Ngày soạn: 2912021 Ngày giảng: Lớp 10A; Tiết……….Ngày dạy……………Sĩ số………Vắng………………......... Lớp 10B; Tiết……….Ngày dạy……………Sĩ số………Vắng………………......... Tiết 65 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Tầm quan trọng của các phương pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh. Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh. Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh. 2. Kĩ năng Nhận diện và phân tích hiệu quả của mỗi phương pháp thuyết minh qua các ví dụ cụ thể. Lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh phù hợp với đối tượng, làm nổi bật đặc điểm của đối tượng và tăng sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh. 3. Thái độ Thái độ nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực cần phát triển Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản. Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ. Năng lực tự học, sáng tạo. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức – kĩ năng, Thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn trả lời các câu hỏi ở SGK IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động (5’) Hình thức tổ chức: Kiểm tra bài cũ GV: Nội dung của 2 đoạn văn sau là gì? Đoạn văn nào có sự trình bày hấp dẫn chi tiết và sinh động hơn? VB 1: Lúc ngắt đem ở cánh đồng về, kỵ nhất là không được vò hay đập, mà phải tuốt để cho những hạt thóc rơi ra. Người ta cho rằng bí quyết của cốm Vòng là ở lúc đem đảo ở trong nồi rang. Tất cả cái khéo tay, cộng với kinh nghiệm lâu đời xui cho người đàn bà làng Vòng đảo cốm trong những nồi rang vừa dẻo; lửa lúc nào cũng phải đều; nhất là củi đun phải là thứ củi gỗ cháy âm, chứ không được dùng đến củi rơm hay củi đóm. Công việc xay giã cũng phải gượng nhẹ, chu đáo như vậy; chày giã không được nặng quá, mà giã phải đều tay, không được chậm vì cốm sẽ nguội đi; thứ nhất là phải đảo từ dưới lên, từ trên xuống cho đều, không lót… (Miếng ngon Hà Nội Vũ Bằng) VB 2: Lúa non gặt đem về, tuốt ra thành thóc. Sau đó thóc nếp được mang rang chín. Thóc nếp rang chín rồi mới cho vào giã. Giã cốm phải đều tay thì mẻ cốm mới dẻo ngon được. GV dẫn dắt vào bài mới: Khi làm văn thuyết minh nắm chắc đối tượng, sưu tầm đầy đủ số liệu chưa phải là toàn bộ, mà để có một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh thì cần có một phương pháp thuyết minh cụ thể... 2. Hình thành kiến thức (31’) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh là gì? HS: Trả lời GV: Gợi ý I. Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh Muốn viết được văn bản thuyết minh cần phải có tri thức và nhu cầu. Phương pháp thuyết minh có vai trò quan trọng, chúng hiện thực hóa tri thức và nhu cầu thành bài văn. Mục đích thuyết minh và phương pháp thuyết minh có mối quan hệ chặt chẽ. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp thuyết minh GV: Em hãy nhắc lại một số phương pháp thuyết minh đã học? HS trả lời Gv hoàn thiện Thảo luận nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn. HS chia 4 nhóm thảo luận câu hỏi: Xác định phương pháp thuyết minh và phân tích tác dụng của từng phương pháp trong việc làm cho sự vật hay hiện tượng được thuyết minh càng thêm chuẩn xác, sinh động và hấp dẫn: Nhóm 1: Văn bản a Nhóm 2: Văn bản b Nhóm 3: Văn bản c Nhóm 4: Văn bản d HS: Thảo luận theo nhóm, trả lời GV: Nhận xét, gợi ý GV: Hãy phân tích 2 ví dụ sau và cho biết đâu là định nghĩa và đâu là chú thích?Mỗi phương pháp có đặc điểm gì a. BaSo là bút danh của một nhà thơ Nhật Bản và thơ Hai kư của ông đã trở thành mẫu mực của thơ Hai kư trên toàn thế giới. b. Baso là bút dan Dẫn ví dụ: VD phương pháp định nghĩa: + Cá là loài động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. + Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc và Truyện Kiều của ông là một kiệt tác. VD phương pháp chú thích: + Cá là loài động vật ở dưới nước. + Nguyễn Du là nhà thơ. + Tên Hiệu của Nguyễn Du là Thanh Hiên. Phương pháp chú thích được sử dụng trong đoạn văn như thế nào? Từ đó so sánh sự giống và khác nhau của phương pháp thuyết minh và phương pháp định nghĩa? ( về đặc điểm và hiệu quả trong việc thuyết minh) HS đọc ví dụ b trang 50 SGK và trả lời câu hỏi và rút ra nhận xét chung + Theo em, trong hai mục đích (1) và (2), mục đích nào là chủ yếu? Vì sao? + Các ý của đoạn văn có quan hệ nhân quả với nhau không? Nếu có thì đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả? + Nhận xét về nghệ thuật trình bày các ý? Từ tìm hiểu các ví dụ, em rút ra yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh HS: Trả lời GV: Chốt ý II. Một số phương pháp thuyết minh 1. Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học. PP nêu định nghĩa PP liệt kê PP nêu ví dụ PP dùng số liệu PP so sánh PP phân loại, phân tíc a. Đoạn 1: Mục đích : Công lao tiến cử người tài của Trần Quốc Tuấn. Phương pháp : Nêu ví dụ cụ thể b. Đoạn 2: Mục đích : Nguyên nhân thay đổi bút danh của thi sĩ Basô. Phương pháp : Phân tích, chú thích c. Đoạn 3: Mục đích : Con người và số lượng tế bào trong cơ thể con người. Phương pháp: Dùng số liệu, so sánh số liệu d. Đoạn 4: Mục đích : Sự giản dị của điệu hát Trống quân Phương pháp : Miêu tả, chú thích > Đảm bảo tính chuẩn xác và hấp dẫn Kết luận: Trong một bài văn thuyết minh, có thể kết hợp sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh để làm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn. 2. Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh a) Thuyết minh bằng cách chú thích Ví dụ: Ví dụ 1 sử dụng phương pháp định nghĩa Nêu rõ đặc điểm thuộc tính của đối tượng giúp dễ dàng phân biệt đối tượng này với đối tượng khác. Ví dụ 2 sử dụng phương pháp chú thích chỉ ra 1 đặc điểm, một tên gọi khác của đối tượng. Nhận xét: Phương pháp định nghĩa Phương pháp chú thích Giống nhau: Đều có công thức A là B Khác nhau Nêu ra những đặc điểm tính chất, thuộc tính của đối tượng nhằm phân biệt đối tượng này với đối tượng khác Đảm bảo độ chuẩn xác và chặt chẽ cao. Nêu ra một tên gọi khác hoặc một cách nhận biết khác, có thể chưa phản ánh đầy đủ những thuộc tính cơ bản của đối tượng. Hiệu quả : Mềm dẻo, linh hoạt, dễ sử dụng và diễn đạt phong phú. b) Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân kết quả Ví dụ: Mục đích thuyết minh: Giới thiệu ý nghĩa bút danh BaSô. Đoạn văn chia làm 2 ý : (1) Niềm say mê cây chuối của thi sĩ , (2) lai lịch của bút danh. Mối quan hệ giữa 2 ý là quan hệ nguyên nhân + Nguyên nhân : Niềm say mê cây chuối + Kết quả : Nhà thơ lấy bút danh là Basô Sử dụng phương pháp giảng giải nguyên nhân kết quả giúp cho đối tượng thuyết minh được hiện lên cặn kẽ, rõ ràng và hợp lý. Nhận xét Phương pháp thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân – kết quả mang tính quy nạp, từ hiện tượng mang nguyên nhân mà dẫn đến kết luận, kết quả. Tác dụng của phương pháp này là làm cho đối tượng thuyết minh được thể hiện cụ thể, hiện lên cặn kẽ, rõ ràng và hợp lý. Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh Từ những dẫn chứng trong bài học, anhchị nhận thấy, người làm văn cần căn cứ vào đâu để quyết định nên chọn phương pháp thuyết minh nào trong bài nói hoặc viết? Việc vận dụng PPTM phải nhằm đạt tới mục đích chủ yếu nào? III. Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh Không xa rời mục đích thuyết minh. Làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật hiện tượng. Làm cho người đọc (người nghe) tiếp nhận dễ dàng và hứng thú. 3. Luyện tập ( 5’) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 1: Nhận xét về sự chọn lựa, vận dụng và phối hợp các PPTM trong đoạn trích. HS đọc đoạn trích, thực hiện bài tập GV gợi ý, chốt Bài 2: Học sinh về nhà thực hiện IV. Luyện tập Bài 1: Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn Chú thích: Hoa lan được người phương Đông... Phân tích, giải thích: Họ lan...mục. Dùng số liệu: chỉ riêng 10 loài hoa của chi lan Hài Vệ Nữ... 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi ( 2’) Hình thức tổ chức: học sinh thực hiện ở nhà Sưu tầm thêm một số văn bản thuyết minh và tìm hiểu các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong các văn bản đó. 5. Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (2’) Làm bài tập 2 trong SGK Chuẩn bị bài: “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” (Nguyễn Dữ). + Nhóm 1: Trình bày về tác giả, thể loại truyền kì + Nhóm 2: • Tác phẩm gồm bao nhiêu câu chuyện, viết bằng loại chữ nào và ra đời vào khoảng thời gian nào? • Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? + Nhóm 3: Tóm tắt và trình bày bố cục + Nhóm 4: Tác giả giới thiệu về Ngô Tử Văn như thế nào? Nhận xét của em về cách giới thiệu đó?
Trang 1Tuần : Tiết :
Lớp dạy :
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;
- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
2 Về kĩ năng:
Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say
mê với văn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam
từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
Trang 2+ Ghi tên các tác phẩm văn học Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo
bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi: Tìm hiểu về
văn học Việt Nam
Nội dung: Kể tên các tác phẩm của văn học Việt Nam đã học từ THCS, nêu rõ tác giả, giai
đoạn sáng tác, đề tài, thể loại.
Cách chơi: Trong vòng 5 phút các nhóm thi đua thực hiện yêu cầu Nhóm nào kể đúng và
nhiều hơn là nhóm chiến thắng.
GV giới thiệu bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của
dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những đặc điểm về văn học nước
nhà,chúng ta cùng tìm hiểu tổng quan văn học việt nam.
Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nước ta từ xưa tới nay, mặt khác nó giúp các em
ôn tập tất cả những gì đã học ở chương trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hướng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chương trình Ngữ văn THPT.
+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;
+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin
- phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1.Hướng dẫn tìm hiểu về các bộ
Trang 3được hợp thành từ những bộ phận
nào? Nêu sự khác nhau giữa các bộ
phận đó về đặc trưng tiêu biểu, chữ
viết, hệ thống thể loại?
Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam Văn học dân gian
- Là sáng tác của tập thể và đc truyền miệng.
- Thể loại: thần thoại, sử thi, tr thuyết, ctích,
ngụ ngôn, t cười, t.ngữ, c.đố, t.thơ, chèo, hò,
- Thể loại: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu, tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, t.ca
- Mang tính cá nhân, ko mang dấu ấn tập thể.
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu quá
trình phát triển của văn học viết
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thời
gian 5 phút.
- Nhóm 1 + nhóm 3: Trình bày
những đặc điểm cơ bản của văn học
trung đại (thời gian, hoàn cảnh, văn
tự, tác giả, thể loại, thi pháp, thành
tựu tiêu biểu) – Phiếu học tập số 1
+ Nhóm 2 + Nhóm 4: Trình bày
những đặc điểm cơ bản của văn học
hiện đại (thời gian, hoàn cảnh, văn
tự, tác giả, thể loại, thi pháp, thành
tựu tiêu biểu) – Phiếu học tập số 1
- GV (nhấn mạnh): Tuy văn xuôi chữ
Nôm hiếm thấy, nhưng nhờ chữ Nôm
mà các thể thơ dân tộc (lục bát, song
thất lục bát ) có vai trò quan trọng
trong sự hình thành các thể thơ VH
dân tộc (truyện thơ Nôm, ngâm khúc,
hát nói ).
+ Vậy VH hiện đại chịu ảnh hưởng
bởi văn hoá nào mà có sự thay đổi
II Quá trình phát triển của văn học viết
Nền VHVN được chia làm hai thời kỳ lớn + Từ đầu thế kỷ X đến hết XIX (gọi là VH trung đại) + Từ đầu thế kỷ XX đến nay (gọi là VH hiện đại).
Đặc điểm
Thời gian
Từ thế kỉ X - XIX Từ thế kỉ XX
đến nay
Hoàn cảnh
XHPK hình thành, phát triển, suy thoái, công cuộc dựng nước, giữ nước của dân tộc.
Đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước và
sự nghiệp đổi mới từ 1986 – nay.
Văn tự Chữ Hán, chữ Nôm Chủ yếu là chữ
Quốc ngữ.
Ảnh hưởng văn hóa
Chịu ảnh hưởng của Nho giáo, Phật giáo,
tư tưởng Lão – Trang
Giao lưu quốc tế rộng rãi.
Tác giả Chủ yếu là nhà nho Nhà văn chuyên
nghiệp, văn chương thành một nghề.
Thể loại Tiếp nhận hệ thống Thơ mới, tiểu
Trang 4như thế?
Gợi ý : Nhờ sự kế thừa văn hoá
truyền thống, tiếp thu văn hoá thế
giới, văn học hiện đại đổi mới có sự
khác biệt gì so với văn học trung đại?
Bây giờ anh đổi lông ra sắt
Cách kiếm ăn đời có nhọn không.
