+ Nêu một số yêu cầu của văn bản quảng cáo: - Về nội dung thông tin: bằng cách này hay cách khác, nội dung thông tin phải rõ ràng để người nghe, người đọc có thể dễ dáng tiếp thu. - V[r]
Trang 1Tiết 1-2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A - Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học
2 Nhận biết được sự phản ánh con người trong văn học Việt Nam
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Gi i thi u b i m i [GV] ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam
? VHVN gồm mấy bộ phận lớn
? Văn học dân gian theo em có
nghĩa thế nào, có đặc điểm gì
1 Văn học dân gian:
- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động Những tri thức có thể tham gia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân
- Thể loại: có 12 thể loại
- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn
bó các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
Trang 2? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào
sáng tác văn học
? Về thể loại có đặc điểm nào
? Đặc điểm thể loại của văn học
viết từ đầu thế kỉ XX
= > nay
? Quá trình phát triển của văn học
viết Việt Nam gắn với những đặc
điểm gì
=> có mấy thời kì lớn
? Em hiểu thế nào là văn học
trung đại và văn học hiện đại
+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)
Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)
Văn biền ngẫu ( phú, cáo, văn tế)
Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch
II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thời kì lớn : + Từ thế kỉ X => XIX
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có những đặcđiểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện đại
1 Văn học trung đại:
- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược)
- Tác giả là các nhà nho, các vị quan
- Hệ thống thể loại : Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu…
- Thi pháp : Ước lệ, sùng cổ, phi ngã
Trang 3? HS thống kê các tác phẩm và
tác giả tiêu biểu
? Vì sao ta gọi thời kì văn học này
là văn học hiện đại
? Có thể chia Văn học thời kì này
ra làm bao nhiêu giai đoạn
? Sự khác biệt của văn học trung
đại và văn học hiện đại Việt Nam
? H/S thống kê một số tác phẩm,
tác giả tiêu biểu
? Mối quan hệ giữa con người với
- Tác phẩm : Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ), Đại cáo bình ngô (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du)…
2 Văn học hiện đại :
=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tư tưởngtiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm
và cách nói của người Việt Nam
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930+ Từ 1930 => 1945+ Từ 1945 => 1975+ Từ 1975 => nay
* Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loại cũ
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao
“cái tôi” cá nhân dần được khẳng định
III Con người Việt Nam qua văn học:
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
Trang 4thế giới tự nhiờn được thể hiện
? Trong quan hệ xó hội con người
thể hiện tư tưởng gỡ
nhà chuẩn bị theo cõu hỏi SGK
- Với con người thiờn nhiờn là người bạn thõn thiết, hỡnh ảnh nỳi,sụng, bói mớa, nương dõu, đồng lỳa, cỏnh cũ, vầng trăng, dũng suối, tất cả đều gắn bú với con người
- VHTĐ hỡnh ảnh thiờn nhiờn được gắn với lớ tưởng đạo đức thẩm mĩ
2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dõn tộc :
- Tỡnh yờu quờ hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mọi mặt của dõn tộc
- Tỡnh yờu tổ quốc thể hiện qua lũng căm thủ giặc sõu sắc
=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiờn phong chống đế quốc Chủ nghĩa yờu nước là nội dung tiờu biểu, một giỏ trị quan trọng của VHVN
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xó hội:
- Tỏc phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xó hội cộng bằng, tốt đẹp
- Tố cỏo, phờ phỏn cỏc thế lực chuyờn quyền, bày tỏ cảm thụng và đũi quyền sống cho con người
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhõn đạo dựa trờn cảm hứng sõu đậm về xó hội
4 Con người VN ý thức về bản thõn:
- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại)
- Quyền sống cỏ nhõn, hạnh phỳc, tỡnh yờu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế (hướng nội)
- Xõy dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như:nhõn ỏi, thuỷ chung, tỡnh nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vỡ sự nghiệp chớnh nghĩa…
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh
Trang 5- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B Tiến trình dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc văn bản “Hội nghị Diên
Hồng”
? Khi tiến hành đọc văn bản là đã
tham gia giao tiếp chưa
? Khi đọc văn bản em có hiểu văn
bản muốn nói gì không
? Nhân vật giao tiếp nào tham gia
vào các hoạt động giao tiếp trên
? Cương vị của các nhân vật và
quan hệ của họ như thế nào
? Các nhân vật giao tiếp lần lượt
đổi vai cho nhau như thế nào
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Hđ giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động…
II Quá trình của hoạt động giao tiếp :
- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung
tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành cáchoạt động nghe (đọc) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau
- Quá trình thứ nhất : Tạo lập văn bản
- Quá trình thứ hai : Lĩnh hội văn bản
III Các nhân tố giao tiếp :
1 Văn bản thứ nhất:
- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp
- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ
- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân
- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) => vua nghe
A- Nhân vật giao tiếp : Mang đặc điểm cụ thể : lứa tuổi, giới
Trang 6? Hoạt động giao tiếp diễn ra
trong hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào
lúc nào? Khi đó ở nước ta có sự
kiện xã hội - lịch sử gi?)
? HĐGT trên hướng vào nội dung
? Phương tiện giao tiếp và cách
thức giao tiếp ở đây là gì
4 Củng cố:
tính, dân tôc, quan hệ xã hội…
- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này, quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta
B- Hoàn cảnh giao tiếp : Hoàn cảnh rộng : bao gồm tình
hình kinh tế, chính trị, truyền thống văn hoá…Hoàn cảnh hẹp
là thời gian, không gian, tình huống cụ thể của cuộc giao tiếp
- Thảo luận về đất nứơc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bànbạc sách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý kiến của mình và hỏi
ý kiến các bô lão
C- Nội dung giao tiếp : Rất đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau
- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc
=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là đãđạt được mục đích
D- Mục đích giao tiếp : Truyền đạt, trao đổi thông tin, nâng
cao hiểu biết, bộc lộ tình cảm, bàn bạc…
E- Cách thức và phương tiện giao tiếp : Có nhiều phương
tiện giao tiếp khác nhau : nói hay viết, trực tiếp hay gián tiếp…
2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:
- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10 (người đọc) Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, có vốn sống vànghề của họ là nghiên cứu, giảng dậy Người đọc (HS), trẻ tuổi hơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn
- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường
- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam
+ Con người VN qua văn học
- Có hai khía cạnh:
Trang 7? HS đọc phần ghi nhớ:
GV Kết luận:
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát
văn học dân gian Việt Nam” theo
Trang 8- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Giantrong chương trình.
- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống
B - Tiến trình dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.
3 Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt
H/S đọc từng phần SGK
? Văn học dân gian có những đặc
trưng cơ bản nào
? Em hiểu như thế nào là tính
truyền miệng
HS nêu ví dụ về những dị bản
? Em hiểu như thế nào là tính tập
thể
? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có
vai trò như thế nào đối với tác
- Truyền miệng từ người nọ sang người kia, từ thế hệ này sang thế
hệ khác, từ địa phương này sang địa phương khác Nói truyền miệng là nói đến quá trình “diễn xướng dân gian” ( nói, kể, hát , diễn…)
- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kể gọi là dị bản
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).
Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :+ Cá nhân khởi xướng
+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian
=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt cho hoàn chỉnh
Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể
Trang 9? Em hiểu như thế nào là tính thực
hành
Ví Dụ:
“Ra đi anh đã dặn dị
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gị cấy
sau”
H/S đọc từng khái niệm thể loại?
? Em hiểu như thế nào về từng thể
loại
Nêu ví dụ
H/S đọc phần 1
? Tại sao văn học dân gian được
gọi là kho tri thức
- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ở đâu, làm gì
III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.
- VHDG Việt Nam cĩ một hệ thống thể loại phán ánh nội dung cuộc sống theo những cách thức riêng Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngơn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.
1 Văn học dân gian là kho tri thức vơ cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội, con người
=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn
=> Là kho tàng của trí tuệ, tâm hồn và thẩm mỹ của nhân dân
=> Khơng chỉ là văn học, nghệ thuật, nĩ cịn là triết lý, lịch sử, luân lý, tín ngưỡng, khoa học thường thức của nhân dân ta trong mọi phương diện
=> Việt Nam cĩ 54 dân tộc nên kho tri thức của VHDG vì thế vơ cùng phong phú, đa dạng
2 Văn học dân gian cĩ giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, về truyền thống dân tộc.
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tơn vinh những giá trị của con người, yêu thương con người và đấu tranh khơng mệt mỏi để giải phĩng con người khỏi áp bức, bất cơng VHDG góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp : lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần bất khuất, đức kiên trung và vị tha……
Trang 10- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao
tiếp…” theo SGK và tỡm tài liệu
- Nhửừng truyeọn keồ daõn gian ủửụùc truyeàn tuùng vaứ yeõu daỏu
- Nhửừng lụứi ca tieỏng haựt laứm say ủaộm loứng ngửụứi
- Phaựt trieồn song song cuứng vaờn hoùc vieỏt laứm cho neàn vaờn hoùc VN trụỷ neõn phong phuự, ủa daùng vaứ ủaọm ủaứ baỷn saộc daõn toọc
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (Tiếp)
A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, về cỏc nhõn tố giao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT
- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp
- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ
Trang 11B Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (SGK)
3 Gi i thi u b i m i ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của G/V và H/S Yờu cầu cần đạt
HS trình bày trên bảng
? Nhân vật giao tiếp là những
ng-ời nào
=> Hoạt động giao tiếp diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
? Nhân vật “anh” nói về điều gì
=> Nhằm mục đích nào?
? Cách nói của chàng trai có phù
hợp với hoàn cảnh và mục đích
giao tiếp hay không
=> Nét độc đáo trong cách nói
của chàng trai
HS đọc SGK và trao đổi nhóm
(bàn HS)
=> Trả lời câu hỏi SGK
? Nét độc đáo trong nhng câu nói
1 Phân tích nhân tố giao tiếp thẻ hiện trong câu ca dao
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
“
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”
=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng
=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ
=> “Tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng” nhng ngụ ý: Họ (chúng ta) đã đến tuổi trởng thành nên tính chuyện kết hôn
=> Chàng trai tỏ tình với cô gái
=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình, đôi lứa bàn chuyện kết hôn là phù hợp
=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụ nhng đậm đà tình cảm
2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:
+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông có những hành động cụ thể là:
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
- Chào đáp lại (A Cổ hả?)
- Khen (Lớn tớng rồi nhỉ)
- Hỏi (Bố cháu có gửi…) )
- Trả lời (Tha ông, có ạ!) + Cả ba câu đều có hình thức câu hỏi Câu thứ nhất là câu chào Câu thứ hai là lời khen Câu thứ ba là câu hỏi
=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu
3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới
+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở đầu và kết thúc.+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng
+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngày Môi trờng thế giới
Trang 12? Th viÕt cho ai? Ngêi viÕt cã
quan hƯ nh thÕ nµo víi ngêi nhËn
? Hoµn c¶nh cđa ngêi viÕt vµ ngêi
2 Kiểm tra bài cũ:
Hồ Xuân Hương muốn nĩi ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trơi nước” ?
3 Gi i thi u b i m i ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt
? Văn bản là gì
( H/S đọc các văn bản trong
SGK)
Mỗi văn bản được người nĩi tạo
ra trong hoạt động nào? Để đáp
ứng nhu cầu gì? Số câu (dung
lượng) ở mỗi văn bản như thế nào
1/ Văn bản là gì ?
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2/ Đặc điểm của văn bản :
Trang 13- Qua việc tìm hiểu các văn bản,
ta rút ra kết luận như thế nào về
đặc điểm của văn bản?
thân.( 4 Câu)
=> VB3: Giao tiếp giữa Chủ tịch nước với tồn thể quốc dân, đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết, khẳng định quyết tâm…(15 Câu)
* Dung lượng : Gồm một câu hay nhiều câu nhiều đoạn.
