con đường quan trọng của học vấn”. “Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”. Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ”. “Sách cũ trăm lần xem không chán Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay” “Trên đời không có học vấn nào cô lập, không có liên hệ kế cận… không biết thông thì không thể chuyên, không biết rộng thì không thể nắm gọn”. Bước 4: GV đánh giá, nhận xét. HĐ vận dụng: ( 2’) Mục tiêu: Khuyến khích HS mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo trên cơ sở kiến thức và kĩ năng vừa học. Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài Bàn về đọc sách Gợi ý: Có thể chọn những điều thấm thìa như: tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách, cách đọc sách.... Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo. ( về nhà) ( 1’) ? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện Nội dung hướng tới phát triển năng lựcbài học ? Em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn sách của em hiện nay? Dặn dò : + Học ghi nhớ, làm bài tập LT. Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN. I. Môc tiªu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh Nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. Hiểu được những yêu cầu về Nội dung hướng tới phát triển năng lựcvà hình thức của một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống. Vận dụng vào việc làm bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc trong đời sống. Kĩ năng sống: Suy nghĩ phê phán sáng tạo phân tích bình luận, đưa ra ý kiến về một số sự việc hiện nghĩ trong cuộc sống.tự nhận thức được một số hiện tượng tích cực, tiêu cực.Ra quyết định lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những hiện tượng tích cực, tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. Thực hành có hướng dẫn tạo lập các bài nghị luận, thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm, cách tạo lập bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống. 3.Th¸i ®é : HS biÕt ®¸nh gi¸ v®Ò trong thùc tÕ ®êi sèng. 4. Định hướng năng lực Năng lực Giải quyết vấn đề Năng lực ra quyết định Năng lực làm việc nhóm Năng lực vẽ sơ đồ tư duy Năng lực thẩm mỹ... II. Chuẩn bị Gv : Đọc tài liệu, nghiên cứu SGV, soạn bài. Hs: Học bài, soạn bài. III. Tiến trình bài học . 1. ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số 2. Bài mới Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tình huống thực tế dẫn vào bài học. Hình thức: Trao đổi theo cặp đôi B1: GV nêu vấn đề: Hãy nêu một số tấm gương người tốt, việc tốt ỏ lớp hoặc nơi em ở? Trong tình hình thực tế hiện nay, có những hiện tượng nào đáng lo ngại? Em có suy nghĩ gì về những hiện tượng đó? B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi B3: Các cặp đôi trình bày, các nhóm khác bổ xung B4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại và chuyển vào bài Trong cuéc sèng hµng ngµy chóng ta thêng gÆp nhiÒu sù viÖc hiÖn tîng, chóng ta Ýt cã dÞp t×m hiÓu ph©n tÝch, ®¸nh gi¸ nh÷ng mÆt ®óng sai, tèt – xÊu, nguyên nhân, biểu hiện và chúng ta phải làm gì trước những sự việc hiện tượng đó… Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và Hs Nội dung hướng tới phát triển năng lực HĐ 2.1: Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống Mục tiêu : Hs thấy được cácbước làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm Tìm hiểu bài nghị luận B1: GV gọi HS đọc văn bản SGK . sau đó chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm một dãy lớp + Nhóm 1:Trong văn bản trên, tác giả bàn luận về vấn đề gì trong cuộc sống ? Bản chất của hiện tượng đó là gì ? + Nhóm 2:Người viết chỉ ra nguyên nhân nào của bệnh lề mề ? + Nhóm 3: Tác giả phân tích những tác hại của bệnh lề mề ntn ? +Nhóm 4: Tác giả nêu giải pháp khắc phục của bệnh lề mề ntn? Bài học bản thân? B2: Các nhóm thảo luận B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét chéo nhau. B4: GV nhận xét kết quả của từng nhóm, bổ xung, chốt lại Hoạt động cặp đôi: B1: GVTai sao phải kiên quyết chữa bệnh lề mề ? Nhận xét về hình thức của bài viết trên? Từ bài viết, em hiểu thế nào là nghi luận về một sự việc hiện tượng đời sống? B2: HS trao đổi theo cặp B3: Học sinh trình bày kết quả, nhận xét nhau B4: GV bổ xung, chốt lại. GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập Hình thức: Hoạt động nhóm B1: GV yêu cầu học sinh đọc các đề bài 1+ 2. Sau đó giao nhiệm vụ cho 3 nhóm. Nêu yêu cầu từng nhóm + Nhóm 1: làm bài 1 (ý a) + Nhóm 2; Bài 1( ý b) + Nhóm 3: Bài tập 2 B2: các nhóm thảo luận làm bài B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét chéo nhau B4: GV đánh giá kết quả từng nhóm, bổ xung, chốt lại I. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. 1. Tìm hiểu văn bản : Bệnh lề mề VB bàn về hiện tượng lề mề trong cuộc sống a, Biểu hiện : Coi thường giờ giấc, sai hẹn, đi chậm, không coi trọng thời gian của người khác. > Nêu bật được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề. Tác giả đã phân tích, chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể : Đi họp, hội thảo... b. Nguyên nhân : Thiếu lũng tự trọng, khụng biết tôn trọng người khác. Coi thường, vụ trách nhiệm vớicụng việc chung. c. Tác hại :
Trang 11 Kiến thức :
- Học sinh hiểu được Nội dung - hướng tới phát triển năng lựccủa văn nghệ và sứcmạnh kì diệu của nó đối vớiđời sống của con người qua đoạn trích ngắn, chặt chẽ, giầuhình ảnh
- Liên hệ vớiquan điểm văn hóa nghệ thuật của Hồ Chí Minh
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phậm nghị luận
3 Thái độ : Tình yêu văn học, nghệ thuật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Soạn giáo án, ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi
- HS : Đọc, soạn bài
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyếttrình
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV Tiến trình bài dạy.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
?Trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, em yêu thích môn nghệ thuật nào nhất? vì sao?Bước 2: Hs lên bảng trả lời 2 ý như yêu cầu của câu hỏi
Bước 3: Gọi các Hs khác nhận xét
Bước 4: Gv định hướng kiến thức Dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung - hướng tới phát triển
? Nêu những hiểu biết về tác giả
? Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm?
B2, 3: Học sinh quan sát chú thích SGK trả
lời những ý chính về tác giả, tác phẩm
B4: GV bổ xung và chốt lại ý chính
Hơn 30 năm làm tổng thư ký hội nhà văn
VN, ông là một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc,
soạn kịch, viết lí luận phê bình và quản lý
lãnh đạo văn nghệ
- Ông viết văn bản này khi ông 24 tuổi, đại
biểu quốc hội khóa đầu tiên
- GV yêu cầu đọc – HS đọc
- GV lưu ý một số từ khó trong VB
Bổ sung: Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài nôm
na, dễ hiểu về Nội dung - hướng tới phát
triển năng lựcđạo phật
- Phẫn khích: Kích thích, căm thù, phẫn nộ
Hoạt động cặp đôi:
B1: GV yêu cầu
? Văn bản trên thuộc thể loại nào?
? Tìm bố cục, luận điểm của văn bản?