( Tản Đà )
Khái niệm “bút lông”, “bút sắt” gợi
cho anh/ chị suy nghĩ gì về đặc điểm
của hai thời đại văn học Việt Nam?
HS suy nghĩ trả lời GV nhấn mạnh.
- GV hỏi:Theo anh/chị căn cứ trên
những tiêu chí nào để có sự phân chia
thành các thời đại văn học trên?
HS suy nghĩ, trả lời.
GV nhấn mạnh, mở rộng: dựa trên sự
vận động của lịch sử, chủ yếu và
quyết định là sự vận động của chính
bản thân văn học đặc biệt là nững
đổi thay về mặt thi pháp.
thể loại từ VH Trung Quốc, thể loại sáng tạo của dân tộc
thuyết, kịch nói…
Thi pháp
Lối viết ước lệ, sùng
cổ, phi ngã.
Thi pháp mới: hiện thực, đề cao
cá tính sáng tạo.
Thành tựu
Thơ văn yêu nước, thơ thiền Lý - Trần, thơ văn Nguyễn Trãi, NBK, Nguyễn Du, …
Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, VHHTPP, văn thơ chống Pháp, chống Mĩ…
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn - Phiếu học tập số 2
Trang 5chia nhóm cho HS thảo luận về sự khác nhau giữa vh trung đại và vh hiện đại
- Nhóm 1: Thời gian, sự hình thành và pt? ( dc minh hoạ)
Thời gian Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Từ thế kỉ XX đến nay
Sự hình thành,
phát triển
Bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông á, Đông Nam á ( đặc biệt là văn học TQ)
Bối cảnh của giao lưu văn hoá, văn học của nhiều nền vh trên tg (tiếp xúc với
Tác giảcác nền vh
châu Âu)
Các nhà nho, vua quan Xuất hiện đội ngũ nhà văn, thơ
chuyên nghiệp, sáng tác văn chương thành một nghề.
Thể loại Tiếp nhận hệ thống thể loại từ vh
TQ(cũng có những thể loại s.tạo của dt): văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu
Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ mới, trường ca, kịch
Thi pháp Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã Lối viết hiện thực, đề cao cá tính
sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà:
Sưu tầm những bài viết phê bình về văn học dân gian và văn học viết (đăng trên các báo/tạp
chí, các sách chuyên khảo, các Webside) để làm tư liệu học tập Nội dung các bài viết có thể là:
- Đánh giá giá trị của văn học dân gian.
- Đánh giá về giai đoạn văn học.
- Đánh giá về tác giả văn học (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10).
- Đánh giá về một tác phẩm (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10).
Trang 63 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị: Tiết 2: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi
+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua những mặt nào? VD minh họa?
+ Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?
+ Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa?
+ Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………
Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1)
Trang 7Lớp: ………
Trường: ………
Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1) Điểm khác biệt Văn học trung đại Văn học hiện đại Thời gian Sự hình thành, phát triển Tác giả Thể loại Chữ viết Thi pháp RÚT KINH NGHIỆM
Tuần : 1 Tiết PPCT : Lớp dạy : Ngày soạn : / /
Ngày dạy : / /
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;
- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
2 Về kĩ năng:
Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say
mê với văn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
Trang 8- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học
Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam
từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi
+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua những mặt nào? VD minh họa?
+ Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?
+ Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa?
+ Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Nền văn học Việt Nam do những bộ phận văn học nào dưới đây hợp thành?
A Văn học dân gian và văn học hiện đại.
B Văn học dân gian và văn học viết.
C Văn học dân gian và văn học trung đại.
Trang 9D Văn học trung đại và văn học hiện đại.
Câu 2 Tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng gì đến sự phát triển của văn học Việt Nam?
A Phật Giáo C Lão - Trang
D Chữ Hán và chữ của một số dân tộc thiểu số.
Câu 4 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về xuất xứ của chữ Nôm?
A Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt
B Chữ Nôm là loại chữ do người Việt cổ tự sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt.
C Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản nói.
D Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản viết.
Câu 5 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về chữ quốc ngữ?
A Chữ quốc ngữ là loại chữ sử dụng chữ cái tiếng Anh để ghi âm tiếng Việt.
B Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái tiếng Pháp để ghi âm tiếng Việt.
C Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
D Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái Bồ Đào Nha để ghi âm tiếng Việt.
Câu 6 Đặc trưng thi pháp nào sau đây thuộc về văn học trung đại?
Câu 8 Hai chủ đề lớn xuyên suốt văn học Việt Nam là gì?
A Căm thù giặc và tự hào dân tộc.
B Yêu nước và nhân đạo.
C Yêu thiên nhiên và yêu con người.
D Tự hào về dân tộc và niềm lạc quan, ham sống.
Trang 10+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin
- phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm
Hướng dẫn HS tìm hiểu con người
VN qua văn học III Con người Việt Nam qua văn học
Chia lớp thành 4 nhóm, trong thời gian 10 p
Thực hiện nhiệm vụ sau khi bốc thăm 4 nội dung, HS thảo luận
Chọn HS bất kì trong nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức
Nhóm 1: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên được thể
hiện như thế nào? lấy ví dụ cụ thể
minh hoạ?
- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế
giới tự nhiên:
+ Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu
tiên, giải thích sự hình thành thế giới
tự nhiên và con người.
+ Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy
Tinh khát vọng chinh phục thế giới
tự nhiên.
- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri
kỉ:
+ Ca dao về quê hương đất nước:
“ Đường vô xứ Nghệ quanh
quanh
“ Hỡi cô tát nước bên đường
“Đứng bên ni đồng ngó bên tê
đồng
+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ
Xuân Hương, Nguyễn Khuyến,
- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm
mĩ, đạo đức nhà nho: VD: Tùng, cúc,
trúc, mai cốt cách người quân tử (thơ
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )
- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước, yêu cuộc sống và
1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên.
- VHDG: Thiên nhiên là đối tượng nhận thức, cải tạo, chinh phục (thần thoại) Thiên nhiên hiện ra ở vẻ đẹp phong phú của các vùng trên quê hương đất nước (ca dao).
- VH trung đại: Thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ
- VH hiện đại: gắn với tình yêu quê hương đất nước, tình cảm lứa đôi.
-> Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của vh VN.
Trang 11đặc biệt là tình yêu lứa đôi:
VD: Ca dao tình yêu những vật
thân thuộc tình yêu quê hương đất
nước.
Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư
(Nguyễn Bính), Hương thầm (Phan
Thị Thanh Nhàn),
Con người Việt Nam có tình yêu
thiên nhiên sâu sắc và thấm thía.