* Tính liên kết và mạch lạc : Các câu, các đoạn liên kết chặt
chẽ (thống nhất về chủ đề, bố cục mạch lạc )
- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản
* Tính hoàn chỉnh : a) Về nội dung : Văn bản có một chủ đề nhất định Các câu,
các đoạn gắn kết với nhau về ý nghĩa và cùng tập trung thể hiện chủ đề
+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào tồn quốc!”
+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hồ bình… nhất định về dân tộc ta.”
+ Kết bài: phần cịn lại
b) Về hình thức : Văn bản có đầu có cuối, thường có bố cục
ba phần
- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thơng của mọi người đối với số phận người phụ nữ
-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của dân tộc trong kháng chiến chống thực dân Pháp
* Đích của văn bản : Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc
một số) mục đích giao tiếp nhất định
3/ Các loại văn bản :
Tùy theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp người ta phân biệt các loại văn bản :
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt : thư, lưu bút, nhật ký
Trang 145 Dặn dò:
- Tìm tài liệu về văn bản
- Chuẩn bị theo SGK mục
Trang 15Tiết 13 – 14:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
B- Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới.
? Để làm tốt một bài văn ta cần làm những
gì
I Hướng dẫn chung:
1 Ôn lại kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học
2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếng Việt, đặc biệt là về câu và biện pháp tu từ
3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những xúc cảm, suynghĩ về những hiện tượng gần gũi quen thuộc trong đời sống
4 Ôn lại những tác phẩm văn học yêu thích
II Đề bài: HV chọn một trong hai đề sau :
1 Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống:
Trang 16? Theo em thế nào là một hiện tượng đời
sống
? Để làm tốt những đề này ta cần làm gì
? Đề 1: Yêu cầu gì ?
? Đề 2: Yêu cầu gì ?
? Xác định được yêu cầu của đề ta làm
bước tiếp theo như thế nào?
4 Củng cố :
5 Dặn dò :
- Giờ sau đọc văn “ Uy-lít-xơ trở về”,
chuẩn bị theo sách giáo khoa
- Hãy nêu cảm nghĩ về ngày khai trường mà em ấn tượng nhất.
2 Về một tác phẩm văn học:
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về nhân vật “An Dương Vương” trong “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”.
III Gợi ý cách làm bài:
1 Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định rõ:
- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về vấn đề gì
?
=> Về những ngày khai trường
=> Về nhân vật An Dương Vương
- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài, chân thành, không khuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ rõ ràng tinh tế không gượng ép
2 Tìm những cảm nghĩ đáp ứng được yêu cầu của đề.
3 Xây dựng bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ nổi
bật lên ở bài làm
4 Tránh những lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp …
5 Yêu cầu bố cục bài văn thể hiện rõ ba phần : Mở bài, thân
bài, kết bài
Trang 17Tiết 7-8
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng
- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui cả cộng đồng
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng cơ bản của VHDG
Nêu khái niệm một vài thể loại Cho ví dụ
3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
HS đọc phần tiểu dẫn ở SGK
? Có mấy tiểu loại sử thi
=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào
HS đọc phần tóm tắt SGK
? Vị trí đoạn trích và tiêu đề
I- Tìm hiểu chung :
1 Sử thi: Có hai loại sử thi :
- Sử thi thần thoại : kể về sự hình thành thế giới, sự ra đờicủa muôn loài, sự hình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ
- Sử thi anh hùng : Kể về cuộc đời và sự nghiệp của các
tù trưởng anh hùng
=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng
2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích
- Nội dung: (SGK)
- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm
Trang 18? Đại ý của đoạn trích.
GV chia vai cho HS đọc bài (3
nhânvật) từ đầu – cắt đầu Mtao Mxây
đem bêu ngoài đường
? Đăm Săn thách thức Mtao Mxây
như thế nào Thái độ của Mtao Mxây
ra sao ?
? Thái độ của Đăm Săn tiếp theo ra
sao Buộc Mtao Mxây phải thế nào ?
? Xác định ai là người ra tay trước
=> Khí thế của từng nhân vật
? Đăm Săn giành được thế thượng
phong như thế nào
? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở
chi tiết nào
=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa
như thế nào ?
? Hành động của Đăm Săn khi thắng
=> Nhan đề do soạn giả đặt
II- Văn bản
1 Đại ý đoạn trích :
Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và thù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến thắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về người anh hùng dân tộc mình
2 Phân tích đoạn trích (gợi ý)
Chia đoạn trích thành 3 đoạn :
a Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn với
Mtao Mxây
- Đăm Săn đến tận nhà thách thức Mtao Mxây
=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ
- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxây trước thái độ kiên quyết của Đăm Săn buộc phải xuống đấu
- Hiệp đấu thứ nhất : Mtao Mxây ra tay trước Hành độngmúa khiên của hắn thể hiện sự kém cỏi, Đăm Săn bình thản đứng nhìn Tiếp đó, Đăm Săn múa khiên tài giỏi hơn Kết quả : Hiệp đấu không phân thắng bại
- Hiệp đấu thứ hai : Mtao Mxây sợ hãi trước hành động
uy vũ của Đăm Săn Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn
“đớp được”, sức mạnh của chàng tăng gấp bội.
- Hiệp đấu thứ ba : Mtao Mxây nhờ có lớp áo giáp bảo
vệ, mặc dù đã say đòn nhưng chưa hề hấn gì Ông trời báo mộng thể hiện cho sự chính nghĩa của Đăm Săn
- Hiệp đấu thứ tư : Đăm Săn làm theo lời báo mộng của ông Trời đánh thắng Mtao Mxây và cắt đầu kẻ thù bêu ngoài đường
=> Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là sự mở mang bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng Sự chết chóc chỉ là thứ
Trang 19Mtao Mxây.
=> Ý nghĩa của cuộc chiến
? Qua các cuộc hội thoại giữa Đăm
Săn và dân làng Mtao Mxây đã thể
hiện điều gì
? Với dân làng của Đăm Săn thì sao
=> Hình tượng người anh hùng của lũ
làng
? Cảnh ăn mừng chiến thắng đã diễn
ra như thế nào Nó thể hiện điều gì ?
? Hình ảnh người anh hùng được miêu
tả như thế nào Thể hiện điều gì ?