B2: Các cặp đôi trao đổi Nội dung - hướng
tới phát triển năng lựccâu hỏi
B3: Đại diện các cặp đôi trả lời, các cặp khác
bổ xung, phản biện
B4:: GV nhận xét, chốt lại:
- Kiểu văn bản: nghị luận
- Luận điểm: luận điểm:
+Luận điểm 1: Từ đầu đến “là sự sống”
->Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
+ Luận điểm 2: Còn lại:
-> Tiếng nói chính của văn nghệ
HĐ2.2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sức
I.Đọc hiểu chung
1.Tác giả (1924 - 2003)
- là một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ,nhạc, lí luận, phê bình đồng thời lànhà quản lí văn nghệ Việt Namnhiều năm(30 năm là tổng thư kíhội nhà văn VN)
2.Tác phẩm
+Viết ở chiến khu Việt Bắc trongthời kì kháng chiến chống Pháp( khi chúng ta đang xây dựng nềnvăn nghệ mới đậm đà tinh thần dântộc, khoa học đại chúng gắn bóvớicuộc kháng chiến chống Pháp)
+ Kiểu văn bản: Nghị luận về một
số vấn đề văn nghệ: Lập luận giảithích và chứng minh
* Bố cục: 2 luận điểm
- Luận điểm 1: Từ đầu đến “là sựsống”
->Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Luận điểm 2: Còn lại:
->Tiếng nói chính của văn nghệ
II.Đọc hiểu chi tiết
1.Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
Trang 3mạnh kì diệu của văn nghệ
Mục tiêu: Giúp Hs thấy được giá trị sức
mạnh ảnh hưởng từ văn nghệ tới đời sống
của con người
Hình thức: Làm việc cá nhân, trình bày 1
phút, thảo luận cặp đôi
Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn,
giảng bình
B1: GV yêu cầu học sinh theo dõi phần 1
Sau đó GV nêu vấn đề:
Văn học- nghệ thuật - Tiếng nói của văn
nghệ là tiếng nói của người nghệ sĩ Để làm
sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã đưa ra một
số luận cứ tiêu biểu
Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu hiện thực
đời sống nhưng không phải là sự sao chép
nguyên xi mà người nghệ sĩ đã gửi vào đó
một cách nhìn, một lời nhắn nhủ của riêng
mình…vì vậy Nội dung - hướng tới phát
triển năng lựccủa văn nghệ khác vớiNội
dung - hướng tới phát triển năng lựccủa các
bộ môn khoa học lịch sử, địa lí, xã hội học…
những bộ môn khoa học này khám phá miêu
tả và đóc kết bộ mặt tự nhiên, xã hội, các quy
luật khách quan Văn nghệ tập chung khám
phá thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con
người, thế giới bên trong của con người Nội
dung - hướng tới phát triển năng lựccủa văn
nghệ là hiện thực mang tính hinh tượng cụ
thể sinh động, là đời sống tình cảm của con
người qua cái nhìn và đời sống tình cảm có
tính cá nhân của người nghệ sỹ
Thảo luận cặp đôi:
?Hãy xác định những luận cứ trong đoạn
đầu của bài viết?Tác phẩm NT lấy chất liệu
từ đâu?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Đại diện các cặp trả lời, nhóm khác bổ
xung
B4: GV bổ xung, chốt ý chính
Nói tóm lại: Văn nghệ không chỉ phản ánh
cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ
quan của người sáng tạo
Theo tác giả trong tác phẩm văn nghệ có
những cái được ghi lại, đồng thời có cả
ND của văn nghệ: Chất liệu lấy từthực tại, gửi điều mới mẻ
- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạcnhiên tìm ra ngay trong tâm hồnchúng ta
Trang 4những điều mới mẻ nghệ sĩ muốn nói
Hoạt động theo nhóm:
B1: GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu;
? Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tônxtôi
những cái đó có được ghi lại là gì
Những điều đó đã đem cho người đọc điều
những cảm nhận gì?
? Những điều mới mẻ muốn nói của cả 2
nghệ sĩ này là gì?
? Chúng tác động đến con người ntn?
? Qua sự phân tích trên em nhận thấy tác giả
nhấn mạnh phương diện tác động nào của
B2: Học sinh thảo luận theo nhóm
B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác bổ xung, phản biện
B4: GV nhận xét, chốt ý chính
Hoạt động theo căp đôi
B1: Gv yêu cầu:
? Tác động của nghệ thuật đến con người còn
được tác giả tiếp tục phân tích trong đoạn
trích nào của văn bản?
(Chúng ta….sự sống)
? ở đoạn này sức mạnh của nghệ thuật được
tác giả phân tích qua những vấn đề điển hình
nào?
? Em hiểu nghệ thuật đã tác động ntn đến
con người từ những lời phân tích của tác giả:
“Câu ca dao tự hào… rỏ giấu một giọt nước
mắt ”
? Khi vui hoặc khi buồn em thường thể hiện
cảm xúc của mình bằng cách nào
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận
của tác giả trong phần văn bản này?
? Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì
diệu nào của văn nghệ ntn ?
B2: Học sinh thảo luận theo căp đôi
B3: Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ xung, phản biện
B4: GV nhận xét, chốt ý chính
HĐ 2.3: Hướng dẫn tìm hiểu tiếng nói chính
lũ, ngày trước suốt đời làm lụngkhổ sở đã ru con, hát ghẹo, say mêxem một buổi chèo
-> Văn nghệ đem lại niềm vui sốngcho những kiếp người nghèo khổ
=> Lập luận từ những luận cứ cụthể trong tác phẩm văn nghệ vàtrong thực tế cuộc sống
- Kết hợp nghị luận vớitả và tự sự
-> Văn nghệ đem lại niềm vui sống,tình yêu cuộc sống cho tâm hồncon người
2.Tiếng nói chính của văn nghệ
- Mỗi tác phẩm lớn rọi vào bêntrong chúng ta một ánh sáng riênglàm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc tanghĩ .đem tới cho cả thời đại họmột ánh sáng củatâm hồn
-Vớisố đông những người cần laovăn nghệ làm họ như biến đổi hẳnđược sống phong phú hơn, đầy đủhơn vớicuộc đời và vớichính mình
Trang 5của văn nghệ
Mục tiêu:HS thấy được VN nói nhiều
vớicảm xúc , có thể tuyên truyền
Hình thức: Làm việc cá nhân, thảo luận cặp
đôi
Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn,
giảng bình
- GV khái quát Nội dung - hướng tới phát
triển năng lựctiết 1
- HS đọc phần còn lại của văn bản
B1: Gv đưa ra một số ví dụ về một số đoạn
thơ, bài thơ của Tố Hữu trước cách mạng
trong tập thơ " Từ ấy", những bài phê bình
của Hoài Thanh, Hoài Chân trong tập " Thi
nhân Việt nam" về các nhà thơ mới
? Trong những trường hợp con người bị ngăn
cách vớicuộc sống thì khi thưởng thức, tiếp
nhận văn nghệ họ sẽ như thế nào?
Thảo luận: ( 3 phút )
1 ? Luận điểm này được trình bày trong
phần thứ 2 của văn bản vớisự liên kết của 3 ý
đó là những ý nào?
2 ? ứng vớinhững đoạn văn nào?
* Văn nghệ nói nhiều nhất vớicảm xúc
(có lẽ -> nghệ thuật là tiếng nói của tình
cảm)
* Văn nghệ nói nhiều nhất vớitư tưởng
(nghệ thuật ->mắt rời trang giấy)
*Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền
(Tác phẩm -> đời sống tâm hồn cho xã hội)
GV chia các nhóm thảo luận
+ Nhóm 1
? Hãy tóm tắt phần phân tích của tác giả về
vấn đề văn nghệ nói nhiều nhất vớicảm xúc?
? Em hiểu ntn về chỗ đứng và chiến khu
chính của văn nghệ?
? Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm
nào trong Nội dung - hướng tới phát triển
năng lựcphản ánh và tác động của văn nghệ?
- Phản ánh các cảm xúc của lòngngười và tác động tới đời sống tìnhcảm con người là đặc điểm nổi bậtcủa văn nghệ
*Văn nghệ nói đến tư tưởng
- Nghệ sĩ không đến mở 1 cuộcthảo luận lộ liễu và khô khan …Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe,
…yên lặng
- Rung động cảm xúc của ngườiđọc: tất cả tâm hồn chúng ta đọc
* Văn nghệ có thể tuyên truyền
- Văn nghệ không đứng ngoài trỏ
vẽ cho chúng ta đường đi nghệthuật vào đốt lửa trong lòng chúng
ta, khiến chúng ta tự phải bước lênđường ấy
- Nghệ thuật làm lan toả tư tưởngthông qua cảm xúc tâm hồn của conngười
->Giầu nhiệt tình và lí lẽ: Văn nghệ
có thể phản ánh và tác động đếnnhiều mặt của đời sống xã hội vàcon người, nhất là đời sống tâmhồn , tình cảm
Trang 6+ Nhóm 3:
? Cách tuyên truyền của văn nghệ có gì đặc
biệt?
? Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động này?
? Nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong
phần văn bản này?
? Từ đó tác giả muốn ta nhận thức điều gì về
Nội dung - hướng tới phát triển năng lựcphản
ánh và tác động của văn nghệ?
Tích hợp TTĐHCM
?Thấy được sm kì diệu của VN-HCM đã vận
dụng ntn trong hành trình cứu nước?