Tích hợp môi trường: Với con
người VN thiên nhiên là người bạn
thân thiết
->Tình yêu thiên nhiên là một nội
dung quan trọng của VHVN Thiên
nhiên đặc sắc thân thuộc trong
VHDG Thiên nhiên tạo thành hệ
thống tượng trưng giàu giá trị them
mĩ, như một thước đo thẩm mĩ trong
VHTĐ Thiên nhiên giàu sức sống,
thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương
đất nước, tình yêu sự sống
- Từ mối quan hệ gắn bó sâu sắc của
con người Việt Nam và thiên nhiên,
em thấy người Việt có tình cảm với
thiên nhiên ntn?
-> Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình.
Nhóm 2:
- Tại sao CN yêu nước lại trở thành
một trong những nội dung quan trọng
và nổi bật nhất của vh viết VN?
- Những đặc điểm nội dung của CN
yêu nước trong vh VN là gì? Có ví dụ
minh hoạ?
Truyện ADV MC TT, ca dao
Bình ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ
2 Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc (ty đất nước)
* CN yêu nước lại trở thành một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của vh viết VN:
- Sớm có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ.
- Nhiều lần đấu tranh với các thế lực ngoại xâm để giành và giữ vững nền độc lập, tự chủ ấy.
* Những đặc điểm nội dung của CN yêu nước trong
vh VN:
- Trong VHDG: Tình yêu làng xóm quê hương, căm ghét mọi thế lực xâm lược
- Trong VH viết:
Trang 12Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Bài thơ về
tiểu đội xe ko kính
Tích hợp BVMT: Con người Việt
Nam với môi trường văn hóa dân tộc
Chủ nghĩa yêu nước gắn với ý thức
về giữ gìn, bảo tồn môi trường văn
hóa, thuần phong mĩ tục truyền
-> CNYN là nội dung tiêu biểu, là một giá trị quan trọng của vh VN.
Nhóm 3:
- Hãy nêu những biểu hiện của mối
quan hệ giữa con người Việt Nam và
xã hội? Phân tích VD minh họa?
- Ước mơ xây dựng một xó hội công
chuyên quyền, cảm thông với phận
con người bị áp bức VD: Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm
(Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất
3 Con người VN trong quan hệ xã hội
- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ
sự thông cảm với số phận con người bị áp bức.
- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội.
- Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mới sau năm 1954, 1975
-> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho
sự hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong văn học DT.
Nhóm 4:
- Theo em, ý thức cá nhân là gì?
- ý thức về bản thân của con người
Việt Nam được biểu hiện trong VH
ntn?
Gợi mở: Mối quan hệ giữa ý thức cá
nhân và ý thức cộng đồng? Khi nào
người Việt Nam chú trọng đến ý thức
4 Con người VN và ý thức về bản thân:
- Ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng- văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng vị tha, ý thức
cá nhân- ý thức cộng đồng, ).
- Biểu hiện:
+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm người của con người Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phương diện: ý thức cá
Trang 13cá nhân, ý thức cộng đồng? Nêu các
giai đoạn VH minh họa?
- Xu hướng của VH nước ta hiện nay
là gì? Em có tán đồng những tác
phẩm chỉ đề cao quyền hưởng thụ
theo bản năng của con người ko? Vì
sao?
nhân - ý thức cộng đồng.
- Tuỳ theo điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử lý mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng
+ Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975).
+ Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân được đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945).
- Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan.
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS hoàn thiện phiếu học tập
Trang 14* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà:
Con người Việt Nam qua văn học Việt Nam
Tổng quan văn học Việt
Nam
Trang 15HS chọn một tác phẩm được học trong chương trình THCS để minh họa cho các nhận định về con người Việt Nam qua văn học
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ :
Đọc văn bản (trang 14), bài Tổng quan văn học Việt Nam hoàn thành phiếu học tập
văn học VN
Nhân vật giao tiếp: ai nói?
Ai viết? nói với ai? viết cho
ai?
Hoàn cảnh giao tiếp: nói
viết trong hoàn cảnh nào? ở
đâu? Khi nào?
Nội dung giao tiếp: nói,
viết cái gì? về cái gì?
Mục đích giao tiếp: nói,
viết để làm gì?
Phương tiện và cách thức
giao tiếp: Nói, viết như thế
nào? Bằng phương tiện gì?
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần : 1 Tiết PPCT : Lớp dạy : Ngày soạn : / /
Ngày dạy : / /
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
+ Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin
về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động ) và phương tiện (ngôn ngữ).
Trang 16+ Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết)
và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc).
+ Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách
thức giao tiếp.
2 Về kĩ năng:
- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu.
3 Về thái độ:
- Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống.
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi, bài tập trang 14, 15; hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
Trang 17- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
GV chuẩn bị một số từ (cụm từ) khóa: vua, bô lão, đánh, ngựa (Tùy chọn) Một HS xung phong diễn tả các từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ Cả lớp quan sát và đoán chính xác cụm từ đó
- Theo em có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? Phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất
GV trình chiếu
GV giới thiệu bài mới: Hàng ngày, cuộc sống con người diễn ra rất nhiều hoạt động,
trong đó hoạt động giao tiếp giữa con người – con người là quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất trong sự hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Để giao tiếp, con người có thể dùng nhiều phương tiện khác nhau, nhưng phương tiện chủ yếu nhất, quan trọng, thuận tiện nhất đó là ngôn ngữ Vậy, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có những đặc điểm gì, quá trình giao tiếp như thế nào, những nhân tố ảnh hưởng
của nó ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
Trang 18+ Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách
thức giao tiếp.
- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin
- phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu
HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4
nhóm
Nhóm 1, 3: Hoàn thành PHT 1
Nhóm 2, 4: Hoàn thành PHT 2
Trong thời gian 10, nhóm nào xong trước
sẽ trả lời (có điểm +) nhóm còn lại nhận
Nhân vật giao tiếp: ai nói?
Ai viết? nói với ai? viết cho
ai?
- Vua: Cai quản đất nước.
- Các vị bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhân dân.
Lần lượt, thay phiên đổi vai nói và nghe
- Người viết: tác giả biên soạn SGK, ở lứa tuổi , trình độ cao hơn
- Người đọc: giáo viên, học sinh, thuộc lớp trẻ, trình độ thấp hơn
Hoàn cảnh giao tiếp: nói
viết trong hoàn cảnh nào? ở
đâu? Khi nào?
- Diễn ra ở điện Diên Hồng
- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm
Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông
Nội dung giao tiếp: nói, viết
cái gì? về cái gì?
- Hướng vào nội dung:
nên đánh hau hoà với kẻ thù.
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia
+ Quá trình phát triển của văn học viết.
Trang 19+ Con người Việt Nam qua văn họ
Mục đích giao tiếp: nói, viết
+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng: nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản.
Phương tiện và cách thức
giao tiếp: Nói, viết như thế
nào? Bằng phương tiện gì?
2 Hướng dẫn HS tổng kết
HS thảo luận nhóm theo bàn
- Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em
hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ bao
gồm những quá trình nào?
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ chịu
sự chi phối của các nhân tố giao tiếp nào?