? Cảnh giàu sang thịnh vượng muốn
nói lên điều gì
yếu, quan trọng hơn là chiến thắng lẫy lừng
b Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng.
- Qua ba cuộc hội thoại giữa Đăm Săn và dân làng cho thấy dân làng Mtao Mxây đã tự nguyện đi theo Đăm Sănkhi Đăm Săn chiến thắng
- Tất cả dân làng đều hưởng ứng lời mời của Đăm Săn Điều này cho thấy họ mến phục tài năng, sự dũng mãnh của chàng
- Dân làng của Đăm Săn thì tự hào với chiến thắng của vị
tù trưởng
=>Quan niệm của người Ê-đê về người anh hùng : thực
sự trân trọng và khâm phục những người tài trí dũng cảm.Người anh hùng sử thi được tập thể cộng đồng suy tôn tuyệt đối
c Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng.
- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũ làng trong niềm vui chiến thắng
+ Đông vui nhộn nhịp, + Ăn mừng hoành tráng
- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn thế là sức mạnh uy vũ vô biên trong con mắt ngưỡng mộ của lũ làng
- Cảnh giàu sang, thịnh vượng, sự lớn mạnh, đồng tâm nhất trí của cộng đồng thể hiện khát vọng và sự ngợi ca vai trò của người anh hùng trong sự gắn bó với quyền lợi
Trang 20? Ngôn ngữ trong đoạn trích đã sử
- Sử dụng loại câu mệnh lệnh mang âm hưởng hiệu triệu, vang vọng “O các con, hãy đi lấy rượu, hãy đánh lên…” thấm đẫm chất sử thi anh hùng
b) Nghệ thuật sử dụng phép tu từ so sánh phóng đại :
- Tu từ so sánh : tả Đăm Săn, tả Mtao Mxây múa khiên,
tả dân làng Mtao Mxây đi theo Đăm Săn, cảnh ăn mừng chiến thắng…
So sánh nhiều cách : tương đồng (như gió lốc gào, như những vệt sao băng) ; tương phản (múa khiên của Đăm Săn, Mtao Mxây) ; tăng cấp (tả thân hình Đăm Săn) ; đònbẩy (tả Mtao Mxây trước tả Dăm Săn sau
- So sánh phóng đại tạo nên sức hấp dẫn của sử thi, tạo
ấn tượng về sức mạnh, vẻ đẹp thần thánh, siêu phàm phù hợp với tính chất hùng tráng mang tầm vũ trụ của nhân vật anh hùng sử thi
Trang 21HS rút ra ý nghĩa của đoạn trích.
Đọc phần “Ghi nhớ ” (SGK)
5 Dặn dò : - Học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện tập) theo SGK, bài “Truyện An
Dương Vương”
- Ôn đã học bài “Văn bản”
Trang 22Tiết 9:
VĂN BẢN (tiếp theo)
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản
2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
B- Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Văn bản là gì ? Nêu những đặc trưng cơ bản của văn bản ?
- Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp người ta phân biệt mấy loại văn bản ? Đó
là những văn bản nào ?
3 Giới thiệu bài mới :
? Xác định chủ đề đoạn văn
? Sự phát triển của chủ đề đoạn văn
HS lấy ví dụ minh hoạ
cơ thể => Vai trò của môi trường đối với cơ thể
+ So sánh các loại lá mọc ở những môi trường khác nhau => Lập luận so sánh
+ Hai câu còn lại : => Dẫn chứng thực tế
=> Đoạn văn thể hiện tính thống nhất về chủ đề
b) Các câu triển khai tập trung hướng về chủ đề
và cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề
c) Đặt nhan đề :
- Môi trường và cơ thể
- Môi trường và sự sống
Trang 23? Hãy sắp xếp các câu thành văn bản
- Đọc và chuẩn bị bài “Truyện ADV
và Mị Châu - Trọng Thuỷ” (tìm hiểu
cốt truyện, thể loại truyền thuyết)
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
2 Sắp xếp các câu theo thứ tự : 1,3,5,2,4 hoặc
- Nắm được kết cấu của đơn (Quốc hiệu, người nhận, ngày tháng năm, ký tên…
Trang 24TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ
MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử
- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ
- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để cĩ thể hiểu đúng ý nghĩa của những hưcấu nghệ thuật trong truyền thuyết
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ :
- Tóm tắt diễn biến trận đấu để so sánh tài năng của hai tù trưởng ?
- Cho biết thái độ và tình cảm của cộng đồng Ê-đê đối với Đăm Săn nói riêng và đối với mục đích cuộc chiến nói chung ?
3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc SGK (nắm nội dung
Tiểu dẫn, đặc trưng cơ bản của
truyền thuyết)
Gọi HV kể tóm tắt cốt truyện
? Văn bản trích từ đâu
- Tóm tắt cốt truyện :
- Vị trí: trích “Rùa vàng” trong “Lĩnh nam chích quái”- Những câu truyện ma quái ở phương Nam
- Bố cục: chia làm hai đoạn : + Từ đầu… bèn xin hoà
An dương Vương xây thành, chế nỏ thần giữ nước
+ Đoạn còn lại
Bi kịch tình yêu của Mị Châu Trọng Thủy gắn với thất bại
Trang 25HS nêu chủ đề của tác phẩm.
GV dựa vào câu hỏi SGK
? Thái độ của ADV thế nào khi
Rùa Vàng cho biết con gái
mình là giặc
? Chi tiết Mị Châu lén đưa cho
Trọng Thuỷ xem nỏ thần được
đánh giá như thế nào
của nước Aâu Lạc
- Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của
An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật
II- Đọc hiểu:
1 Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước.