Vc của Người có tác động ntn đối vớingười
đọc?
?Kể tên một số bài thơ,đoạn trích của HCM
Người sử dụng như một vũ khí tinh thần?
Hồ Chủ Tịch khi còn sống luôn quan tâm đến
Nội dung - hướng tới phát triển năng lựccủa
văn nghệ Người nói: Có thể “Viết về mọi
cái Đừng bỏ qua ngóc ngách gay cấn nào
hết, đừng lặng im làm ngơ chuyện gì
hết” Viết để: “Nêu những cái hay, cái tốt của
dân ta, của bộ đội ta, của cán bộ ta, của bạn
ta Đồng thời phê bình những khuyết điểm
của chúng ta, của cán bộ ta, nhân dân ta, bộ
đội ta Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái
xấu”.Văn nghệ là một hoạt động tinh thần
phong phú vì thế Nội dung - hướng tới phát
triển năng lựccủa nó phải phản ánh các vấn
đề xã hội phong phú Nội dung - hướng tới
phát triển năng lựcphải phong phú: “Cần làm
cho món ăn tinh thần phong phú, không nên
bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi
Cũng như vào vườn hoa, cần cho mọi người
được thấy nhiều loại hoa đẹp”
Hình thức: thảo luận cặp đôi
Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn,
giảng
B1 : GV nêu câu hỏi :
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn
III.Tổng kết 1-Nghệ thuật: Bố cục chặt chẽ, hợp
lí, cách dẫn dắt tự nhiên, cách viếtgiầu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng
về thơ văn, đời sống thực tế, có tínhthuyết phục
2-Nội dung:
- Văn nghệ có khả năng kì diệutrong phản ánh và tác động đến đờisống tâm hồn con người
- Văn nghệ làm giầu đời sống tâmhồn cho mỗi người, xây dựng đờisống tâm hồn cho xã hội, do đókhông thể thiếu trong đời sống xãhội và con người
Trang 7? Em nhận thấy quan niệm nghệ thuật của tác
giả qua văn bản này như thế nào?
B2: các cặp đôi trao đổi
B3: Các cặp đôi trình bày kết quả, các cặp
khác bổ xung
B4: GV chốt lại những ý chính về Nội dung
-hướng tới phát triển năng lựcvà nghệ thuật,
sau đó liên hệ thực tế:
Em hãy hình dung trong thế kỷ XXI này VN
không còn tồn tại (trong 1 năm) thì thế giới
và mỗi con người chúng ta sẽ ra sao (viết bài
văn ngắn)
GV: Liên hệ thực tế: Văn nghệ có vai trò rất
to lớn trong đời sống con người, vì vậy Đảng
và Bác đã chỉ đạo đường lối sáng tác của các
nghệ sỹ: Phải hướng văn nghệ phục vụ đời
sống con người
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:Củng cố kiến thức về văn nghị luận qua vb vừa học
Hình thức: Làm việc cá nhân, trình bày 1 phút, thảo luận cặp đôi
Kĩ thuật dạy học : trả lời câu hỏi, phát vấn
- Theo em tác phẩm văn học nói riêng và tác phẩm nghệ thuật nói chung tác động nhưthế nào đối vớicuộc sống con người ?
? Cách viết trong văn bản này có gì giống và khác so vớivăn bản “Bàn về đọc sách”?
- Giống nhau: Lập luận từ các luận cứ, giầu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của ngườiviết
- Khác nhau: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” là bài nghị luận văn học nên có sựtinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giầu hình ảnh gợi cảm
?Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển
Mục tiêu:vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế đời sống
- Tìm những dẫn chứng trong sách vở, trong kháng chiến chứng tỏ văn nghệ có sứcmạnh đối vớiđời sống tình cảm của con người
GV gợi ý cách làm cho HS
* Dặn dò :
+ Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
* Rút kinh nghiệm :
Trang 8- Nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ vớichủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng khởi ngữ khi nói viết
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tốt
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
2 Kiểm tra bài cũ Lồng ghép trong phần Khởi động
3 Giới thiệu bài ( 1’)
Người VN có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” Nói như vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và phức tạp Trong một câu tiếng Việt, ngoài thành phần chính của câu còn có các thành phần phụ Hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu một thành phần phụ của câu : “Khởi ngữ”
HĐ 1: Khởi động( 4’)
Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về thµnh phÇn câu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, Dùng k/thuật động não.
? Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào?
Bước 3 : HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân.
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
HĐ2: Hình thành kiến thức( 37’)
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung - hướng tới phát triển
năng lực Mục tiêu : Học sinh hiểu và nắm được
Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, nêu ví
dụ, phân tích, thảo luận
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ
- GV treo bảng ngữ liệu SGK
Bước 2: HS suy nghĩ độc lập/ thảo luận
cặp đôi, trả lời câu hỏi
Bước 3 : HS lần lượt thực hiện yêu cầu ra
giấy, trình bày miệng trước lớp bằng ý
kiến cá nhân
? Xác định chủ ngữ trong các VD trên
? Phân biệt từ in đậm vớiCN về vị trí
trong câu và quan hệ vớivị ngữ?
? Các từ in đậm không có quan hệ chủ
- vị vớivị ngữ.
? Vai trò của các từ in đậm trong các vd?
? Đứng trước từ in đậm có từ nào đi kèm?
c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ, chúng ta /có thể tin ở tiếng ta,
- Vai trò: Nêu lên đề tài được nói đến
trong câu
- Trước từ in đậm có thể thêm từ: Còn,
về, mà, víi, đối víi
=> Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đếntrong câu
3 Ghi nhớ (SGK) Lưu ý:
- KN còn được gọi là đề ngữ hay tp khởi ý
- KN có thể có qh trực tiếp với1 yếu tố nào đó trong phần câu còn lại (đứng sau nó) nhưng cũng có thể qh gián tiếp vớind của phần câu còn lại
+ qh trực tiếp: Yếu tố KN có thể được
lặp lại y nguyên ở phần câu còn lại: Giàu,tôi cũng giàu rồi
Trang 10Hình thức: Vấn đáp, trình bày, phân tích,
thảo luận
Bước 1 : GV chia nhóm, giao nhiệm vụ.
Các nhóm đọc, xác định yêu cầu
Bước 2,3: HS suy nghĩ, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
3 Bài 3 Viết một đoạn văn trong đó có
câu chứa khởi ngữ
(1) Viếng lăng Bác, một bài thơ xuất sắc
của nhà thơ Viễng Phương (2) Bài thơ ấyđược sáng tác vào tháng 4/1976, khi nhà thơ có dịp ra công tác ở miền Bắc, ông vào lăng viếng Bác, niềm xúc dâng trào ông đã viết nên bài thơ này (3) Qua những dòng thơ tràn đầy cảm xúc, ta có thể thấy được ở nhà thơ một tình cảm rất chân thành dành cho Bác – vị cha già kính yêu của dân tộc (4) Và, có lẽ mỗi chúng ta khi đọc qua bài thơ này thì sẽ không ai là không xúc động trước tình cảm của nhà thơ
Hoạt động4: Vận dụng( 2’)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng sử dụng khởi ngữ khi nói, viết
Tìm trong những văn bản đã học những đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? Chỉ ra vai trò?Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV chốt kiến thức
Trang 11Hoạt động 5: Tìm tòi ,mở rộng( 1’)
Mục tiêu:Củng cố và mở rộng kiến thức về khởi ngữ
+ HS đọc lại phần ghi nh, lấy vd khởi ngữ
* Dặn dò :
+ Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập
+ Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 124 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh.
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các câu hỏi)
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyếttrình
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Ktra bài cũ : Kt sự chuẩn bị bài của H
3 Giới thiệu bài.(1’):
Hoạt động 1: Khởi động.(4’)
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: HS củng cố , khắc sâu kiến thức của mình Tạo tâm thế đón nhận bài mới
HĐ cá nhân
? Theo em hiểu trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp có vai trò như thế nào?Bước 2: HS suy nghĩ độc lập
Bước 3 : HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới
Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép
PT và tổng hợp
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức ( 37’)
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung - hướng tới phát triển
năng lực Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp.
Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức về
phép lập luận phân tích và tổng hợp
Hình thức: Giới thiệu, trình bày, vấn
đáp, liệt kê, Hoạt động cá nhân, cặp đôi
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ.
HS đọc vb
Bước 2: HS suy nghĩ độc lập/ thảo luận
cặp đôi, trả lời câu hỏi
Bước 3 : HS lần lượt thực hiện yêu cầu ra
giấy, trình bày miệng trước lớp bằng ý
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để
rút ra 2 luận điểm trên?
? Để chỉ ra Nội dung - hướng tới phát
triển năng lựccủa 2 luận điểm trên tác giả
vận dụng các biện pháp gì?
? Chỉ ra các ví dụ của các biện pháp nêu
giả thiết, so sánh đối chiếu, giải thích,
chứng minh?
- Nêu giả thiết:
+ Cô gái một mình trong hang sâu…
+ Anh thanh niên đi tát nước, câu cá
- So sánh đối chiếu giữa trang phục đám
ma và đám cưới
- Giải thích,chứng minh ở luận điểm
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1.Ví dụ: Văn bản: Trang phục (SGK)
a Vấn đề nêu ở đoạn 1: Vấn đề ăn mặc
chỉnh tề
- Bài văn có 2 luận điểm chính
+ Trang phục phải phù hợp vớihoàn cảnh.+ Trang phục phải phù hợp vớiđạo đức: Giản dị, hoà mình vào cộng đồng
- LĐ1: Trang phục phù hợp vớihoàn cảnh.
+ Cô gái một mình trong hang sâu không váy xoè, váy ngắn, không mắt xanh, mỏ đỏ
+ Anh thanh niên đi tát nước, câu cá + Đi đám cưới không lôi thôi…
+ Đi đám tang không mặc áo quần loè loẹt…
- LĐ 2: Trang phục phù hợp vớihoàn cảnh.
(Dù đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì làm trò cười.)
+ Xưa nay, cái đẹp cũng đi đôi vớicái giản dị, nhất là phù hợp vớimôi trường
-> Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sửdụng phép lập luận phân tích, trình bày từng
bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằmchỉ ra Nội dung - hướng tới phát triển nănglựccủa sự vật, h/tượng
- Nhằm chỉ ra Nội dung - hướng tới pháttriển năng lựccủa sự vật hiện
tượng tác giả dùng biện pháp nêu giảthiết, so sánh đối chiếu, giải thích, chứngminh
Trang 14vị trí nào của văn bản ?
? Qua việc tìm hiểu VD, em hãy cho biết
vai trò của phép phân tích, tổng hợp đối
vớibài nghị luận như thế nào ?
? Hãy nêu phép lập luận phân tích và
tổng hợp trong văn nghị luận là gì và vai
trò của nó trong văn bản nghị luận ?
HS đọc ghi nhớ
Bước 4 : GV chốt kiến thức
Lưu ý: Hai phương pháp phân tích và
tổng hợp tuy đối lập nhau (1 tách ra, 1
hợp vào) nhưng chúng không tách rời
nhau P/ t rồi tổng hợp thì mới có ý/n, mặt
khác trên cơ sở p/ t rồi mới có tổng hợp,
chúng không đứng riêng rẽ
b Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng phép lập luận tổng hợp.
- Kết luận ở cuối văn bản: “Thế mới biết…đẹp”
- Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận ở một phần hay toàn bộ văn bản
3 Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng làm bài tập tìm hiểu vai trò của phân tích và tổng hợp
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, phân tích, thảo luận
Bước 1 : GV Hướng dẫn HS làm bài tập SGk
Bước 2,3: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
Tác giả phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyệnđọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”
Thảo luận nhóm
Đại diện phát biểu
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2
Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc như thế nào?
HS đọc, xác định yêu cầu
Bước 4 : GV đánh giá, nhận xét chốt kiến thức:
II Luyện tập
1 Bài 1: Để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng
đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại, do sách lưu truyền lại
Trang 15- Ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “kho tàng quý báu” được lưu giữ trong sách.
- Không đọc sách là kẻ thụt lùi, kẻ lạc hậu
2 Bài 2: Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc như thế nào?
- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau nên phải chọn sách có ích mà đọc
- Do sách nhiều, dễ lạc hướng, dễ chọn lầm những sách tầm thường, vô bổ
- Sách có 2 loại: Loại chuyên môn + phổ thông có liên quan đến nhau đọc cả 2
3 Bài 4: Phép phân tích rất cần thiết trong lập luận vì có qua sự phân tích lợi- hại,
đóng-sai thì kết luận rút ra mới có sức thuyết phục
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2’) ở nhà
Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu hơn và thuần thục hơn kiến thức và kĩ năng vừa học để
giải quyết vấn đề trong học tập và cuộc sống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào?
Gợi ý: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau:
- Đọc sách không cần nhiều
- Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một quyển sách quan trọng
- Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần dần tri thức
- Đọc sách không phải để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của Đó là cách đọcsách tự lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém
- Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách chuyên môn Không nên coi thường sách thường thức vì nó tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu Có như thế, mới có tri thức vững
? Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp
GV gợi ý cách làm cho HS
* Dặn dò :
+ Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
+ Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp”
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 16- Rèn tư duy phân tích và tổng hợp trong lập luận
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các bài tập)
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyếttrình
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Ktra bài cũ
3 Giới thiệu bài (1’)
Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành việc nhận diện VB PT và tổng hợp Đồng thời luyện kĩ năng viết VB (đoạn văn) PT và tổng hợp
HĐ 1: Khởi động (4’)
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước.
Hình thức: Hoạt động cá nhân; Dùng k/thuật động não, kĩ thuật trình bày.
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? Theo em khi nào cần tới phép PT và tổng hợp? Thế nào là PT? Tổng hợp là gì?
Bước 2,3: HS suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi
Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, bổ sung kiến thức, cho điểm
- Người ta dùng phép PT và tổng hợp khi muốn làm rõ YN của 1 sự vật, hiện tượngnào đó
- PT là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương tiện của 1 VĐ nhằm chỉ ra NDcủa sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã PT Không có PT thìkhông có tổng hợp
Trang 17Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.( 38’)
năng lực
Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập củng cố
kiến thức về việc vận dụng phép phân
tích và tổng hợp
Hình thức: Vấn đáp, trình bày, thảo luận
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ; Hướng dẫn
hs cách trình bày
- Tác phong : tự tin
- Nội dung - hướng tới phát triển năng
lựckiến thức : đảm bảo đầy đủ, rõ ràng,
N2: Bài 2 Phân tích bản chất của lối học
đối phó để nêu lên những tác hại của nó
Nêukhái niệm: Học qua loa, học đối phó;
Bản chất của vấn đề
? Tác hại của lối học đối phó ?
1 Bài tập 1
Xác định phép lập luận và vận dụng phép lập luận trong các đoạn văn
a Luận điểm: “Thơ hay là cả hồn lẫn xác, hay cả bài”
- Tác giả sử dụng phép phân tích
- Trình tự phân tích: Từ cái “hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài” tác giả chỉ ra từng cáihay hợp thành cái hay của cả bài:
+ Hay ở các điệu xanh
+ Ở những cử động + Ở các vần thơ
2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối
học đối phó để nêu lên những tác hại của
nó
- Học qua loa: + Học không đến nơi, đến
chốn, cái gì cũng biết, cũng thuộc 1tí, nhưng không có kiến thức cơ bản
+ Học cốt để khoe mẽ, nhưng thực ra đầu óc không có gì đáng kể
- Học đối phó: Học cốt để thầy cô không
quở trách, rầy la, chỉ lo giải quyết trước mắt khi thi cử, kiểm tra
+ Học đối phó kiến thức phiến diện, hời hợt, cứ như vậy người học ngày càng dốt-
> tạo tính hư
- Bản chất của học đối phó: Cũng có
hình thức học tập: đến lớp, đọc sách,
Trang 18N3: Bài 3 Phân tích tầm quan trọng của
cách đọc sách
N4: Bài 4 ” phân tích các lí do khiến mọi
người phải đọc sách
Bước 3: Các nhóm trao đổi, lần lượt
thực hiện yêu cầu trình bày miệng
- Đọc ít mà kĩ tốt hơn đọc nhiêu mà qua loa không lợi ích gì
4 Bài tập 4: Dựa vào văn bản “Bàn về
đọc sách” phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách
- Sách vở đóc kết tri thứccủa nhân loại đãtích lũy từ xưa đến nay
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
Hoạt động 4-5: Vận dụng, mở rộng ( Về nhà) (2’)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài luyện tập phân tích và tổng hợp
Bài tập 5: Viết 1đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích được trong văn bản “Bàn
Trang 19CHỦ ĐỀ : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
GỒM CÁC TIẾT 96-103
TÌM HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (-Chu Quang Tiềm-)
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án
- KTDH tích cực: Kỹ thuật động não, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Học sinh
- Đọc kĩ văn bản, soạn bài
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ 2’
- GV kiểm tra vở bài soạn của học sinh
3 Giới thiệu bài 1’
Sách là kho tàng kiến thức quý báu của nhân loại được lưu truyền từ đời này sang đời khác Tuy nhiên đó là lượng kiến thức khổng lồ nên muốn đọc sách có hiệu quả cũng phải có phương pháp học đóng đắn Hôm nay chúng ta cùng bàn về vấn đề này
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức( 36’)
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung - hướng tới phát triển năng
lực
- Mục tiêu: Giới thiệu vài nét về tác giả,
hoàn cảnh ra đời của văn bản
- Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? GV Gọi học sinh đọc chú thích SGK/3.