II Kết luận
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản; Lĩnh hội văn bản
-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác.
- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận cặp đôi
Thông qua bài ca dao sau, con người đã thực hiện một hoạt động giao tiếp Hãy phân tích các nhân tố giao tiếp:
Trang 20- Người nói là ai và nói với ai?
- Cuộc giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh cụ thể nào?
- Người nói nói về vấn đề gì?
- Câu nói nhằm mục đích gì?
- Cách nói có hấp dẫn và thuyết phục người nghe không?
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bứng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
Định hướng trả lời:
- Người nói là người nông dân đang cày ruộng, nói với những người khác (đại từ ai chỉ tất cả mọi người).
- Hoàn cảnh cụ thể: lúc người nông dân đang cày ruộng vất vả, vào buổi trưa nóng bức.
- Nội dung vấn đề: nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy, dẻo thơm và sự làm việc vất vả, đắng cay.
- Mục đích: nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng, nâng niu thành quả lao động mà mình được hưởng thụ, bởi người lao động đã đổ ra biết bao công sức mới có được thành quả đó.
- Cách nói rất cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết phục.
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Lấy ví dụ về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày.
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap (như phụ lục 1)
- Chuẩn bị: Tiết 2 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21
Trang 21Đặc điểm Văn bản 1 (TRANG 14 14)
Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai?
viết cho ai?
Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh
nào? ở đâu? Khi nào?
Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì?
Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì?
Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết như
thế nào? Bằng phương tiện gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………
Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
học VN Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai?
viết cho ai?
Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh
nào? ở đâu? Khi nào?
Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì?
Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì?
Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết
như thế nào? Bằng phương tiện gì?
Phụ lục
Cách thức giao tiếp
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Nội dung giao tiếp
Mục đích giao tiếp
phương tiện giao tiếp
Trang 22RÚT KINH NGHIỆM
Tuần : Tiết PPCT :
Lớp dạy :
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (tt)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
+ Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin
về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động ) và phương tiện (ngôn ngữ).
+ Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết)
và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc).
+ Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách
thức giao tiếp.
2 Về kĩ năng:
- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu.
3 Về thái độ:
- Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống.
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản
Trang 23II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi
- Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được hiểu là:
A Những thông tin được trao đổi giữa mọi người với nhau trong xã hội.
B Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ.
C Những thông tin có được từ sự trao đổi giữa mọi nguời với nhau bằng phương tiện ngôn ngữ.
D Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội thông qua nhiều phương tiện khác nhau.
Câu 2 N i nh ng c m t ch nhân t giao ti p c t A v i câu h i phù h p c tụm từ chỉ nhân tố giao tiếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột ừ chỉ nhân tố giao tiếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột ỉ nhân tố giao tiếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột ếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột ột A với câu hỏi phù hợp ở cột ới câu hỏi phù hợp ở cột ỏi phù hợp ở cột ợp ở cột ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột ột A với câu hỏi phù hợp ở cột B.
1 Nhân vật giao tiếp a Nói, viết ở đâu, khi nào?
2 Hoàn cảnh giao tiếp b Nói, viết bằng phương tiện gỡ?
3 Nội dung giao tiếp c Ai nói, ai viết, nói với ai, viết cho ai?
4 Công cụ giao tiếp d Nói, viết cái gỡ, về sự vật, sự việc gì?
Câu 3 Thông tin trong hoạt động giao tiếp chủ yếu nằm trong nhân tố nào?
A Hoàn cảnh giao tiếp C Nội dung giao tiếp
B Mục đích giao tiếp D Cách thức giao tiếp
Câu 4 Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào không phải của hoạt động giao tiếp?
A Sản sinh và lĩnh hội C Mã hóa và giải mã
B Tạo lập và tiếp nhận D Tâm tư và kí thác
Trang 24Câu 5 Trong những trường hợp nào sau đây, em thường chuyển từ văn bản nói sang văn bản
viết?
A Nghe thầy cô giảng bài C Nói chuyện với bạn bố
B Gọi điện thoại cho bạn D Trong sinh hoạt dã ngoại
Câu 6 Thực hiện quá trình lĩnh hội văn bản trong giao tiếp, người giao tiếp phải sử dụng các
kỹ năng ngôn ngữ nào?
B Nghe và viết D Nghe và đọc
GV giới thiệu bài mới:
b Hoạt động 2: Thực hành ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Giúp HS rèn luyện kĩ năng phân tích các tình huống giao tiếp
Thảo luận nhóm lớn trong thời gian 10p Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện bài tập 1, 2, 3,5 Bốc thăm để chọn bài tập
Nhóm 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp
trong câu ca dao
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
a Nhân vật giao tiếp ở đây là những
người như thế nào?
b Hoạt động giao tiếp diễn ra vào thời
điểm nào?
c Nhân vật anh nói về điều gì? Nhằm
mục đích gì?
d Cách nói của " anh" có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp không?
Bài tập 1 (gt mang màu sắc văn chương)
- Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái đang
ở độ tuổi thanh xuân (anh, nàng)
- Hoàn cảnh giao tiếp : đêm trăng sáng, thanh vắng, yên tĩnh -> phù hợp câu chuyện tình của đôi lứa yêu nhau.
- Nhân vật anh nói về:
+ Cây tre non vừa đủ lá đan sàng được chưa? (thông tin hiển ngôn)
+ Chàng trai muốn tỏ tình với cô gái: họ đã đến tuổi trưởng thành nên có thể tính đến chuyện kết duyên (thông tin hàm ngôn)
- Cách nói của "anh" phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp giữa nam nữ nông thôn trước đây Cách nói đó mang màu sắc văn chương, vừa có hình ảnh vừa đậm đà sắc thái tình cảm tế nhị mà vẫn đủ, rõ ràng.
Nhóm 2: Đọc đoạn đối thoại (giữa em
nhỏ A Cổ với một ông già) và thực hiện
các yêu cầu (SGK, tr 21).
Bài tập 2: (giao tiếp đời thường)
a Các hành động nói cụ thể: Chào, nói, thưa
b Trong lời nói của ông già, cả ba câu đều là
Trang 25a Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn
ngữ những hành động nói cụ thể nào?
Nhằm mục đích gì?
b Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu.
c Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình
cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp
như thế nào?
câu hỏi, nhưng mục đích không phải đều để hỏi Câu 1 (A cổ hả) là câu hỏi thay chào, đáp lại lời chào của A cổ.