- An Dương Vương cĩ ý thức cảnh giác, lo xây thành, chuẩn bị vũ khí từ khi giặc chưa đến nhưng thất bại
- An Dương vương được thần Rùa Vàng giúp xây thành và được thần tặng vuốt để chế nỏ thần
- An Dương Vương đánh thắng quân xâm lược Triệu Đà lần thứ nhất
=> tác giả dân gian muốn khẳng định sự đồng tình, ủng hộ đối với việc làm “được lòng trời, hợp lòng dân” của nhà vua và thể hiện sự ca ngợi của nhân dân đối với hành động có ý nghĩa lịch sử đó
- An Dương Vương gả con gái là Mị Châu cho con trai Triệu Đà làTrọng Thủy
=> Vua không nhận thấy bản chất ngoan cố của kẻ thù xâm lược, để con trai đối phương vào làm nội gián trong hàng ngũ của mình
- An Dương Vương chủ quan khi Triệu Đà đem quân đánh
- An Dương Vương thất bại, chém chết Mị Châu và được thần RùaVàng đưa xuống biển
=> biểu lộ thái độ trân trọng, cảm thông đối với nhân vật có thật –
An Dương Vương – con người sẵn sàng hi sinh những tình cảm riêng tư để giữ tròn khí tiết và danh dự trước đất nước non sông
2 Vai trò của Mị châu trong bi kịch mất nước.
- Mị Châu nhẹ dạ, cả tin, tiết lộ bí mật quốc gia cho Trọng Thủy
- Mị Châu ngây thơ, tin chồng dẫn đến mất cảnh giác không nhận
ra câu nói đầy ẩn ý của trọng thủa khi chuẩn bị về nước
Trang 26? Chi tiết nào thể hiện sự ngây
thơ của công chúa nữa
? Để Mị Châu chết ý của nhân
dân ta muốn nói gì
HS suy ra bài học đối với thế hệ
trẻ ngày nay
HS thảo luận
? Nêu những chi tiết nói về
Trọng Thủy
? Chi tiết “Ngọc trai - giếng
nước” được hiểu và đánh giá
như thế nào Vì sao?
=> Khơng ca ngợi mối tình thuỷ
chung Mị Châu - Trọng Thuỷ
- Mị Châu nhẹ dạ rắc lông ngỗng để kẻ thù đuổi theo cha
=> là một công chúa thì không thể nào vô tình với vận mệnh của đất nước Nhân dân đã rất công bằng khi đưa ra bản án “chém đầu” đối với Mị châu
- Mị Châu chấp nhận sự trừng phạt của cha
- Lời nói của Mị Châu trước khi chết : nếu hại cha sẽ biến thành cát bụi, nếu bị oan sẽ biến thành châu ngọc
=> Lời nguyền của nàng đã linh ứng chứng tỏ tấm lòng trong trắng của nàng bị lừa dối Điều này nói lên truyền thống đạo lý nhân nghĩa và cách phán xử thấu tình đạt lý của người Việt Nam trong việc xử lý mối quan hệ giữa gia đình với đất nước, giữa cái riêng với cái chung
- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luơn đặt mối quan hệ riêng chung đúng mực Cĩ những cái chung địi hỏi con người phải hi sinh tình riêng để giữ trọn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêu nào cũng địi hỏi sự hi sinh
3 Vai trò của Trọng Thủy trong việc chiếm nước Aâu Lạc.
- Trọng Thủy lợi dụng sự ngây thơ của Mị Châu đã đánh tráo nỏ thần để thoả mãn tham vọng của cha mình
=> Trọng Thủy là người trực tiếp gây ra bi kịch mất nước của Aâu Lạc và cái chết của hai cha con An Dương Vương
- Vì ăn năn, hối hận Trọng Thủy lao đầu xuống giếng mà chết
=> Đĩ là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đơi trai gái
- Hình ảnh “Ngọc trai” chứng minh cho tấm lòng trong sáng của công chúa bị phản bội trong tình yêu là chi tiết minh oan cho danhdự và sự trong sáng của nàng “Giếng nước” thể hiện sự hối hận và ước muốn hoá giải tội lỗi của trọng Thủy cũng chính là sự hoá giải tình cảm của hai người ở thế giới bên kia
=> nhân dân thể hiện sự phán xét thấu tình đạt lý của mình là
Trang 27=> Khơng ca ngợi những kẻ đưa
họ đến bi kịch mất nước
? Những chi tiết kỳ ảo được
nhân dân xây dựng lên nhằm
mục đích gì
? Nêu giá trị nghệ thuật của
hình ảnh “ngọc trai – giếng
bài văn tự sự” theo SGK.
rộng lòng tha thứ cho những kẻ biết ăn năn, hối hận như Trọng Thủy
4 Những đặc sắc về mặt nghệ thuật :
- Những chi tiết kỳ ảo có vai trò hết sức quan trọng trong diễn biến câu chuyện và là yếu tố thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân đối với các nhân vật, đối với lịch sử Nó giúp cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn và cũng thể hiện cái nhìn bao dung của nhân dân ta đối với các nhân vật lịch sử
- Hình ảnh “ngọc trai – giếng nước” khép lại câu chuyện là một hình ảnh có giá trị nghệ thuật cao Chi tiết sáng tạo này muốn nói lên rằng Trọng Thủy đã tìm được lời hoá giải trong sự gặp lại Mị châu ở thế giới bên kia
III- Tổng kết
- Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sử được nhân dân tưởng tượng, thần kì hố nhằm gửi vào đĩ tâm hồn thiết tha, thái độ bao dung nhưng cũng khơng kém phần nghiêm khắc của mình./
Trang 28Tiết 12
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A-Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về quá trình suy nghĩ và hình thành ý tưởng sáng tác truyện ngắn "Rừng xà nu"
- Để chuẩn bị lập dàn ý : hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện và các nhân vật…
=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặc một truyện ngắn
ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật)
* Chọn nhân vật:
+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải có Mai (chị của Dít),+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng, của Tây Nguyên mànhà văn đã thấy được Thằng bé Heng cũng vậy
* Về tình huống và sự việc để nối kết các nhân vật:
+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác
ôn ở những năm tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng: đứa con bị đánh chết tàn bạo, Mai gục xuống, ngay trước mắt Tnú
+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với số phận mỗi con người: Cô gái lấy nước ở vòi nước đầu làng, cụ già lom khom, tiếng
Trang 29Lập dàn ý cho bài văn kể
về hậu thân của chị Dậu
- Chuẩn bị bài vieát soá 1
nước lách tách trong đêm khuya…
II- Lập dàn ý:
1 Câu chuyện 1
a Mở bài:
+ Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trong đêm tối;
+ Về tới nhà, trời đã khuya nhưng chị thấy một người lạ nói chuyện với chồng;
+ Vợ chồng gặp nhau mừng mừng, tủi tủi
b Thân bài:
+ Người khách là cán bộ Việt Minh;
+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghe nguyên nhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân xung quanh họ đã làm gì
và làm như thế nào?