Bước 2,3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
? Nêu một vài nét chính về tác giả?
GV nêu khái quát.
Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà lí luận nổi
tiếng TQ thế kỉ XX Văn bản là những lời
tâm huyết của ông về việc đọc sách mà ông
đã tích lũy được trong quá trình học tập và
nghiên cứu
? Nêu những hiểu biết của em về vbản?
- Bài viết này là kết quả của quá trình tích
luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là
những lời bàn tâm huyết của người đi trước
muốn truyền lại cho thế hệ sau
- Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ
bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc
đọc sách”
Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung
kiến thức
2 1 Đọc văn bản
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
và tìm hiểu về kiểu văn bản, PTBĐ, Bố cục
VB
- Hình thức: đọc hiểu, vấn đáp, trình bày,
giải thích, thảo luận nhóm, thảo luận cặp
đôi
Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu vb.
Hình thức đọc cá nhân, thảo luận nhóm, cặp
đôi
- HS đọc văn bản SGK
Bước 2,3 HS độc lập thực hiện nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc khúc triết,
rõ ràng, thể hiện giọng lập luận
? Giải thích từ “học vấn, Trường chinh,
Chính trị học”?
? Bài văn thuộc kiểu văn bản nào? Vấn đề
nghị luận của bài viết này là gì?
? Vấn đề nghị luận được trình bày qua mấy
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả.
- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) Nhà
mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng củaTrung Quốc
2 Tác phẩm:
- Trích trong cuốn “Danh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách” (1995) do nhà văn Trần Đình
Trang 21luận điểm?
? Dựa vào bố cục bài viết em hãy trình bày
các luận điểm của tác giả?
Bước 4: Hs trình bày xong, GV bổ sung kiến
thức
2.2 Tìm hiểu văn bản 20’
* Mục tiêu: HS tìm hiểu Tầm quan trọng, ý
nghĩa của việc đọc sách
Hình thức: Trình bày cá nhân, vấn đáp,
Dùng k/thuật động não
- Các bước thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc phần 1: Từ đầu
đến phát hiện thế giới mới
Bước 2,3: HS thực hiện nhiệm vụ
? Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu lên vai
trò của việc đọc sách đối vớihọc vấn của
mỗi con người là gì?
? Theo nhà văn học vấn được hiểu như thế
nào?
? Sách có vai trò gì vớihọc vấn?
? Đọc sách có vai trò gì đối vớicon người?
? Con người muốn phát triển cần có nhìn
nhận thành quả của nhân loại như thế nào?
? Luận điểm 1 tác giả đã dùng phương
pháp lập luận nào để trình bày rõ luận
điểm ? Em hãy phân tích?
? Câu văn “Có được sự chuẩn bị” có vai
trò gì trong luận điểm 1?
? Sách có vai trò ý nghĩa tầm quan trong
+ Luận điểm 2: Tiếp đến lực lượng ->
Những thiên hướng sai lệch của việc đọcsách hiện nay
+ Luận điểm 3: Còn lại
-> Phương pháp đọc sách
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách,nhưng đọc sách là con đường quan trọngcủa học vấn
- Học vấn: là thành tựu do toàn nhân loạitích lũy ngày đêm mà có
+ Học vấn của ngày hôm nay đều dothành quả của nhân loại
- Sách ghi chép, cô đóc và lưu truyền mọitri thức, mọi thành tựu mà loài người tìmtòi, tích luỹ được
- Những sách có giá trị ->cột mốc trêncon đường phát triển của nhân loại
- Sách là kho tàng kinh nghiệm của conngười nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìnnăm
- Đọc sách sẽ có được thành quả nhân loạitrong quá khứ
- Đọc sách là con đường tích luỹ nâng caovốn tri thức
- Đọc sách là cách để tạo học vấn
- Lấy thành quả của nhân loại làm điểmxuất phát
-> Tác giả dùng phương pháp phân tích,
tổng hợp để thuyết phục người đọc, ngườinghe
-> Nêu luận điểm: Học vấn không chỉ làchuyện đọc sách sau đó nêu lí lẽ giảithích cặn kẽ về học vấn, về sách, đọc sáchlàm rõ vai trò của đọc sách vớihọc vấn.-> Câu văn: “Có được sự chuẩn bị” khái
Trang 22như thế nào đối vớihọc vấn của con người?
Đọc sách là con đường tốt nhất (tuy không
phải là duy nhất)
GV yêu cầu học sinh đọc phần 2
? Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác giả lại nêu
lên sách vở nhiều thì việc đọc sách lại
không dễ ?
? Tác giả đã nêu lên những trở ngại nào
thường gặp trong quá trình đọc sách?
? Những trở ngại của việc đọc sách được
tác giả lí giải cụ thể bằng cách nói như thế
nào?
? Nhận xét về cách diễn đạt, hình ảnh trong
đoạn văn nêu trở ngại của việc đọc sách
hiện nay như thế nào?
GV bằng sự quan sát, chiêm nghiệm của
bản thân mình qua quá trình nghiên cứu tích
lũy lâu dài tác giả đã truyền cho chúng ta
một bài học quí báu
? Bài học đó là gì?
GV yêu cầu học sinh đọc phần 3.
? Tác giả đã nêu lên ý kiến cần lựa chọn
sách khi đọc như thế nào?
? Vì sao tác giả lại cho rằng chúng ta phải
đọc nhiều loại sách?
quát, tổng hợp giàu hình ảnh
=> Đọc sách là con đường tốt nhất (tuy không phải là duy nhất) để trau dồi học vấn, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao tri thức Đọc sách là cách tích lũy, tiếp thu,
kế thừa tri thức, kinh nghiệm của nhân loại; là chuẩn bị hành trang về mọi mặt đểcon người lao động, học tập, sáng tạo, khám phá và chinh phục thế giới
2 Những thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay.
- Tác giả đã nhìn thấy những trở ngại củaviệc hiện nay có nhiều sách vở
+ Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc khó chọn
lựa, lãng phí thời gian và sức lực vớinhững cuốn không thật có ích, bỏ lỡ dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản Như đánh trận thất bại tự tiêu hao lựclượng
-> Dùng phương pháp so sánh cách đọcsách
-> Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh.-> Sách nhiều có thể làm trở ngại cho
nghiên cứu học vấn.
3 Lựa chọn sách và phương pháp đọc sách.
* Cách lựa chọn sách
- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều
- Chọn sách nên hướng vào 2 loại:
+ Loại sách phổ thông (50 cuốn) + Loại sách chuyên môn (chọn kỹ, đọc
nghiên cứu suốt đời)
- Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên sâu
- Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu vàthường thức
-> Vì trên đời không có học vấn nào là côlập, tách rời các học vấn khác
- Không biết rộng thì không thể chuyên,
Trang 23? Tác giả đề xuất những phương pháp đọc
GV câu kết luận của tác giả Không biết
rộng đã thể hiện được vai trò của học vấn
? Từ bài văn em rút ra bài học gì về việc
đọc sách?