Câu 2 (Lốn tướng rồi nhỉ) là lời khen, dùng để biểu thị tình cảm, không mang tính nghi vấn Chỉ có câu 3 là có mục đích hỏi.
c Lời nói của các nhân vật bộc lộ thái độ, tình cảm và quan hệ trong giao tiếp:
- Tình cảm giữa hai người rất thân mật, tin cậy lẫn nhau
- Thái độ: Cậu bé rất kính trọng ông bà, ông già rất mến yêu cậu bé
- Quan hệ: hai người khác lứa tuổi nhưng có quan hệ tốt về mọi mặt
Nhóm 3:
Đọc bài thơ Bánh trôi nước và thực hiện
các yêu cầu (SGK, tr.21)
a Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân Hương
đã " giao tiếp" với người đọc vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì? Bằng phương tiện
ngôn ngữ, hình ảnh như thế nào?
b Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội
- Mục đích: Hồ Xuân Hương đã "giao tiếp" với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng Đồng thời tác giả khẳng định phẩm giá, nhân cách tốt đẹp của người phụ nữ Hồ Xuân Hương đã dùng hình tượng chiếc bánh trôi nước để nói lên điều đó.
b Căn cứ để lĩnh hội, cảm nhận bài thơ
- Người đọc căn cứ vào từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ: "trắng", "tròn" (chỉ vẻ đẹp), "bảy nổi ba chìm" (chỉ thân phận lận đận), "tấm lòng son" (phẩm chất bên trong).
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương
để hiểu và cảm bài thơ này: Xuân Hương có tài,
có tình nhưng số phận trớ trêu để cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần "cố đấm
ăn xôi lại hẩm" Rốt cục Cổ Nguyệt Đường (nơi
bà ở) vẫn lạnh tanh không hương sắc Điều cảm phục ở bà dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn
Trang 26phẩm chất của mình.
Nhóm 4: Phân tích các hoạt động giao
tiếp qua bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả
nước nhân ngày khai giảng năm học đầu
tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng
hòa tháng 9 năm 1945 (SGK tr 22).
Bài tập 5:
a Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư gửi học sinh toàn quốc Người nhận là học sinh, thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
b Hoàn cảnh cụ thể: Nước ta vừa giành được độc lập và chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ dân chủ, rất cần có nhân tài, do đó, sự cố gắng học tập, nỗ lực phấn đấu của những công dân tương lai có ý thức quan trọng cấp bách.
- Người viết (Bác Hồ) là người từng trải, kinh nghiệm có được từ nhiều nước văn minh thế giới, mong muốn cho đất nước sánh vai với các cường quốc năm châu.
- HS: Lần đầu tiên được học trong nhà trường của nước nhà độc lập.
c Nội dung bức thư phân tích ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên và động viên HS tích cực học tập, phấn đấu vì tương lai tươi sáng của đất nước.
+ Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai được hưởng cuộc sống độc lập + Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước
+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh.
d Mục đích của bức thư: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường của đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Cổ vũ tinh thần học tập của các HS, từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng
vẻ vang của học sinh.
e Cách viết: Vừa là bức thư, vừa là lòi kêu gọi, phân tích ý nghĩa của nhà trường trong thời đại mới, đồng thời nêu lên mục đích cao cả của sự nghiệp cách mạng, từ đó gợi mở HS suy nghĩ trách nhiệm thiêng liêng của mình Lời văn giản
dị, gần gũi với HS.
Trang 27c Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 7 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Tại lớp: HS thảo luận cặp đôi, hoàn thiện bài tập 4 trang 21
Viết đoạn văn thông báo về nội dung làm sạch môi trường (SGK)
Học sinh xem lại mẫu văn bản thông báo để viết; yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có
mở đầu, kết thúc.
- Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường.
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới.
- Thời gian làm việc: từ 7 giờ sáng ngày tháng năm
- Đối tượng tham gia: toàn thể học sinh của trường.
- Kế hoạch cụ thể: Các chi đoàn nhận phân công công việc cụ thể tại văn phòng Đoàn trường Khi đi, mỗi học sinh phải mang theo một trong các dụng cụ sau: cuốc, xẻng, chổi, kéo, bao đựng rác,
Nhà trường đề nghị toàn thể học sinh tích cực tham gia để phong trào được thành công tốt đẹp.
, ngày tháng năm
Bam giám hiệu trường THPT
HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Xác định nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung và mục đích giao tiếp trong trường
hợp sau:
- Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím
Em có chồng rồi trả yếm lại anh
- Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc xanh
Yếm em em mặc, yếm gì anh, anh đòi
Trang 283 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap.
- Chuẩn bị: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
+ Đọc trước bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (tập 1) + Ghi tên các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại.
+ Hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………
Bài học: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
Tuần : Tiết PPCT :
Lớp dạy :
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Khái niệm văn học dân gian.
- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.
- Những thể loại chính của văn học dân gian.
- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian.
2 Về kĩ năng:
- Nhận thức khái quát về văn học dân gian.
- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam
3 Về thái độ:
Trang 29- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn học sử
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức lịch sử văn học, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của mỗi thể loại trong văn học dân gian Việt
Nam
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi
+ Đọc trước bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (tập 1).
+ Ghi tên các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác
phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 GV chuẩn bị hình ảnh của một số thể loại VHDG để HS lắp ghép
2 Hãy kể vài tác phẩm văn học dân gian mà em đã học chương trình THCS (lớp 6,7)
GV giới thiệu bài mới Văn học dân gian là một bộ phận của Văn học Việt Nam Để có cái
nhìn khái quát nhất về VHDG Việt Nam giúp chúng ta hiểu các tác phẩm cụ thể được thuận lợi hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học Khái quát văn học dân gian Việt Nam
Trang 30b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Khái niệm văn học dân gian.
+ Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.
+ Những thể loại chính của văn học dân gian.
+ Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian.
- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin
- phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc trưng cơ
bản của văn học dân gian
GV giới thuyết vào vấn đề: Khác với các
loại hình nghệ thuật đặc trưng của VHDG
là ngôn từ, truyện cổ tích kể về những
chuyện Ngày xửa ngày xưa nhờ những
ngôn từ ấy mà thế giới cổ tích không bao
giờ phai mờ trong tâm hồn những người
dân đất Việt Còn khi ngâm nga mỗi bài ca
dao thì đó là cả một thế giới tâm tình hiển
hiện Ngôn từ của VHDG có khả năng gợi
mở thế giới của tưởng tượng, niềm tin và
khát vọng Đó là đặc trưng của kiểu ngôn từ
đặc biệt – ngôn từ nghệ thuật, hay nói cách
khác VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ
GV: có bài ca dao quen thuộc: "Thuyền về
đợi thuyền" Hình tượng thuyền và bến đc
hiểu ntn? Bài ca dao diễn tả tâm trạng gì,
của ai?
+, Sen: Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu
hồng hay trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ,
hạt dùng để ăn…( từ điển TViệt)
* Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
Xét vd:
- Thuyền, bến là hả ẩn dụ chỉ người con trai và người con gái Bài cd là lời người con gái nói với người con trai về tcảm nhớ thương, chờ đợi thuỷ chung gắn bó của mình.