+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;
+ Chị Dậu vận động những người làng xóm tham gia Việt Minh cùng mình;
+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo
c Kết bài:
+ Chị Dậu và bà con làng xóm mừng ngày Tổng khởi nghĩa;
+ Chị đón cái Tí về, gia đình sum họp
Trang 302 Kiểm tra bài cũ : Nhà vua tự tay chém đầu con gái – ND muốn biểu lộ thái độ gì với nhà vua ?
- Mị Châu làm theo ý chồng là lẽ tự nhiên, hợp đạo lý ? Đúng không ? Vì sao ?
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Hô-me-rơ là một nhà thơ mù người Hi Lạp, sống vào khoảng thế kỉ IX
- VIII trước Công nguyên
- Ông con một gia đình nghèo và được sinh ra bên dòng sông Mê-lét
- Hô-me-rơ được coi là tác giả của hai thiên sử thi I-li-át và Ô-đi-xê
Thái độ của Tê-lê-mác đối với việc mẹ không chịu nhận cha
+ Phần còn lại
Pê-nê-lốp thử thách Uy-lít-xơ, vợ chồng đoàn tụ
- Chủ đề : Bài ca lao động, hoà bình, thể hiện cuộc sống và mơ ước trongquá trình chinh phục thiên nhiên và biển cả, đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổ đại (Tác phẩm)
Trang 31GV-HS phân tích cuộc đấu
trí giữa Uy-lít-xơ và
Pê-nê-lốp
?Ý nghĩa của cuộc thử thách
này như thế nào
- Tâm trạng của nàng Pê-nê-lốp khi nghe tin chồng trở về và thử thách sum họp (Đoạn trích)
2 Phân tích:
a Diễn biến tâm trạng và phẩm chất của nàng Pê-nê-lốp :
- Tác động của nhũ mẫu Ơ-ri-clê đối với Pê-nê-lốp : thuyết phục và đưa
Uy Nàng trấn an nhũ mẫu cùng trấn an mình bằng cách cho rằng được thầnlinh giúp đỡ
- Các từ và cụm từ “thận trọng, rất đỗi phân vân” => tâm trạng đầy mâu thuẩn, vừa mừng vừa lo qua đó chứng tỏ được tấm lòng trong trắng và thủy chung của nàng
- Pê-nê-lốp nói với con trai mà cũng chính là nói với Uy-lít-xơ về “chiếc giường” bí mật riêng của hai người Chỉ có cách thử này mới đủ sức thuyết phục Pê-nê-lốp
=> suy nghĩ này đã thể hiện vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn của Pê-nê-lốp,
b Diễn biến tâm trạng và phẩm chất của Uy-lít-xơ :
- Lúc đầu Pê-nê-lốp chưa nhận ra mình => Uy-lít-xơ vẫn bình tĩnh, im lặng
- Nhận ra ý định thử thách của vợ => Uy-lít-xơ vẫn mỉm cười chấp nhận
- Uy-lít-xơ khơi dậy lòng tự ái của vợ và hướng vào điều bí mật riêng của hai người
=> cho thấy Uy-lít-xơ là người từng trải, thâm trầm, rất tự tin, khôn khéo, thông minh
- Uy-lít-xơ giải thích và miêu tả đúng "mười mươi sự thực" điều bí mật
Vợ chồng chàng mừng tủi đoàn viên sau hai mươi năm xa cách
=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũng cảm của hai người Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp cuối cùng đã được đền đáp
Trang 32? Biện pháp nghệ thuật nào
thi và nghệ thuật thiên tài
của tác giả Hơ-Me-rơ
5 Dặn dị:
- Học bài
- Chuẩn bị: Chọn sự việc,
chi tiết tiêu biểu trong bài
- Hình thức đối thoại với cách lập luận đầy sức thuyết phục
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh mở rộng rất độc đáo
Trang 33A- Mục tiêu bài học:
- Hệ thống hố kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt,…
- Tự đánh giá những ưu - nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời cĩ được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Sự việc tiêu biểu là sự việc như thế nào ? Chi tiết tiêu biểu ra sao ?
3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- An Dương Vương là ông vua biết lo cho dân cho nước (xây thành đắp lũy bảo vệ đất nước khi giặc chưa đến, một ông vua biết quên tình nhà, là ông vua quá mất cảnh giác,…
II- Nhận xét chung:
1 Ưu điểm:
- Bài làm HS tiếp cận tương đối sát yêu cầu của đề
- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõ ràng, mạch lạc
2 Nhược điểm:
- Bố cục một số bài chưa rõ ba phần
- Sai nhiều lỗi chính tả
Trang 34- Chưa nêu bật ấn tượng hoặc cảm xúc rõ nét về nhân vật.
- Sa đà vào kể chuyện hơn là nêu cảm nghĩ của mình
III- Sửa lỗi:
1 Hình thức
- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn
- Khơng gạch đầu dịng khi trình bày,
- Mỗi ý trình bày một đoạn
2 Nội dung:
- Chọn chi tiết tạo ấn tượng hoặc tính cách nổi trội của nhân vật
- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân
RA - MA BUỘC TỘI
(Trích Ra-ma-ya -na - sử thi Ấn Độ)
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
Trang 35- Qua đoạn trớch “Ra-ma buộc tội”, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hựng, đấng quõn vương mẫu mực và người phụ nữ lớ tưởng.