GV khái quát đó chính là kinh nghiệm mà
nhà văn muốn truyền lại cho chúng ta
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Bài văn thuyết phục người đọc ở điều gì ?
? Nội dung - hướng tới phát triển năng lựcý
nghĩa của văn bản?
Bước 2: Hs dùng kĩ thuật trao đổi, thảo luận
đưa ra câu trả lời đóng nhất
không thông thái thì không thể nắm gọn
* Phương pháp đọc sách.
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ đểtrang trí bộ mắt mà đọc vừa suy nghĩtrầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự donhất là các quyển sách có giá trị
- Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú
cá nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệthống, đọc để rèn luyện, rèn tính cách làmngười
+ Đối vớisách trình bày kiến thức phổ
thông lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩtổng cộng…
+ Vớisách trau dồi chuyên môn đọc rộng,biết đến các học vấn có liên quan
III.Tổng kết.
1 Nghệ thuật
- Nội dung - hướng tới phát triển nănglựcbài viết và cách trình bày thấu tình đạtlí
- Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ
- Phân tích trình bày cụ thể qua giọng văntâm tình trò chuyện thân ái chia sẻ kinhnghiệm
- Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt
tự nhiên, hình ảnh so sánh độc đáo sinhđộng
Trang 242 Nội dung
- Tg đã nêu ra những ý kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách hiệu quả trongthời đại ngày nay
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: Luyện tập: ( 3’)
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học.
Hình thức: Trao đổi cặp đôi
Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
Bước 2,3: HS trao đổi cặp đôi thực hiện nhiệm vụ
? Trong bài văn này, có một số câu văn có ý nghĩa như một danh ngôn về văn hóa học Hãy tìm và ghi lại chính xác
- “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là một con đường quan trọng của học vấn”
- “Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là nhữngcột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”
- Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ”
- “Sách cũ trăm lần xem không chán
- Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài Bàn về đọc sách
- Gợi ý: Có thể chọn những điều thấm thìa như: tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách, cách đọc sách *
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo ( về nhà) ( 1’)
? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện Nội dung - hướng tới phát triển năng lựcbài học
? Em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn sách của em hiện nay?
Trang 25
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giỳp học sinh
- Nắm được cỏch làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
- Hiểu được những yờu cầu về Nội dung - hướng tới phỏt triển năng lựcvà hỡnh thứccủa một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Vận dụng vào việc làm bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc trong đời sống
- Kĩ năng sống: Suy nghĩ phờ phỏn sỏng tạo phõn tớch bỡnh luận, đưa ra ý kiến về một
số sự việc hiện nghĩ trong cuộc sống.tự nhận thức được một số hiện tượng tớch cực,tiờu cực.Ra quyết định lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những hiện tượng tớchcực, tiờu cực, những việc cần làm, cần trỏnh trong cuộc sống Thực hành cú hướng dẫntạo lập cỏc bài nghị luận, thảo luận trao đổi để xỏc định đặc điểm, cỏch tạo lập bài vănnghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống
Gv :- Đọc tài liệu, nghiờn cứu SGV, soạn bài
Hs:- Học bài, soạn bài
III Tiến trỡnh bài học
1 ổn định tổ chức: (1phỳt)
Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiờu:Tạo tỡnh huống thực tế dẫn vào bài học
- Hỡnh thức: Trao đổi theo cặp đụi
B1: GV nờu vấn đề:
- Hóy nờu một số tấm gương người tốt, việc tốt ỏ lớp hoặc nơi em ở?
- Trong tỡnh hỡnh thực tế hiện nay, cú những hiện tượng nào đỏng lo ngại? Em cú suynghĩ gỡ về những hiện tượng đú?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đụi
B3: Cỏc cặp đụi trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc bổ xung
B4: GV nhận xột, bổ sung, chốt lại và chuyển vào bài
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng gặp nhiều sự việc hiện tợng, chúng ta ít códịp tìm hiểu phân tích, đánh giá những mặt đúng sai, tốt – xấu, nguyờn nhõn, biểu hiện
và chỳng ta phải làm gỡ trước những sự việc hiện tượng đú…
Trang 26Hoạt động 2: Hình th nh ki n th cành kiến thức ến thức ức
lực
HĐ 2.1: Tìm hiểu bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng trong đời sống
Mục tiêu : Hs thấy được cácbước làm
một bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng trong đời sống
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm
* Tìm hiểu bài nghị luận
B1: GV gọi HS đọc văn bản SGK sau
đó chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm
một dãy lớp
+ Nhóm 1:Trong văn bản trên, tác giả
bàn luận về vấn đề gì trong cuộc sống ?
Bản chất của hiện tượng đó là gì ?
+ Nhóm 2:Người viết chỉ ra nguyên
nhân nào của bệnh lề mề ?
B3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả, nhận xét chéo nhau
Nhận xét về hình thức của bài viết trên?
Từ bài viết, em hiểu thế nào là nghi luận
về một sự việc hiện tượng đời sống?
B2: H/S trao đổi theo cặp
B3: Học sinh trình bày kết quả, nhận xét
nhau
B4: GV bổ xung, chốt lại
GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng trong đời sống
-> Nêu bật được vấn đề của hiện tượngbệnh lề mề
- Tác giả đã phân tích, chứng minh bằngnhững dẫn chứng cụ thể : Đi họp, hộithảo
- Gây hại cho những người biết tôntrọng giờ giấc : phải đợi người đếnmuộn
- Tạo ra tập quán không tốt, làm nảysinh cách đối phó : giấy mời phải ghigiờ sớm hơn 30’ - > 1h
d Nêu giải pháp khắc phục
- Mọi người phải tôn trọng nhau
- Nếu không thật cần thiết -> không tổchức họp
- Những cuộc họp mọi người phải tựgiác tham dự đóng giờ
Trang 27Hoạt động 3: Luyện tập
- Hình thức: Hoạt động nhóm
B1: GV yêu cầu học sinh đọc các đề bài
1+ 2 Sau đó giao nhiệm vụ cho 3 nhóm
Nêu yêu cầu từng nhóm
+ Nhóm 1: làm bài 1 (ý a)
+ Nhóm 2; Bài 1( ý b)
+ Nhóm 3: Bài tập 2
B2: các nhóm thảo luận làm bài
B3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả, nhận xét chéo nhau
B4: GV đánh giá kết quả từng nhóm, bổ
xung, chốt lại
bệnh này
->Mạch lạc, chặt chẽ2.Kết luận
- Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượngtrong đời sống xã hội là bàn về 1 sựviệc, hiện tượng có ý nghĩa đối vớixãhội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đềđáng suy nghĩ
- Yêu cầu Nội dung - hướng tới pháttriển năng lựccủa bài nghị luận là phảinêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấnđề; phân tích mặt sai, mặt đóng, mặt lợi,mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân vàbày tỏ thái độ, ý kiến nhận định củangười viết
- Về hình thức bài viết phải có bố cụcmạch lạc; pháp lập luận phù hợp; lời vănchính xác, sống động
- Bảo vệ cây xanh
- Nhường chỗ cho cụ già và trẻ em khi
đi xe ô tô
b Các vấn đề đáng bị phê phán trongnhà trường và ngoài xã hội
- Sai hẹn, không giữ lời hứa, vô lễ, lườihọc, nói tục, chửi bậy
2 Bài tập 2:“ Một cuộc điều tra 2000thanh niên nam ở Hà Nội” cho thấy…
- Đây là hiện tượng đáng viết bài nghịluận: Vì
+ Hút thuốc lá có tác hại đến môitrường: Không khí bị ô nhiễm gây bệnhcho những người hút vµ những ngườixung quanh không hút và vấn đề nòigiống
+ Hút thuốc lá có hại đến nhân cách:người lớn hút trẻ em bắt chước, trẻ emhút không có tiền sinh ra trộm cắp
Trang 28Mục tiêu: Rèn kĩ năng cảm nhận svhtđs qua việc tích hợp vớimôn học mĩ thuật
- Vẽ tranh những việc làm tốt hoặc việc đáng chê mà có ý nghĩa đối vớixã hội
Trang 29HƯỚNG DẪN BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Biết đặt đề văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một việc, hiện tượng đời sống
- Luyện tập để biết cách làm thành thạo bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
3 Thái độ: Nhìn nhận và đánh giá sự việc, hiện tượng một cách chân thực, kháchquan
- GV: Nghiên cứu soạn bài - Bảng phụ
- HS: Đọc và chuẩn bị cho tiết học
III Tiến trình bài học
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại và chuyển vào bài
Ho t ạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng: động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:ng 2: Hình th nh ki n th c, k n ng:ành kiến thức ến thức ức ĩ năng: ăng:
lực
HĐ 2.1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
Mục tiêu:Hs xác định được Nội dung
-hướng tới phát triển năng lựcvà tư liệu
của đề bài yêu cầu để làm rõ vấn đề nl
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi
B1: GV nêu vấn đề:
? Đề bài 1 yêu cầu bàn luận về hiện
tượng gì ?