- Cách nói trong bài cd thú vị hơn, hay hơn bởi
nó giàu hả, vừa thể hiện đc tc sâu nặng của cô gái dành cho chàng trai, vừa ý nhị, kín đáo thiết tha mà rất giàu nữ tính
-> ngôn từ trong tp vh dg là ngôn từ nt đa nghĩa, giàu hả và màu sắc biểu cảm.
Trang 31- So với cách nói thông thường, quen thuộc
trong đời sống, cách nói của dg trong bài
biết ; Hát hoặc ngâm một vài làn điệu nào
đó: điệu cò lả, dân ca.
VD: Ca dao:
+, Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng
Về kinh ăn cá, về đồng ăn cua.
? Quá trình truyền miệng được thực hiện
thông qua hình thức nào? VD?
VD:- Lời ( ca dao): Bài Trống cơm.
Trống cơm khéo vỗ lên vông
Một bầy con nít lội sông đi tìm
Thương ai con mắt lim dim
Một bầy con nhện đi tìm dăng tơ.
- Dân ca ( làn điệu): Tình bằng có cái
trống cơm…
GV nêu tình huống : Có hai bài ca dao:
"Con cò bay lả cánh đồng" hoặc "Con
cò bay về Đồng Đăng"
Đoạn thơ : "Con cò bay la/Con cò bay lả/
* Văn học dg tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng
- Truyền miệng là sự ghi nhớ kiểu nhập tâm và
phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho ng khác nghe, xem.
- Truyền miệng theo ko gian, t.gian.
- Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dg: nói, hát, kể, diễn
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
Xét vd: tình huống 1
- Hai vb vh dg ko biết tg là ai, sáng tác từ lúc nào Còn vb "con cò" ai đã đọc sgk NV 9 tập II đều biết là của CLV sáng tác năm 1962 in trong tập"Hoa ngày thường - chim báo bão"
- Cùng một hình tượng con cò cùng một lối diễn đạt nhưng có sự khác nhau về từ ngữ trong hai vb vh dg Trong khi đó chỉ có duy nhất 1 vb
Trang 32Con cò cổng phủ /Con cò Đồng Đăng" -
Con cò CLV.
- Về mặt hình thức vb đâu là sự khác nhau
giữa hai vb vh dg và vb bài thơ"Con cò"?
GV giảng: 2 bài cd đc lưu truyền trong dg từ
lâu Nhiều ng biết đến qua lời ru của bàm
mẹ Có thể lúc đầu đc một ng nào đó stác,
nhg quần chúng lđ đã tiếp nhận và hoàn
thiện thêm
Hoặc thay đổi cho phù hợp với vùng, miền,
hc.Bây giờ chúng là sp của nhiều ng của tập
o Gió đưa cành trúc la đà- Dương Khuê
o Hỡi cô tát nước bên đường… Bàng Bá
Lân
o Tháp Mười đẹp nhất bông sen… Bảo
Định Giang
o Hò chèo thuyền trên sông Mã – Thanh
Hoá: có nhịp điệu nhanh, mạnh
o Hò chèo thuyền trên sông Hương – Huế:
có nhịp điệu nhẹ nhàng, khoan thai
Phù hợp với hoạt động
Trong những buổi lao động vất vả, các bài
hò, các câu chuyện cười …
bài "Con cò' của CLV.
-> VHdg là sp của quá trình sáng tác tập thể.
- Quá trình sáng tác tập thể :
+ Ban đầu: có thể do một người sáng tác + Sau đó: tập thể truyền miệng (qua nhiều người, nhiều địa phương, nhiều thế hệ), tác phẩm được sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh + Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản chung của tập thể, không thể nhớ và không cần nhớ ai từng là tác giả.
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là hai đặc trưng cơ bản, thể hiện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với các sinh hoạt khác nhau
* Thần thoại, sử thi, truyện thơ đều là tp tự
sự dân gian nhưng mỗi loại có đặc trưng
riêng:
- Về nghệ thuật: ngôn ngữ thần thoại là
ngôn ngữ văn xuôi, ngôn ngữ sử thi có vần,
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian:
Tự sự dân gian thần thoại, sử thi, truyền Trữ tình dân
gianhuyết, truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
ca dao, vè
Nghị luận dân gian tục ngữ, câu đố
Trang 33có nhịp, ngôn ngữ truyện thơ là ngôn ngữ
thơ ca.
- Về nội dung: thần thoại kể về các vị thần
sử thi có yếu tố hoang đường kì ảo nhưng
lại nói về những sự kiện biến cố của một
cộng đồng hoặc anh hùng đại diện cho cộng
đồng còn truyện thơ lại là những vấn đề
trong đời sống sinh hoạt thường ngày của
con người
Sân khấu dân gian chèo
3 Tìm hiểu những giá trị cơ bản của vh
dg
HS thảo luận nhóm cặp đôi
Vì sao VH dân gian được coi là kho tri thức
vô cùng phong phú và đa dạng?Lấy các tp
văn học để chứng minh?
- Dựa vào những tp đã học hãy chứng minh
->
+ T.thuyết STTT : hiện tượng lũ lụt hàng
năm và sức mạnh, ước mơ muốn chế ngự
thiên tai.
+ Cổ tích Trầu cau: phong tục - nét vhoá
đặc sắc của ng Việt
+ Sử thi ĐS: tục chuê nuê, chế độ mẫu hệ
- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức
và quan điểm của ai? Điều đó có gì khác
với giai cấp thống trị cùng thời? VD?
- Tri thức dân gian được trình bày ntn?
VD?
Không chỉ đem lại cho con người những
hiểu biết mọi mặt về đs, VHDG còn gd con
III Những giá trị cơ bản của văn học dấn gian :
1 Vh dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:
- VH dân gian là kho tàng tri thức về nhiều lĩnh vực của đời sống con người, dân tộc: kiến thức
về tự nhiên, xã hội, kinh nghiệm sản xuất , phong tục, quan điểm, suy nghĩ
- Vh dân gian của các dân tộc thiểu số còn giúp ta biết thêm về đời sống(số phận con người, tập tục, ngôn ngữ ) của đồng bào dân tộc thiểu số
- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao động nên
nó mang tính chất nhân đạo, tiến bộ, khác biệt
và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùng thời.
VD: + Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.
+ Đừng than phận khó ai ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây
- Tri thức dân gian thường được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian.
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Trang 34người tinh thần yêu nước, nhân đạo, góp
phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp
…
- Tính giáo dục của VH dân gian được thể
hiện qua những khía cạnh nào? VD?
+ Thánh Gióng: gd t.thần yêu nước TG là
biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh
bảo vệ đất nước khi có giặc ngoại xâm
+ Tấm Cám: gd t.thần nhân đạo, đấu tranh
+ Bài cd "mười cái trứng" tt lạc quan
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm
( Lâm Thị Mỹ Dạ)
- Giá trị thẩm mĩ to lớn của VH dân gian
được biểu hiện ntn?