- Hiểu nghệ thuật xõy dựng nhõn vật của sử thi Ra-ma-ya-na
- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tỡnh yờu
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: - Nhửừng chi tieỏt, tửứ ngửừ naứo theồ hieọn veỷ ủeùp veà trớ tueọ vaứ taõm hoàn cuỷa loỏp ? Chi tieỏt naứo cho thaỏy Uy-lớt-xụ laứ ngửụứi tửứng traỷi, tửù tin vaứ taỏm loứng thuỷy chung son saột ?
Peõ-neõ-3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
? Cách xng hô với vợ khi chiến
thắng quỷ đảo Lan-ka và mối nghi
ngờ đối với vợ
+ TP đợc bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ tu sĩ- thi nhân và đạt đếnhình thức hoàn thiện cuối cùng nhờ đạo sĩ Van-mi-ki
2/ Noọi dung : SGK3/ Boỏ cuùc : ẹoaùn trớch coự theồ chia laứm hai ủoaùn :a) Tửứ ủaàu …… Ra-va-na ủaõu coự chũu ủửùng ủửụùc laõu
Ra-ma keỏt toọi vaứ muoỏn rụứi boỷ Xi-ta
b) ẹoaùn coứn laùi
Lụứi ủaựp vaứ haứnh ủoọng cuỷa Xi-ta
4/ Giá tị của tác phẩm:
+ Bức tranh sử thi rộng lớn về XH ấn Độ cổ đại
+ Ca ngợi chiến công và đạo đức anh hùng
+ Biểu dơng tấm lòng thuỷ chung, kiên trinh, trung hậu, đoan trang của ngửụứi phuù nửừ Aỏn ẹoọ
II Phân tích
1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:
+ Cách xng hô : “ta” và “phu nhân” => xa cách trong quan hệ, sự chia
li trong tâm hồn (Vỡ trửụực ủaựm ủoõng)
- “Lòng chàng đau nh cắt” tửực là chàng vẫn say đắm Xi-ta
Trang 36? Tuy nói về Xi-ta nh vậy nhng tâm
trạng của Ra-ma nh thế nào.
? Ra-ma chiến đấu với kẻ thù vì
? Trớc lời lẽ của Ra-ma tâm trạng
Xi-ta đợc thể hiện nh thế nào.?
? Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình
ảnh của Xi-ta hiện ra nh thế nào
? Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng
muốn nhấn mạnh điều gì nhất
? Trớc bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm
nh thế nào minh chứng cho nàng
và hơn nữa về hình ảnh ngời phụ
nữ ấn Độ.
?-Hành động Xi-ta khoan thai bớc
vào giàn hoả thiêu thể hiện điều gỡ.
-Qua phân tích em hãy cho biết giá
trị nội dung và nghệ thuật của tác
- Xi-ta bửụực leõn giaứn hoaỷ chaứng lo laộng ủeỏn khoõng daựm nhỡn thaỳng naứng maứ “daựn maột xuoỏng ủaỏt” vaứ coỏ bỡnh thaỷn
=> taõm traùng boỏi roỏi, loứng ủaày maõu thuaồn khoõng bieỏt cử xửỷ theỏ naứo : giửừa tỡnh yeõu vaứ danh dửù, giửừa khaựt khao haùnh phuực vaứ ghen tuoõng
*Tóm lại:
- Ra-ma ghen tuông không phải vì mù quáng Chàng ghen tuông, buộctội Xi-ta vì nhân phẩm, danh dự
+ Là bậc quân vơng, vị anh hùng + Nhng chàng có đủ mọi cung bậc tình cảm của con ngời trần tục: yêuhết mình, ghen cực độ, có lúc oai phong lẫm liệt, nhng có lúc mềm yếu nhu nhợc, có lúc cao thợng vị tha, có lúc ích kỷ nho nhen
2 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:
- Xi-ta đợc miêu tả trong bi kịch của tình yêu và danh dự
+ “Tròn xoe đôi mắt, đầm đìa giọt lệ”
+ “Đau đớn đến nghẹn thở”
+ “Muốn vùi hình hài của mình”
- Xi-ta là phụ nữ có tinh thần bất khuất, dịu dàng và nghẹn ngào minh oan cho mình
- Nhấn mạnh đến trái tim tình yêu, đó là sức mạnh bảo vệ nàng khi nàng ở trong tay của quỷ vơng Ra-va-na
- Hành động khoan thai bớc vào ngọn lửa của Xi-ta là đỉnh cao chói lọi trong tính cách, đức hạnh của nàng
- Thaàn A-nhi coự vai troứ raỏt quan troùng trong ủụứi soỏng taõm linh cuỷa ngửụứi Aỏn ẹoọ, thaàn tửụùng trửng cho sửù quang minh chớnh ủaùi Vỡ vaọy, Xi-ta quyeỏt ủũnh caàu khaỏn thaàn trửụực khi bửụực leõn giaứn hoaỷ ủeồ chửựng minh cho sửù trong saùch cuỷa mỡnh
=> Hình ảnh Xi-ta đợc thử qua lửa đợc hiện lên rực rỡ nh đoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toả hơng thơm ngát
Trang 37đợc hình ảnh ngời phụ nữ trong xã
hội ấn Độ cổ đại
- Tâm trạng của Ra-ma khi ghen
tuông thể hiện nh thế nào ?
- Chú ý phần "Ghi nhớ" SGK.
5-
Daởn doứ :
- Học bài
- Chuẩn bị : Hoùc baứi ủeồ kieồm tra
15 phuựt (caỷ ba phaõn moõn)
- Thái độ của cộng đồng đối với moọt Xi-ta : ngửụừng moọ trửụực sửù toaứnveùn, trong saựng, hoaứn myừ
III.Tổng kết
1 Nội dung:
- Nêu cao tình nghĩa thuỷ chung son sắt, sự trinh tiết, trong trắng, lòngdũng cảm, đức hi sinh, đặc biệt là đề cao nhân phẩm và danh dự của con ngời
- Tình yêu đợc thử qua lửa (tình yêu cao cả, đẹp nhất)
2 Nghệ thuật:
- Khắc hoạ tâm trạng nhân vật rất sâu sắc
- Đỉnh điểm xung đột
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIấU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A- Mục tiờu bài học: Giỳp HV :
- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiờu biểu trong văn bản tự sự
- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiờu biểu khi viết một văn bản tự sự đơn giản
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cuừ : Muoỏn laọp daứn yự trửụực tieõn ta caàn laứm gỡ ?
Haừy neõu moọt daứn yự chung ?
3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
HS đọc SGK
? Thế nào là tự sự
=> Em hiểu biết gì về sự việc tieõu bieồu?
I Khái niệm
- Tự sự (kể chuyện) : Laứ phơng thức trình bày một chuỗi từ
sự việc này đến sự việc kia Cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa (có thể gọi sự kiện, tình tiết thaycho sự việc)
- Sự việc tieõu bieồu laứ sửù vieọc quan troùng goựp phaàn hỡnh thaứnh coỏt truyeọn hoaởc coự tớnh chaỏt daón daột caõu chuyeọn
Trang 38? Chi tieỏt tieõu bieồu laứ chi tieỏt nhử theỏ naứo.
? Sửù vieọc chớnh noựi veà Taỏm laứ sửù vieọc naứo
.Goàm nhửừng chi tieỏt naứo
? Tại sao ngời viết lại phải chọn những sự
việc tiêu biểu
HV ủoùc caõu hoỷi trong saựch giaựo khoa vaứ
traỷ lụứi
? Chi tieỏt veà coõng cuoọc xaõy dửùng vaứ chi
tieỏt baỷo veọ ủaỏt nửụực trong taực phaồm, chi
tieỏt naứo ủaựng baứn hụn
? Vỡ sao coự chi tieỏt raộc loõng ngoóng
? Vỡ sao phaỷi choùn sửù vieọc, tỡnh tieỏt tieõu
bieồu
4 Cuỷng coỏ :
- Nắm đợc các thao tác trong việc chọn sự
Moói sửù vieọc coự theồ coự nhieàu chi tieỏt
- Chi tieỏt tieõu bieồu laứ chi tieỏt ủaởc saộc, taọp trung theồ hieọn roừ sửù vieọc tieõu bieồu
* Ví dụ: Tấm Cám là một văn bản tự sự Những sự việc liên
kết với nhau trong đó sự việc chính là:
- Tấm - hiện thân của số phận bất hạnh (1) +Mồ côi cả cha, mẹ
+Đứa con riêng (ở với dì ghẻ)
+Là phận gái
+Phải làm nhiều việc vất vả
=> Đây chính là những chi tiết làm cho nỗi khổ của Tấm
đè nặng lên đôi vai nàng nh trái núi
Tóm laùi : Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan
trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.
II- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
b) Sửù vieọc Troùng Thuỷy vaứ Mũ Chaõu chia tay nhau vửứa coự vai troứ daón daột caõu chuyeọn, vửứa dieón taỷ ủửụùc moỏi quan heọ rieõng cuỷa hai nhaõn vaọt naứy Neỏu boỷ sửù vieọc treõn thỡ caõu chuyeọn khoõng lieàn maùch
Chi tieỏt raộc loõng ngoóng vửứa coự vai troứ tieỏp noỏi caõu chuyeọn vửứa khaộc hoaù tớnh caựch nhaõn vaọt Mũ Chaõu (ngaõy thụ, caỷ tin), vửứa laứ caựi cụự ủeồ caõu chuyeọn phaựt trieồn theo hửụựng bi kũch vaứ keỏt thuực
Tóm lại: ngời viết hoặc kể chuện phải xây dựng đợc cốt
truyện Cốt truyện bao gồm hệ thống nhân vật, sự việc, tình
Trang 39việc, chi tiết tiêu biểu
5-
Daởn doứ :
- Hoùc baứi
- Chuaồn bũ : Ra-ma buoọc toọi
tiết Sự vật, tình tiết ấy góp phần cơ bản hình thành cốt truyện.
Tiết 20-21
Bài viết số 2
Ngữ văn 10
Thời gian làm bài 90 phút
I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:
1 Sử thi là gì?
A Tác phẩm tự sự dân gian. B Tác phẩm tự sự trung đại
C Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại D Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai
2 Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?
A Ba na B Mờng C Khơ me D Ê đê.
3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiện đề tài gì?
C Lao động - Xây dựng D Cả A, B và C đều đúng
4 Đối với nhân vật Đăm Săn khát vọng nào mãnh liệt nhất?
A Trở thành một tù trởng có nhiều tôi tớ
B Có đợc ngời vợ xinh đẹp nhất trên đời
C Trở thành một tù tr ởng uy danh lẫy lừng
Trang 40D Làm cho mặt đất tơi tốt dịu hiền mãi mãi
5 Nhân vật trong truyền thuyết là ai?
A Thế giới thần linh ` B Giai cấp bóc lột thống trị
C Các nhân vật lịch sử. D Những ngời dân lao động
6 Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ nêu lên bài học gì?
A Tình yêu nam nữ B Bảo vệ đất n ớc
C Xây dựng đất nớc D.Giáo dục thế hệ trẻ
7 Sự mất cảnh giác của Mị Châu biểu hiện nh thế nào?
A Thuận theo cha lấy Trọng Thuỷ B Cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần C Rắc lông ngỗng trên đờng chạy nạn D Cả (A, B, C) đều đúng.
8 Hành động tuốt gơm chém Mị Châu của An Dơng Vơng đợc miêu tả nh thế nào?
9 Chi tiết nào sau đây không phải là chi tiết kì ảo?
Thần Kim Quy từ biển Đông lên giúp An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ C Thần Kim Quy thông tỏviệc trời đất, âm dơng, quỷ thần D Thành rộng hơn ngàn tr ợng xoắn nh
hình trôn ốc.
10 ý nghĩa của chi tiết kì ảo: “máu Mị Châu chảy xuống biển thành ngọc” là gì?
A.Minh chứng cho tấm lòng trong trắng mà bị lừa dối của Mị Châu
B.Thanh minh cho sự vô tình gây tội của Mị Châu
C.Thể hiện thái độ thông cảm, thơng xót, bao dung với nàng
D.Cả (A, B, C) đều đúng.
II Tự luận (7 điểm)
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất
3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]
I.Tìm hiểu chung