? Nội dung - hướng tới phát triển năng
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống
Trang 30lựccủa bài nghị luận gồm có mấy ý ? Là
những ý nào ?
? Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị
luận là gì ?
? Vốn sống trực tiếp là gì?
? Vốn sống gián tiếp có từ đâu?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi
khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
B1: GV nêu vấn đề:
HS đọc kĩ đề số 4
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong
hoàn cảnh như thế nào ? Hoàn cảnh ấy
có bình thường không ? Vì sao ?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?
Tư chất đặc biệt của Nguyễn Hiền ?
? Theo em nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến thành công của Nguyễn Hiền là gì?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi
khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
? Em hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa 2 đề văn vừa tìm hiểu ?
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấmgương đó
- Tư liệu chủ yếu là vốn sống:
* Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết
có được do tuổi đời, kinh nghiệm sốngmang lại Trong mảng vốn sống này thìhoàn cảnh sống thường có vai trò quyếtđịnh vì :
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình
có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảmvớinhững bạn có hoàn cảnh tương tự
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình
có giáo dục thì thường có lòng nhân ái,tính hướng thiện Do đó dễ xúc động vàcảm phục trước những tấm gương bạn
bè vượt khó học giỏi
* Vốn sống gián tiếp: là những hiểu biết
có được do học tập, đọc sách báo, ngheđài, xem ti vi và giao tiếp hàng ngày
b Tìm hiểu đề số 4
- Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật làham học Tư chất đặc biệt thông minh,ham hiểu
- Nguyên nhân thành công của NguyễnHiền là tinh thần kiên trì vượt khó đểhọc Cụ thể : Không có giấy đã lấy láviết chữ, lấy que xâu ghim xuống đất.Mỗi ghim là một bài
- So sánh 2 đề bài 1 và 4:
* Giống :+ Cả 2 đều có sự việc, hiện tượng tốtcần ca ngợi, biểu dương đó là nhữngtấm gương vượt khó học giỏi
+ Cả 2 đề đều yêu cầu phải "nêu suynghĩ của mình" hoặc "nêu những nhậnxét, suy nghĩ của em" về các sự việc,hiện tượng tốt được ca ngợi, biểu dương
* Khác : + Đề 1 yêu cầu cần phải phát hiện, sựviệc, hiện tượng tốt tập hợp tư liệu (vốn
Trang 31? Dựa vào các đề bài trên, em hãy nghĩ
ra một đề bài tương tự ?
HĐ 2.2 : Tìm hiểu cách làm bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện tượng
1 Đề bài thuộc loại gì ? nêu sự việc,
hiện tượng nào ?
2 Những việc làm của Nghĩa nói lên
điều gì?
3 Vì sao Thành đoàn TP HCM phát
động phong trào học tập bạn Nghĩa ?
4 Nếu mọi HS đều làm được như bạn
Nghĩa thì có ích lợi gì ?
5.Trình bày Nội dung - hướng tới phát triển
năng lựccần đạt được ở phần MB, TB và
KB?
sống trực tiếp và gián tiếp) để bàn luận
và nêu suy nghĩ về các sự việc, hiệntượng tốt đó
+ Đề 4 cung cấp sẵn sự việc, hiện tượngdưới dạng một truyện kể để người viếtphân tích, bàn luận và nêu những nhậnxét, suy nghĩ của mình
- Ra đề bài (VD)1) Nhà trường vớivấn đề giao thông
2) Nhà trường vớivấn đề môi trường
a Đề bài nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng trong đời sống
- Phạm Văn Nghĩa là gương người tốtviệc tốt
- Nêu suy nghĩ của em về Phạm VănNghĩa và việc thành đoàn TP HCM phátđộng phong trào học tập bạn Nghĩa
- Việc làm ấy không khó, ai cũng làmđược Song chúng ta chưa có ý thức
Trang 32B2: Học sinh trao đổi theo nhóm.
hư hỏng thậm chí là phạm tội Nên việcphát động noi gương …là một việc làmđóng đắn có ý nghĩa vớitoàn XH
- Chúng ta hãy noi gương bạn Nghĩa cóhiếu vớicha mẹ, có ý thức học tập kếthợp vớihọc hành, có đầu óc sáng tạoluôn biết làm việc, tạo hiệu quả trongcông việc Làm được như vậy là chúng
- Phần TB yêu cầu Hs về nhà viét và nxtheo 2 ý trên
5 Ghi nhớ:
- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dànbài, viết bài và sửa chữa sau khi viết
Trang 33HS đọc chậm, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:Hs triển khai được phần thân bài
đối vớibài văn nl về một svht đs từ gợi ý đã
cho
- Lập dàn bài cho đề 4 (theo cácthao tác
đó học)
Hs làm dàn ý phần thân bài
? Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền
? Nguyễn Hiền ham học và chủ động
học tập ntn
? ý thức tự trọng ra sao
? Em học tập gì được ở Nguyễn Hiền
+ Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủđịnh, lời khuyên
- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng đểphân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, cósuy nghĩ và cảm thụ riêng của ngườiviết
- Nguyễn Hiền rất thông minh hamhọc đỗ trạng nguyên lúc 12 tuổi.Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thànhcụng của Nguyễn Hiền là tinh thần kiờntrỡ biết vượt khú để học tập: Khụng cúgiấy lấy lỏ…
- Nguyễn Hiền rất có ý thức tự trọng:Yêu cầu có võng lọng mới về kinh theonghi lễ đón quan trạng
- Đức tinh, việc làm của em là rất tốtcon …… thành người có ích cho XH
- Em học tập Nguyễn Hiền: Chủ độnghọc tập, có chí tiến thủ, có lòng tự trọng
Trang 34HƯỚNG DẪN BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Biết đặt đề văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một việc, hiện tượng đời sống
- Luyện tập để biết cách làm thành thạo bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
3 Thái độ: Nhìn nhận và đánh giá sự việc, hiện tượng một cách chân thực, kháchquan
- GV: Nghiên cứu soạn bài - Bảng phụ
- HS: Đọc và chuẩn bị cho tiết học
III Tiến trình bài học
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại và chuyển vào bài
Ho t ạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng: động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:ng 2: Hình th nh ki n th c, k n ng:ành kiến thức ến thức ức ĩ năng: ăng:
lực
HĐ 2.1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
Mục tiêu:Hs xác định được Nội dung
-hướng tới phát triển năng lựcvà tư liệu
của đề bài yêu cầu để làm rõ vấn đề nl
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi
B1: GV nêu vấn đề:
? Đề bài 1 yêu cầu bàn luận về hiện
tượng gì ?
? Nội dung - hướng tới phát triển năng
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống
Trang 35lựccủa bài nghị luận gồm có mấy ý ? Là
những ý nào ?
? Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị
luận là gì ?
? Vốn sống trực tiếp là gì?
? Vốn sống gián tiếp có từ đâu?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi
khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
B1: GV nêu vấn đề:
HS đọc kĩ đề số 4
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong
hoàn cảnh như thế nào ? Hoàn cảnh ấy
có bình thường không ? Vì sao ?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?
Tư chất đặc biệt của Nguyễn Hiền ?
? Theo em nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến thành công của Nguyễn Hiền là gì?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi
khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
? Em hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa 2 đề văn vừa tìm hiểu ?
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấmgương đó
- Tư liệu chủ yếu là vốn sống:
* Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết
có được do tuổi đời, kinh nghiệm sốngmang lại Trong mảng vốn sống này thìhoàn cảnh sống thường có vai trò quyếtđịnh vì :
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình
có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảmvớinhững bạn có hoàn cảnh tương tự
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình
có giáo dục thì thường có lòng nhân ái,tính hướng thiện Do đó dễ xúc động vàcảm phục trước những tấm gương bạn
bè vượt khó học giỏi
* Vốn sống gián tiếp: là những hiểu biết
có được do học tập, đọc sách báo, ngheđài, xem ti vi và giao tiếp hàng ngày
b Tìm hiểu đề số 4
- Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật làham học Tư chất đặc biệt thông minh,ham hiểu
- Nguyên nhân thành công của NguyễnHiền là tinh thần kiên trì vượt khó đểhọc Cụ thể : Không có giấy đã lấy láviết chữ, lấy que xâu ghim xuống đất.Mỗi ghim là một bài
- So sánh 2 đề bài 1 và 4:
* Giống :+ Cả 2 đều có sự việc, hiện tượng tốtcần ca ngợi, biểu dương đó là nhữngtấm gương vượt khó học giỏi
+ Cả 2 đề đều yêu cầu phải "nêu suynghĩ của mình" hoặc "nêu những nhậnxét, suy nghĩ của em" về các sự việc,hiện tượng tốt được ca ngợi, biểu dương
* Khác : + Đề 1 yêu cầu cần phải phát hiện, sựviệc, hiện tượng tốt tập hợp tư liệu (vốn
Trang 36? Dựa vào các đề bài trên, em hãy nghĩ
ra một đề bài tương tự ?
HĐ 2.2 : Tìm hiểu cách làm bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện tượng
1 Đề bài thuộc loại gì ? nêu sự việc,
hiện tượng nào ?
2 Những việc làm của Nghĩa nói lên
điều gì?
3 Vì sao Thành đoàn TP HCM phát
động phong trào học tập bạn Nghĩa ?
4 Nếu mọi HS đều làm được như bạn
Nghĩa thì có ích lợi gì ?
5.Trình bày Nội dung - hướng tới phát triển
năng lựccần đạt được ở phần MB, TB và
KB?
sống trực tiếp và gián tiếp) để bàn luận
và nêu suy nghĩ về các sự việc, hiệntượng tốt đó
+ Đề 4 cung cấp sẵn sự việc, hiện tượngdưới dạng một truyện kể để người viếtphân tích, bàn luận và nêu những nhậnxét, suy nghĩ của mình
- Ra đề bài (VD)1) Nhà trường vớivấn đề giao thông
2) Nhà trường vớivấn đề môi trường
a Đề bài nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng trong đời sống
- Phạm Văn Nghĩa là gương người tốtviệc tốt
- Nêu suy nghĩ của em về Phạm VănNghĩa và việc thành đoàn TP HCM phátđộng phong trào học tập bạn Nghĩa
- Việc làm ấy không khó, ai cũng làmđược Song chúng ta chưa có ý thức
Trang 37B2: Học sinh trao đổi theo nhóm.
hư hỏng thậm chí là phạm tội Nên việcphát động noi gương …là một việc làmđóng đắn có ý nghĩa vớitoàn XH
- Chúng ta hãy noi gương bạn Nghĩa cóhiếu vớicha mẹ, có ý thức học tập kếthợp vớihọc hành, có đầu óc sáng tạoluôn biết làm việc, tạo hiệu quả trongcông việc Làm được như vậy là chúng
- Phần TB yêu cầu Hs về nhà viét và nxtheo 2 ý trên
5 Ghi nhớ:
- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dànbài, viết bài và sửa chữa sau khi viết
Trang 38HS đọc chậm, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:Hs triển khai được phần thân bài
đối vớibài văn nl về một svht đs từ gợi ý đã
cho
- Lập dàn bài cho đề 4 (theo cácthao tác
đó học)
Hs làm dàn ý phần thân bài
? Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền
? Nguyễn Hiền ham học và chủ động
học tập ntn
? ý thức tự trọng ra sao
? Em học tập gì được ở Nguyễn Hiền
+ Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủđịnh, lời khuyên
- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng đểphân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, cósuy nghĩ và cảm thụ riêng của ngườiviết
- Nguyễn Hiền rất thông minh hamhọc đỗ trạng nguyên lúc 12 tuổi.Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thànhcụng của Nguyễn Hiền là tinh thần kiờntrỡ biết vượt khú để học tập: Khụng cúgiấy lấy lỏ…
- Nguyễn Hiền rất có ý thức tự trọng:Yêu cầu có võng lọng mới về kinh theonghi lễ đón quan trạng
- Đức tinh, việc làm của em là rất tốtcon …… thành người có ích cho XH
- Em học tập Nguyễn Hiền: Chủ độnghọc tập, có chí tiến thủ, có lòng tự trọng
Trang 39HƯỚNG DẪN BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Biết đặt đề văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một việc, hiện tượng đời sống
- Luyện tập để biết cách làm thành thạo bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
3 Thái độ: Nhìn nhận và đánh giá sự việc, hiện tượng một cách chân thực, kháchquan
- GV: Nghiên cứu soạn bài - Bảng phụ
- HS: Đọc và chuẩn bị cho tiết học
III Tiến trình bài học
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại và chuyển vào bài
Ho t ạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng: động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:ng 2: Hình th nh ki n th c, k n ng:ành kiến thức ến thức ức ĩ năng: ăng:
lực
HĐ 2.1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
Mục tiêu:Hs xác định được Nội dung
-hướng tới phát triển năng lựcvà tư liệu
của đề bài yêu cầu để làm rõ vấn đề nl
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi
B1: GV nêu vấn đề:
? Đề bài 1 yêu cầu bàn luận về hiện
tượng gì ?
? Nội dung - hướng tới phát triển năng
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống
Trang 40lựccủa bài nghị luận gồm có mấy ý ? Là
những ý nào ?
? Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị
luận là gì ?
? Vốn sống trực tiếp là gì?
? Vốn sống gián tiếp có từ đâu?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi
khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
B1: GV nêu vấn đề:
HS đọc kĩ đề số 4
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong
hoàn cảnh như thế nào ? Hoàn cảnh ấy
có bình thường không ? Vì sao ?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?
Tư chất đặc biệt của Nguyễn Hiền ?
? Theo em nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến thành công của Nguyễn Hiền là gì?
B2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi
B3: Các cặp đôi trình bày, các cặp đôi
khác bổ xung
B4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
? Em hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa 2 đề văn vừa tìm hiểu ?
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấmgương đó
- Tư liệu chủ yếu là vốn sống:
* Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết
có được do tuổi đời, kinh nghiệm sốngmang lại Trong mảng vốn sống này thìhoàn cảnh sống thường có vai trò quyếtđịnh vì :
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình
có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảmvớinhững bạn có hoàn cảnh tương tự
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình
có giáo dục thì thường có lòng nhân ái,tính hướng thiện Do đó dễ xúc động vàcảm phục trước những tấm gương bạn
bè vượt khó học giỏi
* Vốn sống gián tiếp: là những hiểu biết
có được do học tập, đọc sách báo, ngheđài, xem ti vi và giao tiếp hàng ngày
b Tìm hiểu đề số 4
- Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật làham học Tư chất đặc biệt thông minh,ham hiểu
- Nguyên nhân thành công của NguyễnHiền là tinh thần kiên trì vượt khó đểhọc Cụ thể : Không có giấy đã lấy láviết chữ, lấy que xâu ghim xuống đất.Mỗi ghim là một bài
- So sánh 2 đề bài 1 và 4:
* Giống :+ Cả 2 đều có sự việc, hiện tượng tốtcần ca ngợi, biểu dương đó là nhữngtấm gương vượt khó học giỏi
+ Cả 2 đề đều yêu cầu phải "nêu suynghĩ của mình" hoặc "nêu những nhậnxét, suy nghĩ của em" về các sự việc,hiện tượng tốt được ca ngợi, biểu dương
* Khác : + Đề 1 yêu cầu cần phải phát hiện, sựviệc, hiện tượng tốt tập hợp tư liệu (vốn