VD: Ước gì sông rộng
Hỡi cô tát nước
( Trong đất nước của NKĐ đã )
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
- Văn học dân gian giáo dục: tinh thần yêu nước nhân đạo, tinh thần đấu tranh để bảo vệ, giải phóng con người khỏi cái ác, bất công.
- Vh dg góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương đất nước,tinh thần kiên trung, đức hi sinh và vị tha, yêu đồng loại, ….
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
- Nhiều tác phẩm văn học dân gian trở thành mẫu mực về nghệ thuật đem đến cho con người
vẻ đẹp của văn học, ngôn ngữ tiếng Việt, làm say đắm lòng người.
- Vh dg là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của vh viết
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu của Tổ quốc”, trước khi nghe Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững
sờ trước những lời ru của má tôi Mỗi lần ru con, bà cầm hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả bốn tao nôi vừa đưa vừa hát Lạ thay, má tôi làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm
Trang 35vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng mơ
( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền)
1/ Xác định câu chủ đề của văn bản Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp?
2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ” Ý nghĩa của câu nói này là gì?
Định hướng trả lời:
1/ Câu chủ đề của văn bản: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ
Người viết sử dụng thao tác diễn dịch
2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ” Ý nghĩa của câu nói này là bên cạnh sữa
mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinh thần của con người trong cả cuộc đời Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, của tình mẫu tử thiêng liêng.
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
- Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ, mà anh (chị) đã từng nghe.
- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc.
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài “Văn bản”, đọc văn bản, lưu ý một số nội dung:
VĂN HỌC DÂN GIAN:
ĐẶC TRƯNG
TÍNH TRUYỀN
MIỆNG
TÍNH TẬP THỂ
GIÁ TRỊ
THẨM MĨ GIÁO DỤC
NHẬN
Trang 36+ Khái niệm, đặc điểm của văn bản
+ Các loại văn bản (lấy ví dụ minh họa)
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần : Tiết PPCT :
Lớp dạy :
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
VĂN BẢN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.
2 Về kĩ năng:
- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.
- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai
một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề.
- Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.
3 Về thái độ:
Biết phân biệt, sử dụng các loại văn bản phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các loại văn bản;
- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân khi tiếp xúc văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các đặc điểm của văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Chuẩn bị bài “Văn bản”, đọc văn bản, lưu ý một số nội dung:
Trang 37+ Khái niệm, đặc điểm của văn bản
+ Các loại văn bản (lấy ví dụ minh họa)
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: GV trình chiếu câu tục ngữ, ca dao, quyết định KN Đảng
Uống nước nhớ nguồn
(Tục ngữ)
Nhớ em chẳng biết để đâu
Để quán quán đổ để cầu cầu xiêu
(Ca dao)
Theo em, câu tục ngữ, ca dao, quyết định KN Đảng có phải là VB không?
GV: Trong hoạt động giao tiếp dưới hình thức viết, ta thường có các văn bản để thực hiện các
hoạt động giao tiếp Vậy văn bản là gì, đặc điểm của văn bản ntn chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học.
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
Trang 38- Mục tiêu:
+ Khái niệm và đặc điểm của văn bản
+ Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.
- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin
- phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 GV hướng dẫn HS hình thành
khái niệm và đặc điểm của văn
bản.
HS đọc to 3 văn bản, chú ý giọng đọc
phù hợp với thể loại văn bản trao đổi,
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Mỗi văn bản được người nói tạo ra
trong những hoạt động giao tiếp
nào? Đáp ứng nhu cầu gì? Dung
lượng ở mỗi văn bản như thế nào?
- Theo em mỗi văn bản đề cập đến
vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển
khai nhất quán trong toàn bộ văn bản
hay không?
- Ở văn bản 2 và 3, nội dung được
triển khai qua từng câu, từng đoạn
như thế nào?
Nhận xét và phân tích kết cấu của văn
bản 3.
- Về hình thức văn bản 3 có dấu hiệu
mở đầu và kết thúc như thế nào?
- Mỗi văn bản được tạo ra nhằm
mục đích gì?
I Khái niệm và đặc điểm:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
a Mỗi văn bản được tạo ra trong hoạt động ngôn ngữ.
- Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người + Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống.
+ Văn bản 2: Trao đổi tình cảm.
+ Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị, xã hội.
- Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau
b Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề:
- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống.
- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp.
→ Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.
c Nội dung văn bản 2 và văn bản 3 được triển khai mạch lạc rõ ràng và chặt chẽ qua từng giai đoạn.
- Văn bản 2: Lặp cấu trúc.
- Văn bản 3: Kết cấu 3 phần + Mở bài: Nêu lí do lời kêu gọi.
+ Thân bài: Triển khai nội dung ( nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước).
+ Kết bài: Quyết tâm và niềm tin chiến thắng.
d Về hình thức văn bản 3:
- Mở đầu: Tiêu đề : “ lời kêu gọi”.
- Kết thúc: Dấu ngắt câu (!).
e Mục đích:
- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.
- Văn bản 2: Đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
Trang 39- Qua việc phân tích ví dụ trên em
hãy cho biết văn bản là gì? Văn bản
+ Mỗi văn bản thường hướng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.
+ Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.
văn bản
Phạm vi sử dụng
Mục đích giao tiếp Lớp từ ngữ riêng được
Từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh
Thể thơ lục bát
Văn bản 3 Giao tiếp
chính trị
Kêu gọi đồng bào
cả nước kháng chiến chống thực dân P.
Từ ngữ chính trị: lời kêu gọi, toàn quốc, kháng chiến, đồng bào, ho
bình
- Lập luận.
- Bố cục ba phần
Văn bản 4 Giao tiếp Trình bày tri thức Từ ng thuộc lĩnh
Trang 40khoa học về hoạt động gt vực khoa học:
gt, hoạt động ngôn ngữ
Bố cục chặt chẽ
Văn bản 5 Báo chí Thông báo tin tức Các từ ngữ dùng t ong lĩnh vực
báo chí.
Tự sự Văn bản 6 Hành chính Trình bày nguyện
vọng
Các từ ngữ hành chính trang trọng
Theo mẫu có sẵn
Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản:
- Văn bản thuộc phong cách sinh họat.
- Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật.
- Văn bản thuộc phong cách khoa học.
- Văn bản thuộc phong cách hành chính.
- Văn bản thuộc phong cách chính luận
- Văn bản thuộc phong cách báo chí
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“Ước gì anh hoá ra hoa
Để em nâng lấy rồi mà cài khăn Ước gì anh hoá ra chăn
Để cho em đắp em lăn ra nằm.”
- Bài ca dao trên có thể được xem là một văn bản không? Vì sao?
- Mục đích của bài ca dao trên?
- Văn bản trên thuộc PCNN nào?
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt.